1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 10 - Ban KHXH&NV (Tiết 1-5)

11 372 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Địa Lí Tự Nhiên Chương I. Bản Đồ Bài 01 : Một Số Phép Chiếu Hình Bản Đồ Cơ Bản – Phân Loại Bản Đồ
Người hướng dẫn Trần Thị Mộng Thường
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 68,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Mở bài : Yêu cầu học sinh quan sát và nhận xét về sự khác nhau của hệ thống kinh, vĩ tuyến thể hiện trên bản đồ Thế giới, bản đồ vùng cực Bắc, bản đồ Châu Âu.. Bước 2

Trang 1

Tiết PPCT: 01 -02 - Ngày soạn : 26.08.2007 Giáo viên : Trần Thị Mộng Thường

PHẦN MỘT ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHƯƠNG I BẢN ĐỒ

BẢN – PHÂN LOẠI BẢN ĐỒ (2 tiết)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, học sinh cần :

- Hiểu được vì sao cần có các phép chiếu hình bản đồ

- Hiểu rõ được một số phép chiếu hình bản đồ cơ bản

- Biết được hệ thống các loại bản đồ

- Nhận biết được : Để hình thành một bản đồ đòi hỏi cần có một quá trình nghiên cứu và thực hiện với nhiều bước khác nhau

II THIẾT BỊ DẠY HỌC :

- Bản đồ Thế giới, bản đồ vùng cực Bắc, bản đồ Châu Âu

- Quả Địa Cầu

- Một tấm bìa có khổ A3

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Mở bài : Yêu cầu học sinh quan sát và nhận xét về sự khác nhau của hệ thống kinh,

vĩ tuyến thể hiện trên bản đồ Thế giới, bản đồ vùng cực Bắc, bản đồ Châu Âu Hãy giải thích nguyên nhân của sự khác nhau đó

Hoạt động 1 : Cá nhân

Bước 1 : Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát 3 bản đồ nói trên và phát biểu

khái niệm

Bước 2 : Giáo viên yêu cầu học sinh quan

sát quả Địa Cầu và bản đồ Thế giới, suy

nghĩ cách thức chuyển hệ thống kinh, vĩ

tuyến trên Địa Cầu lên mặt phẳng

Bước 3 : Giáo viên yêu cầu HS quan sát

trở lại 3 bản đồ và trả lời các câu hỏi :

- Tại sao hệ thống kinh, vĩ tuyến trên 3

bản đồ này có sự khác nhau ?

- Tại sao phải dùng các phép chiếu hình

bản đồ khác nhau ?

I Phép chiếu hình bản đồ.

1 Khái niệm bản đồ : Bản đồ là hình

ảnh thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên một mặt phẳng, trên

cơ sở toán học nhất định nhằm thể hiện các hiện tượng địa lí tự nhiên, kinh tế -xã hội và mối quan hệ giũa chúng, thông qua khái quát hoá nội dung và được trình bày bằng hệ thống kí hiệu bản đồ

2 Khái niệm phép chiếu hình bản đồ :

Là cách biểu diễn mặt cong của Trái Đất lên một mặt phẳng để mỗi điểm cong tương ứng với một điểm trên mặt phẳng

Trang 2

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Hoạt động 2 : Cá nhân

Bước 1 : GV sử dụng tấm bìa thay mặt

chiếu, cuộn lại thành hình nón và hình

trụ

Bước 2 : GV yêu cầu HS quan sát hình

1.1 trong SGK và cho biết các phép chiếu

cơ bản đồ

Hoạt động 3 : Cá nhân

Buớc 1 : GV sử dụng tấm bìa thay mặt

chiếu

Bước 2 : GV yêu cầu HS quan sát hình

1.2 trong SGK và cho biết các vị trí tiếp

xúc của mặt phẳng với Địa Cầu ?

