I.Mục tiêu bài học: Giúp Hs
- Giúp Hs nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9( từ tượng thanh và từ tượng hình, một số phép tu từ từ vựng: so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, nói quá, nói tránh nói giảm, điệp ngữ, chơi chữ)
-Rèn luyện năng lực sử dụng từ và khái quát hĩa kiến thức.
II. Chuẩn bị của thầy của trò:
- Thầy: Đọc SGV, SGK, soạn bài giảng.
- Trò: Đọc các tập trong sách giáo khoa , trả lời các câu hỏi . III.Các bước lên lớp:
1.Oồn ủũnh: 1’
2.Kieồm tra: 3’
Vở soạn 3.Bài mới : 1’
Tiết học hôm nay các em tiếp tục hệ thống , ôn tập các kiến thức từ vựng đã học.
TG ND HĐGV HĐHS
9’
10’
I-TỪ TƯỢNG THANH VÀ TỪ TƯỢNG HÌNH
1/Từ tượng thanh: mô phỏng âm thanh của thiên nhiên ,của con người.
Vd : bỡm bũp, tu huự, taộc keứ, aàm aàm, đùng đùng …
2/Từ tượng hình:gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái sự vật.
Vd: Lốm đốm, lê thê, loáng thoáng, lồ lộ : mô tả hình ảnh đám mây(sự vật) cụ thể vàsống động.
II-MỘT SỐ PHÉP TU TỪ TỪ VỰNG 1 .Các khái niệm:
a.So sỏnh: Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét t-
ơng đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
VD: Trẻ em nh búp trên cành
b. Nhân hoá: là cách dùng những từ ngữ vốn dùng để miêu tả hành động của
- Treo bảng.
-Từ tượng thanh là gì?
-Cho ví dụ minh họa.
-Từ tượng hình là gì?
-Cho ví dụ minh họa.
- Xác đình từ tượng hình và giá trị sử dụng?
- So sánh là gì?
- Cho ví dụ minh họa.
- Nhân hoá là gỡ?
- Cho ví dụ minh họa.
- Đọc
- HS lên bảng làm.
- Trả lời như nội dung.
- Hs tự cho- Nhận xét.
-HS lên bảng làm.
- Trả lời như nội dung.
- Hs tự cho- Nhận xét.
- Trả lời như nội dung.
- Trả lời như nội dung.
- Hs tự cho- Nhận xét.
- Trả lời như nội dung.
- Hs tự cho- Nhận xét.
10’
con ngời để miêu tả vật, dùng loại từ gọi ngời để gọi sự vật không phải là ngời làm cho sự vật, sự việc hiện lên sống động, gÇn gòi víi con ngêi.
VD: Chú mèo đen nhà em rất đáng yêu.
c. ẩn dụ: Là cách dùng sự vật, hiện t- ợng này để gọi tên cho sự vật, hiện tợng khác dựa vào nét tơng đồng (giống nhau) nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
VD: Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.
d. Hoán dụ: Là cách dùng sự vật này
để gọi tên cho sự vật, hiện tợng khác dựa vào nét liên tởng gần gũi nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
VD: Đầu bạc tiễn đầu xanh (Ngời già tiễn ngời trẻ: dựa vào dấu hiệu bên ngoài).
e. Điệp ngữ: là từ ngữ (hoặc cả một câu) đợc lặp lại nhiều lần trong khi nói và viết nhằm nhấn mạnh, bộc lộ cảm xúc...
VD: Võng mắc chông chênh đờng xe chạy
Lại đi, lại đi trời xanh thêm.
g. Chơi chữ là cách lợi dụng đặc sắc về âm, nghĩa nhằm tạo sắc thái dí dỏm hài hớc.
VD: Mênh mông muôn mẫu
màu ma
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ
h. Nói quá là biện pháp tu từ phóng
đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tợng đợc miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tợng, tăng sức biểu cảm.
