1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển thị trường tài chính phái sinh nhằm hoàn thiện hệ thống tài chính góp phần ổn định nền kinh tế vĩ mô ở việt nam

123 174 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 558,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG BÀI NGHIÊN CỨUViết tắt Diễn giải TCPS Tài chính phái sinh VCB Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam BIDV Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt N

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG TÀI CHÍNH VÀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH PHÁI SINH 3

1.1 Tổng quan về thị trường tài chính phái sinh trong hệ thống tài chính 3

1.1.1 Hệ thống tài chính 3

1.1.1.1 Khái niệm 3

1.1.1.2 Cấu trúc hệ thống tài chính 3

1.1.1.3 Thị trường tài chính - Bộ phận trung tâm của hệ thống tài chính 4

1.1.2 Thị trường tài chính phái sinh trong hệ thống tài chính 7

1.1.2.1 Một số khái niệm 7

1.1.2.2 Phân loại thị trường tài chính phái sinh 7

1.1.2.3 Các thành phần tham gia thị trường tài chính phái sinh 9

1.1.2.4 Lợi thế của thị trường tài chính phái sinh 10

1.2 Các công cụ tài chính phái sinh 11

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm 11

1.2.2 Các công cụ tài chính phái sinh cơ bản 11

1.2.2.1 Hợp đồng kỳ hạn (Forwards) 11

1.2.2.2 Hợp đồng tương lai (Futures) 12

1.2.2.3 Quyền chọn (Options) 14

1.2.2.4 Hợp đồng hoán đổi (Swaps) 17

1.2.2.5 Các công cụ tài chính phái sinh khác 18

1.2.3 Ứng dụng của các công cụ tài chính phái sinh 20

1.2.3.1 Phòng ngừa rủi ro 20

1.2.3.2 Công cụ đầu cơ 21

1.2.3.3 Cung cấp thông tin hiệu quả hình thành giá 23

1.3 Sự phát triển thị trường tài chính phái sinh 23

1.3.1 Tính tất yếu của việc phát triển thị trường tài chính phái sinh 23

1.3.2 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển của thị trường tài chính phái sinh 25

1.3.2.1 Tính phong phú của các công cụ trên thị trường 25

1.3.2.2 Khối lượng giao dịch 25

1.3.2.3 Số lượng khách hàng 26

1.3.2.4 Tính phổ biến của hoạt động tài chính phái sinh 26

1.3.2.5 Công nghệ kỹ thuật 27

Trang 2

1.3.2.6 Sự hoàn thiện hệ thống pháp lý 27

1.3.3 Các điều kiện phát triển thị trường tài chính phái sinh 28

1.3.3.1 Nhu cầu phòng ngừa rủi ro thị trường 28

1.3.3.2 Hệ thống pháp lý đầy đủ 29

1.3.3.3 Sự phát triển của hệ thống thông tin, kỹ thuật và công nghệ 30

1.4 Thị trường tài chính phái sinh ở một số quốc gia trên thế giới 31

1.4.1 Thị trường tài chính phái sinh Singapore - SGX 32

1.4.1.1 Quá trình phát triển của thị trường tài chính phái sinh Singapore 32

1.4.1.2 Các sản phẩm trên thị trường 32

1.4.1.3 Cấu trúc và tổ chức thị trường 34

1.4.2 Thị trường tài chính phái sinh Hồng Kông - HKEx 34

1.4.2.1 Sự phát triển của thị trường tài chính phái sinh Hồng Kông 34

1.4.2.2 Các sản phẩm của thị trường 35

1.4.2.3 Công nghệ, kỹ thuật, đối tượng tham gia 36

Kết luận chương 1 38

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH PHÁI SINH Ở VIỆT NAM 39

2.1 Quá trình phát triển của thị trường tài chính phái sinh trong hệ thống tài chính Việt Nam 39

2.1.1 Hệ thống tài chính Việt Nam 39

2.1.1.1 Ngân hàng Nhà nước và chính sách tiền tệ 39

2.1.1.2 Thị trường tài chính 41

2.1.1.3 Đánh giá chung về hệ thống tài chính Việt Nam hiện nay 44

2.1.2 Thị trường tài chính phái sinh ở Việt Nam 45

2.2 Thực trạng thị trường tài chính phái sinh ở Việt Nam 50

2.2.1.1 Cơ quan quản lý 51

2.2.1.2 Các tổ chức tài chính 52

2.2.1.3 Nhà đầu tư 54

2.2.2 Các công cụ tài chính phái sinh ở Việt Nam 54

2.2.2.1 Hợp đồng kỳ hạn 55

2.2.2.2 Hợp đồng hoán đổi 56

2.2.2.3 Hợp đồng quyền chọn 57

2.2.2.4 Công cụ tài chính phái sinh khác 57

2.2.3 Đánh giá sự phát triển của thị trường tài chính phái sinh ở Việt Nam 58

2.2.4 Phân tích hoạt động tài chính phái sinh của các ngân hàng thương mại 66

2.2.5 Áp dụng công cụ tài chính phái sinh ở các doanh nghiệp 69

Trang 3

2.3 Đánh giá thực trạng phát triển thị trường tài chính phái sinh ở Việt Nam 74

2.3.1 Kết quả đạt được 74

2.3.1.1 Cơ quan quản lý và hệ thống pháp lý 74

2.3.1.2 Đơn vị cung cấp các hợp đồng tài chính phái sinh 75

2.3.1.3 Sản phẩm giao dịch trên thị trường 75

2.3.1.4 Nhà đầu tư 76

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 76

2.3.2.1 Hạn chế 76

2.3.2.2 Nguyên nhân 77

Kết luận chương 2 82

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH PHÁI SINH NHẰM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG TÀI CHÍNH GÓP PHẦN ỒN ĐỊNH NỀN KINH TẾ VĨ MÔ Ở VIỆT NAM 83

3.1 Tiềm năng phát triển thị trường tài chính phái sinh ở Việt Nam 83

3.1.1 Môi trường kinh tế chính trị 83

3.1.2 Cơ hội hội nhập kinh tế quốc tế 84

3.1.3 Sự quan tâm của các đối tượng tham gia 85

3.2 Định hướng phát triển thị trường tài chính phái sinh 85

3.2.1 Định hướng về tiến độ phát triển 86

3.2.2 Định hướng về cấu trúc thị trường 87

3.2.3 Định hướng về nội dung phát triển 87

3.2.4 Định hướng phạm vi hoạt động của thị trường 88

3.3 Một số giải pháp phát triển thị trường tài chính phái sinh ở Việt Nam 89

3.3.1 Giải pháp từ phía quản lý Nhà nước 89

3.3.1.1 Đưa ra được khái niệm về thị trường tài chính phái sinh 89

3.3.1.2 Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý và chính sách liên quan đến tài chính tiền tệ 89

3.3.1.3 Thúc đẩy phát triển các thị trường liên quan 91

3.3.2 Xây dựng cơ chế phối hợp hiệu quả các bên tham gia 93

3.3.3 Đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao chất lượng giao dịch 94

3.3.4 Phát triển hệ thống thông tin 97

3.3.5 Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật 98

3.3.6 Đào tạo đội ngũ cán bộ 99

Kết luận chương 3 101

KẾT LUẬN 102

Danh mục tài liệu tham khảo 103

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG BÀI NGHIÊN CỨU

Viết tắt Diễn giải

TCPS Tài chính phái sinh

VCB Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

BIDV Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Eximbank Ngân hàng xuất nhập khẩu Việt Nam

Vietinbank Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam

Techcombank Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam

Sacombank Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín

Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt NamUBCKNN Ủy ban chứng khoán Nhà nước

TTGDCK Trung tâm giao dịch chứng khoán

TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh

SGX Sở giao dịch chứng khoán Singapore

HKFE Sở giao dịch hợp đồng tương lai Hồng Kông

HKEx Sở giao dịch chứng khoán và thanh toán bù trừ Hồng Kông

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ

Trang 5

Bảng 2.1 Doanh số hoạt động tài chính phái sinh ở một số ngân hàng 59Bảng 2.2 Doanh số hoạt động tài chính phái sinh ở BIDV 60Bảng 2.3 Tỷ trọng giá trị hợp đồng theo sản phẩm tại Eximbank 63Bảng 2.4 Tỷ trọng giá trị hợp đồng theo sản phẩm tại Sacombank 63Bảng 2.5 Tỷ trọng giá trị hợp đồng theo sản phẩm tại ACB 63Bảng 2.6 Tỷ trọng giá trị hợp đồng theo sản phẩm tại BIDV 64Bảng 2.7 Doanh thu hoạt động phái sinh của một số ngân hàng

nghiệp

72

Biểu đồ 2.9 Mức độ thường xuyên sử dụng công cụ tài chính phái sinh

của các doanh nghiệp

73

Trang 6

Số hiệu Nội dung Tran

g

Sơ đồ 1.3 Giao dịch qua trung tâm thanh toán bù trừ 14

Sơ đồ 2.1 Thành viên tham gia thị trường tài chính phái sinh Việt

Nam

51

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Từ khi hội nhập với nền kinh tế thế giới thì nền kinh tế Việt Nam luôn phảiđối mặt với những rủi ro tỷ giá và rủi ro lãi suất vô cùng lớn Đó là lý do tại sao cáccông cụ phái sinh trên các tài sản tài chính là tiền tệ, lãi suất, vàng… với mục đíchphòng ngừa rủi ro đã bắt đầu xuất hiện trên thị trường tài chính Việt Nam Thịtrường tài chính phái sinh hình thành và phát triển sẽ góp phần hoàn thiện hệ thốngtài chính, tăng tính thanh khoản đồng thời bảo hiểm rủi ro cho toàn thị trường Tuynhiên thị trường tài chính phái sinh mới chỉ manh nha, chưa thực sự phát triển ởViệt Nam Các công cụ tài chính phái sinh còn chưa được triển khai đầy đủ, mức

độ áp dụng còn hạn chế, đặc biệt là chưa có một thị trường tài chính phái sinh chínhthức Điều đó làm kìm hãm sự phát triển của thị trường tài chính phái sinh, ảnhhưởng tới quá trình hoàn thiện hệ thống tài chính nhằm phát triển ổn định nền kinh

tế vĩ mô Vì vậy phát triển thị trường tài chính phái sinh ở Việt Nam nhằm hoànthiện hệ thống tài chính là một nhu cầu tất yếu và rất cấp thiết trong bối cảnh kinh

tế đầy biến động hiện nay Xuất phát từ những lý do trên, nhóm chúng tôi đã chọn

đề tài : “Phát triển thị trường tài chính phái sinh nhằm hoàn thiện hệ thống tài

chính góp phần ổn định nền kinh tế vĩ mô ở Việt Nam” để tiến hành nghiên cứu.

