ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN

Một phần của tài liệu nv 9-t10-19(44-cot) (Trang 100 - 109)

I. Mục tiêu cần đạt : Giúp HS

- Nắm được các nội dung chính của phần TLV đã học trong Ngữ văn 9, thấy được tính chất tích hợp của chúng với văn bản chung.

- Thấy được tính kế thừa và phát triển của các nội dung TLV học ở lớp 9 bằng cách so sánh với nội dung các kiểu văn bản đã học ở những lớp dưới.

II. Chuẩn bị của thầy của trò:

- Thầy: Đọc SGV, SGK, soạn bài giảng.

- Trò: Đọc các tập trong sách giáo khoa , trả lời các câu hỏi . III.Các bước lên lớp:

1. Oồn ủũnh: 1’

2. Kieồm tra: 4’

- Theo em ai là nhân vật trung tâm của truyện? Vì sao ?

- Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học xong tác phẩm 3. Bài mới: 1’

TG ND HĐGV HĐHS

35’ Câu 1: Các nội dung lớn:

a. Văn bản thuyết minh với trọng tâm là luyện tập việc kết hợp giữa thuyết minh với các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả.

b. VB Tự sự với hai trọng tâm:

- Kết hợp tự sự với biểu cảm ,miêu tả nội tâm, nghị luận .

- Đối thoại, độc thoại nội tâm, người kể chuyện trong tự sự .

Câu 2: Vai trò, vị trí, tác dụng của BPNT và MT trong văn bản TM.

Thuyết minh là giúp cho người đọc, nghe hiểu biết về đối tượng , do đó :

- Cần phải giaỉ thích các thuật ngữ ,các khái niệm có liên quan đến tri thức về đối tượng; giúp người đọc dễ dàng hiểu về đối tượng.

- Dùng biẹn pháp liên tưởng , tưởng tượng, so sánh, nhân hóa … để khơi gợi sự cảm thụ về đối tượng

- Nêu câu hòi một trong SGK trang 206 và yêu cầu hs lên bảng làm.

-Nhận xét.

- Nêu câu hòi hai trong SGK trang 206 và yêu cầu hs lên bảng làm.

-Nhận xét.

- Hs chia nhóm - Thảo luận.

- Trình bày.

-Nhận xét.

- Hs chia nhóm - Thảo luận.

- Trình bày.

-Nhận xét.

được thuyết minh .

- Cần phải miêu tả để giúp người đọc có hứng thú khi tìm hiểu về đối tượng, tránh sự khô khan nhàm chán.

VD :Đoạn văn miêu tả Nhuận Thổ trong kí ức của nhân vật " tôi " và Nhuận Thổ trong hiện tại .

- Đoạn thuyết minh kết hợp với giải thích về tên của Nhuận Thổ .

-> Tín ngỡng, mê tín trong cách đặt tên của ngời nhân d©n Trung Quèc .

Câu 3: So sánh, phân biệt.

a. Văn bản Thuyết minh:

- Trung thành với đặc điểm của đối tợng thuyết minh một cách khái quát, khoa học.

- Cung cấp đầy đủ tri thức về đối tợn cho ngời đọc ngêi nghe.

b. Văn bản miêu tả:

- Xây dựng hình tợng về một đối tợng nào đó thông qua quan sát liên tởng, so sánh, cảm xúc chủ quan của ngêi viÕt.

- Mang đến cho ngời nghe, ngời đọc một cảm nhận mới về đối tợng.

C©u 4:

a. Nội dung VB tự sự ở SGK ngữ văn 9 - Tập I.

- Nhận diện các yếu tố MT nội tâm, nghị luận, đối thoại, độc thoại, ngời kể chuyện trong văn bản tự sự.