Hoạt động 4 : Nhóm

Bước 1 : GV chia lớp làm 6 nhóm

Bước 2 : GV yêu cầu HS quan sát hình

vẽ trong SGK, nhận xét và phân tích về :

Vị trí tiếp xúc với mặt Địa Cầu, đặc điểm

của lưới kinh, vĩ tuyến trên bản đồ đồ và

được dùng để vẽ những khu vực nào trên

Địa Cầu

- Nhóm 1, 2 : Hình 1.3 a và 1.3 b

- Nhóm 3, 4 : Hình 1.4 a và 1.4 b

- Nhóm 1, 2 : Hình 1.5 a và 1.5 b

Bước 3 : GV yêu cầu đại diện 3 nhóm

trình bày những yếu cầu trên

3 Một số phép chiếu hình bản đồ :

Khi chiếu, có thể giữ nguyên mặt chiếu là mặt phẳng hoặc cuộn lại thành hình nón, hình trụ

a Phép chiếu phương vị :

Là phương pháp thể hiện mạng lưới kinh, vĩ tuyến trên Địa Cầu lên mặt chiếu là mặt phẳng

Tuỳ theo vị trí tiếp xúc của mặt phẳng với Địa Cầu mà có các phép chiếu phương vị khác nhau

* Phép chiếu phương vị đứng :

- Mặt phẳng tiếp xúc với Địa Cầu ở cực

- Hệ thống kinh vĩ tuyến : Kinh tuyến là những đoạn thẳng đồng qui ở cực, vĩ tuyến là những vòng tròn đồng tâm ở cực

- Những khu vực gần cực tương đối chính xác

- Dùng để vẽ những khu vực quanh cực

* Phép chiếu phương vị ngang :

- Mặt phẳng tiếp xúc với Địa Cầu ở giữa xích đạo

- Hệ thống kinh vĩ tuyến : Xích đạo và kinh tuyến giữa làø những đường thẳng,

vĩ tuyến là những cung tròn và các kinh tuyến còn lại là những đường cong

- Những khu vực gần xích đạo và kinh tuyến giữa tương đối chính xác

- Dùng để vẽ bán cầu Đông và Tây

* Phép chiếu phương vị nghiêng :

- Mặt phẳng tiếp xúc với Địa Cầu ở một điểm bất kỳ

- Hệ thống kinh vĩ tuyến : Kinh tuyến giữa là đường thẳng, vĩ tuyến và các kinh tuyến còn lại là những đường cong

Trang 3

- Những khu vực gần nơi tiếp xúc tương đối chính xác

Hoạt động 5 : Cá nhân

Bước 1 : GV cuộn giấy vẽ thành hình nón.

Bước 2 : GV yêu cầu HS quan sát hình

1.6 trong SGK, nhận xét về các vị trí tiếp

xúc của hình nón với mặt Địa Cầu

Hoạt động 6 : Cá nhân

Bước 1 : GV cuộn giấy vẽ thành hình nón.

Bước 2 : GV yêu cầu HS quan sát hình

1.7 a và 1.7 b, nhận xét và phân tích về :

Vị trí tiếp xúc của hình nón với Địa Cầu,

đặc điểm của lưới kinh, vĩ tuyến trên bản

đồ, khu vực nào tương đối chính xác, để

vẽ những khu vực nào

Hoạt động 7 : Cá nhân

Bước 1 : GV cuộn giấy vẽ thành hình trụ

và cho tiếp xúc với Địa Cầu ở nhiều vị trí

khác nhau

Bước 2 : GV yêu cầu HS quan sát hình

1.7 a và 1.7 b, nhận xét và phân tích về :

Vị trí tiếp xúc của hình trụ với Địa Cầu,

đặc điểm của lưới kinh, vĩ tuyến trên bản

đồ, khu vực nào tương đối chính xác, để

vẽ những khu vực nào

Hoạt động 8 : Cá nhân

Bước 1 : GV hỏi : Tại sao phải phân loại

bản đồ đồ ? Phân loại bản đồ đồ có thể

- Dùng để vẽ những khu vực ở vĩ độ trung bình

b Phép chiếu hình nón :