Tính đến thời điểm hiện tại, đã có một số đề tài nghiên cứu về hoạt động pháisinh nhưng các đề tài mới chỉ dừng lại ở việc đề cập tới từng loại công cụ riêngbiệt, triển khai rời rạc trên từng loại thị trường Do đó, có thể nói điểm khác biệtlớn nhất trong đề tài này là chúng tôi tiến hành nghiên cứu tổng quan tất cả cáccông cụ tài chính phái sinh ứng dụng trên thị trường tài chính đồng thời hướng tậptrung nghiên cứu phát triển thị trường tài chính phái sinh trong tổng thể phát triển

hệ thống tài chính

2 Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hoá các lý luận cơ bản về hệ thống tài chính và thị trường tài chínhphái sinh, công cụ tài chính phái sinh Tìm hiểu về một số thị trường tài chính pháisinh trên thế giới

Điểm qua và đánh giá sơ lược quá trình phát triển của hệ thống tài chính ViệtNam từ sau đổi mới Phân tích quá trình ra đời và ứng dụng các công cụ tài chínhphái sinh ở Việt Nam, đánh giá những thành tựu và hạn chế, qua đó rút ra nhữngkinh nghiệm để phát triển thị trường

Trang 8

Đưa ra những định hướng và đề xuất các giải pháp phát triển thị trường tàichính phái sinh ở Việt Nam.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu những lý luận về thị trường tài chính, thịtrường tài chính phái sinh và các công cụ tài chính phái sinh

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu quá trình phát triển của hệ thống tài chínhViệt Nam, diễn biến của việc triển khai và ứng dụng các công cụ tài chính phái sinhtrên thị trường tài chính từ năm 1997 đến nay

4 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp các phương pháp thống

kê, phân tích, so sánh… nhằm làm rõ vấn đề được đề cập trong đề tài

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu, bao gồm cả dữ liệu sơ cấp và dữ liệuthứ cấp: Để thu thập được các thông tin khách quan cho đề tài nghiên cứu, chúngtôi đã thiết kế một mẫu phiếu điều tra trắc nghiệm và một bản câu hỏi phỏng vấngửi đến các chuyên gia tài chính Đồng thời tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp từcác cơ quan thống kê, tạp chí, các tổ chức tài chính… Tất cả các dữ liệu sơ cấp vàthứ cấp sau khi thu thập đều được thống kê và xử lý trên máy tính

5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Hệ thống tài chính toàn cầu ngày càng phát triển, các quan hệ tài chínhkhông chỉ gói gọn trong một nền kinh tế mà còn vươn ra toàn thế giới Trong bốicảnh đó, các yếu tố của nền kinh tế ngày càng chịu sự chi phối sâu sắc từ các biếnđộng bên ngoài Các yếu tố rủi ro ngày càng hiện hữu rõ nét hơn, tác động mạnh

mẽ đến nhận thức của các chủ thể trên thị trường Vì vậy, đề tài nhằm phát triển thịtrường cho các công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả, thúc đẩy các hoạt động huyđộng và sử dụng vốn, tăng cường hiệu quả của hệ thống tài chính quốc gia, củng cố

sự ổn định của nền kinh tế vĩ mô mang ý nghĩa lý luận và thực tiễn cao

6 Kết cấu của đề tài

Trang 9

Ngân sách Nhà nước

Tài chính dân cư,

Thị trường tài chính và tổ chức tài chính trung gian

Tài chính doanh

nghiệp

Sơ đồ 1.1: Cấu trúc hệ thống tài chính

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG TÀI CHÍNH VÀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH PHÁI SINH

1.1 Tổng quan về thị trường tài chính phái sinh trong hệ thống tài chính

Vậy: Hệ thống tài chính là tổng thể các bộ phận khác nhau trong một cơ cấutài chính, mà ở đó các quan hệ tài chính hoạt động trên các lĩnh vực khác nhaunhưng có mối liên hệ tác động lẫn nhau theo những quy luật nhất định

Các bộ phận trong hệ thống tài chính hoạt động trên các lĩnh vực: tạo ra cácnguồn lực tài chính, thu hút và chu chuyển các nguồn tài chính Toàn bộ hệ thốngtài chính thực hiện vai trò đặc biệt quan trọng là đảm bảo nhu cầu vốn cho nền kinhtế

1.1.1.2 Cấu trúc hệ thống tài chính

Cấu trúc hệ thống tài chính bao gồm các tụ điểm vốn và bộ phận dẫn vốn Tụđiểm vốn là nơi tạo ra nguồn tài chính đồng thời cũng là nơi thu hút trở lại củanguồn vốn Có 4 tụ điểm vốn là: Tài chính doanh nghiệp, Tài chính dân cư, tổ chức

xã hội, Ngân sách nhà nước, Tài chính đối ngoại Các tụ điểm vốn có những mốiliên hệ thường xuyên với nhau thông qua bộ phận dẫn vốn – bộ phận quan trọngnhất là thi trường tài chính và các trung gian tài chính

Trang 10

Các tổ chức tài chính trung gian

Thị trường tài chính

Người cho vay

Sơ đồ 1.2: Lưu chuyển vốn trong nền kinh tế

1.1.1.3 Thị trường tài chính - Bộ phận trung tâm của hệ thống tài chính

a Khái niệm và vai trò

Thị trường tài chính là bộ phận đặc biệt quan trọng, chi phối toàn bộ hoạtđộng của nền kinh tế Thị trường tài chính góp phần thúc đẩy mạnh mẽ sự pháttriển kinh tế xã hội của một quốc gia

Thị trường tài chính đóng vai trò nòng cốt trong quá trình luân chuyển đồngvốn từ nhà đầu tư đến nhà sản xuất Dòng vốn được chuyển từ người có vốn sangngười cần vốn thông qua hai con đường: tài chính trực tiếp và tài chính gián tiếp.Tài chính gián tiếp được thực hiện dựa trên hoạt động của các trung gian tài chính.Thị trường tài chính phát triển, các trung gian tài chính đa dạng làm nhân tố thúcđẩy quá trình luân chuyển vốn và cung cấp các công cụ tài chính đa dạng cho cảngười đầu tư và người sử dụng vốn

Vai trò quan trọng của thị trường tài chính

- Thúc đẩy việc tích luỹ và tập trung nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu vốn xâydựng cơ sở vật chất kĩ thuật của nền kinh tế Việc phát triển hệ thống tài chính vàcác công cụ tài chính như trái phiếu, cổ phiếu, chứng chỉ tiền gửi… sẽ giúp các chủthể huy động được nguồn vốn lớn trong thời gian ngắn Mặt khác, thị trường tàichính giúp tăng thu nhập cho người tiết kiệm, qua đó sẽ khuyến khích việc tiếtkiệm, tăng tích luỹ trong nền kinh tế

Trang 11

- Tăng hiệu quả sử dụng vốn Thị trường tài chính ra đời tạo một kênh dẫnvốn hiệu quả trong nền kinh tế, giúp khơi thông nguồn, đáp ứng vốn kịp thời chosản xuất kinh doanh Nhà đầu tư phải cân nhắc việc sử dụng vốn sao cho có hiệuquả nhất, đảm bảo nghĩa vụ hoàn trả đồng thời đạt được lợi nhuận kỳ vọng.

- Hoạt động của thị trường tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện cácchính sách mở cửa, cải cách kinh tế của Chính phủ Bên cạnh đó, thị trường tàichính rất nhạy cảm với các hoạt động của nền kinh tế, thị trường tạo điều kiện thúcđẩy phát triển kinh tế đồng thời cũng là thước đo hiệu quả các hoạt động kinh tế

- Thị trường tài chính có vai trò hết sức quan trọng không chỉ với nền kinh tế

mà đối với từng cá nhân Vốn là “mạch máu” của nền kinh tế, thị trường tài chínhgiúp “mạch máu” này lưu thông mạnh hơn, tạo điều kiện phát triển toàn bộ nềnkinh tế Đối với từng cá nhân, thị trường tài chính góp phần cải thiện mức sống củangười tiêu dùng khi cho phép họ có thể tiêu dùng ngay cả khi khả năng tài chínhthực tế của họ chưa đáp ứng được

b Phân loại thị trường tài chính

Căn cứ vào phương thức huy động vốn: Thị trường nợ và thị trường vốn cổ phần.

- Thị trường nợ là thị trường mua bán, trao đổi các công cụ nợ Thực chấtcủa việc phát hành các công cụ nợ là nhà phát hành đứng ra vay theo phương thứchoàn trả cả gốc và lãi Các công cụ nợ có thời hạn xác định, có thể là ngắn hạn,trung hạn hay dài hạn Các công cụ nợ ngắn hạn có thời hạn dưới 1 năm, cụ thể làtín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, thương phiếu… Các công cụ nợtrung và dài hạn có thời hạn từ 1 năm trở lên, như trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dàihạn…

- Thị trường vốn cổ phần là nơi mua bán các loại cổ phiếu Cổ đông là chủ sởhữu công ty và phải chịu trách nhiệm trong phần đóng góp của mình Đồng thời cổphiếu cũng mang lại quyền yêu cầu về tài sản và lợi nhuận sau thuế của công ty cho

cổ đông

Trang 12

Căn cứ vào thời hạn luân chuyển vốn: Thị trường tiền tệ và thị trường vốn.

- Thị trường tiền tệ là thị trường mua bán giao dịch các công cụ ngắn hạn

Do thời hạn ngắn nên thị trường tiền tệ có tính thanh khoản cao, độ rủi ro thấp và

ổn định Chủ thể thường xuyên và chủ yếu trên thị trường này là các NHTM.NHTM có chức năng chính cung cấp vốn ngắn hạn cho nền kinh tế

- Thị trường vốn là thị trường giao dịch, mua bán các công cụ tài chính trung

và dài hạn (gồm các công cụ nợ dài hạn và cổ phiếu) TTCK là đặc trưng cơ bảncủa thị trường vốn Tuy nhiên TTCK cũng giao dịch các chứng khoán ngắn hạn

Căn cứ theo tính chất của việc phát hành các công cụ tài chính: thị trường sơ

cấp và thị trường thứ cấp

- Thị trường sơ cấp (thị trường cấp một) là thị trường trong đó các công cụtài chính được mua bán lần đầu tiên Các cổ phiếu, trái phiếu của Chính phủ và cáccông ty khi được phát hành lần đầu đều được mua bán trên thị trường này

- Thị trường thứ cấp (thị trường cấp hai) là thị trường giao dịch các công cụtài chính sau khi chúng đã được phát hành trên thị trường sơ cấp Hoạt động trên thịtrường thứ cấp không làm thay đổi nguồn vốn của các tổ chức phát hành, thực chất

là trao đổi, mua bán “quyền sở hữu công cụ tài chính” Thị trường thứ cấp làm chocác công cụ tài chính có tính lỏng hơn và sinh lợi cao hơn vì vậy tạo điều kiệnthuận lợi cho việc phát hành trên thị trường sơ cấp Đồng thời thị trường thứ cấpcòn tham gia định giá cho các công cụ tài chính trên thị trường sơ cấp

Căn cứ vào nguồn gốc các công cụ được giao dịch, mua bán trên thị trường: thị

trường tài chính cơ sở và thị trường tài chính phái sinh

- Thị trường tài chính cơ sở giao dịch, mua bán các tài sản tài chính cơ sởnhư vốn, tiền tệ, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác… Mỗi loại TSCSđược giao dịch trên thị trường tương ứng như thị trường vốn, thị trường ngoại hối,TTCK, thị trường vàng

- Thị trường TCPS là nơi giao dịch, mua bán các hợp đồng được hình thànhdựa trên các tài sản tài chính cơ sở

Trang 13

1.1.2 Thị trường tài chính phái sinh trong hệ thống tài chính

1.1.2.1 Một số khái niệm

Khái niệm công cụ phái sinh

Các công cụ phái sinh là các hợp đồng được hình thành dựa trên giao dịchcủa TSCS (Underlying Asset) bao gồm hàng hoá như cà phê, cao su, mía, sắt thép,kim loại… và các tài sản tài chính như tiền tệ, lãi suất, chứng khoán…

