I.Mục tiêu bài học: Giúp Hs
-Học sinh ôn luyện khái quát các phơng châm hội thoại.
- Hiểu xng hô trong hội thoại một cách tổng quát hơn.
- Làm bài tập về cách dẫn trực tiếp, gián tiếp.
II. Chuẩn bị của thầy của trò:
- Thầy: Đọc SGV, SGK, soạn bài giảng.
- Trò: Đọc các tập trong sách giáo khoa , trả lời các câu hỏi . III.Các bước lên lớp:
1. Oồn ủũnh: 1’
2. Kieồm tra: 4’
-Trình bày khái niệm từ tượng thanh và từ tượng hình ? Cho ví dụ ?
-Phân tích nghệ thuật tu từ trong hai câu thơ “ Đau lòng … tơ chia rũ tằm”?
3. Bài mới: 1’
TG ND HẹGV HẹHS
15’
10’
I.Các phương châm hội thoại . 1.Các phương châm hội thoại :
- Phương châm về lượng - Phửụng chaõm veà chaỏt - Phửụng chaõm quan heọ - Phương châm cách thức - Phương châm lịch sự 2. Tình huống giao tiếp mà trong đó phương châm hội thoại không được tuân thủ (xem HĐ1)
II.Xưnghô trong hội thoại 1.Tư ứngữ xưng hụ và việc sử dụng từ ngữ xưng hô
2. Phửụng chaõm “xửng khieõm , hoâ toân ”
- Gv yêu cầu HS trao đổi nhóm để giúp nhau ôn lại nội dung các phương châm hội thoại.
- Gv yêu cầu HS kể một tình huống giao tiếp mà trong đó một hoặc một số phương châm hội thoại không được tuân thủ . - Thế nào là phương châm về lượng không được tuân thủ? cho vd?
-Nhận xét.
- Thế nào là phương châm về chất không được tuân thủ? cho vd?
-Nhận xét.
- Thế nào là phương châm về quan hệ không được tuân thủ?
cho vd?
-Nhận xét.
- Thế nào là phương châm về cách thức không được tuân thủ?
cho vd?
-Nhận xét.
- Thế nào là phương châm lịch sự không được tuân thủ? cho vd?
-Nhận xét.
- Gv yêu cầu HS trao đổi nhóm để giúp nhau ôn lại nội dung xưng hô trong hội thoại.
- Người nói cần căn cứ vào
- HS trao đổi nhóm để giúp nhau ôn lại nội dung các phương châm hội thoại.
- Trình bày.
-Nhận xét.
- Phương châm về lượng : nói có nội dung, không thiếu không thừa . VD : - Anh đã ăn cơm chưa ? + Tôi ăn rồi . ( đúng PCVL) + Từ lúc mặc cái áo mới này tôi vẫn chưa ăn cơm . ( sai PCVL)
- Phương châm về chất : nói những điều có bằng chứng xác thực . VD : - Con bò to gần bằng con trâu . ( Đúng PCVC ) - Con bò to bằng con voi . ( Sai PCVC )
-. Phương châm quan hệ :nói đúng đề tài giao tiếp, tránh lạc đề.
VD : - Anh đi đâu đấy ?
+ Tôi đi bơi . ( Đúng PCQH ) + Mẹ tôi mới sang chơi . ( Sai PCQH )
- Phương châm cách thức : nói ngắn gọn, rành mạch, tránh mơ hồ . VD : - Con có ăn quả táo mẹ để trên bàn không ?
+ Con có thích ăn quả táo … + Con có ăn vụng quả táo …
- Phương châm lịch sự : cần tế nhị và tôn trọcg người đang giao tiếp.
VD : - Anh làm ơn cho tôi hỏi đường ra ga .
+ Bác đi đến ngã tư, rồi rẽ phải . ( Đúng PCLS )
+ Tới ngã tư, rẽ phải . ( Sai PCLS )
- HS trao đổi nhóm để giúp nhau ôn lại nội dung xưng hô trong hội thoại.
- Người nói cần căn cứ vào đặc
10’
3.Khi giao tiếp , người Việt Nam phải hết sức chú ý đến sự lựa chọn từ ngữ xưng hô , bởi vì hệ thống từ xưng hô trong tiếng Việt hết sức phong phú và linh hoạt .
III.Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp :
1.Phân biệt cách dẫn trực tiếp , cách dẫn gián tiếp 2. a. Chuyển lời đối thoại thành LDGT ( xem HĐ3) b.Những thay đổi về từ ngữ
-Tôi (ngôi nhất) → Nhà vua (ngoâi ba)
- Chuùa coâng (ngoâi hai)
→ Vua Quang Trung (ngoâi ba )
đặc điểm nào của tình huống giao tiếp để xưng hô cho thích hợp ?
-Nhận xét.
- Trong tieỏng Vieọt , xửng hoõ thường tuân theo phương châm
“xửng khieõm , hoõ toõn . Em hieồu phương châm đó như thế nào ? Cho ví dụ minh hoạ .
-Nhận xét.
điểm của tình huống giao tiếp để xưng hô cho thích hợp.