Là phương pháp thể hiện mạng lưới kinh vĩ tuyến trên Địa Cầu lên mặt chiếu là hình nón

Tuỳ theo vị trí tiếp xúc của hình nón với Địa Cầu mà có các phép chiếu hình nón khác nhau

* Phép chiếu hình nón đứng :

- Trục hình nón trùng với quả Địa Cầu

- Hệ thống kinh vĩ tuyến : Kinh tuyến là những đoạn thẳng đồng qui ở đỉnh hình nón, vĩ tuyến là những cung tròn đồng tâm ở đỉnh hình nón

- Những khu vực ở vĩ tuyến tiếp xúc tương đối chính xác

- Dùng để vẽ những khu vực ở vĩ độ trung bình

c Phép chiếu hình trụ :

Là phương pháp thể hiện mạng lưới kinh vĩ tuyến trên Địa Cầu lên mặt chiếu là hình trụ

Tuỳ theo vị trí tiếp xúc của hình trụ với Địa Cầu mà có các phép chiếu hình trụ khác nhau

* Phép chiếu hình trụ đứng :

- Hình trụ tiếp xúc với quả Địa Cầu theo vòng Xích đạo

- Hệ thống kinh vĩ tuyến : Kinh tuyến và vĩ truyến đều là đều là những đường thẳng song song và thẳng góc nhau

- Những khu vực ở Xích đạo tương đối chính xác

- Dùng để vẽ những khu vực ở gần Xích đạo

II Phân loại bản đồ :

1 Theo tỉ lệ :

- Bản đồ tỉ lệ lớn : Trên 1 : 200.000

Trang 4

dựa vào những tiêu chí nào ? - Bản đồ tỉ lệ TB : từ 1 : 200.000  1 :

1.000.000

Bước 2 : GV yêu cầu HS nghiên cứu trong

SGK để trả lời từng cách phân loại và

yêu cầu HS vẽ sơ đồ phân loại bản đồ đồ

vào tập

- Bản đồ tỉ lệ nhỏ : Trên 1 : 1.000.000

2 Theo nội dung bản đồ :

- Bản đồ địa lí chung

- Bản đồ chuyên đề

3 Theo mục đích sử dụng :

- Bản đồ tra cứu

- Bản đồ giáo khoa

- Bản đồ quân sự

4 Theo lãnh thổ :

- Bản đồ Thế giới

- Bản đồ bán cầu

- Bản đồ các châu lục

- Bản đồ các đại dương

VI ĐÁNH GÍA : Cho học sinh điền những nội dung thích hợp vào bảng sau đây :

Phép chiếu bản

đồ

Thể hiện trên bản đồ Các kinh tuyến Các vĩ tuyến Khu vực tương

đối chính xác

Khu vực kém chính xác Phương vị đứng

Hình nón đứng

Hình trụ đứng

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ phân loại bản đồ.

Trang 5

Tiết PPCT: 03 - Ngày soạn : 02.09.2007 Giáo viên : Trần Thị Mộng Thường

BÀI 02 : MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI

TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, học sinh cần :

- Hiểu được mỗi phương pháp đều có thể biểu hiện được một số đối tượng địa lí nhất định trên bản đồ và từng đặc điểm của đối tượng đều được thể hiện ở từng phương pháp

- Hiểu rõ được hệ thống kí hiệu dùng để thể hiện các đối tượng

- Nhận thấy được sự cần thiết của việc tỉm hiểu bảng chú giải khi đọc bản đồ

II THIẾT BỊ DẠY HỌC :

- Bản đồ đồ khung Việt Nam

- Bản đồ đồ công nghiệp Việt Nam

- Bản đồ đồ nông nghiệp Việt Nam

- Bản đồ đồ khí hậu Việt Nam

- Bản đồ đồ tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ đồ phân bố dân cư Châu Á