Có hai nhóm TSCS: nhóm tài sản hàng hoá và nhóm tài sản tài chính

Các công cụ phái sinh cơ bản bao gồm:

- Hợp đồng kỳ hạn

- Hợp đồng tương lai hợp đồng quyền chọn

- Hợp đồng hoán đổi

- Một số công cụ phái sinh khác

Khái niệm công cụ tài chính phái sinh

Công cụ TCPS là công cụ mà bản chất là các hợp đồng được hình thành dựatrên các TSCS là tài sản tài chính như tiền tệ, lãi suất, vàng, chỉ số chứng khoán, cổphiếu, trái phiếu

Khái niệm thị trường phái sinh

Thị trường phái sinh là thị trường giao dịch, mua bán các công cụ phái sinh.Dựa vào loại công cụ được giao dịch trên thị trường mà thị trường phái sinh có thểđược chia thành 2 thị trường: thị trường hàng hoá phái sinh và thị trường TCPS

Khái niệm thị trường tài chính phái sinh

Thị trường TCPS là thị trường giao dịch, mua bán các công cụ TCPS

1.1.2.2 Phân loại thị trường tài chính phái sinh.

Căn cứ vào loại công cụ trên thị trường phái sinh:

Trang 14

Căn cứ vào cách thức tổ chức thị trường giao dịch: Thị trường giao dịch tập trung

và thị trường phi tập trung

a) Thị trường giao dịch tập trung (Exchange Traded Derivatives)

Thị trường giao dịch tập trung là nơi các sản phẩm TCPS được mua bán tậptrung tại một địa điểm nhất định hoặc thông qua mạng lưới kết nối đường truyềnđến hệ thống máy chủ

Đặc điểm

- Thị trường giao dịch tập trung hoạt động công khai, theo quy định của phápluật, các nguyên tắc của sở giao dịch Sở giao dịch là một tổ chức có tư cách phápnhân, có thể do Nhà nước thành lập hoặc do nhiều tổ chức tư nhân thành lập

- Thành viên tham gia thị trường giao dịch tập trung phải đáp ứng yêu cầunhất định về tài chính, kí quỹ, hạn mức, năng lực pháp luật, hành vi… Đối với môigiới viên, là người đưa các lệnh mua và bán của khách hàng vào hệ thống thì phải

có chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật

- Các bộ phận cấu thành thị trường giao dịch tập trung gồm: Sở giao dịch là

bộ phận quan trọng nhất; trung tâm thanh toán bù trừ; trung tâm lưu ký; các công tymôi giới TCPS

Quy trình giao dịch trên thị trường giao dịch tập trung

Các giao dịch mua bán hợp đồng TCPS được thực hiện theo nguyên tắc đấugiá công khai Khi lệnh mua, lệnh bán phù hợp với nhau về giá cả, số lượng, thờigian thì lệnh sẽ được khớp Sự hiện diện của cơ quan môi giới, sở giao dịch, sẽ đảmbảo các lệnh đã khớp luôn được thực hiện Thời gian giao dịch của các hợp đồngTCPS tại thị trường tập trung thường diễn ra theo giờ hành chính của nước đó Vàviệc giao dịch cũng có thể được tổ chức thành từng phiên nếu là khớp lệnh định kìhoặc tiến hành liên tục cả ngày nếu là khớp lệnh liên tục

b) Thị trường phi tập trung (Over The Counter Derivatives Market)

Thị trường OTC là nơi mà các sản phẩm TCPS được giao dịch tại bất cứ đâu,

có thể tại quầy hoặc qua điện thoại, fax, mạng Internet… theo nguyên tắc thoảthuận trực tiếp giữa các bên hoặc gián tiếp qua môi giới Trên thị trường OTC các

Trang 15

sản phẩm TCPS có thể biến đổi để đáp ứng nhu cầu của các bên tham gia Do vậy,sản phẩm trên thị trường OTC đa dạng nhất.

Thị trường OTC được diễn ra liên tục 24/24 ở mọi địa điểm, mọi quốc gia.Những người tạo lập thị trường hay các trung gian, môi giới sẽ giúp các bên muabán gặp được nhau Giá các sản phẩm trên thị trường được xác định dựa trên nhucầu của người mua và người bán trên thị trường

Hoạt động của thị trường OTC ít nguyên tắc và quy định hơn tại các sở giaodịch Tuy nhiên hoạt động trên thị trường này vẫn phải đảm bảo tuân theo các quyđịnh pháp luật Mỗi giao dịch TCPS phải được lập thành một hợp đồng riêng biệt

Người phòng hộ (Hedgers)

Người phòng hộ được coi là người sử dụng cuối cùng trên thị trường TCPS

Họ tham gia thị trường với mục đích bảo hiểm, phòng ngừa rủi ro sự biến động giá

cả, lãi suất… Những rủi ro đó có thể được loại bỏ trên thị trường TCPS khi cácyếu tố biến đổi trong tương lai được cố định lại Những người phòng hộ có thể là cánhân, doanh nghiệp hoặc các TCTC

Nhà đầu cơ (Speculators)

Nhà đầu cơ cũng được coi là người sử dụng cuối cùng trên thị trường TCPS

Họ là những người sẵn sàng chấp nhận rủi ro với kỳ vọng thu được lợi nhuận lớnhơn Khi người phòng hộ tham gia thị trường với mục đích phòng ngừa rủi ro thìphải có những người chấp nhận rủi ro đó, chính là những nhà đầu cơ Nhà đầu cơ

có thể sẵn sàng tạo ra vị thế đầu cơ đối nghịch với những người phòng hộ với dựđoán thị trường sẽ biến đổi theo chiều hướng có lợi cho họ Những nhà đầu cơ có

Trang 16

thể là tổ chức hay cá nhân Điều quan trọng đối với những nhà đầu cơ là ngoài việcphân tích nhạy bén cần tuân thủ chặt chẽ các hạn mức cắt lỗ hoặc lợi nhuận dựkiến.

Nhà kinh doanh chênh lệch giá (Arbitragers)

Nhà kinh doanh chênh lệch giá có thể là trung gian, môi giới trên thị trườngTCPS Họ cũng có thể là các nhà tạo lập thị trường khi họ tạo điều kiện giúp ngườimua, người bán gặp được nhau Hoạt động kinh doanh chênh lệch giá dựa trên sựchênh lệch giá giữa các thị trường hoặc giá giữa các thời điểm để kiếm lợi nhuận.Đây là một hoạt động ít rủi ro nhưng lợi nhuận lại thấp Vì vậy đòi hỏi các nhà kinhdoanh phải mở rộng thị trường hơn nữa, phát triển hệ thống thông tin liên lạc đểtheo dõi giá giữa các thị trường Nhờ đó mà thúc đẩy thị trường phát triển

Ba thành phần tham gia trên thị trường bao gồm người phòng hộ, nhà đầu cơ

và nhà kinh doanh chênh lệch giá có thể gọi chung là nhà đầu tư bởi vì mục đíchcủa họ là bỏ vốn tìm kiếm lợi nhuận đồng thời bảo vệ lợi nhuận

1.1.2.4 Lợi thế của thị trường tài chính phái sinh

Thứ nhất, chi phí giao dịch thấp hơn Điều này làm cho việc chuyển hướng

từ các giao dịch giao ngay sang phái sinh ngày càng dễ dàng và hấp dẫn hơn

Thứ hai, tính thanh khoản cao hơn hẳn so với thị trường giao ngay, yêu cầu

về vốn để tham gia thị trường là tương đối thấp Nhưng tỷ suất sinh lời và rủi ro cóthể được điều chỉnh ở bất cứ mức độ nào như mong muốn

Thứ ba, các nhà đầu tư có thể tìm kiếm được những khoản lợi nhuận đáng kể

từ chênh lệch giá cả, chênh lệch lãi suất

Thứ tư, thị trường TCPS giúp các tín hiệu thị trường khó bị bóp méo Các

nhà đầu cơ có ý định thao túng thị trường sẽ gặp phải những khó khăn nhất định Vìthế, sự hiệu quả của thị trường TCPS giúp nâng cao tính lành mạnh cho thị trườnggiao ngay

Trang 17

1.2 Các công cụ tài chính phái sinh

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm

Công cụ TCPS là công cụ mà bản chất là các hợp đồng được hình thành dựatrên các tài sản tài chính cơ sở như tiền tệ, lãi suất, vàng, chỉ số chứng khoán, cổphiếu, trái phiếu nhằm đạt được nhiều mục tiêu khác nhau như phân tán rủi ro,tạo ra và bảo vệ lợi nhuận

Công cụ tài chính phái sinh có các đặc điểm sau:

- Giá trị phụ thuộc và thay đổi theo giá trị của TSCS Thông thường giá trịcủa hợp đồng TCPS nhỏ hơn hoặc bằng giá trị của TSCS, khi giá trị TSCS thay đổithì giá trị của hợp đồng TCPS cũng thay đổi cho phù hợp

- Không đòi hỏi đầu tư ban đầu hoặc đầu tư ban đầu nhỏ hơn các hợp đồnggiao dịch thông thường Khi một khách hàng đủ điều kiện để giao dịch các sảnphẩm tài chính cơ sở thông thường thì hoàn toàn đủ điều kiện giao dịch các sảnphẩm TCPS cho TSCS đó Trong một số trường hợp kỳ hạn dài hoặc có những điềukhoản ưu đãi khiến khách hàng phải ký quỹ hoặc trả một mức phí ban đầu nhấtđịnh

- Được đáo hạn trong tương lai Hợp đồng TCPS có thể được đáo hạn vàongày đáo hạn của TSCS hoặc có thể chấm dứt trước hạn khi diễn biến thị trườngbất lợi cho hợp đồng TCPS

1.2.2 Các công cụ tài chính phái sinh cơ bản

1.2.2.1 Hợp đồng kỳ hạn (Forwards)

Hợp đồng kỳ hạn được ký giữa bên mua và bên bán đối với một loại TSCS làcác tài sản tài chính (nếu là công cụ phái sinh thì TSCS có thể là hàng hóa khác) tạithời điểm hiện tại nhưng việc thực hiện sẽ được diễn ra trong tương lai Hợp đồng

kỳ hạn là công cụ đơn giản nhất trong số các công cụ TCPS

Những yếu tố trong hợp đồng

- Ngày thực hiện hợp đồng: là một ngày trong tương lai được thoả thuậntrong hợp đồng, còn gọi là ngày đáo hạn

Trang 18

- Thời hạn hợp đồng: tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày đáo hạn.

