1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

nv 9-t10-19(44-cot)

113 244 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nội dung và hình thức của bài thụ
Tác giả Phan Thị Mỹ Phượng
Trường học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngữ Văn 9
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh -Cảm nhận được vẻ đẹp chân thực, giản dị của tình đồng chí, đồng đội và hình ảnh người lính cách mạng đưôc thể hiện trong bài thơ.. Một trong những bài t

Trang 1

Ngày soạn: 20/10/2008

Ngày dạy:

Tuần 10 - Tiết 46

ĐỒNG CHÍ

I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

-Cảm nhận được vẻ đẹp chân thực, giản dị của tình đồng chí, đồng đội và hình

ảnh người lính cách mạng đưôc thể hiện trong bài thơ

-Nắm được đặc sắc nghệ thuật của bài thơ : chi tiết chân thực, hình ảnh gợi cảm

và cô đúc, giàu ý nghĩa biểu tượng

-Rèn luyện năng lực cảm thụ và phân tích các chi tiết nghệ thuật, các hình ảnh

trong một tác phẩm thơ giàu cảm hứng hiện thực mà không thiếu sức bay bổng

II Chuẩn bị của thầy của trò:

- Thầy: Đọc SGV, SGK, soạn bài giảng

- Trò: Đọc các văn bản tác phẩm, trả lời các câu hỏi đọc hiểu tác phẩm

III Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định: 1’

2 Kiểm tra: (5’)

-Hai nhân vật :Trịnh Hâm và ông Ngư có những nét khác nhau nào?

-Qua nhân vật ông Ngư, tác giả muốn thể hiện ước mơ gì về cuộc sống? Em có cảm nhận gì về quan niệm và cuộc sống mà tác giả đã vẽ nên trong đoạn trích ?3.Bài mới: 1’

a Giới thiệu bài:

Tình đồng chí đồng đội là tình cảm thiêng liêng của những người lính cách mạng

trong hai cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc Một trong những bài thơ để lại ấn tượng

sâu sắc về tình cảm của những anh lính cụ Hồ là bài thơ Đồng chí của Chính Hữu- một

nhà thơ chuyên viết về đề tài người lính

b Tiến trình dạy và học:

5’

I-TÁC GIẢ – TÁC PHẨM

1/Tác giả:

-Chính Hữu tên thật là

Trần Đình Đắc, sinh năm

1926, quê ở tỉnh Hà Tĩnh

-Gia nhập quân đội

năm 1946 và hoạt động

suốt hai cuộc kháng chiến

chống Pháp và Mỹ

- C

hính Hữu làm thơ từ năm

1947, hầu như chỉ viết về

người lính và chiến tranh

-Ông được nhà nước

tặng giải thưởng Hồ Chí

-GV gọi HS đọc phần chú thích – Tìm hiều tác giả tác phẩm

-Nêu hiểu biết của em

về tác giả-tác phẩm?

*GV đọc văn bản và

-HS đọc -Chính Hữu từ người lính trung đoàn Thủ đô trở thành nhà thơ quân đội Thơ của ông hầu như chỉ viết về người lính và hai cuộc kháng chiến, đặc biệt là những tình cảm cao đẹp của người lính như tình đồng chí, đồng đội, quê hương, sự gắn bó giữa tiền tuyến và hậu phương

-Sau chiến dịch Việt Bắc CH viết bài thơ ĐỒNG CHÍ vào đầu năm 1948, tại nơi ông phải nằm điều trị bệnh Bài thơ là sự thể hiện những tình cảm tha thiết sâu sắc của tác giả với những người đồng chí đồng đội của mình

-HS đọc

Trang 2

chí”được sáng tác đầu

năm 1948, sau khi tác giả

đã cùng đồng đội tham gia

chiến đấu trong chiến dịch

Việt Bắc(1947)

-Bài thơ”Đồng chí” là

một trong những tác phẩm

tiêu biểu nhất viết về

người lính cách mạng của

văn học thời kháng chiến

-Bắt nguồn sâu xa từ sự

tương đồng về cảnh ngộä

xuất thân nghèo khó, cùng

mục đích lí tưởng đã khiến

họ từ xa lạ trở nên thân

quen ( Quê hương …sỏi đá)

-Cùng chung nhiệm vụ sát

cánh bên nhau trong chiến

đấu ( súng bên …đầu)

-Nảy nở và bền chặt trong

sự chan hòa, chia sẻ mọi

gian lao, niềm vui để trở

thành tri kỉ ( Đêm rét …tri kỉ)

- “ Đồng chí” cấu trúc

đặc biệt chỉ có một từ hai

tiếng và dấu chấm than,

tạo nốt nhấn,dồn nén cảm

xúc, tạo âm vang ấm áp,

ngợi ca tình đồng chí là

kết tinh cao độ của tình

bạn tình ngưòi

2 Biểu hiện và sức

mạnh của tình đồng chí:

-Đó là sự cảm thông sâu

gọi HS đọc tiếp

-Bài thơ thuộc thể thơ

-Có thể chia bố cục như thế nào?

-Chuyển ý-Sáu dòng đầu bài thơ nói về cơ sở hình thành tình đồng chí của những người lính cách mạng Cơ sở ấy là gì?

-Hãy phân tích giá trị biểu cảm của dòng thơ

-Mười dòng tiếp theo mạch cảm xúc sau khi dồn tụ ở dòng 7 lại tiếp tục khơi mở trong những hình ảnh , chi tiết cụ thể, thấm thía tình đồng chí và sức mạnh của nó Ba dòng cuối được tác giả tách ra thành một đoạn kết đọng lại và ngân rung với hình ảnh đặc sắc “ đầu súng trăng treo “như là một biểu tượng giàu chất thơ về người lính Cả bài thơ tập trung thể hiện vẻ đẹp và sức mạnh của tình đồng chí, đồng đội nhưng ở mỗi đọan sức nặng của tư tưởng và cảm xúc được dẫn dắt để dồn tụ vào những dòng thơ gây ấn tượng sâu đậm ( các dòng 7, 17, 20)

- Bài thơ có thể chia làm 2 đoạn: 7 dòng đầu+ 13 dòng cuối

lí tưởng.Tình đồng chí đồng đội nảy nở và thành bền chặt trong sự chan hòa chia sẻ mọi gian lao cũng như niềm vui Đó là mối tình tri kỉ của những người bạn chí cốt

-Câu thơ chỉ có một từ với 2 tiếng và dấu chấm than tạo một nốt nhấn , nó vang lên như một sự phát hiện, một lời khẳng định, đồng thời như một cái bản lề gắn kếtđoạn đầu và đoạn thứ 2 bài thơ Sáu câu thơ ở trước 2 tiếng ấy là cội nguồn và sự hình thành của tình đồng chí keo sơn giữa những người đồng đội Mưòi

Trang 3

5’

5’

xa nhöõng tađm tö noêi loøng

cụa nhau ( Ruoông nöông …

ra lính)

-Cuøng nhau chia sẹ nhöõng

gian lao thieâu thoân cụa

cuoôc ñôøi ngöôøi lính (Aùo

anh…giaøy) trại qua nhöõng

nguy hieơm (soẫt …hođi)

-Thöông nhau …baøn tay

vöøa noùi leđn tình cạm gaĩn

boù sađu naịng giöõa nhöõng

ngöôøi lính vöøa theơ hieôn

söùc mánh cụa tình cạm

ñoăđng chí

3.Hình ạnh “ Ñaău suùng

traíng treo”:

-Böùc tranh ñép veă tình

ñoăng chí ñoăng ñoôi, laø bieơu

töôïng ñép veă cuoôc ñôøi

ngöôøi chieân só

-Mang yù nghóa bieơu töôïng:

suùng vaø traíng laø gaăn vaø

xa., thöïc tái vaø mô moông,

chieân ñaâu vaø tröõ tình,

chieân só vaø thi só

4.Hình ạnh ngöôøi lính

trong khaùng chieân choâng

Phaùp:

-Xuaât thađn töø nođng dađn,

saün saøng boû lái nhöõng gì

quyù giaù thađn thieât cụa cuoôc

soâng nôi laøng queđ ñeơ ra ñi

vì nghóa lôùn

-Trại qua nhöõng gian lao

thieẫu thoân toôt cuøng

-Coù tình ñoăng chí ñoăng ñoôi

sađu saĩc thaĩm thieât cao

ñép

III T Ổ NG K Ế T:

Ñaịt tp trong hoaøn

cạnh ra ñôøi vaø tình hình

vaín hóc hoăi aây caøng thaây

giaù trò cụa noù Baøi thô laø

-Ñóc 10 cađu tieâp theo

Tình ñoăng chí ñoăng ñoôi aâm aùp chađn thaønh ñöôïc bieơu loô nhö theâ naøo?

-Em nhaôn xeùt gì veă caâu truùc cụa nhöõng cađu thô noùi leđn tình cạm giöõa nhöõng ngöôøi lính? Caâu truùc aây coù taùc dúng bieơu cạm nhö theâ naøo?

-Ñóc 3 cađu cuoâi Baøi

thô keât thuùc baỉng moôt hình ạnh ñoôc ñaùo Em haõy phađn tích vẹ ñép vaø yù nghóa cụa hình ạnh aây?

cađu tieâp sau laø nhöõng bieơu hieôn cú theơ vaø cạm ñoông cụa tình ñoăng chí giöõa nhöõng ngöôøi lính

- Cạm thođng sađu xa nhöõng tađm tö , noêi loøng cụa nhau “ Ruoông nöông…lính”Chia sẹ nhöõng gian lao thieâu thoân, nguy hieơm: aùo raùch vai, quaăn vaù, chađn khođng giaøy, soât reùt röøng…Yeđu thöông ñuøm bóc: “ Thöông nhau…tay”

Chi tieât “ Thöông nhau …tay” gôïi cho em nhöõng suy nghó gì tình cạm cụa nhöõng ngöôøi lính ? Cađu thô vöøa noùi leđn tình cạm

gaĩn boù sađu naịng giöõa nhöõng ngöôøi lính vöøa giaùn tieâp theơ hieôn söùc mánh cụa tình cạm aây Döôøng nhö chư baỉng moôt cöû chư giạn dò aây maø nhöõng ngöôøi lính ñöôïc tieâp theđm söùc mánh vöôït qua mói gian khoơ.Caùch boôc loô tình cạm yeđu thöông moôc mác, khođng oăn aøo, nhöng thaâm thía Baøn tay giao cạm thay cho lôøi noùi Hó ñaõ truyeăn cho nhau hôi aâm, yù chí, nieăm tin vaø hi vóng

- Ñeơ dieên tạ ñöôïc söï gaĩn boù, chia sẹ, söï gioâng nhau cụa mói cạnh ngoô cụa ngöôøi lính, taùc giạ ñaõ xađy döïng nhöõng cađu thô soùng ñođi, ñoâi öùng nhau ( töøng caịp hoaịc trong töøng cađu)

-Baøi thô keât thuùc baỉng hình ạnh ñaịc saĩc : Ñeđm nay…traíng treo” Ñađy laø böùc tranh ñép veă tình ñoăng chí, ñoăng ñoôi cụa ngöôøi lính, laø bieơu töôïng ñép veă cuoôc ñôøi ngöôøi chieân só Noơi leđn tređn neăn cạnh röøng ñeđm giaù reùt laø 3 hình ạnh gaĩn keât

vôùi nhau: ngöôøi lính, khaơu suùng vaø vaăng traíng Trong cạnh röøng hoang söông

muoâi , nhöõng ngöôøi lính phúc kích chôø giaịc , ñöùng beđn nhau Söùc mánh cụa tình ñoăng ñoôi ñaõ giùup hó vöôït leđn taât cạ nhöõng khaĩc nghieôt cụa thôøi tieât vaø mói gian khoơ thieâu thoân Tình ñoăng chí ñaõ söôûi aâm loøng hó giöõa cạnh röøng hoang muøa ñođng söông muoâi giaù reùt

Trang 4

5’ một trong những thành công sớm nhất của thơ ca

viết về bộ đội, đặc biệt là

đã góp phần mở ra phương

hướng khai thác chất thơ ,

vẻ đẹp của người lính

trong cái bình dị, bình

thường, chân thật

-Bài thơ viết về tình đồng đội của những người lính Nhưng tại sao lại được đặt tên là Đồng chí ?

-Qua bài thơ em có cảm nhận gì về hình ảnh anh bộ đội kháng

chiến chống Pháp ?

-Nhận xét về giá trị

- Đầu súng trăng treo là hình ảnh

được nhận ra từ những đêm hành quân phục kích của chính tác giả Nhưng hình ảnh ấy còn mang ý nghĩa biểu tượng, được gợi ra bởi những liên tưởng phong phú Sứng và trăng là gần và xa, thực tại và mơ mộng Chất chiến đấu và chất trữ tình, chiến sĩ và thi sĩ…đó là các mặt bổ sung cho nhau, hài hòa với nhau của cuộc đời người lính cách mạng Đó cũng có thể xem là biểu tượng của thơ ca kháng chiến- nền thơ kết hợp chất hiện thực và cảm hứng lãng mạn

-Đồng chí là cách xưng hô của những người cùng trong một đoàn thể cách mạng Đồng chí là cùng chung chí hướng,

lí tưởng Vì vậy tình đồng chí là bản chất cách mạng của tình đồng đội và thể hiện sâu sắc tình đồng đội Tacù giả đã nói:

“Đồng chí ở đây là tình đồng đội, không có đồng đội tôi không thể nào làm tròn được trách nhiệm, không có đồng đội tôi đã chết lâu rồi.”

-Người lính cách mạng hiện lên với vẻ

đẹp bình dị mà cao cả:

+Đó là anh bộ đội xuất thân từ nông dân , sẵn sàng bỏ lại những gì quý giá, thân thiết của cuộc sống nơi làng quê để

ra đi vì nghĩa lớn Hai chữ Mặc kệ nói được cái dứt khóat mạnh mẽ có dáng dấp trượng phu nhưng họ vẫn gắn bó nặng lòng với làng quê thân yêu “ Giếng nước…lính”

+Họ trải qua những gian lao thiếu thốn tột cùng: sốt run người, trang phục phong phanh giữa mùa đông giá lạnh …nhưng gian lao thiếu thốn càng làm nổi bật vẻ đẹp của anh bộ đội cụ Hồ: sáng lên nụ cười lạc quan

+Đẹp nhất ở họ là tình đồng chí đồng đội cao cả, sâu sắc thắm thiết

+Kết tinh hình ảnh người lính và tình đồng chí của họ là bức tranh đặc sẳctong đoạn cuối bài thơ

Trang 5

nội dung và nghệ thuật của bài thơ? -Đặt tp trong hoàn cảnh ra đời và tình hình văn học hồi ấy càng thấy giá trị của

nó Bài thơ là một trong những thành công sớm nhất của thơ ca viết về bộ đội, đặc biệt là đã góp phần mở ra phương hướng khai thác chất thơ , vẻ đẹp của người lính trong cái bình dị, bình thường, chân thật

4.Củng cố:2’

-Hãy nêu cảm nghĩ của em về những người lính chiến đấu bảo vệ tổ quốc nói chung

thông qua hình của những người lính trong bài thơ Đồng chí.