- Kỹ năng kết hợp các yếu tố trên trong văn bản tự sù.

b. LÊy VD:

- Đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả nội tâm (VD: thực sự mẹ không lo mắng ... con đờng dài và hẹp) -(Lý Lan - Cổng trờng mở ra - Ngũ văn 7 - I) - Đoạn văn có sử dụng yếu tố nghị luận:(Lời phủ dụ của QT với tớng sĩ - Hồi 14 - Hoàng Lê nhất thống chí) - Đoạn văn có sử dụng yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận. "Lão không hiểu tôi ... thêm đáng buồn"

(Nam Cao - Lão Hạc)

Câu 5 . Đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm - Đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm là những hình thức quan trọng để thể hiện nhân vật trong vbts.

- Đối thoại là hình thức đối đáp, trò chuyện giữa hai hoặc nhiều người. Trong vbts, đối thoại được thể hiện bằng các gạch đầu dòng ở đầu lời trao và lời đáp.

- Độc thoại là lời của một người nào đó nói với chính mình hoặc một ai đó trong tưởng tượng .Trong vbts, khi người độc thoại nói thành lời thì phía trước câu nói có gạch đầu dòng; còn khi không thành lời thì không có gạch đầu dòng. Trường hợp sau gọi là độc thoại nội tâm.

=>Đoạn văn tự sự có sử dụng đối thoại , độc thoại …

- Nêu câu hòi ba trong SGK trang 206 và yêu cầu hs lên bảng làm.

-Nhận xét.

- Nêu câu hòi bốn trong SGK trang 206 và yêu cầu hs lên bảng làm.

-Nhận xét.

- Nêu câu hòi năm trong SGK trang 206 và yêu cầu hs lên bảng làm.

-Nhận xét.

- Hs chia nhóm - Thảo luận.

- Trình bày.

-Nhận xét.

- Hs chia nhóm - Thảo luận.

- Trình bày.

-Nhận xét.

- Hs chia nhóm - Thảo luận.

- Trình bày.

-Nhận xét.

Tôi cất giọng véo von … không chui nổi vào tổ tao đâu”( Dế Mèn phiêu lưu kí – Tô Hoài , NV 6 tập II ) Câu 6. Hai đoạn văn tự sự , một đoạn người kể

chuyện kể theo ngôi I , một đoạn kể theo ngôi III . Nhận xét vai trò của mỗi loại người kể .

* HS làm theo nhóm, cử đại diện trình bày .

- Nêu câu hòi sáu trong SGK trang 206 và yêu cầu hs lên bảng làm.

-Nhận xét.

- Hs chia nhóm - Thảo luận.

- Trình bày.

-Nhận xét.

4. Củng cố: 3’

- Các nội dung lớn trong chương trình tập làm văn 9 là gì?

- Vai trò ,vị trí ,tác dụng của các biện pháp nt và mt trong văn thuyết minh?

- So sành miêu tả, tự sự trong văn thuyết minh với miêu tả, tự sự trong văn học ? - Thế nào là đối thoại, độc thoại và đối thoại nội tâm?

5. Dặn dò:1’

- Xem lại bài .

- Chuẩn bị bài “Chuẩn bị trả bài kiểm tra Văn”

Ruựt kinh nghieọm :

. . . .. . . . . . . . .. . . . . . . .

Ngày soạn : 19/12/2008 Ngày dạy :

Tuaàn 18 – Bài 15 ,16 Tieát 83,84

ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN

I. Mục tiêu cần đạt : Giúp HS

- Nắm được các nội dung chính của phần TLV đã học trong Ngữ văn 9, thấy được tính chất tích hợp của chúng với văn bản chung.

- Thấy được tính kế thừa và phát triển của các nội dung TLV học ở lớp 9 bằng cách so sánh với nội dung các kiểu văn bản đã học ở những lớp dưới.

II. Chuẩn bị của thầy của trò:

- Thầy: Đọc SGV, SGK, soạn bài giảng.

- Trò: Đọc các tập trong sách giáo khoa , trả lời các câu hỏi . III.Các bước lên lớp:

1. Oồn ủũnh: 1’

2. Kieồm tra: 4’

- Vai trò ,vị trí ,tác dụng của các biện pháp nt và mt trong văn thuyết minh?

