1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

E18 1 r thị trường tài chính phái sinh

20 117 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 812,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI DOANH NGHIỆP  Hợp đồng kỳ hạn, quyền chọn mua và quyền chọn bán trong phòng ngừa rủi ro tại các doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thu mu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

LƯU HÀNH NỘI BỘ

Trang 2

MỤC ĐÍCH

Tài liệu này nhằm hỗ trợ cho học viên hình thức giáo dục từ

xa nắm vững nội dung ôn tập và làm bài kiểm tra hết môn hiệu quả

Tài liệu này cần được sử dụng cùng với tài liệu học tập của môn học và bài giảng của giảng viên ôn tập tập trung theo chương trình đào tạo

NỘI DUNG HƯỚNG DẪN

Nội dung tài liệu này bao gồm các nội dung sau:

 Phần 1: Các nội dung trọng tâm của môn học Bao gồm các

nội dung trọng tâm của môn học được xác định dựa trên mục tiêu học tập, nghĩa là các kiến thức hoặc kỹ năng cốt lõi

mà người học cần có được khi hoàn thành môn học

 Phần 2: Cách thức ôn tập Mô tả cách thức để hệ thống hóa

kiến thức và luyện tập kỹ năng để đạt được những nội dung trọng tâm

 Phần 3: Hướng dẫn làm bài kiểm tra Mô tả hình thức kiểm

tra và đề thi, hướng dẫn cách làm bài và trình bày bài làm và lưu ý về những sai sót thường gặp, hoặc những nỗ lực có thể được đánh giá cao trong bài làm

Phần 4: Đề thi mẫu và đáp án Cung cấp một đề thi mẫu và

đáp án, có tính chất minh hoạ nhằm giúp học viên hình dung yêu cầu kiểm tra và cách thức làm bài thi

TRƯỞNG KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Nguyễn Văn Thuận

Trang 3

Phần 1

CÁC NỘI DUNG TRỌNG TÂM

Chương 1: TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH PHÁI SINH

 Cơ cấu thị trường tài chính, tài sản tài chính, chức năng và vai trò của thị trường tài chính

 Chi phí giao dịch: chênh lệch giá, chi phí môi giới

 Các sản phẩm phái sinh và vai trò của các sản phẩm phái sinh, các giao dịch cơ bản như mua khống và bán khống

Chương 2: GIỚI THIỆU HỢP ĐỒNG KỲ HẠN VÀ QUYỀN CHỌN

 Hợp đồng kỳ hạn

 Hợp đồng quyền chọn mua

 Hợp đồng quyền chọn bán

Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI DOANH NGHIỆP

 Hợp đồng kỳ hạn, quyền chọn mua và quyền chọn bán trong phòng ngừa rủi ro tại các doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thu mua

 Lý giải nguyên nhân tại sao một số doanh nghiệp sử dụng sản phẩm phái sinh để phòng ngừa rủi ro, một số doanh nghiệp khác thì không

Trang 4

 Hệ số phòng ngừa chéo và Hệ số phòng ngừa khi số lượng không ổn định

Chương 4: HỢP ĐỒNG KỲ HẠN VÀ HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI

 Hợp đồng kỳ hạn trả trước và hợp đồng kỳ hạn trên cổ phiếu

 Hợp đồng kỳ hạn tổng hợp

Chương 5: HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI TOÀN CẦU

 Hợp đồng tương lai tiền tệ

 Hợp đồng tương lai thời tiết

 Hợp đồng tương lai năng lượng

 Hợp đồng tương lai hàng hóa

Chương 6: HỢP ĐỒNG KỲ HẠN VÀ HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI LÃI SUẤT

 Trái phiếu không trả coupon, trái phiếu trả coupon

 Hợp đồng tương lai Eurodollar

 Thỏa thuận lãi suất kỳ hạn

 Các vấn đề có liên quan đến trái phiếu như duration và convexity

Chương 7: HỢP ĐỒNG HOÁN ĐỔI

 Hợp đồng hoán đổi tiền tệ

 Hợp đồng hoán đổi lãi suất

 Hợp đồng swaption

Trang 5

Phần 2

CÁCH THỨC ÔN TẬP

Chương 1: TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH PHÁI SINH

 Khái niệm tài sản tài chính, chức năng thị trường tài chính, vai trò của thị trường tài chính, khái niệm bán khống và mua khống