-Nhận xét về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ?

-Qua bài thơ em có cảm nhận gì về hình ảnh anh bộ đội kháng chiến chống Pháp ?

5 Luyện tập: Về nhà: viết đoạn văn ( câu 2/131)

6.Dặn dò:1’

Học thộc bài: Thơ, tác giảvà phần phân tích ,viết đoạn văn

Chuẩn bị:Bài thơ về tiểu đội xe không kính :Tìm hiểu tác giả , tác phẩm Trả lời

câu 1,2,3,4/133

RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn: 20/10/2008 Ngày dạy: Tuần 10 - Tiết 47 BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh -Cảm nhận được nét độc đáo của hình tượng những chiếc xe không kính cùng hình ảnh những người lái xe Trường Sơn hiên ngang , dũng cảm, sôi nổi trong bài thơ -Thấy được những nét riêng của giọng điệu ngôn ngữ bài thơ -Rèn luyện kĩ năng phân tích hình ảnh , ngôn ngữ thơ II Chuẩn bị của thầy của trò: - Thầy: Đọc SGV, SGK, soạn bài giảng - Trò: Đọc các văn bản tác phẩm, trả lời các câu hỏi đọc hiểu tác phẩm II.Các bước lên lớp: 1.Oån định: 1’ 2.Kiểm tra: 3’ -Đọc thuộc lòng bài Đồng chí, nêu giá trị nghệ thuật và nội dung bài thơ?

-Nhận xét về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ?

c.Bài mới :1’

a Giới thiệu bài:

Trang 6

Trong những năm kháng chiến chống Mĩ, trên cung đường Trường Sơn bỏng

rát đạn bom , mịt mù khói lửa những chiếc xe không kính vẫn băng băng lao nhanh vào

chiến trường miền Nam hình ảnh hiện thực ấy đã đi vào thơ – những câu thơ đầy cá

tính mạnh mẽ của PTD

b Tiến trình dạy và học:

Phạm Tiến Duật sinh

năm 1941, quê tỉnh Phú

Thọ Năm 1964 gia nhập

quân đội, hoạt động trên

tuyến đường Trường Sơn

-Thơ ông thường viết

về người lính với giọng

điệu sôi nổi, trẻ trung,

hồn nhiên, tinh nghịch

mà sâu sắc

2/Tác phẩm

Bài thơ về tiểu đội xe

không kính nằm trong

chùm thơ Phạm Tiến

Duật được tặng giải nhất

cuộc thi thơ của báo văn

nghệ năm 1969 và được

in trong tập Vầng trăng

quần lửa

II Tìm hiểu văn bản:

1.Hình ảnh xe không

kính:

-Hình ảnh độc đáo, câu

thơ gần với văn xuôi,

giọng thản nhiên

-Những chiếc xe kkính là

hình ảnh thực, bị biến

dạng trần trụi “ không

kính, không đèn…” vẫn

băng ra chiến trường

-Hình ảnh xe không kính

vốn không hiếm trong

chiến tranh nhưng phải

*GV gọi HS đọc phần chú thích – tìm hiểu về tác giả và tác phẩm

-Nêu hiểu biết của em

về tác giả-tác phẩm?

+Tìm hiểu về tác giả và phong cách thơ PTD

+ Xuất xứ bài thơ

*GV đọc văn bản và gọi HS đọc tiếp:lời thơ gần với lời nói thường, lời đối thoại, giọng rất tự nhiên, có vẻ ngang tàng, sôi nổi của tuổi trẻ dũng cảm, bất chấp nguy hiểm khó khăn

-Nhan đề bài thơ có gì khác lạ?

-Vì sao có thể nói xe

-HS đọc

-Phạm Tiến Duật sinh năm 1941, quê tỉnh Phú Thọ Năm 1964 gia nhập quân đội, hoạt động trên tuyến đường Trường Sơn Thơ ông thường viết về người lính với giọng điệu sôi nổi, trẻ trung, hồn nhiên, tinh nghịch mà sâu sắc

-Bài thơ về tiểu đội xe không kính nằm trong chùm thơ Phạm Tiến Duật được tặng giải nhất cuộc thi thơ của báo văn nghệ năm 1969 và được in trong tập Vầng trăng quần lửa

-HS đọc

- Một nhan đề khá dài tưởng như có chỗ thừa nhưng nhờ đó thu hút người đọc ở cái vẻ lạ, độc đáo của nó Nhan đề bài thơ đã làm nổi rõ hình ảnh toàn bài: những chiếc

xe không kính Đó là một phát hiện thú vị của tác giả, thể hiện sự gắn bó và am hiểu hiện thực đời sống chiến tranh trên tuyến đường TS Hai chữ bài thơ cho thấy rõ hơn cách nhìn, cách khai thác hiện thực của tác giả: không phải chỉ viết về những chiếc xe không kính hay là cái hiện thực khốc liệt của chiến tranh mà chủ yếu là muốn nói về chất thơ của hiện thực ấy, chất thơ của tuôûi trẻ hiên ngang, dũng cảm trẻ trung, vượt lên thiếu thốn gian khổ, hiểm nguy của

Trang 7

3’

có hồn thơ nhaỵ cảm với

nét ngang tàng tinh

nghịch, thích cái lạ như

PTD mới nhận ra và đưa

nó vào thành hình tượng

thơ độc đáo của thời

chiến tranh chống Mĩ

2 Hình ảnh người chiến

sĩ lái xe :

-Đảo ngữ, điệp ngữtư

thế ung dung hiên ngang,

tinh thần dũng cảm ( ung

dung …nhìn thẳng)

-Lặp cấu trúc câu, giọng

điệu ngang tàng Thái

độ bất chấp khó khăn,

gian khổ, nguy hiểm

( Không có …ừ thì …)

-Tinh thần lạc quan , sôi

nổi, trẻ trung , yêu đời

( nhìn nhau…ha ha)

-Tình cảm đông đội,

đồng chí keo sơn ( Bắt

tay…chung bát đũa…)

-Có lí tưởng, ý chí chiến

đấu vì giải phóng miền

Nam, thống nhất Tổ

quốc ( Xe vẫn chạy…

nhiên, khỏe khoắn

không kính là hình ảnh thơ độc đáo?

-Theo em , lấy tứ thơ

xe không kính tác giả muốn làm nổi bật hình ảnh nào?

-Đọc hai khổ đầu Trên chiếc x e bị biến dạng trần trụi, tư thế, thái độ , cảm giác của người chiến sĩ lái xe như thế nào ?

-Phát hiện những biện pháp tu từ đã được sử dụng ở đoạn thơ này?

-So với những câu thơ đậm chất văn xuôi, những câu thơ ở khổ này có gì khác? (giàu chất thơ)

-Đọc tiếp khổ 3,4 Có

gì đáng chú ý về nghe äthuật ?

chiến tranh

- Hình ảnh độc đáo trong bài thơ là : những chiếc xe không kính vẫn băng ra chiến trường Hình ảnh xe cộ , tàu thuyền nếu đưa vào thơ thì thường được mĩ lệ hóa, lãng mạn hóa và mang ý nghĩa tượng trưng Nhưng xe không kính của PTD là một hình ảnh thực đến trần trụi Tác giả giải thích nguyên nhân cũng rất thực: bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi Hình ảnh thực này được diễn tả bằng hai câu thơ rất gần với câu văn xuôi, lại có giọng thản nhiên càng gây sự chú ý về cái khác lạ của nó Bom đạn chiến tranh còn làm chiếc xe biến dạng hơn nữa Hình ảnh xe không kính vốn không hiếm trong chiến tranh nhưng phải có hồn thơ nhạy cảm với nét ngang tàng tinh nghịch thiùch cái lạ như PTD mới nhận ra được và đưa nó vào thanøh hình tượng thơ độc đáo của thời chiến tranh chống Mĩ

-Hình ảnh những người lính lái xe Trường Sơn

-+ Tư thế ung dung hiên ngang : Ung dung…nhìn thẳng

+ Thái độ bình thản, bất chấp khó khăn , coi thường nguy hiểm

+ Có cảm giác mới lạ, thích thú khi trực diện , chan hòa với thiên nhiên: gió xoa mắt đắng, con đường như chạy thẳng vào tim, sao trời và cánh chim đột ngột ùa vào,

sa xuống buồng lái…

- + Đảo ngữ: Ung dung buồng lái ta ngồi + Điệp ngữ: Nhìn, nhìn thấy

+ So sánh: Như sa như ùa … -Thảo luận :Hãy chọn phân tích cái hay của một hình ảnh thơ em thích? ( gió xoa mắt đắng : nhân hóa, chuyển đổi cảm giácthiên nhiên phải chăng âu yếm vỗ về người chiến sĩ dũng cảm, mắt đắng vì rát buốt bụi đường hay mất ngủ vì phải lái

Trang 8

+ Theơ thô : keât hôïp linh

hoát theơ thô 7 chöõ vôùi

theơ thô 8 chöõ táo cho baøi

thô coù ñieôu thô gaăn vôùi

lôøi noùi, töï nhieđn , sinh

ñoông

-Cuõng laø cạm giaùc, aân töôïng cụa ngöôøi chieân só trong buoăng laùi khođng coøn kính chaĩn gioù nhöng hình ạnh thô ôû 2 khoơ naøy laø : búi phun, möa tuođn möa xoâi, gioù luøa Ñieău naøy gôïi cho em suy nghó gì?

-Caùch giại quyeât cụa caùc anh chieân só coù gì baât ngôø, thuù vò?

-Tình ñoăng chí ñoăng ñoôi cụa nhöõng ngöôøi lính laùi xe TS ñöôïc bieơu hieôn ntn ?

-Caùch bieơu hieôn tình cạm cụa ngöôøi lính thôøi choâng Mó coù gì khaùc vôùi nhöõng anh boô ñoôi cú Hoă thôøi choâng Phaùp trong baøi Ñoăng chí?

-Hình ạnh “ Trôøi xanh theđm” coù yù nghóa gì?

-Ñóc khoơ cuoâi Keẫt caâu cụa khoơ thô coù gì ñaịc bieôt ?

ñeđm vöôït TS…; Con ñöôøng cháy thaúng vaøo tim: dieên tạ cạm giaùc thöïc, nhöng cuõng laø hình ạnh thô giaøu yù nghóa vì traùi tim töôïng tröng cho tình cạm

- + Laịp lái caâu truùc cađu: Khođng coù kính, öø thì coù…chöa caăn…

+ Gióng ñieôu ngang taøng, tinh nghòch, trẹ trung ñaăy chaât lính : öø thì ñaõ sao?

+Ngođn ngöõ moôc mác, giạn dò nhö lôøi noùi thöôøng

- Gôïi leđn hoaøn cạnh thöïc teâ vaât vạ, gian khoơ, hieơm nguy maø caùc anh phại chòu ñöïng.( Lieđn heô baøi Ñoăng chí)

+ Trong cạnh ngoô búi phun maịt laâm, möa xoâi öôùt aùo caùc anh giại quyeât raât ngoô nghónh ñaùng yeđu theơû hieôn thaùi ñoô hoăn nhieđn, baât chaâp mói gian khoù, traøn ñaăy tinh thaăn lác quan vôùi tieâng cöôøi sạng khoaùi cụa ngöôøi lính, tieâng cöôøi aây aùt tieâng bom reăn ñán noơ, laøm lu môø bao thieâu thoân, nguy hieơm trong chieân tranh ( Lieđn heô : Mieông cöôøi buoât giaù)

- Baĩt tay qua cöûa kính vôõ, döïng beâp Hoaøng Caăm, chung baùt ñuõa, voõng maĩc chođng cheđnh…

-Ñoăng chí: tình cạm laĩng sađu ,bieơu hieôn thađm traăm , ñoù laø caùi neùt rieđng cụa theâ heô thanh nieđn thôøi choâng Phaùp- nhöõng ngöôøi lính laø nhöõng ngöôøi nođng dađn xuaât thađn töø thađn phaôn nođ leô, ngheøo khoơ Tình ñoăng chí cụa anh boô ñoôi thôøi choâng Mó cuõng sađu saĩc nhö theâ nhöng ñöôïc bieơu loô mánh meõ, hoăn nhieđn, vui töôi, sođi noơi trẹ trung Hó laø theâ heô thanh nieđn ñöôïc Ñạng giaùo dúc, coù giaùc ngoô CM, naĩm vöõng nieăm tin chieân thaĩng

-Xe khođng kính vaên lao tređn ñöôøng TS, moêi böôùc ñöôøng ñi tôùi hó lái thaây trôøi xanh

Trang 9

-Qua đoạn thơ vừa phân tích , em hiểu gì về người chiến sĩ lái xe

thêm, đó là biểu tượng đẹp đẽ của tinh thần lạc quan, của niềm tin chiến thắng, của độc lập tự do, của tương lai tươi sáng

- Đối lập giữa vật chất và tinh thần, vẻ bên ngoài và bên trong chiếc xe Giữa bao nhiêu cái không( thiếu thốn vật chất), chỉ cần một cái có(sức mạnh tinh thần) là đủ Tác giả lí giải bất ngờ : xe chạy vì miền Nam, chỉ cần trong xe có một trái tim hình ảnh tượng trưng lí tưởng ,ý chí chiến đấu, lòng yêu nước của người lính

- Hình ảnh những chiếc xe không kính đã làm nổi rõ hình ảnh những chiến sĩ lái xe ở

TS Thiếu đi những phương tiện vật chất tối thiểu lại là hoàn cảnh để người lái xe bộc lộnhững phẩm chất cao đẹp, sức mạnh tinh thần lớn lao của họ : lòng dũng cảm, tinh thần bất chấp gian khổ, khó khăn, lạc quan yêu đời,tình đồng đội keo sơn…

-Như ghi nhớ

-+ Giọng điệu ngang tàng tinh nghịch, ngôn ngữ giàu tính khẩu ngữ,tự nhiên, khỏe khoắn

+ Thể thơ : kết hợp linh hoạt thể thơ 7 chữ với thể thơ 8 chữ tạo cho bài thơ có điệu thơ gần với lời nói, tự nhiên , sinh động

4.Củng cố:2’

-Hãy nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh người lính trong bài thơ?