- So sành miêu tả, tự sự trong văn thuyết minh với miêu tả, tự sự trong văn học ? - Thế nào là đối thoại, độc thoại và đối thoại nội tâm?

3. Bài mới: 1’

TG ND HĐGV HĐHS

39’ Câu 6.: Hai đoạn văn tự sự , một đoạn người kể chuyện kể theo ngôi I , một đoạn kể theo ngôi III . Nhận xét vai trò của mỗi loại người kể .

* HS làm theo nhóm, cử đại diện trình bày . Câu 7: So sánh sự giống nhau và khác nhau a. Gièng nhau:

- Văn bản tự sự phải có:

+ Nhân vật chính và một số nhân vật phụ.

+ Cốt truyện: Sự việc chính và một số sự việc phụ.

b. Khác nhau:

- Kết hợp giữa tự sự với biểu cảm và miêu tả nội tâm . - Kết hợp giữa tự sự với các yếu tố nghị luận.

- Đối thoại và độc thoại nội tâm trong tự sự .

- Người kể chuyện và vai trò người kể chuyện trong tự sự.

Câu 8.: Nhận diện văn bản :

1. Khi gọi tên một văn bản, ta căn cứ vào phương thức biểu đạt chính của văn bản đó. Ví dụ :

- Phương thức tái tạo hiện thực bằng cảm xúc chủ quan:

văn bản miêu tả

- Phương thức lập luận : văn bản nghị luận .

- Phương thức tác động vào cảm xúc : văn bản biểu cảm - Phương thức cung cấp tri thức về đối tượng : văn bản thuyeát minh .

- Phương thức tái tạo h thực bằng nhân vật và cốt truyện : văn bản tự sự.

- Nêu câu hòi sáu trong SGK trang 206 và yêu cầu hs lên bảng làm.

-Nhận xét.

- Nêu câu hòi bảy trong SGK trang 206 và yêu cầu hs lên bảng làm.

-Nhận xét.

- Nêu câu hòi tám trong SGK trang 206 và yêu cầu hs lên bảng làm.

-Nhận xét.

- HS làm theo nhóm, cử đại diện trình bày . - Hs chia nhóm - Thảo luận.

- Trình bày.

-Nhận xét.

- Hs chia nhóm - Thảo luận.

- Trình bày.

-Nhận xét.

41’

2. Trong 1 văn bản có đủ các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận mà vẫn gọi đó là văn bản tự sự vì các yếu tố ấy chỉ có ý nghĩa bổ trợ cho phương thức chính là “kể lại hiện thực bằng con người và sự việc.”

3. Tróng thực tế, ít gặp hoặc không có một văn bản nào

thuần khiết” đến mức chỉ vận dụng một phương thức biểu đạt duy nhất .

Câu 9.: Khả năng kết hợp

stt Kiểu văn Các yếu tố kết với vbc

Bản chính ts mt nl bc tm đh

1 Ts x x x x

2 Mt x x x

3 Nl x x x

4 Bc x x x x

5 Tm x x

6 Đh

Câu 10.: Giải thích :

1. Bố cục 3 phần MB, TB, KB là bố cục mang tính “qui phạm” đối với HS khi viết bài TLV. Nó giúp HS bước đầu làm quen với “tư duy cấu trúc” khi xây dựng văn bản, để sau này HS có thể viết luận văn, luận án … Nói cách khác , muốn viết được một văn bản “trường ốc” hoàn hảo, HS phải tiến hành đồng thời ba thao tác tư duy là : tư duy khoa học, tư duy hình tượng, tư duy cấu trúc .

2. Một số tác phẩm tự sự được học từ năm lớp 6 đến lớp 9 không phải bao giờ cũng phân biệt rõ bố cục ba phần nói trên vì các nhà văn không bị câu thúc bởi tính “qui phạm trường ốc” nữa, mà điều quan trọng nhất đối với họ chính là vấn đề tài năng và cá tính sáng tạo .