 Hiểu tổng quan về cơ cấu thị trường tài chính, khái niệm về tài sản tài chính là gì và các giao dịch xảy ra trong thị trường tài chính, chức năng và vai trò của thị trường tài chính

 Bản chất giao dịch bán khống, giao dịch mua trước

 Cách thức tính chi phí trong giao dịch khi tính đến chi phí chênh lệch mua bán và chi phí môi giới

 Đọc tài liệu và làm các bài tập ví dụ chương 1 trong slide bài giảng đã gửi

Chương 2: GIỚI THIỆU HỢP ĐỒNG KỲ HẠN VÀ QUYỀN CHỌN

 Khái niệm, cách tính toán thu nhập, lợi nhuận và xây dựng

đồ thị lợi nhuận của hợp đồng kỳ hạn

o Cách tính thu nhập của hợp đồng kỳ hạn ở vị thế mua và

vị thế bán

Trang 6

o Cách tính toán lợi nhuận của hợp đồng kỳ hạn ở vị thế mua và vị thế bán

o Cách thức vẽ đồ thị lợi nhuận của hợp đồng kỳ hạn ở vị thế mua và vị thế bán

 Khái niệm, cách tính toán thu nhập, lợi nhuận và xây dựng

đồ thị lợi nhuận của hợp đồng quyền chọn mua

o Cách tính toán thu nhập của hợp đồng quyền chọn mua ở

vị thế mua và vị thế bán

o Cách tính toán lợi nhuận của hợp đồng quyền chọn mua

ở vị thế mua và vị thế bán

o Cách thức vẽ đồ thị của hợp đồng quyền chọn mua ở vị thế mua và vị thế bán

 Khái niệm, cách tính toán thu nhập, lợi nhuận và xây dựng

đồ thị lợi nhuận của hợp đồng quyền chọn bán

o Cách tính toán thu nhập của hợp đồng quyền chọn bán ở

vị thế mua và vị thế bán

o Cách tính toán lợi nhuận của hợp đồng quyền chọn bán ở

vị thế mua và bán

o Cách thức vẽ đồ thị lợi nhuận của hợp đồng quyền chọn bán ở vị thế mua và bán

 Đọc tài liệu bài giảng chương 2 và làm các ví dụ, bài tập trong tài liệu

Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI DOANH NGHIỆP

 Cách thức sử dụng hợp đồng kỳ hạn, quyền chọn mua và quyền chọn bán để phòng ngừa rủi ro tại các doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thu mua

Trang 7

o Cách tính toán lợi nhuận khi không phòng ngừa rủi ro của doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thu mua

o Cách tính toán lợi nhuận của các sản phẩm phái sinh như hợp đồng kỳ hạn ở vị thế bán, hợp đồng quyền chọn mua

ở vị thế bán và hợp đồng quyền chọn bán ở vị thế mua cho người sản xuất và hợp đồng kỳ hạn ở vị thế mua, quyền chọn mua ở vị thế mua đối với người thu mua

o Cách tính toán lợi nhuận có phòng ngừa khi sử dụng các sản phẩm phái sinh cho nhà sản xuất và người thu mua

 Lý giải nguyên nhân tại sao một số doanh nghiệp sử dụng sản phẩm phái sinh để phòng ngừa rủi ro, một số doanh nghiệp khác thì không

 Đọc tài liệu bài giảng và làm bài tập, ví dụ trong chương 3 của tài liệu bài giảng

Chương 4: HỢP ĐỒNG KỲ HẠN VÀ HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI

 Cách thức định giá hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng kỳ hạn trả trước trên cổ phiếu

o Khái niệm hợp đồng kỳ hạn trả trước và hợp đồng kỳ hạn trên cổ phiếu

o Cách thức định giá hợp đồng kỳ hạn trả trước

o Cách thức xây dựng mô hình định giá hợp đồng kỳ hạn

từ hợp đồng kỳ hạn trả trước

 Cách thức định giá hợp đồng kỳ hạn tổng hợp

o Khái niệm hợp đồng kỳ hạn tổng hợp là gì

o Cách thức xây dựng thu nhập và lợi nhuận của hợp đồng

kỳ hạn tổng hợp

Trang 8

 Cách thức định giá hợp đồng tương lai

 Đọc tài liệu chương 4 trong slide bài giảng

Chương 5: HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI TOÀN CẦU

 Khái niệm, đặc điểm của hợp đồng tương lai ngoại hối, hợp đồng tương lai thời tiết, hợp đồng tương lai năng lượng và hợp đồng tương lai hàng hóa