-Bài thơ có những nét riêng gì bộc lộ phong cách của PTD ?

-Nêu những biện pháp tu từ đã được sử dụng ở bài thơ này?

-Tình đồng chí đồng đội của những người lính lái xe TS được biểu hiện ntn ?

5 Luyện tập: 5’

- Gió xoa mắt đắng : nhân hóa, chuyển đổi cảm giácthiên nhiên phải chăng

âu yếm vỗ về người chiến sĩ dũng cảm, mắt đắng vì rát buốt bụi đường hay mất ngủ vì

phải lái đêm vượt TS…;

-Con đường chạy thẳng vào tim: diễn tả cảm giác thực trên chiếc xe tốc độ

đang lao nhanh , qua khung cửa không kính thấy cả bầu trời, cánh chim như sa như ùa

vào buồng lái Miêu tả chính xác cảm giác mạnh đó khiến người đọc hình dung được

những ấn tượng, cảm giác như chính mình đang ngồi trên chiếc xe ấy

6.Dặn dò: 3’

– Học thuộc lòng bài thơ

- Kiểm tra truyện trung đại - Soạn : các câu hỏi 1,2,35,6 /134.

Trang 10

RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn: 20/10/2008 Ngày dạy: Tuần 10 - Tiết 48 KIỂM TRA VỀ TRUYỆN TRUNG ĐẠI I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh -Nắm lại những kiến thức cơ bản về truyện trung đại Việt Nam: những thể loại chủ yếu, giá trị nội dung và nghệ thuật của những tác phẩm tiêu biểu -Qua bài kiểm tra, đánh giá được trình độ của mình về các mặt kiến thức và năng lực diễn đạt II Chuẩn bị của thầy của trò: - Thầy: soạn bài giảng Đề kiểm tra - Trò: Đọc các văn bản tác phẩm ở nhà, trả lời các câu hỏi kiểm tra II-LÊN LỚP 1/Ổn định:1’ 2.Kiểm tra: 2’ Giấy, viết 3/Bài mới:40’ *Giáo viên phát đề cho HS làm bài I Trắc nghiệm : (3 điểm) Câu 1 Các bôï phận hợp thành của nền văn học trung đại Việt Nam ? a Văn học……… b.Văn học………

Câu 2 Tiến trình lịch sử của văn học Việt Nam (chủ yếu là văn học viết) được chia làm mấy thời kỳ ? A Hai B Bốn C Ba D Năm Câu 3 Điền tên tác giả cho phù hợp : A Chuyện người con gái Nam Xương (Trích Truyền kỳ mạn lục) –

………

B Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh (Trích Vũ trung tùy bút)- ………

Câu 4 Giá trị nội dung của Truyện Kiều: :

A Giá trị hiện thực C Tinh thần nhân đạo

B Sức sống bền bỉ và tinh thần lạc quan D Hiện thực và nhân đạo

Câu 5 Chọn các từ trong ngoặc đơn (nao nao, thanh thanh, xanh xanh, nho

nhỏ, xinh xinh) điền vào chỗ trống trong hai câu thơ sau cho chính xác :

Trang 11

“………dòng nước uốn quanh,

Dịp cầu ……… cuối ghềnh bắc ngang”

Câu 6 Phong cách Hồ Chí Minh, Đấu tranh cho một thế giới hòa bình là

những tác phẩm thuộc văn học trung đại( từ thế kỷ X đến thế kỷ XIX)

Câu 7 Giá trị nội dung của”Hoàng Lê nhất thống chí”, hồi thứ 14, của Ngô

gia văn phái

A Tái hiện chân thực hình ảnh người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ qua chiến công thần tốc đại phá quân Thanh

B Sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh và số phận bi đát của vua quan Lê Chiêu Thống

C Cả A và B đều đúng

Câu 8 “Hoàng Lê nhất thống chí” là :

A Tác phẩm viết bằng chữ Nôm, ghi chép về sự thống nhất của vương triều nhà Lê…

B Tác phẩm viết bằng chữ Hán, ghi chép về sự thống nhất của vương triều nhà Lê…

C Tác phẩm viết bằng tiếng Pháp, ghi chép về sự thống nhất của vương triều nhà Lê…

Câu 9 Giá trị nội dung của “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh” – (trích “Vũ trung tuỳ bút”– Phạm Đình Hổ):

A Phản ánh đời sống xa hoa của vua chúa và sự nhũng nhiễu của bọn quan lại thời Lê Trịnh

B Phản ánh đời sống xa hoa của vua chúa thời Lê Trịnh

C Phản ánh sự nhũng nhiễu của bọn quan lại thời Lê Trịnh

Câu 10 Điền vào chỗ trống tên thể loại của đoạn trích hoặc câu chuyện :

(truyền kỳ, chí, tuỳ bút)

A Hoàng Lê nhất thống chí, thuộc thể loại………

B Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh, thuộc thể

A Nghệ thuật dựng truyện

B Miêu tả nhân vật, kết hợp tự sự với trữ tình

C Lối văn ghi chép theo quan điểm đúng đắn và niềm tự hào dân tộc

Câu 12 : Giải thích cụm từ :

A “Kẻ thức giả” :

B “Triệu bất tường” :

II Tự luận : (7 điểm)

Trang 12

Viết bài văn ngắn phân tích hình ảnh người anh hùng dân tộc Nguyễn

Huệ trong tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí”, hồi thứ 14.

……… HẾT………

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

I Trắc nghiệm : 3 điểm, mỗi câu đúng được 0,5 điểm

Câu 1,7 Câu 2,8 Câu 3,9 Câu 4,10 5,11Câu Câu 6,12

II Tự luận : 7 điểm

1 Nội dung : 6 điểm

+ Nguyễn Huệ – con người hành động mạnh mẽ, quyết đoán

+ Nguyễn Huệ – người có trí tuệ sáng suốt, nhạy bén

+ Nguyễn Huệ – một người có ý chí quyết thắng, có tầm nhìn xa trông rộng.+ Nguyễn Huệ – một người có tài dụng binh như thần

+ Hình ảnh Hoàng đế Quang Trung trong chiến trận thật lẫm liệt

2 Hình thức : 1 điểm

BẢNG THỐNG KÊ ĐIỂM

TB

TB

Ghi chú

5.Dặn dò:1’ -Về xem lại những kiến thức về truyện trung đại

- Tổng kết từ vựng(Tiếp theo)

MA TRẬN ĐỀ NGỮ VĂN.

Trang 13

1 Văn học trung đại

Việt Nam

2 câu0,5 đ

2 câu0,5 đ

2 Chuyện cũ trong

phủ chúa Trịnh

1 câu0,25 đ

1 câu0,25 đ

2 câu0,5 đ

0,75 đ

3 câu0,75 đ

4 Hoàng Lê nhất

thống chí

2 câu0,25 đ

1 câu0,25 đ

1 câu

7 đ

4 câu7,5 đ

5 Chuyện người con

gái Nam Xương

1 câu0,25 đ

1 câu0,25 đ

2 câu0,5 đ

2,25 đ

3 câu0,75 đ

TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (tiếp theo)

I Mục tiêu cần đạt: giúp hs

-Nắmvững hơn và biết vận dụng những kién thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp

9 ( Sự phát triển của từ vựng, từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ , biệt ngữ xã hội, các hình thức trau dồi vốn từ)

-Rèn luyện năng lực sử dụng từ và khái quát hĩa kiến thức

II Chuẩn bị của thầy của trò:

Trang 14

- Thầy: Đọc SGV, SGK, soạn bài giảng.

- Trò: Đọc các tập trong sách giáo khoa , trả lời các câu hỏi

III.Các bước lên lớp:

2 Phát triển từ vựng bằng cách:

-Phát triển nghĩa của từ: (dưa) chuột, (con) chuột

( bộ phận của máy tính)…mũi (người), mũi thuyền…

-Tăng số lượng từ ngữ :

+ Tạo từ ngữ mới: rừng phòng hộ, sách đỏ, thị

trường tiền tệ, tiền khả thi…

+ Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài: in-tơ-nét,

cô-ta, SA RS…

3 Mọi ngôn ngữ của nhân loại đều phát triển từ

vựng theo tất cả những cách thức đã nêu trong sơ đồ trên

Không có ngôn ngữ nào mà từ vựng chỉ phát triển theo

cách phát triển số lượng vì nếu như vậy thì mỗi từ ngữ chỉ

có một nghĩa và số lượng từ ngữ sẽ rất lớn, trí nhớ con

người không thể nào nhớ hết.

II Từ mượn:

1.Khái niệm từ mượn:

2.Chọn nhận định (c)

3.Những từ: săm ,lốp, (bếp) ga, xăng , phanh…tuy là

từ vay mượn nhưng đã Việt hóa hoàn toàn nên âm, nghĩa ,

cách dùng giống như từ thuần Việt Còn những từ : a-xit,

ra-đi-ô, vi-ta-min…chưa được Việt hóa hoàn toàn Mỗi từ

đựơc cấu tạo bằng nhiều âm tiết và mỗi âm tiết trong từ

chỉ có chức năng cấu tạo vỏ âm thanh cho từ chứ không có

-Oân lại những cách phát triển của từ vựng kẻ sơ đồ vào vở và điền vào chỗ trống.

-Tìm dẫn chứng minh họa cho những cách phát triển từ vựng đã nêu trong sơ đồ?

-Có thể có ngôn ngữ mà từ vựng chỉ phát triển theo cách phát triển số lượng từ ngữ hay không ?

-Oân lại khái niệm từ mượn.

-Làm bài 2/135.

-Làm bài 3/135.

-HS lên bảng điền

-HS lên bảng làm

-HS lên bảng làm

-HS lên bảng làm

Các cách phát triển từ vựng

Phát triển về nghĩa của từ ngữ

Phát triển số lượng

từ ngữ

Tạo từ ngữ mới

Mượn từ ngữ nước

Trang 15

8’

8’

nghĩa gì.

III. Từ Hán Việt :

1.Khái niệm từ Hán Việt.:-Từ Hán Việt là một

bộ phận quan trong của lớp từ mượn gốc Hán

Vd: ái quốc, hải cẩu, nhân loại, tân binh …

2 Chọn cách hiểu ( b)

IV. T huật ngữ và biệt ngữ xã hội:

1.Khái niệm thuật ngữ và biệt ngữ xã hội.

2.Vai trò của thuật ngữ trong đời sống hiện nay:

Chúng ta đang sống trong thời đại khoa học , công nghệ

phát triển hết sức mạnh mẽ và có ảnh hưởng lớn đối với

đời sống con người Trình độ dân trí của người VN không

ngừng nâng cao Nhu cầu giao tiếp và nhận thức của mọi

người về những vấn đề khoa học và công nghệ tăng nhanh

Do đó, thuật ngữ đóng vai trò vô cùng quan trọng.

3.Một số từ ngữ là biệt ngữ xã hội:

- Giới học sinh: trúng tủ, ngỗng, trứng, ghi đông,

quay phim, chảnh…

- Giới buôn bán: vô mé, xù, bùm, chuồn…

V Trau dồi vốn từ :

1.Các hình thức trau dồi vốn từ.

2.Giải nghĩa từ:

- Bách khoa toàn thư: từ điển bách khoa , ghi đầy đủ

tri thức của các ngành.

- Bảo hộ mậu dịch: ( chính sách ) bảo vệ sản xuất

trong nước chống lại sự cạnh tranh của hàng hóa

nước ngoài trên thị trường nước mình.

- Dự thảo: thảo ra để đưa thông qua( động từ); bản

thảo để đưa thông qua ( danh từ).

- Đại sứ quán: cơ quan đại diện chính thức và toàn

diện của một nhà nước ở nước ngoài, do một đại sứ

đặc mệnh toàn quyền đứng đầu.

- Hậu duệ: con cháu của người đã chết.

- Khẩu khí: khí phách của con người tóat ra qua lời

nói.

- Môi sinh: môi trường sống của sinh vật.

3.Sửa lỗi dùng từ:

a.Béo bổ ( chỉ tính chất cung cấp nhiều chất bổ

dưỡng cho cơ thể) béo bở ( dễ mang lại nhièu lợi

nhuận)

b Đạm bạc ( có ít thức ăn, toàn thứ rẻ tiền, chỉ đủ

ở mức tối thiểu) tệ bạc ( không nhớ gì ơn nghĩa,

không giữ trọn tình nghĩa trước sau trong quan hệ đối

xử)

c Tấp nập ( Quang cảnh đông người qua lại không

ngớt) tới tấp( liên tiếp , dồn dập, cái này chưa qua cái

khác đã tới).

-Oân lại khái niệm từ Hán Việt.

-Làm bài tập 2/135

-Oân lại khái niệm thuật ngữ và biệt ngữ xã hội.

-Thảo luận: Vai trò của thuật ngữ trong đời sống hiện nay ntn ? -Làm bài 3/135.

-Oân các hình thức trau dồi vốn từ.

-Làm bài tập 2/136.

-Làm bài 3/136.

-HS lên bảng làm

-HS lên bảng làm

-HS lên bảng làm

Trang 16

4/Củng cố:1’

-Phát triển từ vựng bằng cách nào?

-Nêu một số từ ngữ là biệt ngữ xã hội?

5/Dặn dò:1’

-Xem lại bài học

-Nắm vững các kiến thức ôn tập

Soạn : Nghị luận trong văn bản tự sự ( Đọc 2 đoạn văn thơ mục 1 - trả lời câu hỏi:

mục 2/137)

Tổ 1+2: trả lời các câu hỏi về đoạn a Tổ 3+4: trả lời các câu hỏi về đoạn b.

RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn: 20/10/2008

Ngày dạy:

Tuần 10 - Tiết 50

NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

I.Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:

-Hiểu thế nào là nghị luận trong văn bản tự sự, vai trò và ý nghĩa của yếu tố nghị luận

trong văn bản tự sự.

-Luyện tập nhận diện các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự và viết đoạn văn tự sự có

sử dụng các yếu tố nghị luận

II Chuẩn bị của thầy của trò:

- Thầy: Đọc SGV, SGK, soạn bài giảng

- Trò: Đọc các tập trong sách giáo khoa , trả lời các câu hỏi

III Các bước lên lớp:

1.Oån định: 1’

2.Kiểm tra: 3’

-Thế nào là sử dụng yếu tố miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự?