Câu11.: Những kiến thức và kĩ năng về kiểu VBTS đã soi sáng rất nhiều cho việc đọc, hiểu văn bản . Ví dụ :

1. Khi học về đối thoại, độc thoại nội tâm trong văn tự sự, các kiến thức về TLV giúp người đọc hiểu sâu sắc hơn về các nhân vật trong “Truyện Kiều” : suy nghĩ nội tâm thấm nhuần đạo hiếu và đức hi sinh của Kiều trong “Kiều ở lầu …”

, cuộc đối thoại tuyệt hay giữa Kiều và Hoạn Thư.

2. Hai đoạn đối thoại giữa mụ chủ nhà với vợ chồng ông Hai rất thú vị : lúc mụ chủ đòi “trục xuất” gia đình ông Hai, lúc mụ chủ mời gia đình ông hai ở lại .

Câu 12.: Những kiến thức và kĩ năng về tác phẩm tự sự của phần đọc, hiểu văn bản và phần Tiếng Việt tương ứng đã cung cấp cho HS những tri thức cần thiết để làm bài văn tự sự. Đó là các gợi ý , hướng dẫn bổ ích về nhân vật, cốt truyện, người kể chuyện, ngôi kể, sự việc, các yếu tố miêu

- Nêu câu hòi chín trong SGK trang 206 và yêu cầu hs lên bảng làm.

-Nhận xét.

- Nêu câu hòi mười trong SGK trang 206 và yêu cầu hs lên bảng làm.

-Nhận xét.

- Nêu câu hòi mười một trong SGK trang 206 và yêu cầu hs lên bảng làm.

-Nhận xét.

- Nêu câu hòi mười hai trong SGK trang 206 và yêu cầu hs lên bảng làm.

- Hs chia nhóm - Thảo luận.

- Trình bày.

-Nhận xét.

- Hs chia nhóm - Thảo luận.

- Trình bày.

-Nhận xét.

- Hs chia nhóm - Thảo luận.

- Trình bày.

-Nhận xét.

- Hs chia nhóm - Thảo luận.

- Trình bày.

tả, nghị luận …

* HS tự tìm và phân tích một số đoạn từ các tác phẩm : Lão Hạc, Chiếc lược ngà, Lặng lẽ Sapa … để học tập cách kể chuyện , cách kết hợp tự sự, biểu cảm , nghị luận, miê tả

….

-Nhận xét. -Nhận xét.

4. Củng cố: 3’

- Các nội dung lớn trong chương trình tập làm văn 9 là gì?

- Vai trò ,vị trí ,tác dụng của các biện pháp nt và mt trong văn thuyết minh?

- So sành miêu tả, tự sự trong văn thuyết minh với miêu tả, tự sự trong văn học ? - Thế nào là đối thoại, độc thoại và đối thoại nội tâm?

5. Dặn dò:1’

- Xem lại bài .

- Chuẩn bị bài “Chuẩn bị Tập làm thơ tám chữ”

Ruựt kinh nghieọm :

. . . .. . . . . . . . .. . . . . . . .

Ngày soạn: 19/12/2008 Ngày dạy:

Tuaàn 18 – Bài 11 Tieát 85,86

TẬP LÀM THƠ TÁM CHỮ

I. Mục tiêu bài học: Giúp Hs

- Nắm được đặc điểm, khả năng miêu tả, biểu hiện phong phú của thể thơ tám chữ.

-Qua hoạt động tập làm thơ tám chữ mà phát huy tinh thần sáng tạo, sự hứng thú trong học tập, rèn luyện thêm năng lực cảm thụ thơ ca.

II. Chuẩn bị của thầy của trò:

- Thầy: Đọc SGV, SGK, soạn bài giảng.