 Đọc tài liệu chương 5 trong slide bài giảng

Chương 6: HỢP ĐỒNG KỲ HẠN VÀ HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI LÃI SUẤT

 Khái niệm các loại trái phiếu có liên quan như trái phiếu không trả coupon, trái phiếu có trả lãi coupon và cách thức tính lãi suất kép liên tục

 Khái niệm và đặc điểm hợp đồng Eurodollar, thỏa thuận lãi suất kỳ hạn và hợp đồng kỳ hạn lãi suất

 Các vấn đề có liên quan đến trái phiếu như duration và convexity

 Đọc tài liệu và làm bài tập trong chương 6, slide bài giảng

Chương 7: HỢP ĐỒNG HOÁN ĐỔI

 Khái niệm và đặc điểm hợp đồng hoán đổi tiền tệ

 Khái niệm và đặc điểm hợp đồng hoán đổi lãi suất

 Khái niệm và đặc điểm hợp đồng swaption

 Đọc tài liệu và làm bài tập trong chương 7, slide bài giảng

Trang 9

Phần 3

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA

a Hình thức kiểm tra và kết cấu đề

Đề thi bao gồm hai phần trắc nghiệm và tự luận

 Phần trắc nghiệm có 25 câu (5 điểm) được phân phối như sau:

o Chương 1: 5 câu

o Chương 2: 5 câu

o Chương 3: 2 câu

o Chương 4: 2 câu

o Chương 5: 2 câu

o Chương 6: 2 câu

o Chương 7: 2 câu

o Các nội dung không nằm trong trọng tâm: 5 câu

 Phần tự luận có 1 bài tập, bao gồm 2 câu, mỗi câu 2,5 điểm

bao hàm các kiến thức ở chương 3: trong đó, phần tính toán thu nhập và lợi nhuận ở mỗi câu 1 điểm, phần vẽ đồ thị lợi nhuận 1,5 điểm

b Hướng dẫn cách làm bài phần trắc nghiệm

 Chọn câu trả lời đúng nhất và điền vào bảng trả lời

 Nên chọn câu dễ làm trước

Trang 10

 Không nên dành quá nhiều thời gian cho một hoặc hai câu

khó sẽ bị thiếu thời gian để hoàn thành các câu còn lại

c Hướng dẫn làm bài phần tự luận

 Đọc kỹ đề, gạch dưới các yêu cầu của bài, làm đúng và đủ

theo yêu cầu

 Nên làm bài theo thứ tự vì các phép tính của yêu cầu trước

đó có thể được sử dụng cho các yêu cầu sau

 Nên tính toán cẩn thận và không nên bỏ qua các bước tính

toán để tránh thiếu sót khi làm bài

 Luôn ghi nhớ có đơn vị tiền tệ đối với các phép tính

 Các đồ thị nên căn chỉnh hợp lý để tránh sai sót về mặt trực quan

Trang 11

Phần 4

ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN MẪU

ĐỀ THI MẪU

MÔN: THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH PHÁI SINH

Thời gian làm bài: 75 phút

SV hoàn thành phần trắc nghiệm trên Phiếu trả lời trắc nghiệm

1 PHẦN TRẮC NGHIỆM (6 điểm): Sinh viên chọn 1 đáp án

đúng duy nhất

1 Đâu không phải là lý do trực tiếp nên sử dụng sản phẩm

phái sinh trong các lý do được liệt kê dưới đây:

A Đa dạng hóa danh mục đầu tư

B Giảm thiểu rủi ro

C Giảm chi phí giao dịch

D Trốn thuế

2 Sản phầm nào sau đây không phải là công cụ phái sinh?

A Hợp đồng bán hàng trả chậm

B Hợp đồng bán vàng trả trước

C Hợp đồng quyền chọn bán đồng

D Hợp đồng giao dịch mua lại (repo)

Trang 12

3 Các đối tượng nào trong danh sách dưới đây được xem như

là nhà đầu cơ mua hợp đồng hàng hóa tương lai hoặc hợp đồng quyền chọn hàng hóa

A Tài xế vận chuyển gạo

B Người trồng gạo

C Người thu mua gạo để chế biến thành thực phẩm đóng hộp

D Không câu nào đúng

4 Giả định bạn mua 100 cổ phiếu công ty Jiffy với giá công bố

mua vào – bán ra là $32 - $32.5 Khi bạn bán với giá công bố mua vào – bán ra là $32.5 -$33 Nếu bạn thanh toán phí giao dịch là 0.5% Vậy lời hoặc lỗ là bao nhiêu?