-Người ta có thể miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự bằng những cách nào?

3.Bài mới : 2’

Tự sự là trình bày diễn biến sự việc, nghị luận là đưa ra ý kiến, đánh giá, nhận xét ,

lập luận về một vấn đề Vậy khi viết văn bản tự sự có cần yếu tố nghị luận hay không và thế

nào là nghị luận trong văn bản tự sự ?

Trang 17

20’ I-TÌM HIỂU YẾU TỐ NGHỊ

LUẬN TRONG VĂN BẢN

TỰ SỰ

a/… Ông giáo đối thoại

với chính mình, thuyết

phục chính mình, rằng

vợ mình không ác để chỉ

buồn chứ không nỡ giận

-Nêu vấn đề: Nếu

người ta cố tìm mà hiểu

… có cớ để tàn nhẫn và

độc ác với họ

-Phát triển vấn

đề:Vợ tôi … là vì đã quá

khó

+Khi người ta đau

chân thì chỉ nghĩ đến cái

chân đau

+Khi người ta khổ thì

… còn nghĩ đến aiđược

nữa

+Vì cái bản chất tốt

của người ta bị nỗi lo

lắng, buồn đau, ích kỉ

che lấp mất

-Kết thúc vấn đề:

“Tôi biết vậy nên tôi chỉ

buồn chứ không nỡ

giận.”

->Đoạn văn có nhiều từ,

câu mang tính chất nghị

luận: nếu … thì; vì thế …

cho nên; sở dĩ … là vì; khi

A … thì B … Nhiều câu

khẳng định khúc chiết

như diễn đạt chân lí

b/Các câu có tính chất

nghị luận:

Tiểu thư cũng có bây

giờ đến đây

Đàn bà dễ có mấy

tay,

Đời xưa mấy mặt đời

-Gọi HS đọc hai đoạn trích a, b và trả lời các câu hỏi

*Nghị luận là nêu lí lẽ, dẫn chứng để bảo vệ một quan điểm, tư tưởng( luận điểm) nào đó

-Chia lớp làm 2 nhóm ,mỗi nhóm tìm hiểûu một đoạn trích theo các gợi ý sgk đã nêu

- Trong đoạn trích a, nhân vật nêu ra những luận điểm gì? Để làm rõ luận điểm đó, người nói đã đưa ra luận cứ gì và lập luận như thế nào?

-Trong mỗi đoạn trích, nhân vật nêu ra những luận điểm gì? Để làm rõ luận điểm đó, người nói đã đưa ra luận cứ gì và lập luận như thế nào?

-HS đọc

-Đây là những suy nghĩ nội tâm của nhân vật ông Giáo Như một cuộc đối thoại ngầm , ông Giùaó đối thoại với chính mình, thuyết phục chính mình rằng vợ mình không ác để “ chỉ buồn chứ không nỡ giận” Oâng Giáo đã đưa ra các luận điểm và lâïp luận theo logíc sau:

-Nêu vấn đề : Nếu ta không cố tìm mà hiểu những người xung quanh thì ta luôn có cớ để tàn nhẫn và độc ác với họ.

-Phát triển vấn đề: Vợ tôi không phải là người ác nhưng sở dĩ thị trở nên ích kỉ và tàn nhẫn là vì thị đã quá khổ Vì sao vậy?

+ Khi người ta đau chân thì chỉ nghĩ đến cái chân đau ( từ một quy luật tự nhiên) + Khi người ta khổ quá thì người ta không còn nghĩ đến ai được nữa( như quy luật tự nhiên trên màthôi).

+ Vì cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng buồn đau, ích kỉ che lấp mất.

+ Kết thúc vấn đề: “Tôi biết vậy nên tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận”.

-Về hình thức đoạn văn trên chứa rất nhiều từ , câu mang tính chất nghị luận Đó là các câu hô ứng thể hiện các phán đoán dưới dạng: nếu …thì, vì thế…cho nên, sỡ dĩ…là vì, khi A …thì B các câu văn trong đoạn trích đều là những câu khẳng định, ngắn gọn, khúc chiết như diễn đạt những chân lí

Lập luận trên rất phù hợp với tính cách nhân vật ông Giáo: một người có học thức, hiểu biết, giàu lòng thương người, luôn nghĩ suy trăn trở dằn vặt về cách

Trang 18

này mấy gan

Dễ dàng là thói hồng

nhan

Càng cay nghiệt lắm

càng oan trái nhiều

->Buộc tội.xưa nay đàn

bà có mấy người ghê

gớm như mụ – và xưa

nay càng oan nghiệt thì

càng oan trái nhiều

*Lời biện minh của

Hoạn Thư :

-Tôi là đàn bà nên

chuyện ghen tuông là

chuyện thường tình

-Tôi cũng đã đối xử

rất tốt với cô …

-Tôi và cô cùng cảnh

chung chồng – chắc gì ai

nhường cho ai

- Dù sao tôi cũng gây

đau khổ cho cô, bây giờ

chỉ biết trông vào lương

khoan dung rộng lớn của

->Lập luận chặt chẽ

->Kiều vào tình huống

lập luận, làm cho câu

truyện thêm phần triết lí

- Trong đoạn trích b, nhân vật nêu ra những luận điểm gì? Để làm rõ luận điểm đó, người nói đã đưa

ra luận cứ gì và lập luận như thế nào?

-Trong mỗi đoạn trích, nhân vật nêu ra những luận điểm gì? Để làm rõ luận điểm đó, người nói đã đưa ra luận cứ gì và lập luận như thế nào?

-Nghị luận thực chất là các cuộc đối thoại với các nhận xét phán đoán, các lí lẽ nhằm thuyết phục người nghe, người đọc như thế nào?

-Trong đoạn văn nghị luận người ta thường dùng những loại từ và câu nào? Vì sao lại sử dụng các loại từ và câu như thế?

sống, cách nhìn đời nhìn người.

-Đây là cuộc đối thoại giữa Kiều và Hoạn Thư diễn ra dưới hình thức nghị luận phù hợp với một phiên tòa Kiều là quan tòa buộc tội, Hoạn Thư là bị cáo Mỗi bên đều có lập luận của mình:

-Kiều: sau câu chào mỉa mai là lời đay nghiến: xưa nay đàn bà có mấy người ghê gớm ,cay nghiệt như mụ- và xưa nay càng cay nghiệt thì càng chuốc lấy oan trái.

-Hoạn Thư: lập luận rất xuất sắc bằng 4 luận điểm:

-Tôi là đàn bà nên ghen tuông là chuyện thường tình ( nêu một lẽ thường)

-Tôi đã đối xử tốt với cô khi ở gác viết kinh, khi cô trốn khỏi nhà tôi cũng chẳng đuổi theo ( kể công)

-Tôi với cô đều trong cảnh chồng chung chắc gì ai nhường cho ai.

- Nhưng dù sao tôi cũng đã trót gây đau khổ cho cô nên bây giờ chỉ biết trông nhờ vào lượng khoan dung rộng lớn của cô.( nhận tội và đề cao tâng bốc Kiều).

-Hoạn Thư đưa ra 4 luận điểm – nhũng lập luận làm thu hút người nghe bằng những lí lẽ có tình có lí

- Người nghe, người đọc phải suy nghĩ về một vấn đề, một quan điểm , một tư tưởng nào đó.

-Ít dùng câu miêu tả, trần thuật mà dùng câu khẳng đinh, phủ định,câu có các cặp quan hệ từ hô ứng: nếu… thì, không những… mà còn, càng… càng, vì thế… cho nên, một mặt… măït khác, vừa… vừa… Dùng nhiều từ ngữ : tại sao , thật vậy, tuy thế, trước hết, sau cùng, nói chung, tóm lại, tuy nhiên… 4.Củng cố:2’

-Trong đoạn văn nghị luận người ta thường dùng những loại từ và câu nào?

- Vì sao lại sử dụng các loại từ và câu như thế?

Trang 19

-Nghị luận thực chất là các cuộc đối thoại với các nhận xét phán đoán, các lí lẽ nhằm thuyết

phục người nghe, người đọc như thế nào?

5.Luyện tập: 7’

Bài 1: Lời văn trong đoạn trích là lời của ông Giáo đang tự nói với mình cũng là nói với

những người xung quanh, với người đọc ,người nghe Ôâng Giáo muốn thuyết phục mọi người

quan tâm đến những người xung quanh.

Bài 2: Hoạn Thư lập luận:

- Đưa ra lời khẳng định ghen tuông là chuyện thường tình của phụ nữ, chồng chung

không ai dễ nhường.

-Kể lại hai lần tha cho Kiều , không truy lùng khi Kiều trốn đi, trước sau vẫn kính

yêu và khâm phục Kiều.

-Nhận lỗi và trông mong vào sự rộng lượng của Kiều.

 Lập luận trên dẫn đến kết quả buộc Kiều phải tha cho Hoạn Thư

6.Dặn dò: 1’

-Học ghi nhớ, hoàn chỉnh bài tập.

- Soạn Đoàn thuyền đánh cá : Đọc và tìm hiểu chú thích, trả lời các câu hỏi: 1,2,3,4 /

142.

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 20

I.Mục tiêu bài học: Giúp Hs

-Thấy và hiểu được sự thống nhất của cảm hứng về thiên nhiên, vũ trụ và cảm

hứng về lao động của tác giả đã tạo nên những hình ảnh đẹp, tráng lệ giàu màu sắc

lãng mạn trong bài thơ

-Rèn kĩ năng cảm thụ và phân tích các yếu tố nghệ thuật ( hình ảnh, ngôn ngữ,

âm điệu ) vừa cổ điển vừa hiện đại trong bài thơ

II Chuẩn bị của thầy của trò:

- Thầy: Đọc SGV, SGK, soạn bài giảng

- Trò: Đọc các tập trong sách giáo khoa , trả lời các câu hỏi III.Các bước lên lớp:

1 Oån định: 1’

2 Kiểm tra: 6’

-Hãy nêu tóm tắt tiểu sử và sự nghiệp sáng tác của nhà thơ Phạm Tiến Duật

-Đọc hai khổ thơ đầu của bài thơ về tiểu đội xe không kính.

-Hãy tóm tắt nội dung và nghệ thuật của bài thơ

3 Bài mới: 2’

Huy Cận là nhà thơ của phong trào thơ mới Trước cách mạng, Huy Cận là

một hồn thơ buồn với cảm hứng thiên nhiên vũ trụ.” Chanøg HC xưa kia hay sầu lắm”

Nhưng sau cách mạng, khi viết về cuộc sống mới trong những năm đầu xây dựng chủ

nghĩa xã hội ở miền Bắc, nét nổi bật của thơ Huy Cận là sự kết hợp hài hoà hai cảm

hứng: cảm hứng lãng mạn tràn đầy niềm vui hào hứng về cuộc sống mới và cảm hứng

về thiên nhiên, vũ trụ tạo nên những hình ảnh thơ đẹp, tráng lệ giàu màu sắc lãng mạn

Bút pháp ấy thể hiện như thế nào trong bài thơ Đoàn thuyền đánh cá- một khúc tráng

ca lao động, chúng ta cùng tìm hiểu

Trang 21

t¸c phÈm.

a/Tác giả:

a1/Tiểu sử: Huy

Cận, sinh năm 1919, quê

quán ở Hà Tĩnh, là nhà

thơ nổi tiếng trong phong

trào thơ mới

-Tham gia cách mạng

từ trước cách mạng

tháng tám

-Sau cách mạng tháng

tám 1945, ông từng giữ

nhiều trọng trách trong

chính quyền cách mạng

-Ông được nhà nước

phong tặng giải thưởng

Hồ Chí Minh đợt I

( 1996)

a2/Sự nghiệp sáng

tác:

Tác phẩm tiêu biểu :

lửa thiêng, trời mỗi ngày

lại sáng, Đoàn thuyền

đánh cá…

b/ Tác phẩm

Bài tơ Đoàn thuyền

đánh cá được sáng tác

trong chuyến đi thực tế

của tác giả ở vùng mỏ

Quảng Ninh, năm 1958

Bài thơ được rút từ tập

trời mỗi ngày lại sáng

1 Hình ảnh con người

lao động trong sự hài

+ Xuất xứ bài thơ

- GV đọc một đoạn thơ và gọi HS đọc tiếp

- Hãy tìm bố cục của bài thơ ?

- Từ bố cục trên em nhận xét

gì về không gian và thời gian trong bài thơ?

GV: Bài thơ kết hợp hai nguồn cảm hứng: về lao động và về thiên nhiên

- Em cảm nhận thế nào về

hình ảnh thiên nhiên và con

người trong bài thơ?

-Hình ảnh người lao động và công việc của họ được miêu tả trong không gian nào?

Điều đó có tác dụng gì?

Hà Tĩnh, là nhà thơ nổi tiếng trong phong trào thơ mới.Tham gia cách mạng từ trước cách mạng tháng tám.Sau cách mạng tháng tám 1945, ông từng giữ nhiều trọng trách trong chính quyền cách mạng.Ông được nhà nước phong tặng giải thưởng Hồ Chí Minh đợt I ( 1996)

- Tác phẩm tiêu biểu : lửa thiêng, trời mỗi ngày lại sáng, Đoàn thuyền đánh cá…

- Được sáng tác trong chuyến đi thực tế của tác giả ở vùng mỏ Quảng Ninh, năm

1958 Bài thơ được rút từ tập trời mỗi ngày lại sáng

- Hs đọc

- Hai khổ đầu: cảnh lên đường và tâm trạng náo nức của con người.Bốn khổ tiếp: cảnh hoạt động của đoàn thuyền đánh cá giữa biển đêm.Khổ cuối: cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về trong buổi bình minh lên

- Không gian rộng lớn bao la với mặt trời, biển, trăng, sao, mây, gióThời gian là nhịp tuần hoàn của vũ trụ từ lúc hoàng hôn đến bình minh, cũng là thời gian của một chuyến ra biển rồi trở về của đoàn thuyền đánh cá: mặt trời xuống biển, cả trời đất vào đêm, trăng lên cao, đêm thở, sao lùa … rồi sao mờ, mặt trời đội biển nhô lên trong một ngày mới Điểm nhịp thời gian cho công việc của đoàn thuyền đánh cá là nhịp tuần hoàn của thiên nhiên, vũ trụ

- Ở đây thiên nhiên, vũ trụ không đối lập với con người, không làm cho hình ảnh con người trở nên nhỏ bé, cô đơn, bơ vơ mà càng nâng cao nổi bật vẻ đẹp và sức mạnh con người trong sự hài hoà đẹp đẽ với cảnh thiên nhiên.