- Giá thực hiện: giá hai bên thỏa thuận giao dịch tại ngày đáo hạn, còn gọi làgiá kỳ hạn

Ví dụ: Ngày 1/1/2011, doanh nghiệp A và ngân hàng ký một hợp đồng kỳ hạn mua

100.000 USD với tỷ giá USD/VND là 19.500, đáo hạn ngày 31/3/2011 Đến ngày31/3, doanh nghiệp bắt buộc phải mua 100.000 USD và ngân hàng bắt buộc phảibán như đã thoả thuận cho dù tỷ giá có như thế nào Nếu tỷ giá > 19.500 thì doanhnghiệp được lợi, còn ngân hàng bị thiệt và ngược lại

1.2.2.2 Hợp đồng tương lai (Futures)

Hợp đồng tương lai là thỏa thuận về việc mua bán TSCS theo giá đã đượcthống nhất trước vào một thời gian xác định trong tương lai

Hợp đồng tương lai cũng có tính bắt buộc thực hiện như hợp đồng kỳ hạn

Những yếu tố trong hợp đồng

- Ngày trong tương lai là ngày thanh toán cuối cùng

- Giá được xác định ngay tại thời điểm ký hợp đồng được gọi là giá tươnglai, còn giá của hàng hoá đó vào ngày giao hàng là giá quyết toán

- Các yếu tố của hàng hoá như số lượng, quy cách, cách thức giao dịch

Đặc điểm

- Hợp đồng tương lai được thỏa thuận và mua bán thông qua người môi giới

- Hợp đồng tương lai được mua bán trên thị trường tập trung

Trang 19

Mua HĐ Trung tâm Bán HĐ

Sơ đồ 1.3: Giao dịch qua trung tâm thanh toán bù trừ

- Các bên tham gia giao dịch cần ký quỹ để đảm bảo thanh toán Khoản kýquỹ ban đầu phụ thuộc vào mỗi sở giao dịch, mỗi loại hàng hóa, giá tương lai củahàng hóa đang được giao dịch ở hiện tại và các dữ liệu trong quá khứ Sau một thờigian giao dịch, nếu tài khoản giảm xuống dưới mức ký quỹ duy trì theo qui định,thì các bên phải ký quỹ thêm để đảm bảo số dư tối thiểu

Bảng 1.1: Tiêu chuẩn hợp đồng tương lai ở thị trường Chicago

Trị giá hợp đồng 100.000 62.500 100.000 125.000 12.500.000 125.000

Ký quỹ Ban đầuDuy trì 1.148$ 1.485$850$ 1.100$ 608$450$ 1.755$1.300$ 4.590$3.400$ 2.565$1.900$Tháng giao dịch Tháng 1, 3, 4, 6, 7, 9, 10, 12

(Nguồn: Chicago Mercantile Exchange)

Có thể nói hợp đồng tương lai là hợp đồng kỳ hạn được tiêu chuẩn hóa Cácyếu tố của hợp đồng tương lai tương tự như hợp đồng kỳ hạn nhưng có yêu cầuchặt chẽ hơn về loại và số lượng đơn vị TSCS mua bán, thể thức thanh toán và kỳhạn giao dịch

Hợp đồng tương lai được giao dịch trên các thị trường tương lai Các bên cóthể kết thúc hoặc chấm dứt vị thế của mình một cách dễ dàng Bên giữ thế trường

vị (người mua hợp đồng) có thể kết thúc vị thế của mình bằng cách bán hợp đồngtương lai với cùng loại TSCS và ngày giao hàng Ngược lại, bên giữ thế đoản vị(người bán) cũng có thể kết thúc vị thế của mình bằng cách mua một hợp đồngtương lai tương tự

Hợp đồng tương lai được thanh toán lãi lỗ hàng ngày theo giá thị trường Cácgiao dịch tiền tệ của hợp đồng đều thông qua trung tâm thanh toán bù trừ Trungtâm này đóng vai trò trung gian như một bên của hợp đồng Chỉ 1-5% số hợp đồngtương lai thực sự được giao dịch, còn lại hầu như chỉ thanh toán bù trừ lãi lỗgiữa các bên thông qua trung tâm thanh toán bù trừ

13

Trang 20

Tài sản cơ sở Tài sản cơ sở

Trung tâm thanh toán bù trừ làm tăng tính thanh khoản cho các hợp đồngtương lai vì các bên có thể dễ dàng mua bán nếu không muốn thực hiện tiếp Nghĩa

là nếu bên A muốn mua một hợp đồng tương lai, anh ta có thể mua từ trung tâmthanh toán bù trừ; nếu bên B muốn bán một hợp đồng tương lai, anh ta có thể báncho trung tâm thanh toán bù trừ Đây là một ưu thế của hợp đồng tương lai so vớihợp đồng kỳ hạn Hơn nữa, với khoản ký quỹ, khả năng phá vỡ hợp đồng trong hợpđồng tương lai thấp hơn nhiều so với hợp đồng kỳ hạn, thậm chí bằng 0

1.2.2.3 Quyền chọn (Options)

Quyền chọn là công cụ cho phép người nắm giữ được mua (nếu là quyềnchọn mua) hoặc được bán (nếu là quyền chọn bán) một khối lượng TSCS với mứcgiá xác định và trong một khoảng thời gian nhất định

Tính ưu việt của công cụ này là người nắm giữ quyền được lựa chọn thựchiện hay không thực hiện quyền do họ đã phải bỏ chi phí để mua hợp đồng

Những yếu tố của hợp đồng quyền chọn bao gồm: loại quyền chọn - quyềnchọn mua (call options) hay quyền chọn bán (put options), tên TSCS, khối lượnggiao dịch, ngày đáo hạn, giá thực hiện, phí quyền chọn hay giá quyền chọn

Các loại giá của quyền chọn

- Giá thực hiện quyền chọn là mức giá 2 bên thỏa thuận và cam kết sẽ thựchiện vào ngày giao hàng

- Phí quyền chọn là giá người mua quyền phải trả cho người bán quyền Đây

là chi phí mà người mua bỏ ra để được lựa chọn thực hiện hay không thực hiệnquyền Phí quyền chọn cao hay thấp tùy thuộc vào giá thực hiện mà hai bên thỏathuận và thời gian hiệu lực của quyền Quyền chọn mua sẽ có phí cao nếu giá thực

Trang 21

hiện thấp, quyền chọn bán sẽ có phí cao nếu giá thực hiện cao và ngược lại Phíquyền còn phụ thuộc vào mức lợi nhuận mà người nắm giữ có thể thu được.

Các kiểu thực hiện thực hiện quyền chọn

- Quyền chọn kiểu châu Âu: người nắm giữ chỉ được phép sử dụng quyềnvào ngày đáo hạn

- Quyền chọn kiểu châu Mỹ: người nắm giữ được phép sử dụng quyền bất cứlúc nào từ khi ký hợp đồng cho đến khi đáo hạn Chúng ta thấy quyền chọn kiểuchâu Mỹ linh động hơn nhiều so với kiểu châu Âu

Ví dụ: Ngày 1/1/2011, một người bỏ ra 200.000 VND để mua một hợp đồng quyền

chọn mua 100 USD của ngân hàng với tỷ giá USD/VND là 20.000 thì phí quyềnchọn là 200.000 VND và giá thực hiện quyền là 20.000 VND

Các loại giá trị của quyền chọn

- Giá trị nội tại của quyền là khoản chênh lệch giữa giá thị trường của TSCS

và giá thực hiện quyền tại một thời điểm Giá trị nội tại thấp nhất bằng 0 vì nếudiễn biến giá thị trường bất lợi cho người nắm giữ thì người đó có thể không thựchiện quyền Ví dụ quyền chọn mua với giá thực hiện là 100.000 VND thì khi giáxuống dưới 100.000 VND, người nắm giữ sẽ không sử dụng quyền mà sẽ mua trênthị trường với giá thấp hơn Khi đó giá trị nội tại bằng 0

- Giá trị thời gian của quyền là khoản chênh lệch giữa giá trị nội tại và phí

quyền chọn Sự biến động của TSCS có một mối liên hệ quan trọng với giá trị thờigian Giá trị thời gian tăng khi biến động tăng

Lợi nhuận và thua lỗ của nhà đầu tư theo nghiệp vụ quyền chọn

Bảng 1.2: Lợi nhuận và thua lỗ khi sử dụng hợp đồng quyền chọn

In the money Giá thực hiện < giá thị Giá thực hiện > giá thị trường

Trang 22

(được tiền) trường

At the money

(ngang giá)

Giá thực hiện = giá thịtrường Giá thực hiện = giá thị trườngOut of the money

(mất tiền)

Giá thực hiện > giá thịtrường Giá thực hiện < giá thị trường

Ví dụ 1: Ngày 1/1/2011, một hợp đồng quyền chọn mua được kí kết giữa ngân

hàng và nhà đầu tư Chi tiết như sau: Quyền chọn mua kiểu châu Mỹ cho phép giaodịch 1.000 cổ phiếu công ty X tại mức giá thực hiện 1 cổ phiếu là 20.000 VND, đáohạn ngày 31/12/2011 Phí quyền chọn 1 cổ phiếu là 1.000 VND Lợi nhuận và thua

lỗ của nhà đầu tư tính trên 1 cổ phiếu được trình bày ở bảng sau:

Bảng 1.3: Nghiệp vụ quyền chọn mua Giá thị

trường

Giá thực hiện quyền

Phí quyền

Lợi nhuận và thua lỗ của nhà đầu tư Kết quả thực

hiện quyền

Người mua Người bán

hiện20.000 20.000 1.000 -1.000 +1.000 Thực hiện hoặc

Ví dụ 2: Ngày 1/1/2011, một hợp đồng quyền chọn bán được kí kết giữa nhà đầu tư

và ngân hàng Chi tiết hợp đồng: quyền chọn bán kiểu châu Mỹ cho phép giao dịch

1000 USD tại mức giá thực hiện là 20.000 VND/USD, đáo hạn ngày 31/12/2011.Phí quyền chọn 1 USD là 1.000 VND Lợi nhuận và thua lỗ của nhà đầu tư tínhtrên 1 USD như sau:

Trang 23

Bảng 1.4: Nghiệp vụ quyền chọn bán Giá thị

trường

Giá thực hiện quyền

Phí quyền

Lợi nhuận và thua lỗ của nhà đầu tư

Kết quả thực hiện quyền

1.2.2.4 Hợp đồng hoán đổi (Swaps)

Có 2 dạng hợp đồng hoán đổi

Hợp đồng hoán đổi lãi suất là hợp đồng mà trong đó một bên sẽ trao đổidòng lãi suất của mình để lấy dòng lãi suất của đối phương Có thể hoán đổi haidòng lãi suất bao gồm lãi suất cố định với cố định, cố định với thả nổi hoặc thả nổivới thả nổi

Hợp đồng hoán đổi tiền tệ thực chất là sự kết hợp một giao dịch giao ngay vàmột giao dịch kỳ hạn, có thể mua giao ngay, bán kỳ hạn hoặc ngược lại bán giaongay và mua kỳ hạn

Ví dụ: Công ty A vừa thu 90.000 USD từ một hợp đồng xuất khẩu Hiện tại công ty

cần VND để chi trả tiền mua nguyên liệu và lương công nhân Sau ba tháng nữa,công ty phải thanh toán một hợp đồng nhập khẩu trị giá 80.000 USD Để thoả mãnnhu cầu VND hiện tại và USD trong tương lai, công ty có thể thoả thuận với ngânhàng hai giao dịch:

- Bán giao ngay 90.000 USD để lấy VND chi tiêu ở thời điểm hiện tại

Trang 24

- Mua kỳ hạn 80.000 USD để thanh toán hợp đồng nhập khẩu sau ba tháng.Tương tự, nếu công ty cần thanh toán ngay 90.000 USD và sau 3 tháng sẽ cókhoản thu 80.000 USD thì công ty sẽ thực hiện 2 giao dịch:

- Mua giao ngay 90.000 USD để thanh toán hợp đồng nhập khẩu đến hạn

- Bán kỳ hạn 80.000 USD để có VND chi tiêu sau ba tháng nữa

Nội dung chính của hợp đồng hoán đổi tiền tệ

- Ngày của hợp đồng bao gồm ngày hiệu lực và ngày đáo hạn Ngày hiệu lực

là ngày thực hiện giao dịch giao ngay trong khi ngày đáo hạn là ngày thực hiệngiao dịch kỳ hạn Ngày của hợp đồng do các bên tham gia thoả thuận