A Lỗ $32,50

B $0

C Lỗ$16,25

D Lời $32,50

5 Quyền chọn:

A Có thể được thực hiện tại bất kỳ thời điểm nào gọi là Quyền chọn kiểu Châu Âu

B Cho người mua quyền để mua tài sản cơ sở tại mức giá thực hiện

C Có thể được thực hiện duy nhất vào ngày đến hạn gọi là Quyền chọn kiểu Mỹ

D Phải được thực hiện bởi người sở hữu nó

Trang 13

6 Hợp đồng kỳ hạn là:

A Một thỏa thuận mà chỉ có sự tham gia của trạng thái mua khống

B Một thỏa thuận giữa Ngân hàng và Kho bạc nhà nước

C Một thỏa thuận của hai bên về việc hứa hẹn một giao dịch tài chính vào một ngày trong tương lai

D Một thỏa thuận chỉ có sự tham gia của trạng thái bán khống

7 Quyền chọn mua

A Cũng giống như quyền chọn bán

B Cũng giống như quyền chọn kiểu Mỹ

C Cho người sổ hữu quyền bán công cụ tài chính với mức giá thực hiện trong một giai đoạn nhất định

D Cho người sở hữu quyền mua công cụ tài chính tại mức giá thực hiện trong một giai đoạn nhất định

8 Quyền chọn kiểu Mỹ

A Cho người sở hữu quyền bán công cụ tài chính tại mức giá thực hiện

B Cho người sở hữu quyền mua công cụ tài chính tại mức giá thực hiện

C Chỉ có thể được thực hiện vào ngày đáo hạn

D Có thể được thực hiện tại bất kỳ thời điểm nào cho đến ngày đáo hạn

Trang 14

9 Đặc điểm của phòng ngừa rủi ro cho doanh nghiệp bằng

giao dịch kỳ hạn, đó là:

E Lợi nhuận tăng khi giá tăng

F Lợi nhuận tăng khi giá giảm

G Lợi nhuận giảm khi giá giảm

H Lợi nhuận luôn ổn định

10 Công ty ABC là nhà khai thác vàng, vậy ABC không lựa sử

dụng các giao dịch nào để phòng ngừa rủi ro cho doanh nghiệp mình

A Bán kỳ hạn

B Bán quyền chọn bán

C Bán quyền chọn mua

D Mua quyền chọn bán

11 Hợp đồng kỳ hạn ngoại tệ:

A Hiện nay đang chịu quy định của chính sách IMF

B Được xây dựng trên tỷ giá hối đoái giao ngay

C Cho phép người mua mua một số lượng ngoại tệ để được chuyển giao trong tương lai

D Đối mặt với nguy cơ rủi ro tỷ giá cho người mua

12 Mục đích chính của người tự phòng ngừa rủi ro (hedgers)

khi tham gia thị trường giao dịch tiền tệ tương lai là:

A Tìm kiếm lợi nhuận

B Phòng ngừa rủi ro chính trị

C Đảm bảo cho các khoản trái phiếu ngoại tệ được thu hồi đúng hạn

D Phòng ngừa rủi ro tỷ giá

Trang 15

13 Hợp đồng tương lai khác với hợp đồng kỳ hạn bởi vì

A Hợp đồng tương lai có rủi ro thanh khoản thấp hơn

B Hợp đồng tương lai có rủi ro tín dụng cao hơn hơn

C Hợp đồng tương lai có rủi ro kỳ hạn thấp hơn

D Tất cả đáp án trên

14 Thuật ngữ “ký quỹ” (margin) trong giao dịch thị trường

tương lai ám chỉ điều gì?