- Hình ảnh, công việc của người lao động, đoàn thuyền đánh cá được đặt vào không gian rộng lớn của biển trời, trăng sao  để làm tăng thêm kích thước, tầm

Trang 22

16’

hòa với thiên nhiên và

vũ trụ:

- Với hai nguồn cảm

hứng: về lao động và về

thiên nhiên vũ trụ, hình

ảnh con người lao động,

công việc của họ và

đoàn thuyền đánh cá

được đặt vào không gian

rộng lớn của biển trời,

trăng sao để làm tăng

thêm kích thước, tầm vóc

và vị thế của con người

*Câu hát … khơi”,

“Thuyền ta … biển

bằng”, “Đoàn thuyền …

mặt trời”.

- Sự hài hoà giữa

con người lao động và

thiên nhiên thể hiện ở sự

nhịp nhàng giữa nhịp

điệu vận hành của thiên

nhiên vũ trụ và trình tự

của công việc lao động (

Mặt trời xuống biển thì

đoàn thuyền ra khơi -

mặt trời đội biển thì

thuyền về nặng khoang

cá) Hình ảnh người lao

động được sáng tạo với

cảm hứng lãng mạn thể

hiện niềm tin, niềm vui

trước cuộc sống mới

2 Bức tranh về thiên

nhiên đẹp, rộng lớn,

lộng lẫy:

- Cảnh biển vào đêm:

vừa rộng lớn vừa gần gũi

thể hiện sự so sánh liên

-Em hãy tìm đọc những câu thơ miêu tả hình ảnh con người lao động giữa thiên nhiên? Tác giả sử dụng bút pháp nghệ thuật gì để làm nổi bật vẻ đẹp và sức mạnh của con người lao động trước thiên nhiên, vũ trụ ? Hãy phân tích vẻ đẹp ấy?

- Sự hài hòa giữa con người lao động và thiên nhiên, vũ trụ còn thể hiện ở sự nhịp nhàng giữa nhịp điệu vận hành của thiên nhiên, vũ trụ và trình tự công việc lao động của đoàn thuyền đánh cá.Em hãy tìm và phân tích các ý thơ chứng minh điều đó ?

*Thảo luận:Theo em, xuất phát từ nguồn cảm hứng nào mà nhà thơ sáng tạo hình ảnh con người lao động trong bài thơ?

- Chi tiết nào miêu tả cảnh biển vào đêm Trình bày cảm nhận của em về cái hay của những hình ảnh thơ đó?

vóc và vị thế của con người.

- .Câu hát căng buồm cùng gió khơi - Thuyền ta lái gió với buồm trăng -Lướt giữa mây cao với biển bằng – Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời :Thủ pháp phóng đại cùng với những liên tưởng mạnh bạo, bất ngờ để sáng tạo hình ảnh về người lao động

Sự hài hòa giữa con người lao động và thiên nhiên, vũ trụ còn thể hiện ở sự nhịp nhàng giữa nhịp điệu vận hành của thiên nhiên, vũ trụ và trình tự công việc lao động của đoàn thuyền đánh cá

- Khi mặt trời xuống biển, vũ trụ vào đêm là lúc khởi đầu một chuyến ra khơi và đây là công việc diễn ra thường xuyên, đều đặn như một nhịp sống đã quen thuộc Con thuyền ra khơi có gió làm lái, trăng làm buồm, gõ thuyền đuổi cá vào lưới cũng theo nhịp trăng cao Đến khi sao mờ, đêm sắp tàn là lúc kéo lưới kịp trời sáng Bình minh lên, mặt trời đội biển - đòan thuyền trở về, tuy nặng khoang cá đầy mà vẫn lướt đi phơi phới chạy đua cùng mặt trời

- Hình ảnh người lao động trong bài thơ được sáng tạo với cảm hứng lãng mạn, thể hiện niềm tin, niềm vui trước cuộc sống mới Cảm hứng lãng mạn ấy cũng thấm đẫm trong những hình ảnh về thiên nhiên vũ trụ, tạo nên vẻ đẹp tráng lệ, phóng khoáng mà vẫn gần gũi với con người

- Chi tiết “ Mặt trời xuống biển … câu hát căng buồm với gió khơi”Cảnh vừa rộng lớn lại vừa gần gũi với con người

do sự liên tưởng so sánh thú vị của nhà thơ: vũ trụ như một ngôi nhà lớn, màn đêm buông xuống là tấm cửa khổng lồ với những lượn sóng là then cửa.Nhà thơ tạo ra một hình ảnh khỏe, lạ mà thật từ sự gắn kết ba sự vật và hiện tượng: cánh buồm, gió khơi và câu hát của người dân

Trang 23

tưởng thú vị

“Mặt trời … sập cửa”

- Cảnh đoàn thuyền

đánh cá trên biển: với

búp pháp lãng mạn, sức

tưởng tựơng phong phú

biểu hiện niềm say sưa,

hào hứng và những ước

mơ bay bổng của con

người muốn hoà hợp và

chinh phục thiên nhiên

“Thuyền ta … giăng”

“Ta hát … trăng cao”

“Sao mờ … cá nặng”

- Hình ảnh đẹp lộng

lẫy và rực rỡ của cá trên

biển: đẹp như tranh sơn

mài được sáng tạo bằng

liên tưởng, tưởng tượng

bay bổng từ sự quan sát

hiện thực

3 .Aâm hưởng và giọng

điệu bài thơ:

-Âm hưởng vừa khỏe

khoắn, sôi nổi lại vừa

phơi phới, bay bổng

-Lời thơ dõng dạc,

điệu thơ như khúc hát

say mê, hào hứng, phơi

phới (từ “hát” )

-Cách gieo vần biến

hoá linh hoạt ( trắc,

bằng, liền, cách xen

nhau) vừa có sức dội vừa

vang xa, bay bổng

- Có nhận xét gì về cách miêu tả của nhà thơ về cảnh đánh cá trên biển ?

-Đọc và chọn phân tích một

số hình ảnh thơ đặc sắc có hình ảnh đẹp, tráng lệ?

- Bút pháp xây dựng hình ảnh của tác giả trong bài thơ có đặc điểm gì nổi bật?

- Tìm và nêu nhận xét về vẻ đẹp lộng lẫy và rực rỡ của các loài cá trên biển?

- Tìm những câu thơ có từ hát

Điệp từ “hát” được lặp lại mang ý nghĩa gì?

đánh cá Câu hát là niềm vui, sự phấn chấn của người lao động như đã có một sức mạnh vật chất để cùng với ngọn gió làm căng buồm cho con thuyền lướt nhanh ra khơi

- Với cảm hứng lãng mạn đã giúp cho tác giả phát hiện những vẻ đẹp của cánh đánh cá giữa biển đêm trong niềm vui phơi phới, khỏe khoắn của người lao động làm chủ công việc của mình

- “Thuyền ta lái gió … lưới vây giăng”  con thuyền đánh cá vốn nhỏ bé trước biển cả bao la đã trở thành con thuyền

kì vĩ, khổng lồ, hòa nhập với kích thước rộng lớn của thiên nhiên vũ trụ: lái gió, buồm trăng, mây cao, biển bằng, dò bụng biển, dàn đan thế trận… “Ta hát … cao” “Sao mờ … cá nặng”  công việc lao động nặng nhọc của người đánh cá đã thành bài ca đầy niềm vui nhịp nhàng cùng thiên nhiên

- Bút pháp lãng mạn và sức tưởng tượng phong phú của nhà thơ: những hình ảnh được sáng tạo trên có thể không đúng như thực tế nhưng đã làm giàu thêm cách nhìn cuộc sống ( thiên nhiên và con người), biểu hiện niềm say sưa, hào hứng và những mơ ước bay bổng của con người muốn hoà nhập với thiên nhiên và chinh phục t nhiên bằng công việc lao động của mình

- “Cá thu … luồng sáng” ; “Cá song … vàng choé” ; “Vẩy bạc … đông” ; “Mắt

… phơi” có vẻ đẹp của tranh sơn mài lung linh, huyền ảo, được sáng tạo bằng liên tưởng, tưởng tượng bay bổng từ sự quan sát hiện thực Chính trí tưởng tượng đã nối dài, chắp cánh cho hiện thực trở nên kì ảo, làm giàu thêm cái đẹp vốn có trong tự nhiên

- “Câu hát …khơi” ; Ta hát … vào” ; Hát rằng …lặn” ; Câu hát … khơi” từ hát được lặp lại vang lên trong bài thơ

Trang 24

Cái nhìn về cuộc

sống tươi vui, cảm xúc

say sưa hào hứng, sự hài

hoà giữa thiên nhiên và

con người lao động,

niềm vui niềm tự hào

của nhà thơ trước đất

nước và cuộc sống

- Nhận xét gì về âm hưởng, giọng điệu, thể thơ, vần nhịp

… tạo nên âm hưởng chủ đạo trong bài thơ ?

- Qua những bức tranh về thiên nhiên và con người lao động trong bài thơ, em có nhận xét gì về cái nhìn và cảm xúc của tác giả những bức tranh ấy ?

như một khúc ca Đây là khúc ca lao động do tác giả hoá thân vào người lao động để thể hiện niềm vui

- Bài thơ tạo được âm hưởng vừa khỏe khoắn, sôi nổi lại vừa phơi phới, bay bổng Góp phần tạo nên âm hưởng ấy là các yếu tố lời thơ, nhịp điệu, vần.Lời thơ dõng dạc, điệu thơ như khúc hát say mê, hào hứng, phơi phới ( bốn lần lặp lại từ

“hát” trong bài thơ)Cách gieo vần có nhiều biến hoá linh hoạt, các vần trắc xen lẫn vần bằng, vần liền xen với vần cách Các vần trắc tạo sức dội, sức mạnh - các vần bằng tạo sự vang xa, bay bổng

- Cái nhìn về cuộc sống tươi vui, cảm xúc say sưa hào hứng, sự hài hoà giữa thiên nhiên và con người lao động, niềm vui niềm tự hào của nhà thơ trước đất nước và cuộc sống

4.Củng co:á 3’

-H đọc thuộc lòng một khổ thơ mình thích.

-Nêu cảm nhận về một hình ảnh thơ đặc sắc

*Học bài: -Học thuộc lòng bài thơ và nội dung phân tích - ghi nhớ

-Đọc kĩ sách BTNV để làm bài tập 1 / sgk / 142

*Soạn bài: - Bài “ Tổng kết từ vựng” ( tiếp theo) -Oân lại các khái niệm từ

tượng thanh, từ tượng hình và một số biện pháp tu từ từ vựng

Làm bài tập

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 25

Ngaứy soaùn: 31/10/2008

Ngaứy dạy:

Tuaàn 11 – Bài 11

Tieỏt 53

TOÅNG KEÁT VEÀ Tệỉ VệẽNG

I.Muùc tieõu baứi hoùc: Giuựp Hs

- Giuựp Hs naộm vửừng hụn vaứ bieỏt vaọn duùng nhửừng kieỏn thửực veà tửứ vửùng ủaừ hoùc tửứ lụựp 6 ủeỏn lụựp 9( tửứ tửụùng thanh vaứ tửứ tửụùng hỡnh, moọt soỏ pheựp tu tửứ tửứ vửùng: so saựnh, aồn

duù, nhaõn hoaự, hoaựn duù, noựi quaự, noựi traựnh noựi giaỷm, ủieọp ngửừ, chụi chửừ)

-Reứn luyeọn naờng lửùc sử dụng từ và khỏi quỏt húa kiến thức

II Chuaồn bũ cuỷa thaày cuỷa troứ:

- Thaày: ẹoùc SGV, SGK, soaùn baứi giaỷng

- Troứ: ẹoùc caực tập trong sỏch giỏo khoa , traỷ lụứi caực caõu hoỷi III.Caực bửụực leõn lụựp:

1/Tửứ tửụùng thanh: moõ phoỷng aõm

thanh của thiờn nhiờn ,của con người

Vd : bỡm bũp, tu huự, taộc keứ, aàm aàm,

ủuứng ủuứng …

2/Tửứ tửụùng hỡnh:gụùi taỷ hỡnh aỷnh, daựng

veỷ, traùng thaựi sửù vaọt

Vd: Loỏm ủoỏm, leõ theõ, loaựng thoaựng,

loà loọ : moõ taỷ hỡnh aỷnh ủaựm maõy(sửù vaọt)

cuù theồ vaứsoỏng ủoọng

II-MOÄT SOÁ PHEÙP TU Tệỉ Tệỉ VệẽNG

1 Cỏc khỏi niệm:

a.So sỏnh: Là đối chiếu sự vật, sự

việc này với sự vật, sự việc khác có nét

- Trả lời như nội dung

- Trả lời như nội dung

- Hs tự cho- Nhận xột

- Trả lời như nội dung

- Hs tự cho- Nhận xột

Trang 26

con ngời để miêu tả vật, dùng loại từ gọi

ngời để gọi sự vật không phải là ngời làm

cho sự vật, sự việc hiện lên sống động,

gần gũi với con ngời

VD: Chú mèo đen nhà em rất đáng yêu

c ẩn dụ: Là cách dùng sự vật, hiện

t-ợng này để gọi tên cho sự vật, hiện tt-ợng

khác dựa vào nét tơng đồng (giống nhau)

nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự

diễn đạt

VD: Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng

d Hoán dụ: Là cách dùng sự vật này

để gọi tên cho sự vật, hiện tợng khác dựa

vào nét liên tởng gần gũi nhằm tăng sức

gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

VD: Đầu bạc tiễn đầu xanh (Ngời già

tiễn ngời trẻ: dựa vào dấu hiệu bên

Lại đi, lại đi trời xanh thêm

g Chơi chữ là cách lợi dụng đặc sắc

về âm, nghĩa nhằm tạo sắc thái dí dỏm

h Nói quá là biện pháp tu từ phóng

đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật,

hiện tợng đợc miêu tả để nhấn mạnh, gây

ấn tợng, tăng sức biểu cảm

VD: Lỗ mũi m ời tám gánh lông

Chồng khen chồng bảo râu rồng trời cho

i Nói giảm, nói tránh là một biện

a… Hoa duứ raừ caựnh laự coứn xanh caõy

+Hoa:chổ Thuyự Kieàu

+Laự :chổ gia ủỡnh, cha meù Kieàu

->bieọn phaựp chuyeồn ủoồi teõn goùi dửùa vaứo

sửù gioỏng nhau veà ủaởc ủieồm naứo ủoự = aồn

- Cho vớ dụ minh họa

- Nói giảm, nói tránh là gỡ?