VD: Lỗ mũi m ời tám gánh lông
Chồng khen chồng bảo râu rồng trời cho.
i Nói giảm, nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
Ví dụ: Bác Dơng thôi đã
thôi rồi
Nớc mây man mác ngậm ngùi lòng ta.
2 . Tìm phép tu t ừ trong các câu : a… Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây +Hoa:chổ Thuyự Kieàu
+Lá :chỉ gia đình, cha mẹ Kiều ->biện pháp chuyển đổi tên gọi dựa vào sự giống nhau về đặc điểm nào đó = ẩn
- Ẩn dô là gì?
- Cho ví dụ minh họa.
- Hoán dụ là gỡ?
- Cho ví dụ minh họa.
- Điệp ngữ là gỡ?
- Cho ví dụ minh họa.
- Chơi chữ là gỡ?
- Cho ví dụ minh họa.
- Nói quá là gỡ?
- Cho ví dụ minh họa.
- Nói giảm, nói tránh là gỡ?
- Cho ví dụ minh họa.
- Tìm phép tu từ trong các câu của bài tập 2- trang 147?
- Trả lời như nội dung.
- Hs tự cho- Nhận xét.
- Trả lời như nội dung.
- Hs tự cho- Nhận xét.
- Trả lời như nội dung.
- Hs tự cho- Nhận xét.
- Trả lời như nội dung.
- Hs tự cho- Nhận xét.
- Trả lời như nội dung.
- Hs tự cho- Nhận xét.
- Trả lời như nội dung.
- Hs tự cho- Nhận xét.
- HS lên bảng làm.
- Trả lời như nội dung.
- Hs tự cho- Nhận xét.
10’
duù.
b. trong như tiếng hạc đục như tiếng suối …
->Đối chiếu vật này với vật khác có nét tương đồng = so sánh.
c.Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh
Một hai nghiêng nước nghiên thành
Sắc đành đỏi một tài đành hoạ hai ->Phóng đại mức độ quy mô tính chất của sự vật hiện tượng = Nói quá
d.…Trong gang tấc lại gấp mười quan san = Nói quá
e. Có tài mà cậy chi tài
Chũ tài liền với chữ tai một vần = Chơi chữ
3. Phân tích nét ngh ệ thuật của ph eùp tu từ và nêu tác dụng:
a /Điệp ngữ: còn ->Khẳng định việc còn uống rượu ; từ đa nghĩa: say sưa ->say vì rượu, hay vì cô bán rượu.
b/Gươm mài đá, đá núi cũng mòn … ->Nói quá: nói về sự lớn mạnh của nghóa quaân
c/Tiếng suối trong như tiếng hát xa…
->So sánh:miêu tả sắc nét và sinh động âm thanh của tiếng suối và cảnh rừng dưới đêm trăng
d/… Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ ->Nhân hoá:thiên nhiên trong bài thơ trở nên sống động hơn, có hồn hơn và gắn bó với con người hơn
e/Mặt trời của bắp…
Mặt trời của mẹ… ->Aồn dụ:thể hiện sự gắn bó của đứa con đối với mẹ
- Phân tích nét nghệ thuật của phép tu từ và nêu tác dụng của bài tập 3- trang 147 ?
- HS lên bảng làm.
- Trả lời như nội dung.
- Hs tự cho- Nhận xét.
4. C ỦNG CỐ : 3’
-Từ tượng thanh là gì? Cho ví dụ minh họa.
- So sánh là gì? Cho ví dụ minh họa.
- Nhân hoá là gỡ? Cho vớ dụ minh họa.
- Ẩn dô là gì? Cho ví dụ minh họa - Nói quá là gỡ? Cho vớ dụ minh họa.
- Nói giảm, nói tránh là gỡ? Cho vớ dụ minh họa.
5. DẶN DÒ:1’
- Xem lại bài đã học
- Chuaồn bị :”TẬP LÀM THƠ TÁM CHỮ”
RUÙT KINH NGHIEÄM
...
...
...
...
Ngày soạn: 31/10/2008 Ngày dạy:
Tuaàn 11 – Bài 11 Tieát 54