- Thời hạn giao dịch được tính từ ngày hiệu lực tới ngày đáo hạn Thời hạn

giao dịch tối thiểu và tối đa được quy định theo từng thời kỳ

- Tỷ giá hoán đổi bao gồm hai loại tỷ giá: tỷ giá giao ngay và tỷ giá kỳ hạn

Tỷ giá giao ngay là tỷ giá do ngân hàng niêm yết tại thời điểm giao dịch Tỷ giá kỳhạn được tính trên cơ sở tỷ giá giao ngay, chênh lệch lãi suất các đồng tiền và sốngày thực tế của hợp đồng

1.2.2.5 Các công cụ tài chính phái sinh khác

Nhiều công cụ TCPS được thiết kế dựa trên những nguyên lý cơ bản của cáccông cụ quyền chọn và tương lai, gọi là hợp đồng Exotics, hay là những công cụkhông chuẩn Các ví dụ sau có thể minh hoạ về công cụ TCPS không chuẩn:

Ví dụ 1: Trái phiếu của Standard Oils

Năm 1986, công ty Standard Oils phát hành loại trái phiếu mà người muakhông nhận được lãi suất, nhưng đến ngày đáo hạn người mua 1.000 USD tráiphiếu sẽ nhận được một số tiền phụ trội dựa trên giá của dầu lúc đó Số tiền phụtrội này bằng tích số của 170 với mức giá dầu tăng vượt mức 25 USD/thùng, tuynhiên mức giá vượt lên không quá 40 USD/thùng Lợi tức nhận được tối đa là2.250 USD với 1.000 USD trái phiếu Trường hợp giá dầu không tăng, người muachỉ nhận được gốc trái phiếu tại ngày đáo hạn

Ví dụ 2: Trái phiếu ICONs

Trang 25

Năm 1985, ngân hàng Banker Trust phát hành trái phiếu ICONs Lợi tức tráiphiếu này phụ thuộc vào tỷ giá ngoại tệ Ngân hàng thoả thuận trước với người mua

2 mức tỷ giá X1 và X2 (X1 > X2) Nếu tại ngày đáo hạn, tỷ giá lớn hơn X1 thì ngườimua sẽ nhận được toàn bộ số tiền như đã thoả thuận, còn nếu tỷ giá nhỏ hơn X2 thìchỉ nhận được tiền gốc Nếu tỷ giá trong khoảng X2 và X1 thì người mua nhận đượcmột phần lợi tức

Ví dụ 3: Hợp đồng quyền chọn lãi suất chặn trên và chặn hai đầu

Quyền chọn lãi suất chặn trên tối đa được áp dụng khi khách hàng vay vốntheo lãi suất thả nổi nhưng không phải trả vượt quá một mức lãi suất được xác địnhtrước được gọi là lãi suất trần Tại thời điểm đáo hạn nếu lãi suất thực tế vượt trần,khách hàng chỉ phải trả lãi suất bằng mức trần Nếu lãi suất thực tế nhỏ hơn trần thìkhách hàng trả theo lãi suất thực tế Để có quyền này, khách hàng phải trả một mứcphí theo thoả thuận

Quyền chọn lãi suất chặn hai đầu được áp dụng khi khách hàng vay vốn theolãi suất thả nổi với mong muốn chỉ phải trả lãi suất trong một khung xác định trước.Tại thời điểm đáo hạn, nếu lãi suất thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đathì khách hàng trả lãi theo mức tối thiểu hoặc tối đa Nếu lãi suất nằm trong khoảng

đã thoả thuận thì khách hàng trả lãi theo lãi suất hiện hành

Trên thị trường TCPS còn xuất hiện rất nhiều loại công cụ TCPS khôngchuẩn như hợp đồng quyền chọn bắt đầu trong tương lai - là loại hợp đồng ta phảitrả ngay nhưng chỉ bắt đầu tại thời điểm nào đó trong tương lai hoặc hợp đồngquyền chọn hỗn hợp - hợp đồng dựa trên các hợp đồng quyền chọn khác

1.2.3 Ứng dụng của các công cụ tài chính phái sinh

1.2.3.1 Phòng ngừa rủi ro

Khi thị trường bất ổn, giá cả biến động khó lường thì công cụ TCPS là mộttrong những công cụ hữu ích nhất để phòng ngừa rủi ro Thị trường TCPS cho phépnhững người muốn hạn chế rủi ro chuyển giao rủi ro cho những người sẵn sàngchấp nhận, chính là những nhà đầu cơ Vì vậy, thị trường này rất có hiệu quả trong

Trang 26

việc phân phối lại rủi ro giữa các thành phần tham gia Cũng vì thế, họ sẵn sàngcung cấp nhiều vốn hơn cho thị trường tài chính, tạo điều kiện phát triển nền kinh

tế, phát huy khả năng huy động và giảm chi phí sử dụng vốn

Giá của TSCS trong các hợp đồng TCPS đều được xác lập trước cho ngàyđáo hạn Tại ngày đáo hạn:

- Với hợp đồng quyền chọn, người nắm giữ có thể thực hiện theo giá đã thoảthuận hoặc không nếu mức giá đó không có lợi cho mình Bằng việc trả phí muahợp đồng quyền chọn, người mua có thể giới hạn được khoản lỗ tối đa của mìnhchính bằng phí quyền đã bỏ ra Với quyền chọn mua, nếu giá thị trường thấp hơngiá thực hiện thì người nắm giữ không thực hiện quyền mà mua TSCS theo giá thịtrường Ngược lại, với quyền chọn bán, nếu giá thị trường cao hơn thì người nắmgiữ bán TSCS theo giá thị trường Đây là một ưu điểm của hợp đồng quyền chọn

- Với hợp đồng tương lai, việc thanh toán bù trừ hàng ngày hạn chế được rủi

ro biến động tỷ giá, lãi suất do các bên có thể dễ dàng chấm dứt vị thế của mình

- Với hợp đồng kỳ hạn, hai bên bắt buộc phải thực hiện những điều khoản đã

ký kết cho dù giá trên thị trường là bao nhiêu Điều này giúp các bên tham gia cóthể ước tính được thu nhập hay chi phí phải bỏ ra mà không cần tính đến sự thayđổi của giá TSCS, từ đó hạn chế được rủi ro biến động giá

- Hợp đồng hoán đổi tiền tệ mang đầy đủ lợi ích của hợp đồng kỳ hạn vì nóthực chất là kết hợp của hợp đồng giao ngay và kỳ hạn Người tham gia ký kết hợpđồng hoán đổi cũng biết được chắc chắn chi phí mình bỏ ra hôm nay và tại ngàyđáo hạn Ưu điểm của hợp đồng hoán đổi so với hợp đồng kỳ hạn thể hiện ở chỗđáp ứng nhu cầu của người sử dụng cả ở thời điểm hiện tại và trong tương lai Hợpđồng hoán đổi lãi suất cho phép nhà đầu tư có thể nhận được một mức lãi suất cólợi theo dự tính

Thị trường TCPS không dẫn vốn trong nền kinh tế vào những âm mưu đầu

cơ khủng khiếp Những nhà đầu cơ không phải là những tay cờ bạc Thay vì giaodịch TSCS, họ giao dịch các sản phẩm TCPS và chính việc đầu tư vào công cụTCPS đã tạo điều kiện cho việc phòng ngừa rủi ro ít tốn kém và hiệu quả hơn Cần

Trang 27

khẳng định chắc chắn rằng, thị trường TCPS không hề tạo ra mà cũng chẳng thểphá huỷ được TSCS mà chỉ là nơi chuyển giao rủi ro sẵn có của thị trường TSCS từnhững nhà bảo hiểm sang những nhà đầu cơ Và lợi ích từ thị trường không chỉ bóhẹp trong lợi ích của những nhà đầu cơ mà lan tỏa ra toàn xã hội.

1.2.3.2 Công cụ đầu cơ

Bên cạnh ứng dụng để phòng ngừa rủi ro, thị trường TCPS còn là môi trườnghiệu quả cho hoạt động đầu cơ Nhà bảo hiểm phải tìm được người có thể chấpnhận để tìm kiếm lợi nhuận, tức là rủi ro của nhà bảo hiểm phải được hấp thụ bởinhà đầu cơ Mỗi chủ thể tham gia trên thị trường TCPS có một “khẩu vị rủi ro”khác nhau, khả năng chấp nhận rủi ro cũng khác nhau

Đầu cơ bằng hợp đồng tương lai

Hợp đồng tương lai là công cụ đầu cơ phổ biến nhất Việc ký quỹ tại trungtâm thanh toán bù trừ tạo ra một công cụ đòn bẩy tài chính Giao dịch hợp đồngtương lai giống như hoạt động “cá cược”, trong đó sở giao dịch đóng vai trò người

tổ chức, người mua hợp đồng tương lai là người đánh cược rằng TSCS lên giá,người bán là người đánh cược rằng TSCS đó xuống giá trong tương lai Yếu tố lãi

lỗ phụ thuộc vào diễn biến giá TSCS trên thị trường Nếu giá tăng, người mua hợpđồng tương lai đó sẽ có lãi và được ghi có vào tài khoản, nếu giá giảm thì bị lỗ và

bị ghi nợ vào tài khoản Tương tự, nếu giá TSCS giảm thì người bán hợp đồng cólãi, nếu giá tăng thì bị lỗ, tương ứng ghi có và ghi nợ và tài khoản Giá trị lãi hoặc

lỗ bằng chênh lệch giá tại hai thời điểm nhân với trị giá hợp đồng Nắm rõ tính chấttrên, nhà đầu cơ có thể sử dụng hợp đồng tương lai để kiếm lời một cách hiệu quả.Sau đây ta xem xét ví dụ:

Ví dụ: Hiện tại, tỷ giá USD/VND là 20.000, ông A dự đoán tỷ giá có thể lên 21.000

VND/USD Ông A có thể chọn một trong hai phương án sau:

(1) Mua USD chờ giá tăng sẽ bán ra lấy lãi Việc mua USD để đầu cơ có thểrủi ro nếu USD không lên giá đúng như dự đoán làm ông A lỗ Giá trị lãi lỗ củaông A phụ thuộc vào sự biến động của giá thị trường và số lượng USD ông A đãmua Ông A tin vào dự đoán của mình và kỳ vọng lãi từ mỗi USD là 21.000 –

Trang 28

20.000 = 1.000 VND Để có được số lãi 10 triệu VND, ông A phải mua 10.000USD chờ giá tăng và số tiền ông A cần bỏ ra là 20.000 x 10.000 = 200.000.000VND Nếu không có đủ số tiền này, ông A sẽ phải ngậm ngùi bỏ qua cơ hội kiếmđược 10 triệu VND

(2) Mua hợp đồng tương lai có giá trị 10.000 USD Thay vì phải bỏ ra 200triệu VND mua giao ngay USD, ông A chỉ cần ký quỹ 20 triệu VND cho hợp đồngtương lai đó Hàng ngày, tài khoản ký quỹ của ông A ở trung tâm thanh toán bù trừ

sẽ được điều chỉnh theo biến động giá USD Khi tỷ giá lên đến 21.000 VND/USD,tài khoản của ông A sẽ có thêm 10 triệu VND Như vậy bằng việc bỏ ra ít tiền hơn,ông A vẫn có thể thực hiện cơ hội kiếm được 10 triệu VND Đây là một công cụđầu cơ vô cùng hiệu quả