- Cho vớ dụ minh họa

- Tỡm phộp tu từ trong cỏc cõu của bài tập 2- trang 147?

- Trả lời như nội dung

Trang 27

dụ

b trong như tiếng hạc

đục như tiếng suối …

->Đối chiếu vật này với vật khác có nét

tương đồng = so sánh

c.Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém

xanh

Một hai nghiêng nước nghiên

thành

Sắc đành đỏi một tài đành hoạ hai

->Phóng đại mức độ quy mô tính chất

của sự vật hiện tượng = Nói quá

d.…Trong gang tấc lại gấp mười quan

san = Nói quá

e Có tài mà cậy chi tài

Chũ tài liền với chữ tai một vần

= Chơi chữ

3 Phân tích nét ngh ệ thuật của ph ép tu

từ và nêu tác dụng:

a /Điệp ngữ: còn ->Khẳng định việc

còn uống rượu ; từ đa nghĩa: say sưa

->say vì rượu, hay vì cô bán rượu

b/Gươm mài đá, đá núi cũng mòn …

->Nói quá: nói về sự lớn mạnh của

nghĩa quân

c/Tiếng suối trong như tiếng hát xa…

->So sánh:miêu tả sắc nét và sinh động

âm thanh của tiếng suối và cảnh rừng

dưới đêm trăng

d/… Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà

thơ ->Nhân hoá:thiên nhiên trong bài

thơ trở nên sống động hơn, có hồn hơn

và gắn bó với con người hơn

e/Mặt trời của bắp…

Mặt trời của mẹ… ->Aån dụ:thể

hiện sự gắn bó của đứa con đối với mẹ

- Phân tích nét nghệ thuật của phép tu từ và nêu tác dụng của bài tập 3- trang 147 ?

- HS lên bảng làm

- Trả lời như nội dung

- Hs tự cho- Nhận xét

4 C ỦNG CỐ : 3’

-Từ tượng thanh là gì? Cho ví dụ minh họa

- So sánh là gì? Cho ví dụ minh họa

- Nh©n ho¸ là gì? Cho ví dụ minh họa

- Ẩn dơ là gì? Cho ví dụ minh họa

- Nãi qu¸ là gì? Cho ví dụ minh họa

Trang 28

- Nãi gi¶m, nãi tr¸nh lµ gì? Cho ví dụ minh họa.

Ngày soạn: 31/10/2008

Ngày dạy:

Tuần 11 – Bài 11

Tiết 54

TẬP LÀM THƠ TÁM CHỮ

I Mục tiêu bài học: Giúp Hs

- Nắm được đặc điểm, khả năng miêu tả, biểu hiện phong phú của thể thơ tám

chữ

-Qua hoạt động tập làm thơ tám chữ mà phát huy tinh thần sáng tạo, sự hứng thú

trong học tập, rèn luyện thêm năng lực cảm thụ thơ ca

II Chuẩn bị của thầy của trò:

- Thầy: Đọc SGV, SGK, soạn bài giảng

- Trò: Đọc các tập trong sách giáo khoa , trả lời các câu hỏi III.Các bước lên lớp:

a Mỗi dòng thơ có tám chữ

b Cách gieo vần

-Đoạn thơ (a) : tan – ngàn; mới –

gội; bừng – rừng; gắt – mật =>Gieo vần

chân, liên tiếp

-Đoạn thơ ( c) : ngát – hát; non – son;

đứng – dựng; tiên – nhiên =>Gieo vần

chân gián cách

c-Cách ngắt nhịp:

+ 2 / 3 /3

- Treo bảng đoạn thơ.

- Hãy cho biết số chữ trong mỗi dòng thơ trong các đoạn thơ?

- Hãy tìm những chữ có chức năng gieo vần ở mỗi đoạn

Vận dụng kiến thức về vần chân, vần lưng, vần liền, vần gián cách đã học để nhận xét về cách giao vần của từng đoạn.?

- Hs đọc

-Mỗi dòng thơ có tám chữ

=>Cách gieo vần -Đoạn thơ (a) : tan – ngàn; mới – gội; bừng – rừng; gắt – mật =>Gieo vần chân, liên tiếp -Đoạn thơ ( c) : ngát – hát; non – son; đứng – dựng; tiên – nhiên =>Gieo vần chân gián cách

Trang 29

dạng Bài thơ theo thể tám chữ cĩ thể gồm

nhiều đoạn dài ( số câu khơng hạn định), cĩ

thể được chia thành các khổ( thường mổi

khổ bốn dịng) và cĩ nhiều cách gieo vần

nhưng phổ biến nhất vẩn là vần chân (được

gieo lên tiép hoặc gián đoạn)

TÁM CHỮ

1/Điền từ thích hợp vào chỗ trống

… dây đàn ca hát

… vị nhạt của ngày qua

… hương bát ngát

… với muôn hoa.

2/Điền từ thích hợp vào chỗ trống cho

đúng vần

…Mà xuân hết nghĩa là tôi cũng mất;

… Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn

… Nên bân khuâng tôi tiếc cả đất trời;

3/Phát hiện chỗ sai và chữa lại cho

Gió nồm nam lộng thổi cánh diều xa

Hoa lựu nở đầy một vườn đỏ nắng

Lũ bướm vàng lơ đãng lướt bay qua

2/Mỗi độ thu về lòng xao xuyến lạ

Nhớ nôn nao tiếng trống buổi tựu

trường

Con đường nhỏ tiếng nói cười rộn rã

- Em hãy nhận xét về cách ngắt nhịp của các đoạn thơ trên?

- Qua đĩ em hiểu thế nào là thơ tám chữ?

- Bây giờ chúng ta sang phần luyện tập

- Treo bảng đoạn thơ

- Điền từ thích hợp vào chỗ

trống các từ: ca hát,ngày

qua,muôn hoa.,bát ngát.

- Treo bảng đoạn thơ

- Điền từ thích hợp vào chỗ

trống cho đúng vần: cũng mất;đất trời;tuần hoàn.

- Treo bảng đoạn thơ

- Phát hiện chỗ sai và chữa lại cho đúng?

- Treo bảng đoạn thơ

- Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong khổ thơ sau?

- Treo bảng đoạn thơ

- Thêm câu thơ cho bài thơ?

- Gv cho Hs tự làm thơ để thi tài

- Nhận xét, cho điểm

=>Cách ngắt nhịp: + 2 / 3 /3 +3 / 2 / 3 +3 / 3 /2 +4 / 2 /2

- Như nội dung

Trang 30

- Chuaồn bị :”Trả bài kiểm tra văn”

RUÙT KINH NGHIEÄM

Ngày soạn: 13/11/2007

Ngày dạy: 17/11/2007

Tuần 11 – Bài

Tiết 54:

TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN

I.Muùc tieõu baứi hoùc: Giuựp Hs

-Nhận xét, đánh giá đợc giờ viết văn của học sinh

- Chỉ ra những hạn chế về bài làm để học sinh rút kinh nghiệm vào bài làm sau - Học sinh thấy đợc kết quả của bài viết thấy những lỗi của mình để sửa chữa vận

dụng vào bài

II Chuaồn bũ cuỷa thaày cuỷa troứ:

- Thaày: Bài kiểm tra đó chấm, soaùn baứi giaỷng

- Troứ: Bài đó chữa

III.Caực bửụực leõn lụựp:

1.Oồn ủũnh: 1’

2.Kieồm tra: 5’

Vụỷ soaùn

3.Baứi mụựi : 1’

Tieỏt hoùc hoõm nay cỏc em sẽ chữa bài kiểm tra văn của mỡnh để rỳt ra nhận xột cho bài

sau làm được tốt hơn.

10’

10’

I Trắc nghiệm: 3đ

Cõu 1: chữ Hỏn- chữ Nụm ; Cõu 2 :b ;

Cõu 3 :Nguyễn Dữ- Phạm Đỡnh Hổ ; Cõu 4 :d

Cõu 5 : nao nao- nho nhỏ ; Cõu 6 :b ;

Cõu 7 :c ; Cõu 8 :b ; Cõu 9 :a ; Cõu 10 : Kớ-

Tựy bỳt- Truyền kỡ ; Cõu 11 :c ; Cõu 12

:-Người cú học vấn, cú kiến thức- Dấu hiệu

khụng lành, điềm gở

II Tự luận: 7 đ

- Gv treo bảng bài kiểm tra

- Chọn đỏp ỏn đỳng trong những cõu trờn?

- Đọc, quan sỏt

- HS lờn bảng làm

- Trả lời như nội dung

- Hs tự cho- Nhận xột

Trang 31

1 Noọi dung : 6 ủieồm

+ Nguyeón Hueọ – con ngửụứi haứnh ủoọng maùnh meừ, quyeỏt ủoaựn

+ Nguyeón Hueọ – ngửụứi coự trớ tueọ saựng suoỏt, nhaùy beựn

+ Nguyeón Hueọ – moọt ngửụứi coự yự chớ quyeỏt thaộng, coự taàm nhỡn xa troõng roọng

+ Nguyeón Hueọ – moọt ngửụứi coự taứi duùng binh nhử thaàn

+ Hỡnh aỷnh Hoaứng ủeỏ Quang Trung trong chieỏn traọn thaọt laóm lieọt

2 Hỡnh thửực : 1 ủieồm

III Nh ận xột:

1.ư u điểm :Cơ bản hiểu đề, biết cách làm bài

thuyết minh, vận dụng tốt kiến thức

- Chú ý chứng minh lời dãn cha thực sự

cụ thể, lập luận cha sắc

BAÛNG THOÁNG KEÂ ẹIEÅM

TB Yeỏu Keựm Dửụựi TB Ghi chuự

SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL %9A1

- ẹoùc caực tập trong sỏch giỏo khoa , traỷ lụứi caực caõu hoỷi

RUÙT KINH NGHIEÄM

Trang 32

Ngày soạn: 06 /11/2008

Ngày dạy:

Tuần 12 - Bài 11, Tiết 56,57

KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ

(Hướng dẩn đọc thêm)

I.Mục tiêu bài học: Giúp Hs

-Cảm nhận được tình cảm, cảm xúc chân thành của nhân vật trử tình – người

cháu – và hình ảnh người bà giàu tình thương, giàu đức hi sinh trong bài thơ bếp lửa.

-Thấy được nghệ thuật diễn tả cảm xúc thông qua hồi tưởng kết hợp miêu tả, tự

sự, bình luận của tác giả trong bài thơ

-Tình yêu thương con và ước vọng của người mẹ dân tộc Tà-ôi trong cuộc chiến

chống Mĩ cứu nước, từ đó phần nào hiểu được lòng yêu quê hương, đất nước và khác

vọng tự do của nhân dân ta trong thời kì lịch sử này

-Giọng điệu thơ thiết tha, ngọt ngào của Nguyễn Khoa Điềm qua những khúc hát

ru cùng bố cục đặc sắc của bài thơ

II Chuẩn bị của thầy của trò:

- Thầy: Đọc SGV, SGK, soạn bài giảng

- Trò: Đọc các tập trong sách giáo khoa , trả lời các câu hỏi

III.Các bước lên lớp:

1 Oån định: 1’

2 Kiểm tra: 6’

- Đọc lại hai khổ thơ dầu của bài thơ Đoàn thuyền đánh cá.

-Tóm tắt đôi nét về tiểu sử và sự nghiệp sáng tác của nhà thơ Huy Cận

-Qua bài thơ, em thấy gì về thiên nhiên đất nước và con người lao động

3 Bài mới: 2’

Tình cảm yêu thương của bà và cháu ấm áp, sâu nặng không chỉ có trong “Tiếng gà

trưa” của Xuân Quỳnh Cảm xúc chân thành đó còn đựơc Bằng Việt -một nhà thơ trưởng thành

trong thời chống Mỹ với hồn thơ trong trẻo, mượt mà đã khơi dậy trong mỗi tâm hồn chúng ta

khi đọc bài thơ “ Bếp lửa”

A BẾP LỬA

I.Tìm hiểu tác giả, tác

phẩm:

1/Tác giả:

- Bằng Việt tên thật là

Nguyễn Việt Bằng, sinh

năm 1941, quê tỉnh Hà Tây

-Ông làm thơ từ những

năm 1960, thuộc thế hệ nhà

thơ trưởng thành trong kháng

chiến chống Mĩ Hiện nay

ông là chủ tịch Hội liên hiệp

- Gọi HS đọc phần tiểu dẫn để tìm hiểu tác giả tác phẩm

- Em hãy tóm tắt những nét cần chú ý về tiểu sử của nhà thơ Bằng Việt ? -Nhận xét

- Chuyển ý

- Theo em, bài thơ Bếp

lửa và Tiếng gà trưa có nét gì tương đồng?

- Hs đọc

- Bằng Việt tên thật là Nguyễn Việt Bằng, sinh năm 1941, quê tỉnh Hà Tây Ông làm thơ từ những năm 1960, thuộc thế hệ nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Mĩ Hiện nay ông là chủ tịch Hội liên hiệp văn học nghệ thuật Hà Nội

- Cùng nói về tình bà cháu nhưng nội dung cảm xúc, kỉ niệm và suy ngẫm ở mỗi bài khác nhau

Trang 33

văn học nghệ thuật Hà Nội.

2/Tác phẩm:SGK/145

II.Tìm hiểu văn bản

1.Những hồi tưởng về bà

và tình bà cháu:

-Từ hình ảnh thân

thương, ấm áp, quen thuộc

của bếp lửa  gợi về thời

thơ ấu bên người bà với tuổi

thơ nhiều gian khổ, thiếu

thốn, nhọc nhằn

-Những kỉ niệm ấy gắn

liền với hình ảnh bếp lửa

như tình bà ấm áp, như chỗ

dựa tinh thần, như sự cưu

mang đùm bọc đầy chi chít

của bà

-Tiếng chim tu hú giục

giã, khắc khoải gợi ra tình

cảnh vắng vẻ và làm trỗi

dậy những hoài niệm nhớ

mong của hai bà cháu

2.Những suy ngẫm về

bà và hình ảnh bếp lửa:

-Cuộc đời bà tảo tần,

nhẫn nại, giàu đức hi sinh và

lòng yêu thương

-Bếp lửa bà nhóm lên

từ ngọn lửa của sức sống,

lòng yêu thương, niềm tin

 Bà là người nhóm

lửa, giữ lửa, truyền lửa cho

thế hệ sau nối tiếp

3.Ý nghĩa triết lí:

Những gì thân thiết của

tuổi thơ đều có sức toả sáng

và nâng đỡ ta suốt cuộc đời

Tình yêu thương và lòng

biết ơn bà là biểu hiện của

tình yêu thương, gắn bó với

- Mạch cảm xúc của bài thơ thể hiện như thế nào ?