- VD : + Đối với người trên : bác – cháu, anh-em, chị-em …
+ Đối với bạn bè : cậu-tớ, cậu-mình, các bạn –tôi , …
- - Phương châm này có nghĩa là : khi xưng hô , người nói tự xưng mình một cách khiêm nhường và gọi người đối thoại một cách tôn kính .- Lưu ý : Đây không chỉ là phửụng chaõm xửng hoõ rieõng trong tiếng Việt mà là phương châm xưng hô trong nhiều ngôn ngữ Phương Đông , nhất là trong tiếng Hán , tiếng Hán , tiếng Nhật , tiếng Triều Tiên . Riêng đối với tiếng Việt thì trong các từ ngữ xưng hô thời trước , phương châm này được thể hiện rõ hơn so với hiện nay .
+ Thời trước :Bệ hạ (dùng để gọi vua , khi nói với vua tỏ ý tôn kính) , Vua tự xưng “quả nhân” ( người kém cỏi) để thể hiện sự khiêm tốn , gọi các nhà sư là “cao tăng” để thể hiện sự tôn kính .Bần tăng ( nhà sư nghèo – từ nhà sư thơì trước dùng để tự xưng một cách khiêm tốn) , Bần sĩ (kẻ sĩ nghèo – từ kẻ sĩ thời trước dùng để tự xưng mình một cách khieâm toán) …
+ Hieọn nay : quớ oõng , quớ anh , quí bà , quí cô (từ dùng dùng để gọi người đối thoại , tỏ ý lịch sự , tôn kính) .Trong nhiều trường hợp mặc dù người nói bằng tuổi hoặc thậm chí lớn hơn người nghe , nhưng người nói vẫn xưng là em và gọi người nghe là anh hoặc bác (gọi thay con) . Đó là bieồu hieọn cuỷa phửụng chaõm “xửng khiêm , hô tôn ”. Cách chi Dậu xưng hô với cai lệ lúc chị van nài hắn tha cho chồng mình cũng vậy .
- Khi giao tiếp , người Việt Nam
- HS thảo luận : Vì sao trong tiếng Việt , khi giao tiếp người nói phải hết sức chú ý đến sự lựa chọn từ ngữ xưng hô ?
-GV yêu cầu HS trao đổi nhóm để giúp nhau ôn lại nội dung cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
- HS đọc đoạn trích , chuyển lời đối thoại trong đoạn trích thành lời dẫn gián tiếp và phân tích những thay đổi về từ ngữ trong lời dẫn gián tiếpso với lời đối thoại ?
- Nhận xét ?
phải hết sức chú ý đến sự lựa chọn từ ngữ xưng hô , bởi vì hệ thống từ xưng hô trong tiếng Việt hết sức phong phú và linh hoạt . Ngoài nhóm đại từ nhân xưng , hầu hết các danh từ chỉ quan hệ thân tộc , chức danh , chức vụ dề có thể chuyển thành từ xưng hô . Cách xưng hô thay đổi tuỳ theo tình huống giao tiếp (thân mật , xã giao) , moỏi quan heọ (khinh hay trọng , ngang vai hay không ngang vai … ) . Rất ít từ xưng hô được coi là trung hoà như các ngôn ngữ Châu Aâu . Nếu xưng hô không đúng tình hống và quan hệ nói trên sẽ bị người nghe coi là khiếm nhã thậm chí hỗn xược - “Vua Quang Trung hỏi Nguyễn Thiếp là quân Thanh sang đánh , nếu nhà vua đem binh ra chống cự thì khả năng thắng hay thua như thế nào .
Nguyễn Thiếp trả lời rằng bấy giờ trong nước trống không , lòng người tan rã , quân Thanh ở xa tới , không biết tình hình quân ta yếu hay mạnh , không hiểu rõ thế nên đánh nên giữ ra sao , Vua Quang Trung ra Bắc không quá mười ngày quân Thanh seừ bũ deùp tan .”
- Trong lời thoại ở đoạn trích nguyeõn vaờn : Vua QT xửng toõi (ngoõi nhất ) , Nguyễn Thiếp gọi vua QT là chúa công ( ngôi 2 )
Trong lời dẫn gián tiếp :Người kể gọi vua QT là nhà vua, vua QT (ngoâi3
4. Cuûng coá : 3’
- Vì sao trong tiếng Việt , khi giao tiếp người nói phải hết sức chú ý đến sự lựa chọn từ ngữ xưng hô ?
- Trong tiếng Việt , xưng hô thường tuân theo phương châm “xưng khiêm , hô tôn . Em hiểu phương châm đó như thế nào ? Cho ví dụ minh hoạ .
5. Dặn dò : 1’
Học bài: -Nắm vững các nội dung chính , xem lại cách giaiû các BT , chuẩn bị kiểm tra phần TV , phần Văn theo các nội dung đã ôn tập .
Rút kinh nghiệm giờ dạy.
………...
...
...
Ngày soạn: 29/11/2008 Ngày dạy:
Tuaàn 15 - Tieát 74