- Trò: Đọc các tập trong sách giáo khoa , trả lời các câu hỏi . III.Các bước lên lớp:

1.Oồn ủũnh: 1’

2.Kieồm tra: 5’

Vở soạn 3.Bài mới : 1’

Tiết học hôm nay các em sẽ tập làm thơ tám chữ

TG ND HĐGV HĐHS

38’ I.Tìm hiểu một số đoạn thơ tám chữ . 1. Em chợt đến chợt đi anh vẫn biết

-Gv gọi HS đọc và nhận xét về ý thơ, cách gieo vần, ngắt

- HS đọc và nhận xét về ý thơ, cách gieo vaàn, ngaét nhòp

Trời chợt mưa chợt nắng chẳng vì đâu Nhưng sao đi mà không bảo gì nhau Để anh gọi tiếng thơ buồn vọng lại

Aùo lụa Hà Đông – Nguyên Sa 2. Cây bên đường trụi lá đứng tần ngần

Khắp xương nhánh chuyển một luồng tê tái Và giữa vườn im, hoa run sợ hãi

Bao nỗi phôi pha, khô héo rụng rời .

Tiếng gió – Xuân Diệu 3. Xuân không chỉ ở mùa xuân ba tháng :

Xuân là khi nắng rạng đến tình cờ Chim trên cành há mỏ hát ra thơ Xuân là lúc gió về không định trước Đông đang lạnh bỗng một hôm trở ngược Mây bay đi để hở một khung trời

Thế là xuân. Ngày chỉ ấm hơi hơi Như được nắm một bàn tay son sẻ …

Xuaõn khoõng muứa – Xuaõn Dieọu 4. Nhổ neo rồi , thuyền ơi ! Xin mặc sóng

Xô về đông hay dạt tới phương đoài Xa mặt đất giữa vô cùng cao rộng Lòng cô đơn, cay đắng họa dần vơi

Phương xa – Vũ Hoàng Chương 5. Anh lớn lên vó ngựa cuốn về đâu

Gặp câu hát bền lòng rong ruổi mãi Đường đánh giặc trẩy xuôi về bến bãi Lí ngựa ô em hát đợi bên cầu

Lí ngựa ô ở hai vùng đất – Phạm Ngọc Cảnh * Nhận xét :

- Đoạn1 + 2: Vần chân liên tiếp - Đoạn 3 + 4: Vần chân giãn cách

=> Thơ 8 chữ thờng sử dụng vần chân một cách rất linh

nhòp …?

- Gv gọi HS đọc và nhận xét về ý thơ, cách gieo vần, ngắt nhòp …?

-Gv gọi HS đọc và nhận xét về ý thơ, cách gieo vần, ngắt nhòp …?

-Gv gọi HS đọc và nhận xét về ý thơ, cách gieo vần, ngaét nhòp …?

-Gv gọi HS đọc và nhận xét về ý thơ, cách gieo vần, ngaét nhòp …?

- Thảo luận.

- Trình bày.

-Nhận xét.

- HS đọc và nhận xét về ý thơ, cách gieo vaàn, ngaét nhòp

- Thảo luận.

- Trình bày.

-Nhận xét - HS đọc và nhận xét về ý thơ, cách gieo vaàn, ngaét nhòp

- Thảo luận.

- Trình bày.

-Nhận xét

- HS đọc và nhận xét về ý thơ, cách gieo vaàn, ngaét nhòp

- Thảo luận.

- Trình bày.

-Nhận xét - HS đọc và nhận xét về ý thơ, cách gieo vaàn, ngaét nhòp

- Thảo luận.

- Trình bày.

-Nhận xét.

42’

hoạt: Có vần trực tiếp tạo thành cặp ở 2 câu thơ đi liền nhau, có vần giãn cách.

=> Thơ 8 chữ rất gần với văn xuôi , do đó cách ngắt nhịp cũng rất linh hoạt

II.Viết thêm một câu thơ để hoàn thiện khổ thơ . . Một số khổ thơ :

a. Cành mùa thu đã mùa xuân nảy lộc Hoa gạo nở rồi, nở đỏ bến sông

Tôi cũng khác tôi sau lần gặp trước … ? ( Trước dòng sông – Đỗ Bạch Mai )

* Gụùi yự : (Có thể: Bởi đời tôi cũng đang chảy theo dòng Sao thời gian cũng chảy theo dòng) ( Mà sông bình yên nước chảy theo dòng ) b. Nhưng sớm nay tôi chợt đứng sững sờ

Phố Hàng Ngang dâu da xoan nở trắng Và mưa rơi thật dịu dàng, êm lặng … ?