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Mở bài : Trước tiên, giới thiệu bản đồ đồ khung Việt Nam, sau đó giới thiệu một số

bản đồ đồ Việt Nam với các nội dung khác nhau và yêu cầu HS cho biết bằng cách nào chúng ta biểu hiện được nội dung bản đồ

Hoạt động : Nhóm

Bước 1 : Chia lớp làm 5 nhóm

Bước 2 : GV yêu cầu HS quan sát các bản

đồ đồ trong SGK, nhận xét và phân tích

về : Đối tượng biểu hiện và khả năng

biểu hiện của từng phương pháp :

- Nhóm 1 :Nghiên cứu hình 2.1 và hình

2.2 trong SGK hoặc bản đồ công nghiệp

Việt Nam

- Nhóm 2 :Nghiên cứu hình 2.3 trong SGK

hoặc bản đồà khí hậu Việt Nam

- Nhóm 3 :Nghiên cứu hình 2.4 trong SGK

hoặc bản đồ đồ phân bố dân cư Châu Á

- Nhóm 4 :Nghiên cứu hình 2.5 bản đồà

nông nghiệp Việt Nam

- Nhóm 5 :Nghiên cứu hình 2.6 trong SGK

hoặc bản đồà công nghiệp Việt Nam

Bướ 3 :GV yêu cầu đại diện 3 nhóm trình

1 Phương pháp kí hiệu :

a Đối tượng biểu hiệu :

Trang 6

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

bày những điều đã quan sát và nhận xét Dùng để biểu hiện các đối tượng

phân bố theo những điểm cụ thể Những kí hiệu được đặt chính xác vào

vị trí phân bố của đối tượng trên bản đồ

b Các dạng ký hiệu :

- Ký hiệu hình học

- Ký hiệu chữ

- Ký hiệu tượng hình

c Khả năng biểu hiện :

- Vị trí phân bố của đối tượng

- Số lượng của đối tượng

- Chất lượng của đối tượng

2 Phương pháp ký hiệu đường chuyển động :

a Đối tượng biểu hiện :

Dùng để biểu hiện sự di chuyển của các đối tượng, hiện tượng tự nhiên và kinh tế – xã hội

b Khả năng biểu hiện :

- Hướng di chuyển của các đối tượng

- Số lượng của các đối tượng di chuyển

- Chất lượng của các đối tượng di chuyển

3 Phương pháp chấm điểm :

a Đối tượng biểu hiện :

Dùng để biểu hiện các đối tượng phân bố không đồng đều bằng những điểm chấm

b Khả năng biểu hiện :

- Sự phân bố của các đối tượng

- Số lượng của đối tượng

4 Phương pháp khoanh vùng :

a Đối tượng biểu hiện :

Dùng để biểu hiện đối tượng không phân bố trên khắp lãnh thổ mà chỉ phát triển ở những khu vực nhất định

b Khả năng biểu hiện :

- Sự phân bố của các đối tượng

- Số lượng của đối tượng

5 Phương pháp bản đồ – biểu đồ :

a Đối tượng biểu hiện :

Trang 7

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Dùng để biểu hiện đối tượng phân bố trong những đơn vị phân chia lãnh thổ bằng các biểu đồ đặt trong các đơn vị lãnh thổ đó

b Khả năng biểu hiện :

- Số lượng của đối tượng

- Chất lượng của đối tượng

- Cơ cấu của đối tượng

VI ĐÁNH GÍA : Cho học sinh điền những nội dung thích hợp vào bảng sau đây :

hiện Cách thức tiếnhành Khả năngbiểu hiện

- Phương pháp ký hiệu

- Phương pháp ký hiệu đường

chuyển động

- Phương pháp đường đẳng trị

- Phương pháp chấm điểm

- Phương pháp khoanh vùng

- Phương pháp bản đồà – biểu đồ

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : Yêu cầu học sinh làm câu hỏi số 1, 2 trang 18 SGK.