- Tìm bố cục của bài thơ ? Nêu ý chính từng phần ?

- Trong hồi tưởng của

cháu, những kỉ niệm nào về bà và tình bà cháu được gợi lại?

- Những kỉ niệm về bà và

những năm tháng tuổi thơ ấy luôn gắn bó với hình ảnh nào? Ý nghĩa?

- Từ hình ảnh bếp lửa quê hương, bếp lửa của tình bà cháu, nhà thơ gợi thêm một liên tưởng nào khá thú

- Từ hình ảnh bếp lửa gợi về những kỉ niệm tuổi thơ được sống bên bà - hiện lên hình ảnh bà với sự chăm sóc, lo toan, vất vả và tình yêu thương trìu mến dành cho cháu.Từ kỉ niệm, cháu nay đã trưởng thành suy ngẫm và thấu hiểu về cuộc đời bà, về lẽ sống giản dị mà cao quí của bà.Cuối cùng, người cháu muốn gởi niềm nhớ mong về với bà  mạch cảm xúc đi từ hồi tưởng đến hiện tại, từ kỉ niệm đến suy ngẫm

*Bài thơ là lời của người cháu ở nơi xa nhớ về bà và những kỉ niệm với bà, lòng kính yêu và những suy ngẫm về bà

- Khổ 1: hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng cảm xúc về bà Khổ 2,3,4,5: hồi tưởng những kỉ niệm tuổi thơ sống bên bà và hình ảnh bà gắn liền với hình ảnh bếp lửa.Khổ 6: suy ngẫm về bà và cuộc đời bà.Khổ cuối: người cháu đã trưởng thành, đi

xa nhưng không nguôi nhớ bà

- Sự hồi tưởng bắt đầu từ hình ảnh thân thương, ấm áp về bếp lửa: “Một bếp …sớm”

 hình ảnh gần gũi, quen thuộc từ bao đời

“Aáp iu”  gợi đến bàn tay kiên nhẫn, khéo léo và tấm lòng chi chút của người nhóm lửa.Gợi lại cả một thời thơ ấu bên người bà: tuổi thơ với nhiều gian khổ, thiếu thốn, nhọc nhằn (có bóng đen ghê rợn của nạn đói 1945, có mối lo giặc tàn phá xóm làng, có hoàn cảnh chung là mẹ cha đi công tác bận không về, cháu sống trong sự cưu mang dạy dỗ của bà, sớm phải có ý thức tự lập, biết lo toan )

- Gắn với hình ảnh bếp lửa “Chỉ có … cay”, “Rồi … nhen”  bếp lửa hiện diện như

tình bà ấm áp, như chỗ dựa tinh thần, như sự

cưu mang đùm bọc đầy chi chút của bà ( bà bảo cháu nghe, bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học)

- Sự xuất hiện của tiếng chim tu hú Tiếng chim quen thuộc của những cánh đồng quê mỗi độ vào hè, tiếng chim như giục giã, như khắc khoải một điều gì da diết lắm, khiến lòng người trỗi dậy những hoài niệm nhớ

Trang 34

gia đình, quê hương - nó là

sự khởi đầu của tình yêu con

người, tình yêu đất nước

III.Ghi nhớ

- Những gì thân thiết nhất

của tuổi thơ mỗi người đều

có sức toả sáng, nâng đỡ ta

suốt hành trình dài rộng của

cuộc đời Tình yêu thương

và lòng biết ơn bà chính là

một biểu hiện cụ thể của

tình yêu thương, sự gắn bó

với gia đình, quê hương và

vị? Ý nghĩa của hình ảnh liên tưởng đó ?

-Từ những kỉ niệm hồi tưởng về tuổi thơ và bà, người cháu đã có những suy ngẫm gì về cuộc đời của bà và hình ảnh bếp lửa?

- Hình ảnh bếp lửa được

nhắc lại bao nhiêu lần?

Hình ảnh ấy mang ý nghĩa

gì trong bài thơ ? Vì sao tác giả lại viết “Oâi kì lạ và thiêng liêng - bếp lửa!”?

- Vì sao hai câu dưới tác

giả dùng từ “ngọn lửa”

“Ngọn lửa” ở đây có nghĩa

mong “Tiếng tu hú sao mà tha thiết thế !”,

“Tu hú ơi! … trên những cánh đồng xa”Tiếng

chim còn gợi ra tình cảnh vắng vẻ và nhớ mong của hai bà cháu  nhờ sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố biểu cảm với miêu tả và tự sự giúp bài thơ có kết cấu chặt chẽ thể hiện được tình cảm thắm thiết, thiêng liêng của tình bà cháu

- Hình ảnh bà luôn gắn liền với hình ảnh bếp lửa, ngọn lửa, có thể nói bà là người nhóm lửa, lại cũng là người giữ cho ngọn lửa luôn ấm nóng và toả sáng trong mỗi gia đình.Sự tần tảo, đức hi sinh chăm lo cho mọi người của bà được thể hiện qua chi tiết rất

tiêu biểu “Mấy chục năm rồi … bếp lửa ấp iu nồng đượm”.Bếp lửa tay bà nhóm lên mỗi

sớm mai là nhóm lên niềm yêu thương, niềm

vui sưởi ấm, san sẻ và còn “Nhóm dậy những tâm tình tuổi nhỏ”Đứa cháu năm xưa nay lớn

khôn, được chắp cánh bay xa, quen với khung cảnh rộng lớn, có niềm vui rộng mở ở

chân trời xa “có khói trăm tàu, lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả” nhưng vẫn không quên

ngọn lửa của bà, tấm lòng đùm bọc ấp iu của bà Ngọn lửa ấy đã thành kỉ niệm ấm lòng, thành niềm tin thiêng liêng, kì diệu nâng bước cháu trên suốt chặng đường dài .Cháu yêu bà, ø hiểu bà mà thêm hiểu dân tộc, nhân

dân mình “Nhóm …lửa”

- Hình ảnh bà luôn gắn với hình ảnh bếp lửa Có 10 lần bếp lửa được nhắc đến cùng sự hiện diện của bà, người phụ nữ Việt Nam muôn thuở với vẻ đẹp tảo tần, nhẫn nại và đầy yêu thương.Bếp lửa là tình bà ấm nồng, bếp lửa là tay bà chăm chút Bếp lửa gắn với những khó khăn gian khổ đời bà Ngày ngày bà nhóm lên bếp lửa cũng là nhóm lên niềm vui, sự sống, niềm yêu thương chi chút dành cho con cháu và mọi người Chính vì thế mà nhà thơ đã cảm nhận được trong hình ảnh bếp lửa bình dị mà thân thuộc sự kì diệu

thiêng liêng: “ Oâi kì lạ … bếp lửa !”

-Điều sâu xa tác giả nhận ra: bếp lửa bà nhóm lên không phải chỉ bằng nhiên liệu ở

Trang 35

đó cũng là sự khởi đầu của

tình yêu con người, tình yêu

đ.nước

- Sáng tạo hình tượng bếp

lửa vừa thực vừa mang ý

nghĩa biểu tượng Kết hợp

miêu tả, biểu cảm, tự sự và

bình luận Giọng điệu và thể

thơ 8 chữ phù hợp với cảm

xúc hồi tưởng và suy ngẫm

B KHÚC HÁT RU NHỮNG

EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG

MẸ (Hướng dẩn đọc thêm)

I TÁC GIẢ – TÁC

PHẨM: SGK/155

II-ĐỌC – HIỂU VĂN

BẢN

1/Hình ảnh người mẹ

Tà-là gì? Em hiểu những câu thơ “ Rồi sớm …dai dẳng”

H có tâm thế phù hợp trước khi bước vào đọc, tìm hiểu văn bản

- Bài thơ là lời của ai?

- Em hãy tìm hiểu và nhận xét về bố cục bài thơ?

bên ngoài, mà còn chính là đựơc nhen nhóm lên từ ngọn lửa trong lòng bà - ngọn lửa của

sức sống, lòng yêu thương, niềm tin Từ bếp lửa bài thơ gợi đến ngọn lửa với ý nghĩa trừu tượng và khái quát “Rồi sớm …dai dẳng”

hình ảnh bà không chỉ là người nhóm lửa, giữ lửa mà còn là người truyền lửa - ngọn lửa của sự sống, niềm tin cho thế hệ nối tiếp

- Những gì thân thiết nhất của tuổi thơ mỗi người đều có sức toả sáng, nâng đỡ ta suốt hành trình dài rộng của cuộc đời Tình yêu thương và lòng biết ơn bà chính là một biểu hiện cụ thể của tình yêu thương, sự gắn bó với gia đình, quê hương và đó cũng là sự khởi đầu của tình yêu con người, tình yêu đ.nước

- Sáng tạo hình tượng bếp lửa vừa thực vừa mang ý nghĩa biểu tượng Kết hợp miêu tả, biểu cảm, tự sự và bình luận Giọng điệu và thể thơ 8 chữ phù hợp với cảm xúc hồi tưởng và suy ngẫm

- Bài thơ là lời hát ru những em bé dân tộc ôi “lớn trên lưng mẹ”, ở chiến khu Trị -Thiên khi cuộc kháng chiến chống Mĩ đang diễn ra quyết liệt

- Bài thơ được chia làm ba khúc, mỗi khúc có hai khổ Từng khúc đều mở đầu bằng hai câu:“Em cu Tai … đừng rời lưng mẹ” và kết thúc bằng lời ru trực tiếp của người mẹ: “Ngủ ngoan a-kay ơi …” (bốn câu) Ở từng lời ru trực tiếp này, nhịp thơ lại được ngắt đều đặn ở giữa dòng→ Cách lặp đi lặp lại cách ngắt nhịp như

Trang 36

a/Công việc

-Vừa địu con vừa giã

gạo nuôi bộ đội

-Vừa địu con vừa tỉa

bắp nuôi làng đói

-Vừa địu con vừa tham

gia chiến đấu

->Hình ảnh gợi cảm, so

sánh, điệp từ - Hình ảnh

người phụ nữ đảm đang

-Con mơ cho mẹ: Hạt

bắp lên đều

Được

thấy Bác Hồ

Vung chày lún sân

->Hình ảnh người mẹ Tà-ôi

rất mực thương con nên làm

tất cả những công việc để

cho con có cuộc sống tốt đẹp

- Hình ảnh người mẹ Tà-ôi được miêu tả trong những công việc gì? Hoàn cảnh nào?

- Sự gắn bó với các công việc trên giúp em hiểu gì về hoàn cảnh và tấm lòng của người mẹ Tà-ôi?

- Tình cảm của bà mẹ đối với con được biểu hiện sâu sắc qua mối liên hệ giữa lời

ru trực tiếp của người mẹ với hoàn cảnh , công việc bà mẹ đang làm ở từng đoạn thơ

Em hãy tìm hiểu mối quan hệ qiữa công việc người mẹ

thế đã tạo nên âm điệu dìu dặt, vấn vương của lời ru Giọng điệu trữ tình đã thể hiện một cách đặc sắc tình cảm thiết tha, trìu mến của người mẹ Điệu hát ru vừa có sự lặp lại vừa phát triển qua ba khúc của bài thơ

- Hình ảnh người mẹ được gắn với hoàn cảnh, công việc cụ thể qua từng đoạn thơ +Mẹ đã giã gạo góp phần nuôi bộ đội kháng

chiến:Nhịp chày nghiêng giấc ngủ em nghiêng - Mồ hôi mẹ rơi má em nóng hổi- Vai mẹ gầy nhấp nhô làm gối…

+ “Mẹ đang tỉa bắp trên núi Ka-lưi “ nghĩa là đang làm công việc lao động sản xuất của người dân ở chiến khu Hình ảnh: “Lưng núi thì

to mà lưng mẹ nhỏ” thể hiện sự chịu đựng gian khổ của người mẹ giữa rừng núi mênh mông, heo hút

+“Mẹ đang chuyển lán, mẹ đi đạp rừng”,” Mẹ địu em đi để giành trận cuối”: Mẹ cùng các anh trai, chị gái tham gia chiến đấu bảo vệ căn cứ, di chuyển lực lượng để kháng chiến với tinh thần quyết tâm, với lòng tin vào thắng lợi

- Từ ba đoạn thơ, lần lượt hiện lên những công việc cùng tấm lòng của người mẹ trên chiến khu kháng chiến gian khổ - Cuộc sống trong những năm kháng chiến thật gian nan, vất vả, thiếu thốn Người mẹ vừa nuôi, chăm sóc con vưà tham gia chiến đấu và sản xuất.Người mẹ ấy bền bỉ, quyết tâm trong công việc lao động kháng chiến hàng ngày - Người mẹ ấy thắm thiết yêu con và cũng nặng tình thương buôn làng, quê hương, bộ đội khát khao đất nước độc lập tự do

- Mối liên hệ này thật tự nhiên và chặt chẽ: +Vì đang giã gạo nuôi bộ đội nên mẹ ước “ Con

mơ cho mẹ hạt gạo trắng ngần – Mai sau con lớn vung chày lún sân” +Vì đang tỉa bắp trên núi nên mẹ ước “ Con mơ cho mẹ hạt bắp lên đều – Mai sau con lớn phát mười Ka-lưi” +Vì đang địu con đi để “giành trận cuối” nên mẹ ước “Con mơ cho mẹ được thấy Bác Hồ – Mai sau con lớn làm người tự do” ( lúc ấy mơ được

Trang 37

-Tình thương và tự hào về con được diễn tả trong bài thơ bằng những hình ảnh thơ rất độc đáo Đó là những câu thơ nào? Em hãy phân tích để hiểu thêm về tấm lòng

người mẹ?

- Tình cảm yêu thương con của người mẹ gắn với những tình cảm gì?Từ đó em cảm nhận được gì về ước mong, ý chí của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ ?