( Daâu da xoan – Beá Kieán Quoác ) * Gợi ý : - Cho một người thơ thẩn ngắm …

- Chợt giật mình nghe ai gọi …

( Cho một người nào đó ngạc nhiên hoa ) c. Biết làm thơ chưa hẳn là thi sĩ

Như người yêu khác hẳn với tình nhân Biển dù nhỏ không phải là ao rộng

… ( Vô đề – Phạm Công Trứ ) * Gợi ý : - Một cành hoa đâu đã gọi … - Chợt quen nhau chưa thể gọi … ( Một cành đào chưa thể gọi mùa xuân ) III. Tập làm thơ tám chữ theo đề tài

Một số đoạn thơ : a. Nhớ trường

Nơi ta đến hằng ngày quen thuộc thế

Sân trường mênh mông, nắng cũng mênh mông

- GV neâu yeâu caàu : câu đủ 8 chữ, bảo đảm lô-gic với ý nghĩa câu đã cho, phải có vần gián tiếp hoặc trực tiếp với câu đã cho .?

- GV neâu yeâu caàu : câu đủ 8 chữ, bảo đảm lô-gic với ý nghĩa câu đã cho, phải có vần gián tiếp hoặc trực tiếp với câu đã cho .?

- GV neâu yeâu caàu : câu đủ 8 chữ, bảo đảm lô-gic với ý nghĩa câu đã cho, phải có vần gián tiếp hoặc trực tiếp với câu đã cho .?

- GV gợi ý một số đề tài hoặc HS tự chọn đề tài ?

- Hs chia nhóm - Thảo luận.

- Trình bày.

-Nhận xét.

- Hs chia nhóm - Thảo luận.

- Trình bày.

-Nhận xét.

- Hs chia nhóm - Thảo luận.

- Trình bày.

-Nhận xét.

-Hs chọn đề tài.

- Hs chia nhóm - Thảo luận.

- Trình bày.

-Nhận xét.

Khăn quàng tung bay rực rỡ sắc hồng Xa bạn bè, sao bỗng thấy bâng khuâng ? b. Nhớ bạn

Ta chia tay nhau, phượng đỏ đầy trời

Nhớ những ngày rộn rã tiếng cười vui Và nhớ những đêm lửa trại tuyệt vời

Quaõy quaàn beõn nhau long lanh leọ rụi … c. Con soõng queõ hửụng

Con soõng queõ ru tuoồi thụ trong mụ

Giữa những hoàng hôn ngời lên ánh mắt Gặp nhau hồn nhiên nụ cười rất thật Để mai này thao thức viết thành thơ . d. Nhớ và thương cứ vướng víu bên lòng Tình thơ dại ai ngờ sâu nặng thế

Năm tháng đi mà tình yêu vẫn ở Mai cho dù tóc trắng với ngàn lau.

- GV gợi ý một số đề tài hoặc HS tự chọn đề tài ?

- GV gợi ý một số đề tài hoặc HS tự chọn đề tài ? - GV gợi ý một số đề tài hoặc HS tự chọn đề tài ?

-Hs chọn đề tài.

- Hs chia nhóm - Thảo luận.

- Trình bày.

-Nhận xét.

-Hs chọn đề tài.

- Hs chia nhóm - Thảo luận.

- Trình bày.

-Nhận xét.

4. C ỦNG CỐ : 2’

- Em hiểu thế nào là thơ tám chữ?

5. DẶN DÒ:1’

- Xem lại bài đã học

- Chuaồn bị :” Tập làm thơ tỏm chữ(tt)”

RUÙT KINH NGHIEÄM

...

...

...

...

Ngày soạn: 1/1/2009 Ngày dạy:

Một phần của tài liệu nv 9-t10-19(44-cot) (Trang 100 - 109)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(113 trang)
w