Đầu cơ bằng hợp đồng quyền chọn

Ví dụ sau cho thấy cách thức đầu cơ bằng hợp đồng quyền chọn:

Hiện tại đang là tháng 9 Một người có 8.000 USD và dự định đầu tư Ông ta

dự đoán giá cổ phiếu Microsoft sẽ tăng lên trong vòng 3 tháng tới Ông ta nhậnđược những thông tin sau: giá 1 cổ phiếu hiện tại là 80 USD, giá thực hiện là 85USD và phí quyền chọn là 2 USD Ông A có 2 chiến lược đầu tư:

- Mua ngay 100 cổ phiếu Microsoft

- Mua quyền chọn mua 4.000 cổ phiếu tháng 12 với giá thực hiện mỗi cổphiếu là 85 USD

Kết quả có thể:

(1) Tháng 12, giá cổ phiếu Microsoft tăng lên 90 USD

- Nếu sử dụng chiến lược 1, ông A lãi 100 x (90 - 80) = 1.000 USD

- Nếu sử dụng chiến lược 2, giá trị nội tại của quyền chọn tại thời điểm đó là4.000 x (90 - 85)= 20.000 USD; giá trị thời gian là 20.000 – 8.000 = 12.000 USD.Khi đó, ông A có thể có lãi 12.000 USD

(2) Tháng 12, giá cổ phiếu giảm xuống 70 USD

- Nếu sử dụng chiến lược 1, ông A lỗ 100 x (80 - 70) = 1.000 USD

Trang 29

- Nếu sử dụng chiến lược 2, ông A lỗ 8.000 USD bằng đúng số tiền đã bỏ ramua quyền, vì quyền không được thực hiện.

Như vậy, hợp đồng quyền chọn cũng có khả năng tạo đòn bẩy tài chính nhưhợp đồng tương lai

1.2.3.3 Cung cấp thông tin hiệu quả hình thành giá

Các thị trường kỳ hạn và tương lai là nguồn thông tin quan trọng đối với giá

cả Đặc biệt, thông tin trên thị trường tương lai được xem là nguồn chủ yếu để xácđịnh giá giao ngay của TSCS Điều này không hề bất thường, bởi có rất nhiều hànghoá được giao dịch trên thị trường tương lai nhưng thị trường giao ngay của nó rấtrộng lớn và phân tán nên khó có thể xác định được giá giao ngay của chúng Thôngthường giá tương lai của những giao dịch sớm nhất được xác định là giá giao ngay.Thêm nữa, thị trường tương lai trên thế giới thường nhộn nhịp nên các thông tin cótính tin cậy cao hơn Những thông tin được cung cấp trên thị trường TCPS dù trựctiếp hay gián tiếp đều góp phần hình thành giá giao ngay trong tương lai một cách

có hiệu quả mà các bên tham gia có thể chốt lại trong giới hạn chấp nhận của mình

1.3 Sự phát triển thị trường tài chính phái sinh

1.3.1 Tính tất yếu của việc phát triển thị trường tài chính phái sinh

Trong môi trường kinh tế không ngừng biến động như hiện nay, bất cứ hoạtđộng kinh doanh nào cũng đi kèm với rủi ro, bao gồm rủi ro hiện hữu và rủi ro tiềm

ẩn Các chỉ tiêu kinh tế biến động từng ngày từng giờ với mức biến động lớn vànhiều khi ngoài cả các quy luật kinh tế thông thường, dự báo của các chuyên gia.Ảnh hưởng của các cuộc khủng hoảng ngày càng lan rộng hơn với mức độ nghiêmtrọng hơn Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu 2008 đã tác động mạnh mẽ đến nềnkinh tế của tất cả các nước, làm nền kinh tế thế giới phát triển chậm lại cả chụcnăm Vì vậy nhu cầu phòng ngừa rủi ro trở nên cần thiết hơn bao giờ hết, đòi hỏi tấtyếu phải có những công cụ hữu ích như công cụ TCPS với vai trò nguyên thuỷ làphòng ngừa và giảm thiểu rủi ro Sử dụng công cụ TCPS giúp các doanh nghiệp cóbiện pháp chống sốc khi gặp các biến cố thị trường bất lợi, hạn chế tổn thất, từ đó

Trang 30

nâng cao năng suất vốn của doanh nghiệp Sự phát triển bền vững của các doanhnghiệp giúp nền kinh tế tránh khỏi hố sâu khủng hoảng hay tình trạng suy thoái lâudài Thực tế trên thế giới cho thấy hơn 90% trong số 1.000 công ty có quy mô lớnnhất thế giới thực hiện quản trị rủi ro thông qua các công cụ TCPS

Công cụ TCPS còn là một công cụ đầu tư hiệu quả thông qua nghiệp vụ kinhdoanh chênh lệch giá giữa các thời điểm và giá giữa các thị trường Thay vì việcphải mua và nắm giữ TSCS, nhà đầu tư bỏ vốn vào các công cụ TCPS Vì thế cáccông cụ này cho phép tiếp cận tài sản khó có thể mua trực tiếp do không phải muabán và nắm giữ TSCS Chi phí phải bỏ ra khi đầu tư cũng thấp hơn Ở châu Âu,việc đầu tư vào chứng khoán phái sinh thông thường chỉ chiếm chi phí bằngkhoảng 60% chi phí phải bỏ ra khi thực hiện các đầu tư khác

Do những tính năng ưu việt trên, các công cụ TCPS ngày càng phổ biến, cácgiao dịch TCPS ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế Nhưng không thể

để các giao dịch diễn ra một cách riêng lẻ, tự phát mà cần xây dựng một thị trườngchung nhằm thúc đẩy phát triển các công cụ này Thị trường TCPS ra đời nhanhchóng trở thành một bộ phận quan trọng của hệ thống tài chính, có mối quan hệchặt chẽ với nền kinh tế Do đó phát triển thị trường TCPS là một tất yếu kháchquan

1.3.2 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển của thị trường tài chính phái sinh

Sự phát triển của thị trường phái sinh nói chung và thị trường TCPS nóiriêng được đánh giá trên các tiêu chí như sau:

1.3.2.1 Tính phong phú của các công cụ trên thị trường

Tính phong phú được đánh giá chủ yếu trên 2 khía cạnh là số lượng, chủngloại và tốc độ gia tăng của công cụ TCPS trên thị trường

Số lượng, chủng loại thể hiện qua con số thực tế có bao nhiêu công cụ TCPSđang được giao dịch trên thị trường tại thời điểm đánh giá Có 4 loại hợp đồngtruyền thống là kỳ hạn, tương lai, quyền chọn và hoán đổi được giao dịch trên các

Trang 31

loại TSCS hết sức đa dạng Ngoài ra, tuỳ theo mức độ phát triển từng thị trường mà

có thêm các loại công cụ khác

Tốc độ gia tăng thể hiện qua 2 chỉ tiêu là mức tăng tuyệt đối và tốc độ tăngtương đối của kỳ đánh giá so với kỳ gốc Kỳ thường được lấy là tháng, quý hoặcnăm, kỳ gốc có thể là kỳ liền ngay trước kỳ đánh giá hoặc 1 kỳ nào đó được dùnglàm gốc để so sánh Nếu đặt số lượng công cụ TCPS trên thị trường kỳ đánh giá và

kỳ gốc lần lượt là a và b, ta có:

- Mức tăng tuyệt đối đo bằng số lượng các công cụ mới được đưa vào giaodịch trong kỳ Mức tăng tuyệt đối = a−b

- Tốc độ tăng tương đối được đo bằng tỷ lệ phần trăm lượng tăng tuyệt đối so

với số lượng công cụ TCPS ở kỳ gốc Tốc độ tăng tương đối =

a−b

b x 100 %

1.3.2.2 Khối lượng giao dịch

Khối lượng giao dịch các công cụ TCPS được đo lường qua số lượng hợpđồng được ký kết và quy mô của từng hợp đồng Số lượng hợp đồng ít hay nhiềuthể hiện mức độ sôi động của thị trường TCPS Đây một tiêu chí quan trọng trongviệc khẳng định thị trường có phát triển hay không Có 3 chỉ tiêu để đánh giá về sốlượng hợp đồng:

- Số lượng hợp đồng: con số này không phản ánh được nhiều, mà chỉ dùng

để tham khảo hoặc để tính 2 chỉ tiêu dưới đây

- Mức tăng tuyệt đối = a−b

- Tốc độ tăng tương đối =

a−b

b x100%

Trong đó a, b lần lượt là số lượng hợp đồng giao dịch ở kỳ đánh giá, kỳ gốc Quy mô của mỗi hợp đồng lại cho thấy chất lượng của thị trường Thị trườngphát triển, hoạt động hiệu quả là thị trường có những nhà đầu tư lớn, chuyên nghiệpvới các hợp đồng có giá trị cao Thị trường có nhiều hợp đồng quy mô nhỏ chưa

Trang 32

hẳn là thị trường tốt bởi chưa thu hút được các nhà đầu tư lớn hay chưa đủ an toàn

để khuyến khích các nhà đầu tư đưa ra các hợp đồng có giá trị cao

Quy mô của từng hợp đồng được xem xét đánh giá dựa trên giá trị bình quâncác giao dịch - đo bằng tổng giá trị giao dịch chia cho tổng số hợp đồng; giá trị giaodịch lớn nhất, giá trị giao dịch nhỏ nhất và khoảng chênh lệch giữa 2 giá trị trên

1.3.2.3 Số lượng khách hàng

Số lượng khách hàng cho thấy qui mô phát triển và độ hấp dẫn của thịtrường Số lượng khách hàng càng nhiều chứng tỏ thị trường đã chiếm được sựquan tâm của đông đảo nhà đầu tư Mặc dù doanh số giao dịch trên thị trường cònphụ thuộc vào quy mô giao dịch của từng khách hàng, nhưng nói chung khi sốlượng khách hàng tăng thì doanh số giao dịch trên thị trường tăng

Số lượng khách hàng được đánh giá trên số lượng thực tế khách hàng thamgia vào thị trường và mức độ gia tăng số lượng khách hàng của kỳ đánh giá so với

kỳ gốc, bao gồm mức tăng tuyệt đối và tốc độ tăng tương đối Mức tăng này phảnánh tốc độ mở rộng, tốc độ phát triển về khả năng thu hút đầu tư của thị trường

- Mức tăng tuyệt đối = a−b

- Tốc độ tăng tương đối =

a−b

b x100%

Trong đó a và b lần lượt là số lượng khách hàng của kỳ đánh giá và kỳ gốc

1.3.2.4 Tính phổ biến của hoạt động tài chính phái sinh

Tiêu chí này được đánh giá trên mức độ sử dụng ít hay nhiều, thường xuyênhay không và sự ưa chuộng công cụ TCPS của nhà đầu tư Yếu tố định lượng là tỷtrọng giao dịch các công cụ TCPS trong toàn bộ các giao dịch (hoặc các giao dịchtài chính) của nền kinh tế Tỷ trọng này được tính theo công thức:

Tỷ trọng =

X

Y x100%

Trang 33

Trong đó: X là số giao dịch sử dụng công cụ TCPS hay doanh số từ hoạtđộng TCPS.