- Qua lời ru, Nguyễn Khoa Điềm đã thể hiện được tình cảm của bà mẹ Tà-ôi như thế nào?

thấy Bác Hồ nghĩa là mơ nước nhà thống nhất, Bắc Nam sum họp).→ Nguyễn Khoa Điềm không để trực tiếp người mẹ nói mẹ mơ, mẹ ước điều này điều kia Với cụm từ “ Con mơ cho mẹ… “, người mẹ đã gửi trọn niềm mong mỏi vào giấc mơ của đứa con Mẹ mong con mình ngủ ngoan và có những giấc mơ đẹp Cũng với cụm từ này, giọng điệu của lời ru càng thêm thiết tha tin tưởng Câu cuối của các khúc ru vừa là nỗi ước mong vừa là niềm tin tưởng, tự hào của người mẹ → Những giấc mơ đẹp của con là tất cả tấm lòng thương con tha thiết và sâu sắc thương con mẹ mong ước một tương lai, một cuộc sống hạnh phúc cho con

-Tình cảm của người mẹ đối với con ở hai câu thơ:” Mặt trời của bắp … trên lưng” →

Hình ảnh mặt trời ở câu thơ sau đã chuyển nghĩa, được tượng trưng hoá Con là mặt trời của mẹ Con là nguồn hạnh phúc ấm áp vừa gần gũi vừa thiêng liêng của người mẹ Chính con đã góp phần sưởi ấm lòng tin yêu,

ý chí của người mẹ trong cuộc sống Mặt trời con cứ trẻ trung, cứ ngày một rực rỡ trên thế gian này

- Tình thương con gắn liền với tình yêu bộ đội, yêu buôn làng, yêu quê hương đất nước Từ hình ảnh, tấm lòng người mẹ Tà-ôi, Nguyễn Khoa Điềm đã thể hiện tình yêu quê hương, đất nước thiết tha, ý chí chiến đấu cho độc lập tự do và khát vọng thống nhất đất nước của nhân dân ta trong thời kì kháng chiến chống Mĩ

- Cách bố cục đặc sắc, sự trùng lặp, tạo âm điệu dìu dặt trữ tình, phù hợp chất nhạc của bài thơ và biểu hiện tình cảm thiết tha của người mẹ

4.Củng cố

- Em hãy tóm tắt những nét cần chú ý về tiểu sử của nhà thơ Bằng Việt ?

- Theo em, bài thơ Bếp lửa và Tiếng gà trưa có nét gì tương đồng?

Trang 38

- Mạch cảm xúc của bài thơ thể hiện như thế nào ?

- Trong hồi tưởng của cháu, những kỉ niệm nào về bà và tình bà cháu được gợi lại?

- Những kỉ niệm về bà và những năm tháng tuổi thơ ấy luôn gắn bó với hình ảnh nào?

Ý nghĩa?

- Từ hình ảnh bếp lửa quê hương, bếp lửa của tình bà cháu, nhà thơ gợi thêm một liên

tưởng nào khá thú vị? Ý nghĩa của hình ảnh liên tưởng đó ?

-Từ những kỉ niệm hồi tưởng về tuổi thơ và bà, người cháu đã có những suy ngẫm gì

về cuộc đời của bà và hình ảnh bếp lửa?

- Hình ảnh bếp lửa được nhắc lại bao nhiêu lần? Hình ảnh ấy mang ý nghĩa gì trong bài

thơ ? Vì sao tác giả lại viết “Oâi kì lạ và thiêng liêng - bếp lửa!”?

- Vì sao hai câu dưới tác giả dùng từ “ngọn lửa” “Ngọn lửa” ở đây có nghĩa là gì? Em

hiểu những câu thơ “ Rồi sớm …dai dẳng” như thế nào?

- Theo em, bài thơ chứa đựơng một ý nghĩa triết lí gì thầm kín ?

5.Dặn dò:

- Học thuộc lòng bài thơ Nắm phân tích và ghi nhớ của bài.

- Bài mới: Soạn Aùnh trăng

- Đọc kĩ bài thơ Tìm hiểu về tác giả? Nhận xét về bố cục, kết cấu, giọng điệu bài thơ?

- Trả lời các câu hỏi Đọc hiểu văn bản (Tìm hiểu các tầng ý nghĩa của hình ảnh vầng trăng, chủ

đề của bài thơ)

RÚT KINH NGHIỆM

I.Mục tiêu bài học: Giúp Hs

- Hiểu được ý nghĩa hình ảnh của vầng trăng, từ đó thấm thía cảm xúc ân tình với

quá khứ gian lao, tình nghĩa của Nguyễn Duy và biết rút ra bài học về cách sống cho

mình

-Cảm nhận được sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố trữ tình và yếu tố tự sự trong bố cục, giữa

tính cụ thể và tính khái quát trong hình ảnh của bài thơ

II Chuẩn bị của thầy của trò:

- Thầy: Đọc SGV, SGK, soạn bài giảng

Trang 39

- Trò: Đọc các tập trong sách giáo khoa , trả lời các câu hỏi

III.Các bước lên lớp:

1 Oån định: 1’

2 Kiểm tra: 6’

- Đọc lại bài thơ “Bếp Lửa”

-Tóm tắt đôi nét về tiểu sử và sự nghiệp sáng tác của nhà thơ Bằng Việt

- Trong hồi tưởng của cháu, những kỉ niệm nào về bà và tình bà cháu được gợi lại?

3 Bài mới: 2’

’Vầng trăng khơi gợi biết bao xúc cảm trong lòng thi nhân xưa và nay.Với N D uy một

nhà thơ trẻ trưởng thành trong thời kì chống Mĩ , ánh trăng đã đánh thức kỉ niệm quá khữ và

trở thanøh biểu tượng nghĩa tình

I.Tìm hiểu tác giả, tác

phẩm: Nguyễn Duy thuộc thế hệ

nhà thơ quân đội trưởng thành trong

cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu

nước Thế hệ này từng trải qua bao

thử thách, gian khổ, từng chứng

kiến bao hy sinh lớn lao của nhân

dân, của đồng đội trong chiến tranh,

từng sống gắn bó cùng thiên nhiên,

núi rừng tình nghĩa Nhưng khi đã

ra khỏi thời bom đạn, nước nhà

thống nhất, khi được sống hoà bình

giữa những tiện nghi hiện đại,

không phải ai cũng nhớ những gian

nan, những kỉ niệm nghĩa tình của

thời đã qua Bài thơ Aùnh trăng là

một lần giật mình của nhà thơ

Nguyễn Duy trước cái điều vô tình

dễ có ấy Bài thơ được viết năm

1978 -khoảng ba năm sau ngày giải

phóng hoàn toàn miền Nam, thống

nhất đất nước, tại Thành phố Hồ

- Hình ảnh đối lập giữa “Thình

lình đèn điện tắt, phòng

buyn-đinh tối om” và “đột ngột vầng

- Hướng dẫn tìm hiểu tác giả, tác phẩm

-Em có nhận xét gì về bố cục của bài thơ? Aùnh trăng có sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình.Trong dòng diễn biến của thời gian, sự việc, đâu là bước ngoặt để tác giả từ đó bộc lộ cảm xúc, thể hiện chủ đề của tác phẩm?

- Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ mang nhiều tầng ý nghĩa Hãy phân tích điều ấy?

- Hs đọc

- Bài thơ mang dáng dấp một câu chuyện nhỏ được kể theo trình tự thời gian Dòng cảm nghĩ trữ tình của nhà thơ cũng men theo dòng tự sự này mà bộc lộ Ở quãng thời gian quá khứ đã có một biến đổi, một sự thực đáng chú ý: hồi nhỏ rồi thời chiến tranh sống hồn nhiên, gần gũi với thiên nhiên đến tưởng không bao giờ quên “cái vầng trăng tình nghĩa” ; ấy thế mà

“từ hồi về thành phố” quen sống cùng những tiện nghi hiện đại, vầng trăng tình nghĩa đã

“như người dưng qua đường”.-Trong dòng diễn biến theo thời gian, sự việc bất thường ở khổ thơ thứ tư chính là bước ngoặt để từ đó tác giả bộc lộ cảm xúc, thể hiện chủ đề của tác

phẩm, các từ thình lình, vội, đột ngột góp phần

diễn tả sự xuất hiện đột ngột của vầng trăng giữa cuộc sông hiện đại ở thành phố Vầng trăng tròn ở ngoài kia, trên kia đối lập với

“phòng buyn-đinh tối om” Chính vì xuất hiện đột ngột trong bối cảnh ấy, vầng trăng bất ngờ mà tự nhiên gợi lại bao kỉ niệm nghĩa tình

- Nơi thành phố hiện đại lắm ánh điện, cửa gương, người ta chẳng mấy lúc cần và cũng ít khi chú ý đến ánh trăng Sự xuất hiện đột ngột của vầng trăng ở tình huống đặc biệt mới tự nhiên gây ấn tượng mạnh.-Vầng trăng là một hình ảnh của thiên nhiên hồn nhiên, tươi mát, là người bạn tri kỉ suốt thời tuổi nhỏ rồi thời chiến tranh ở rừng

Trang 40

trăng tròn”→ Sự xuất hiện của

vầng trăng thật đột ngột mà tự

nhiên, gợi bao kỉ niệm nghĩa

tình

b.Vầng trăng và các tầng ý

nghĩa :

-Là hình ảnh của thiên nhiên

hồn nhiên, tươi mát, vĩnh hằng

- Là kỉ niệm của những năm

tháng gian lao, quá khứ nghĩa

tình

-Nhắc nhở con người lẽ sống

thủy chung

c.Vầng trăng và tư tưởng triết lí:

- Trăng là quá khứ đẹp đẽ, vẹn

nguyên chẳng thể phai mờ, là

người bạn – nhân chứng nghĩa

tình mà nghiêm khắc đang nhắc

nhở con người có thể vô tình, có

thể lãng quên nhưng thiên

nhiên, nghĩa tình quá khứ thì

luôn tròn đầy, bất diệt.

d Nét đặc sắc về nghệ thuật:

-Kết hợp hài hoà, tự nhiên giữa

tự sự và trữ tình

-Giọng điệu tâm tình trầm lắng

thiết tha cảm xúc

- Khổ thơ nào trong bài thể hiện tập trung nhất ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh vầng trăng, chiều sâu tư tưởng mang tính triết lí của tác phẩm?

- Nhận xét về kết cấu, về giọng điệu của bài thơ

Những yếu tố ấy có tác dụng

gì đối với việc thể hiện chủ đề và tạo nên sức truyền cảm của tác phẩm?

- Qua phân tích , hãy nêu chủ đề và khái quát ý nghĩa của bài thơ? Chủ đề ấy có liên quan gì đến đạo lí, lẽ sống của của dân tộc Việt nam chúng ta?

Trong phút chốc, sự xuất hiện đột ngột của vầng trăng làm ùa dậy ở tâm trí nhà thơ bao kỉ niệm của những năm tháng gian lao, bao hình ảnh của thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu “Như là đồng là bể – Như là sông là rừng” hiện hình trong nỗi nhớ, trong cảm xúc “rưng rưng” của một con người đang sống giữa phố phường hiện đại Ở tư thế lặng im “Ngửa mặt lên nhìn mặt – Có cái gì rưng rưng đã thể hiện cảm xúc thiết tha, có phần thành kính

- Vầng trăng có ý nghĩa biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình, hơn thế, trăng còn là vẻ đẹp bình dị và vĩnh hằng của đời sống Khổ cuối bài thơ là nơi tập trung nhất ý nghĩa biểu tượng hình ảnh của vầng trăng, chiều sâu tư tưởng mang tính triết lí của tác phẩm “Trăng cứ tròn vành vạnh” như tượng trưng cho quá khứ đẹp đẽ, vẹn nguyên chẳng thể phai mờ “Aùnh trăng im phăng phắc” chính là người bạn – nhân chứng nghĩa tình mà nghiêm khắc đang nhắc nhở nhà thơ (và cả mỗi chúng ta) Con người có thể vô tình, có thể lãng quên

nhưng thiên nhiên, nghĩa tình quá khứ thì luôn tròn đầy, bất diệt.

- Bài thơ như một câu chuyện riêng, có sự kết hợp hài hoà, tự nhiên giữa tự sự và trữ tình.- Giọng điệu tâm tình bằng thể thơ năm chữ Nhịp thơ khi thì trôi chảy tự nhiên, nhịp nhàng theo lời kể, khi thì ngân nga thiết tha cảm xúc (khổ 5), lúc lại trầm lắng biểu hiện sự suy tư (khổ cuối) -Kết cấu, giọng điệu của bài thơ có tác dụng làm nổi bật chủ đề, tạo nên tính chân thực, chân thành, sức truyền cảm sâu sắc cho tác phẩm, gây ấn tượng mạnh ở người đọc

- Từ một câu chuyện riêng (Gv liên hệ đến cuộc đời của Nguyễn Duy và thời gian

ra đời của bài thơ- 1978), bài thơ cất lên lời tự nhắc nhở thấm thía về thái độ, tình cảm đối với những năm tháng quá khứ gian lao, tình nghĩa, đối với thiên nhiên, đất

nước bình dị, hiền hậu - Ánh trăng không

Ngày đăng: 13/09/2013, 15:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình văn học hồi ấy càng thấy giá trị của  nó.   Bài   thơ   là   một   trong   những   thành  công sớm nhất của thơ ca viết về bộ đội,  đặc biệt là đã góp phần mở ra phương  hướng khai thác chất thơ , vẻ đẹp của  người lính trong cái bình dị, bình thường - nv 9-t10-19(44-cot)
Hình v ăn học hồi ấy càng thấy giá trị của nó. Bài thơ là một trong những thành công sớm nhất của thơ ca viết về bộ đội, đặc biệt là đã góp phần mở ra phương hướng khai thác chất thơ , vẻ đẹp của người lính trong cái bình dị, bình thường (Trang 5)
Hình   ảnh   thực,   bị   biến - nv 9-t10-19(44-cot)
nh ảnh thực, bị biến (Trang 6)
2. Hình ảnh người chiến - nv 9-t10-19(44-cot)
2. Hình ảnh người chiến (Trang 7)
BẢNG THỐNG KÊ ĐIỂM - nv 9-t10-19(44-cot)
BẢNG THỐNG KÊ ĐIỂM (Trang 12)
2. Hình thức : 1 điểm - nv 9-t10-19(44-cot)
2. Hình thức : 1 điểm (Trang 12)
1. Sơ đồ: - nv 9-t10-19(44-cot)
1. Sơ đồ: (Trang 14)
Hình ảnh thiên nhiên và con  người trong bài thơ? - nv 9-t10-19(44-cot)
nh ảnh thiên nhiên và con người trong bài thơ? (Trang 21)
2. Hình thức : 1 điểm - nv 9-t10-19(44-cot)
2. Hình thức : 1 điểm (Trang 31)
Hình thức quan trọng để thể hiện nhân vật trong vbts. - nv 9-t10-19(44-cot)
Hình th ức quan trọng để thể hiện nhân vật trong vbts (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w