Trang 8

Tiết PPCT: 04 - Ngày soạn : 06.09.2007 Giáo viên : Trần Thị Mộng Thường

ĐỜI SỐNG ỨNG DỤNG CỦA VIỄN THÁM VÀ HỆ

THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÍ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, học sinh cần :

- Hiểu rõ ý nghĩa của bản đồ trong học tập và đời sống

- Hiểu được viễn thám và ý nghĩa của viễn thám trong nghiên cứu và quản lí môi trường

- Thấy được ứng dụng của hệ thống thông tin địa lí

II THIẾT BỊ DẠY HỌC :

- Một số bản đồ về địa lí tự nhiên và kinh tế – xã hội

- Aûnh máy bay, ảnh vệ tinh một số khu vực

- Bản đồ đồ địa hình cùng một khu vực

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Mở bài : Để tìm hiểu, nghiên cứu một số khu vực trên Trái Đất, ngoài bản đồ đồ,

khoa học và công nghệ hiện đại cung cấp cho chúng ta các phương tiện khác Đó là viễn thám và hệ thống thông tin địa lí

Hoạt động 1 : Cá nhân

Bước 1 : GV yêu cầu HS trả lời :Tại sao

học địa lí cần phải có bản đồ ?

Bước 2 : GV yêu cầu HS cả lớp suy nhĩ

và phát biểu về vai trò trong học tập và

trong đời sống

Bước 3 : Sau khi HS phát biểu những ý

kiến khác nhau, GV tổng kết các ý kiến

Hoạt động 2 : Cả lớp

Bước 1 : GV yêu cầu HS phát biểu về

những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng bản

đồ trong học tập được nêu ra trong SGK

Bước 2 : GV yêu cầu HS giải thích ý

nghĩa của những điều kiện cần lưu ý đó

và cho ví dụ thông qua một số bản đồ cụ

thể

Hoạt động 3 : Cả lớp

I Vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống :

1 Trong học tập :

- Học tại lớp

- Học ở nhà

- Kiểm tra

2 Trong đời sống :

- Bảng chỉ đường

- Phục vụ các ngành sản xuất

- Trong quân sự

II Sử dụng bản đồ trong học tập :

1 Những vấn đề cần lưu ý :

a Chọn bản đồ phù hợp

b Đọc bản đồ phải tìm hiểu về tỉ lệ và ký hiệu bản đồ

c Xác định phương hướng trên bản đồ

d Tìm hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí trên bản đồ

III Ứng dụng viễn thám và hệ thống

Trang 9

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Bước 1 : GV yêu cầu HS nghiên cứu

khái

niệm viễn thám trong SGK, giải thích

khái niệm “viễn thám” : viễn là xa, thám

là quan sát và cho ví dụ về quan sát mặt

đất từ xa

Bước 2 : GV đưa ra ảnh chụp máy bay và

ảnh vệ tinh của một khu vực cho HS quan

sát và rút ra ý nghĩa của những phương

tiện ấy

Hoạt động 4 : Cả lớp

GV yêu cầu HS nghiên cứu khái niệm :

“Hệ thống thông tin địa lí” trong SGK,

hỏi

- Phương tiện nào có thể giúp lưu tữ, xử lí,

phân tích, tổng hợp, điều hành và quản lí

những dữ liệu không gian, đồng thời cho

phép lấy thông tin dễ dàng và trình bày

dưới dạng dễ tiếp nhận, trao đổi và sử

dụng ?