Y là số giao dịch (số giao dịch tài chính) của nền kinh tế haytổng doanh số từ các giao dịch (giao dịch tài chính) hoặc GDP

Tỷ trọng càng cao đồng nghĩa với các công cụ TCPS càng được phổ biến Ví

dụ, ở Châu Âu năm 2005, thị trường phái sinh đóng góp hơn 20% tổng doanh thucủa toàn bộ ngành tài chính, thêm vào đó là tạo việc làm cho khoảng 20.000 người.Năm 2006, các nhà đầu tư phái sinh đóng góp vào GDP trên 41 tỷ Euro (0,4%)

1.3.2.5 Công nghệ kỹ thuật

Công nghệ kỹ thuật là yếu tố không thể thiếu trong bất cứ thị trường hiện đạinào, thể hiện mức độ phát triển của thị trường Mức độ phát triển và tính hiện đạicủa thị trường thể hiện ở chỗ công nghệ được sử dụng thế nào và mức độ ứng dụngcông nghệ mới phù hợp với trình độ phát triển của thị trường Tiêu chí này đượcđánh giá trên các yếu tố như cơ sở vật chất máy móc, khả năng ứng dụng các côngnghệ mới nhất vào hoạt động Công nghệ càng hiện đại cho phép việc xử lý cácnghiệp vụ giao dịch dễ dàng hơn, khả năng đối phó với các nghiệp vụ phức tạp tănglên đáng kể, từ đó có thể làm nảy sinh thêm các công cụ TCPS mới

1.3.2.6 Sự hoàn thiện hệ thống pháp lý

Bất kỳ một thị trường nào muốn hoạt động tốt, bền vững đều cần thiết đượctrang bị hành lang pháp lý đầy đủ làm nền tảng cho các hoạt động Như vậy đểđánh giá sự phát triển của thị trường thì cần có sự đánh giá về sự hoàn thiện của hệthống pháp lý Tiêu chí này được đánh giá dựa vào số lượng văn bản được áp dụng;tính thiết thực, pháp lý của các văn bản đối với hoạt động và tính thống nhất củacác văn bản với nhau trên phạm vi trong nước và thế giới Thị trường phát triểndiễn ra nhiều hoạt động giao dịch phong phú đa dạng, quy mô lớn, đòi hỏi số lượngvăn bản nhiều hơn, các văn bản luật chi tiết, cập nhật liên tục để tránh lúng túng khi

xử lý, tránh xảy ra tranh chấp hay làm cơ sở cho việc giải quyết khi tranh chấp đãxảy ra Nhìn vào mức độ chi tiết, đầy đủ cũng như phạm vi điều chỉnh của hệ thốngpháp lý, ta có thể đánh giá được sự phát triển của một thị trường

Trang 34

Tiêu chí này rất khó đánh giá bởi không có một chuẩn mực nào để xác địnhtính đầy đủ và thiết thực Vì thế, để đánh giá tiêu chí này ta xem xét khả năng thựchiện giao dịch thông suốt, thuận lợi, mức độ các mâu thuẫn tranh chấp trên thịtrường hay so sánh với một số thị trường khác.

1.3.3 Các điều kiện phát triển thị trường tài chính phái sinh

1.3.3.1 Nhu cầu phòng ngừa rủi ro thị trường

Như đã phân tích ở trên, một trong các vai trò của công cụ TCPS chính làphòng ngừa rủi ro Do đó sự phát triển của thị trường TCPS luôn gắn chặt với nhucầu phòng ngừa rủi ro của các nhà đầu tư Các loại rủi ro bao gồm rủi ro hệ thốngnhư rủi ro tỷ giá, rủi ro lạm phát, rủi ro khủng hoảng và rủi ro phi hệ thống như sựphá sản của các TCTD, hay một TCTD làm ăn thua lỗ Mức độ rủi ro này được đobởi nhiều yếu tố, trong đó yếu tố chính là sự biến động của thị trường Đối với thịtrường TCPS, điều kiện này cụ thể hơn thành sự biến động của tỷ giá hối đoái, giávàng, lãi suất…

Rủi ro trong kinh doanh là không thể tránh khỏi, đặt ra câu hỏi làm sao hạnchế tối đa rủi ro Khi rủi ro bắt đầu vượt ngoài tầm kiểm soát, các nhà đầu tư cảmthấy sự cần thiết của việc phòng ngừa rủi ro và họ tìm đến thị trường TCPS nhưmột phương pháp hiệu quả nhất Nền kinh tế biến động càng mạnh, nhu cầu phòngngừa rủi ro càng lớn, kéo theo sự gia tăng số lượng các nhà đầu tư mong muốn sửdụng các công cụ TCPS Đây là một yếu tố tác động đến sự phát triển của thịtrường TCPS

Chẳng hạn, một nhà đầu tư tham gia giao dịch có liên quan đến ngoại tệkhông thể biết trước được trong tương lai lượng ngoại tệ họ nắm giữ sẽ quy đổiđược bao nhiêu nội tệ Để tránh gặp phải tổn thất trong trường hợp tỷ giá thay đổitheo hướng bất lợi, họ có thể sử dụng công cụ phái sinh tiền tệ như hợp đồng muabán ngoại tệ kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi ngoại tệ với nội tệ… để chuyển giao rủi ronày cho người khác Tỷ giá biến động càng mạnh thì thị trường TCPS càng thu hútđược nhà đầu tư Tương tự với tỷ giá, lãi suất thay đổi tác động tới chiến lược kinhdoanh, kế hoạch trả nợ của các doanh nghiệp do đó họ sử dụng các công cụ TCPS

Trang 35

như hợp đồng hoán đổi lãi suất để cố định lãi suất Không phủ nhận rằng công cụTCPS còn có chức năng khác như công cụ đầu cơ và kinh doanh chênh lệch giánhưng tại các thị trường TCPS chưa phát triển ví dụ như ở Việt Nam thì các nhàđầu tư tham gia thị trường với mục đích chính là phòng ngừa rủi ro Vì vậy nhu cầuphòng ngừa rủi ro là một điều kiện để phát triển thị trường TCPS.

1.3.3.2 Hệ thống pháp lý đầy đủ

Hệ thống các văn bản pháp lý, các quy chế, quy tắc hay tập quán của từngquốc gia, từng khu vực và toàn thế giới đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quátrình phát triển của thị trường TCPS Điều kiện cần thiết cho sự phát triển thịtrường TCPS việc cần phải ban hành những quy tắc cơ bản trong giao dịch, các vănbản hướng dẫn nghiệp vụ phù hợp với điều kiện từng thị trường để có hành langpháp lý chung cho hoạt động của các bên liên quan

Hệ thống pháp lý điều chỉnh hành vi của các cá nhân cũng như tổ chức Luậtpháp, tập quán ở các nước khác nhau cũng ảnh hưởng tới khả năng thực hiện giaodịch giữa các bên tham gia ở các nước này Điều này thực sự quan trọng trong giaodịch quốc tế, bởi bên nào cũng muốn sử dụng luật pháp, tập quán của nước mìnhlàm căn cứ thực hiện Không thống nhất được hệ thống luật pháp chung rất dễ dẫnđến tranh chấp nên hệ thống pháp luật rõ ràng, thống nhất sẽ tạo điều kiện cho cácnhà đầu tư dễ dàng tham gia vào thị trường, giúp giao dịch diễn ra thuận lợi, nhanhchóng hơn, rút ngắn thời gian thực hiện, giảm chi phí, tăng số lượng và quy môgiao dịch được thực hiện

Có thể lấy ví dụ để thấy rõ tầm quan trọng của hệ thống pháp luật trong sựphát triển của thị trường TCPS Trước những năm 1980, các giao dịch TCPS quy

mô lớn chủ yếu diễn ra tại các sàn giao dịch ở Mỹ Đến những năm 1980, nhờ có sựbãi bỏ các quy định lạc hậu và phần nào đó tạo sự thống nhất giữa các quốc giachâu Âu mà thị trường TCPS lục địa già này mới bắt đầu trỗi dậy và phát triểnmạnh Chỉ sau 10 năm, thị phần của châu Âu đã tăng đến 16% Cũng khoảng 20năm trước, giao dịch TCPS trên thị trường OTC ở châu Âu chủ yếu diễn ra trên trụ

Trang 36

sở tại London Điều này là do các quy định quy chế căn bản, hệ thống pháp luật ởđây vừa chắc chắn vừa linh hoạt.

Ngược lại, hệ thống pháp lý không chặt chẽ sẽ tác động tiêu cực đến cả thịtrường TCPS và nền kinh tế Minh chứng cụ thể là cuộc khủng hoảng nợ Hi Lạp,chính sự lỏng lẻo của hệ thống pháp lý dẫn tới việc các nhà làm luật châu Âu và

Mỹ đã sắp xếp nghiệp vụ hoán đổi cho Hy Lạp trong năm 2002, giúp nước này chegiấu mức nợ nần ngày càng tăng

Hệ thống pháp lý, tập quán điều chỉnh hoạt động TCPS một phần được thểhiện thông qua sự quản lý của các cơ quan chức năng Ở thị trường châu Âu, sự rađời của tổ chức European Union’s Investment Services Directive (tiền thân của tổchức MiFID ngày nay) đã nâng cao vị thế cạnh tranh của châu Âu so với các nướckhác Năm 1995, thị phần của châu Âu là 24%, đến năm 2004 đã là 40% và con sốnăm 2007 là 44% trên toàn thế giới (theo BIS 2008) Các ngân hàng châu Âu đãchiếm được vị trí dẫn đầu trong thị trường phái sinh thế giới

1.3.3.3 Sự phát triển của hệ thống thông tin, kỹ thuật và công nghệ

Phát triển công nghệ là yếu tố tất yếu cho việc phát triển bất cứ lĩnh vực nào.Việc phát triển công nghệ thông tin đã xóa bỏ biên giới giữa các quốc gia, giúp chophạm vi của giao dịch phái sinh ngày càng mở rộng trên toàn cầu Về sự nhảy vọtcủa thị trường phái sinh Châu Âu đã nói ở trên, việc thị phần của thị trường nàytăng 16% trong năm năm từ 1995 đến 2004 bên cạnh sự thay đổi của hệ thống pháp

lý, một phần cũng là nhờ cuộc cách mạng hóa công nghệ kinh doanh phái sinhthông qua việc đưa ra áp dụng giao dịch điện tử cũng như thiết lập hệ thống tiêuchuẩn mới, cung cấp không hạn chế các dịch vụ đầu tư Hệ thống thông tin pháttriển cho phép các nhà đầu từ tiếp cận thị trường dễ dàng hơn, giúp họ có cơ sở đểđưa ra lựa chọn hợp lý nhất Công nghệ phát triển cho phép nâng cao tốc độ và khảnăng xử lý các giao dịch

1.3.3.4 Sự quan tâm và hiểu biết của các nhà đầu tư đối với hệ thống sản phẩm phái sinh cũng như thị trường tài chính phái sinh