A Đây là số tiền ký quỹ (deposit) khi bạn thực hiện mua hoặc bán hợp đồng tương lai

B Đây là số tiền bạn đi vay từ nhà môi giới khi bạn mua hợp đồng tương lai

C Đây là tỷ lệ phần tram tối đa mà giá cả của hợp đồng có thể thay đổi trước khi nó được hạch toán theo giá thị trường (marking-to-market)

D Đây là số tiền mà hợp đồng được định giá theo thị trường

15 Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của một hợp

đồng kỳ hạn lãi suất?

A Cụ thế hóa địa điểm giao dịch

B Cụ thể hóa giá cả (lãi suất) trên công cụ nợ

C Cụ thể hóa công cụ nợ thực tế

D Cụ thể hóa giá trị của công cụ nợ

16 Phát biểu nào sau đây không phải là vấn đề có liên quan đến

hợp đồng kỳ hạn lãi suất

A Rủi ro mất khả năng thanh toán (default risk)

B Thiếu thanh khoản

C Mức độ cao về thanh khoản và gây ra lãi suất thấp

D Tìm kiếm đối tác

Trang 16

17 Hợp đồng hoán đổi tiền tệ thì thường được sử dụng bởi:

A Người sử dụng cuối cùng (end-users)

B Các trung gian tài chính

C Nhà đầu cơ tiền tệ

D Tất cả các thành viên tham gia thị trường tiền tệ

18 Hợp đồng hoán đổi tiền tệ phải bao gồm:

A Có một loại tiền

B Có ba loại tiền tệ khác nhau

C Bao gồm các đồng ngoại tệ

D Hai loại tiền khác nhau

19 Lợi suất cổ tức của chỉ số S & P 500 là 1,40%/ năm Lãi suất

kép liên tục là 6,4% / năm.nếu giá hợp đồng kỳ hạn chỉ số S&P 500 là $ 925,28/ chứng chỉ với thời hạn 9 tháng và giá chỉ số S&P 500 giao ngay ngày hôm nay là $ 950,46 vậy lời (lỗ) của chiến lược mua chứng chỉ S&P 500 giao ngay so với mua hợp đồng kỳ hạn là bao nhiêu ? (cash- and-carry strategy)

A Lỗ $ 25,18 B Lời $ 25,18

B Lỗ $ 61,50 D Lời $ 61,50

20 Bác nông dân John bán 4 triệu kg lúa với giá giao ngay là $

2,10 / kg Tổng chi phí sản xuất là $ 9.200.000 thuế thu nhập

là 25% Nếu Bác nông dân John bán hợp đồng tương lai lúa với giá $ 2,40 / kg , vậy lời / lỗ là bao nhiêu?

A Lỗ $ 100.000 B Lỗ $ 800.000

C Lời $ 300.000 D Lời $ 400.000

Trang 17

2 PHẦN TỰ LUẬN (4 điểm)

A là doanh nghiệp khai thác đồng với chi phí cố định là 10 USD/kg và chi phí biến động (chỉ phát sinh chi phí này khi khai thác đồng) là 4 USD/kg

Giá kỳ hạn 1 năm của đồng là 18 USD/kg Lãi suất kép liên tục 1 năm là 5% Giá quyền chọn kỳ hạn 1 năm cho đồng được cho trong bảng dưới đây

Trong phần giải quyết vấn đề của bạn, mức giá đồng tối thiểu được xem xét trong 1 năm là 12 USD, 14 USD, 16 USD,

18 USD, 20 USD, 22 USD

i) Nếu A chẳng có động thái nào để quản lý rủi ro giá đồng thì lợi nhuận sau 1 năm kể từ hôm nay trên mỗi kg đồng

là bao nhiêu? Mặt khác, nếu A bán kỳ hạn tất cả số đồng sản xuất được thì lợi nhuận ước tính sau 1 năm khoảng bao nhiêu? Xây dựng đồ thị mô tả lợi nhuận không phòng ngừa rủi ro và có phòng ngừa rủi ro

ii) Tính toán lợi nhuận ước tính sau 1 năm nếu A phòng ngừa bằng mua quyền chọn bán với giá thực hiện 16 USD với mức phí mua quyền chọn là 5 USD Vẽ đồ thị lợi nhuận trong trường hợp này

- HẾT -

Ngày đăng: 25/10/2019, 10:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w