- Với tính năng như vậy, hệ thống thông

tin địa lí có ý nghĩa như thế nào ?

thông tin địa lí :

1 Viễn thám :

a Khái niệm viễn thám : Là khoa học

và công nghệ hiện đại để thu thập thông tin về các đối tượng hay môi trường từ xa

b Ý nghĩa của viễn thám :

Các ảnh vệ tinh được sử dụng rộng rãi trong nhiều mục đích nghiên cứu khác nhau, đặc biệt trong lĩnh vực quản

lí môi trường

2 Hệ thống thông tin địa lí :

a Khái niệm :

Hệ thống thông tin địa lí là hệ thống thông tin đa dụng dùng để lưu trữ, xử lí, phân tích, tổng hợp, điều hành và quản

lí những dữ liệu không gian, đồng thời cho phép lấy thông tin dễ dàng và trình bày dưới dạng dễ tiếp nhận, trao đổi, sử dụng

b Ý nghĩa :

- Giúp theo dõi, quản lí môi trường -Giúp đưa ra hoặc điều chỉnh các phương án qui hoạch

- Giúp quản lí khách hàng, hệ thống sản xuất, dịch vụ

- Ứng dụng trong giáo dục

VI ĐÁNH GIÁ :

1 Nêu những điểm cần chú ý khi sử dụng bản đồ trong học tập

2 Thế nào là đọc bản đồ ? Vì sao khi đọc bản đồ cần chú ý việc liên kết, đối chiếu các các kí hiệu với nhau ?

3 Nêu vai trò của viễn thám và thông tin địa lí ?

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :

Để chuẩn bị cho tiết thực hành, GV chia học sinh ra làm 5 nhóm và giao nhiệm vụ :

- Nhóm 1 : Phương pháp kí hiệu

- Nhóm 2 : Phương pháp kí hiệu đường chuyển động

- Nhóm 3 : Phương pháp chấm điểm

- Nhóm 4 : Phương pháp khoanh vùng

- Nhóm 5 : Phương pháp biểu đồ và bản đồ

Trang 10

Tiết PPCT: 05 - Ngày soạn : 09.09.2007 Giáo viên : Trần Thị Mộng Thường

BÀI 04 : THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC

ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, học sinh cần :

- Hiểu rõ các đối tượng địa lí được thể hiện trên bản đồ bằng phương pháp nào

- Nhận biết được những đặc tính của đối tượng địa lí biểu hiện trên bản đồ

- Phân biệt được các phương pháp biểu hiện trên bản đồ khác nhau

II THIẾT BỊ DẠY HỌC :

Bản đồ đồ công nghiệp, nông nghiệp, khí hậu, phân bố dân cư, địa hình, các vùng công nghiệp Việt Nam

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động : Cả lớp, nhóm

Bước 1 :

- GV nêu lên mục đích yêu cầu của giờ thực hành cho cả lớp rõ

- Kiểm tra việc chuẩn bị của các nhóm đã phân và giao nhiệm vụ trong tiết học trước

- Hướng dẫn nội dung trình bày của các nhóm theo trình tự sau :

+ Tên bản đồ

+ Nội dung bản đồ

+ Phương pháp biểu hiện nội dung trên bản đồ :

Tên phương pháp

Đối tượng biểu hiện của phương pháp

Khả năng biểu hiện của phương pháp

Bước 2 :

- Lần lượt các nhóm lên giới thiệu các bản đồ đã thu thập và trình bày phương pháp đã phân công : + Nhóm 1 : Phương pháp kí hiệu

+ Nhóm 2 : Phương pháp kí hiệu đường chuyển động

+ Nhóm 3 : Phương pháp chấm điểm

+ Nhóm 4 : Phương pháp khoanh vùng

+ Nhóm 5 : Phương pháp biểu đồ và bản đồ

- Sau mỗi lần trình bày, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung

Bước 3 : GV nhận xét về sự chuẩn bị, nội dung trình bày của từng nhóm và tổng

kết bài thực hành

VI CỦNG CỐ : Tổng kết bài thực hành :

Tên phương pháp biểu hiện

Đối tượng biểu hiện

Khả năng biểu hiện

Ngày đăng: 05/06/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình nón đứng - Giáo án 10 - Ban KHXH&NV (Tiết 1-5)
Hình n ón đứng (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w