Trang 37

Đây là một điều kiện quan trọng để có thể phát triển thị trường “Chợ phải cóngười mua” vì vậy muốn phát triển một thị trường sôi động thì nhất thiết phải cónhững nhà đầu tư Những nhà đầu tư trên thị trường tài chính là những người thôngminh chứ không phải những “con thiêu thân” nên họ chỉ đầu tư vào những lĩnh vực

mà họ có sự hiểu biết nhất định Một khi họ thực sự am hiểu về các thị trườngTCPS và nhận thức rõ được công dụng và tính hiệu quả của các công cụ này thì họ

sẽ tự tìm đến thị trường và phát triển thị trường hơn nữa nhằm thoả mãn nhu cầungày càng đa dạng Trước đây, khi các nhà đầu tư chỉ biết đến các công cụ TCPS làcông cụ phòng ngừa rủi ro thì sự hưởng ứng của họ chỉ ở mức độ nào đó nhưng kể

từ khi nhận ra đây cũng là một kênh đầu tư hiệu quả thì số lượng các nhà đầu tư đãtăng lên rõ rệt và thị trường trở nên sôi động hơn với những nghiệp vụ tinh vi hơn.Bên cạnh đó, xuất phát từ chính nhu cầu phòng ngừa rủi ro của các nhà đầu tư đòihỏi họ phải có sự hiểu biết đầy đủ về các công cụ TCPS nhằm cho họ nhiều sự lựachọn, từ đó có được chiến lược phòng ngừa rủi ro tối ưu nhất Thị trường TCPSkhông phải là không có rủi ro, vì vậy các nhà đầu tư cần có những kiến thức nhấtđịnh để có thể kiểm soát những rủi ro đó Đồng thời nhu cầu phát triển của thịtrường cũng đòi hỏi những nhà đầu tư phải có sự am hiểu sâu sắc về thị trường, làmtăng tính chuyên nghiệp của thị trường và tính hiệu quả của các giao dịch

1.4 Thị trường tài chính phái sinh ở một số quốc gia trên thế giới

Trên thế giới, thị trường TCPS ra đời rất sớm, đặc biệt là ở các nước châu Âu

và Bắc Mỹ Thị trường TCPS của Mỹ tính đến nay đã có tuổi đời trên 160 năm Ởchâu Á, thị trường TCPS bắt đầu xuất hiện cách đây khoảng hơn 30 năm Hiện nay,thị trường TCPS thế giới nói chung và châu Á nói riêng đang phát triển vô cùngmạnh mẽ Trên thế giới, các công cụ TCPS được giao dịch chung với các công cụhàng hóa và chứng khoán phái sinh trên thị trường chung là thị trường phái sinh.Sau đây chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một số thị trường phái sinh lớn trong khu vựcChâu Á

1.4.1 Thị trường tài chính phái sinh Singapore - SGX

1.4.1.1 Quá trình phát triển của thị trường tài chính phái sinh Singapore

Trang 38

Thị trường TCPS Singapore được xây dựng từ năm 1984 với sản phẩm đầutiên là hợp đồng tương lai tiền tệ EURO - USD Đến ngày 1/12/1999, Sở giao dịchchứng khoán Singapore (SGX) - sàn giao dịch điện tử thống nhất cổ phiếu và sảnphẩm phái sinh ra đời, là kết quả của sự sát nhập Thị trường chứng khoánSingapore (SES) và Thị trường trao đổi tiền tệ quốc tế Singapore (Simex) Giaiđoạn này thị trường phát triển chậm, phương thức giao dịch chỉ là khớp lệnh trựctiếp tại sàn, quy định văn bản còn nhiều thiếu sót Năm 1995 sản phẩm quyền chọn

cổ phiếu được triển khai nhưng không thành công do tiêu chuẩn niêm yết quá cao,quy định giao dịch còn nhiều hạn chế, hiểu biết của các nhà đầu tư còn thấp

SGX ra đời tạo cho các nhà đầu tư một sân chơi chính thức về sản phẩm pháisinh Năm 2003, khắc phục được các nhược điểm năm 1995 như giảm thiểu tiêuchuẩn niêm yết, nâng cao vai trò nhà tạo lập thị trường và đặc biệt là sử dụng giaodịch trực tuyến thay thế giao dịch thủ công trực tiếp tại sàn, SGX đã rất thành côngtrong việc tái triển khai sản phẩm quyền chọn cổ phiếu Từ khi áp dụng phươngthức giao dịch trực tuyến điện tử, thị trường phái sinh Singapore, mà trong đó nổibật là khu vực TCPS phát triển vượt bậc Theo thống kê, khu vực TCPS đóng góptrên 20% tổng doanh thu của SGX

Hiện nay, phạm vi hoạt động của thị trường Singapore không ngừng được

mở rộng ra thế giới SGX tập trung liên kết và đầu tư vào các thị trường khu vựcnhư Nhật Bản, Đài Loan, Ấn Độ, Hồng Kông để mở rộng thị phần

1.4.1.2 Các sản phẩm trên thị trường

Hiện nay, thị trường TCPS Singapore đang giao dịch hai loại hợp đồng làtương lai và quyền chọn, ngoài ra còn có sản phẩm cơ cấu trên thị trường OTC.TSCS là tiền tệ, lãi suất, cổ tức và nổi bật nhất nhất là chỉ số chứng khoán

Sản phẩm chỉ số chứng khoán của SGX hết sức đa dạng, bao gồm hợp đồngquyền chọn và tương lai chỉ số MSCI Đài Loan, Singapore, Hồng Kông, chỉ sốEURO STOXX 50, chỉ số Nikkei 225 Một số chỉ số khác chỉ giao dịch bằng hợpđồng tương lai như chỉ số Straits Times, S&P CNX Nifty, FTSE ChinaA50, MSCI

Trang 39

Asia APEX 50 Các chỉ số trên đều được được tính toán bởi các tổ chức có uy tíncao với một kinh nghiệm lâu dài, lịch sử và chuyên môn trong lĩnh vực này Số liệu

về các chỉ số được cập nhật thường xuyên qua hệ thống các trang web và bảng điện

tử như Bloomberg, CQG, ComStock, Reuters…

SGX mới chỉ giới thiệu 1 sản phẩm phái sinh cổ tức là hợp đồng tương lai cổtức trung bình của cổ phiếu Nikkei Sản phẩm phái sinh lãi suất trên thị trườngSingapore khá đa dạng với các hợp đồng tương lai và quyền chọn lãi suất EURO-YEN theo lãi suất TIBOR và LIBOR, hợp đồng tương lai lãi suất đô la Singapore.Bên cạnh đó, thị trường còn phát triển khá mạnh với các sản phẩm phái sinh liênquan đến tiền tệ và trái phiếu Các hợp đồng niêm yết trên SGX phải tuân theo tiêuchuẩn của sàn Đặc biệt, mỗi sản phẩm tại SGX được giao dịch trong khoảng thờigian khác nhau

Tại SGX, nhìn chung so với quyền chọn thì số lượng hợp đồng tương laichiếm đa số Ta có thể xem bảng thống kê khối lượng giao dịch như sau:

Bảng 1.5: Khối lượng giao dịch tại thị trường Singapore

Đơn vị : Số hợp đồng

Quý III/2009

Quý IV/2009

Quý IV/2010

Quý I/2011

(Nguồn: SGX Monthly Market Statistics)

Chú thích: bảng này không bao gồm sản phẩm phái sinh hàng hóa và sản phẩm giao dịch thông qua trung tâm thanh toán bù trừ Asiaclear.

1.4.1.3 Cấu trúc và tổ chức thị trường

Trang 40

SGX thu hút đông đảo thành viên, từ các công ty Singapore đến các công tyquốc tế Các công ty Singapore chiếm khoảng 60% khối lượng giao dịch, các công

ty đến từ Trung Quốc chiếm 13%, còn lại là các tổ chức quốc tế khác Tính đến đầunăm 2010, trên SGX có 461 công ty nội địa, 153 công ty Trung Quốc và 160 công

ty từ các quốc gia khác

SGX là tổ chức tự điều hành do Cơ quan tiền tệ Singapore giám sát Bộ phậnTCPS được tách riêng độc lập với bộ phận phòng ngừa rủi ro cũng như bộ phậnphái sinh hàng hóa SGX có hệ thống bộ phận môi giới riêng, bộ phận thanh toán

bù trừ, bộ phận công nghệ, ngoài ra có bộ phận quản lý rủi ro và dự đoán xu hướngphát triển của thị trường

Về công nghệ, SGX có áp dụng hệ thống giao dịch điện tử (ETS) giúp thựchiện giao dịch trên phạm vi toàn cầu Trung tâm thanh toán bù trừ Asiaclear trựcthuộc SGX cung cấp dịch vụ thanh toán bù trừ cho các hoạt động phái sinh OTC.Tháng 8/2004, SGX ứng dụng hệ thống định giá và thực hiện giao dịch (SGXQuotation and Execution System - QUEST) nhằm phục vụ cho giao dịch chứngkhoán và giao dịch phái sinh

1.4.2 Thị trường tài chính phái sinh Hồng Kông - HKEx

1.4.2.1 Sự phát triển của thị trường tài chính phái sinh Hồng Kông

Thị trường TCPS Hồng Kông ra đời năm 1976 với sự xuất hiện của Sở giaodịch hàng hóa Hồng Kông Ngày 7/5/1985, Sở giao dịch hàng hóa Hồng Kôngđược đổi tên thành Sở giao dịch hợp đồng tương lai Hồng Kông (HKFE), đánh dấu

sự ra đời của thị trường TCPS Hồng Kông Thời điểm này, HKFE hoạt động songsong và độc lập với Sở giao dịch chứng khoán Hồng Kông và công ty thanh toán bùtrừ chứng khoán Hồng Kông Ngày 6/3/2000, ba tổ chức này sát nhập thành Sởgiao dịch chứng khoán và thanh toán bù trừ Hồng Kông (Hong Kong Exchangesand Clearing Limited - HKEx) Trải qua hơn 10 năm hoạt động, HKEx đã pháttriển mạnh mẽ trở thành thị trường lớn thứ 7 thế giới và thứ 3 châu Á với tổng sốvốn hóa thị trường trên 3000 tỷ USD (theo số liệu cuối năm 2007)

1.4.2.2 Các sản phẩm của thị trường

Ngày đăng: 12/05/2019, 15:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Nguyễn Hữu Tài, Trường đại học Kinh tế quốc dân, Giáo trình Lý thuyết tài chính tiền tệ, NXB ĐH Kinh tế quốc dân, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lýthuyết tài chính tiền tệ
Nhà XB: NXB ĐH Kinh tế quốc dân
2. PGS.TS. Nguyễn Văn Nam, PGS. TS. Vương Trọng Nghĩa, Trường đại học Kinh tế quốc dân, Giáo trình Thị trường chứng khoán. NXB Tài chính, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thị trường chứng khoán
Nhà XB: NXB Tài chính
4. Tác giả Khương Xuân Thảo, Luận Văn Thạc Sĩ “ Phát triển sản phẩm phái sinh tại BIDV Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển sản phẩm phái sinhtại BIDV Việt Nam
7. Tài liệu : “Hội thảo về thị trường phái sinh ở Việt Nam” ngày 14/4/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo về thị trường phái sinh ở Việt Nam
8. Các trang web:Trang web các ngân hàng thương mại.http://www.saga.vn http://www.vietbao.vn http://www.tailieu.vn Tài liệu tiếng Anh Link
2. Các trang web:http://www.sgx.com http://www.hkex.com.hk http://www.bis.org Link
3. Tài liệu Chương trình giảng dạy kinh tế Full Bright, niên khóa 2006-2007 Khác
5. Các văn bản luật của Ngân hàng Nhà nước Khác
6. Báo cáo tài chính các ngân hàng thương mại Khác
1. The Global Derivatives Market, Published by DEUTSCHE BORSE GROUP Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w