1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G01A r an sinh xã hội

20 82 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 600,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Cơ sở khoa học của an sinh xã hội và mối quan hệ giữa an sinh xã hội và công tác xã hội: o Các kiến thức cần nắm vững: Mối liên hệ giữa các ngành khoa học, vai trò của nhân viên xã hội

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA XÃ HỘI HỌC - CÔNG TÁC XÃ HỘI - ĐÔNG NAM Á

Trang 2

MỤC ĐÍCH

Tài liệu này nhằm hỗ trợ cho học viên hình thức giáo dục từ

xa nắm vững nội dung ôn tập và làm bài kiểm tra hết môn hiệu quả

Tài liệu này cần được sử dụng cùng với tài liệu học tập của môn học và bài giảng của giảng viên ôn tập tập trung theo chương trình đào tạo

NỘI DUNG HƯỚNG DẪN

Nội dung tài liệu này bao gồm các nội dung sau:

 Phần 1: Các nội dung trọng tâm của môn học Bao gồm các nội

dung trọng tâm của môn học được xác định dựa trên mục tiêu học tập, nghĩa là các kiến thức hoặc kỹ năng cốt lõi mà người học cần có được khi hoàn thành môn học

 Phần 2: Cách thức ôn tập Mô tả cách thức để hệ thống hóa

kiến thức và luyện tập kỹ năng để đạt được những nội dung trọng tâm

 Phần 3: Hướng dẫn làm bài kiểm tra Mô tả hình thức kiểm

tra và đề thi, hướng dẫn cách làm bài và trình bày bài làm và lưu ý về những sai sót thường gặp, hoặc những nỗ lực có thể được đánh giá cao trong bài làm

Phần 4: Đề thi mẫu và đáp án Cung cấp một đề thi mẫu và

đáp án, có tính chất minh hoạ nhằm giúp học viên hình dung yêu cầu kiểm tra và cách thức làm bài thi

PHỤ TRÁCH KHOA XHH – CTXH - ĐNA

Lâm Ánh Quyên

Trang 3

Phần 1

CÁC NỘI DUNG TRỌNG TÂM

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ AN SINH XÃ HỘI

 Lịch sử hình thành nền an sinh xã hội

 Khái niệm và định nghĩa

 Các quan điểm

 Tình hình an sinh xã hội trên thế giới và Việt Nam; một số khuyến cáo của LHQ

 Cơ sở khoa học của an sinh xã hội và mối quan hệ giữa an sinh

xã hội và công tác xã hội

Chương 2: AN SINH XÃ HỘI VÀ VẤN ĐỀ NGHÈO ĐÓI

 Khái niệm về nghèo đói, đặc điểm nghèo và chuẩn nghèo của Việt Nam từ sau năm 1975 đến nay

 Các nguyên nhân gây nên nghèo đói, hậu quả của nghèo đói

và các giải pháp của nhà nước

 Quan điểm của ngành công tác xã hội trong việc hỗ trợ người sống trong nghèo đói

Chương 3: AN SINH XÃ HỘI CHO NGƯỜI DI DÂN LAO ĐỘNG

Trang 4

 Khái quát tình hình hiện nay về di dân lao động từ nông thôn lên thành thị tại Việt Nam

 Công việc và vai trò của nhân viên xã hội trong việc thực hiện

an sinh cho người di dân lao động và gia đình họ

Chương 4: AN SINH XÃ HỘI VÀ VẤN ĐỀ MẠI DÂM

 Khái niệm và định nghĩa

 Tình hình mại dâm và ảnh hưởng

 Nguyên nhân

 Công việc và vai trò của nhân viên xã hội trong việc hỗ trợ

người làm nghề mại dâm hòa nhập cộng đồng

Chương 5: AN SINH XÃ HỘI CHO NGƯỜI CAO TUỔI

 Tình hình liên quan đến người cao tuổi tại Việt Nam và trên thế giới

 Các chính sách của nhà nước

 Công việc và vai trò của nhân viên xã hội trong việc hỗ trợ cao tuổi và tầm quan trọng của việc chăm sóc người cao tuổi dựa

vào cộng đồng

Chương 6: AN SINH XÃ HỘI VÀ VẤN ĐỀ MA TÚY

 Tình hình sử dụng ma túy tại Việt Nam

 Các chính sách của nhà nước

 Công việc và vai trò của nhân viên xã hội trong việc hỗ trợ người nghiện ma túy và tầm quan trọng của việc hỗ trợ người nghiện ma túy tái hòa nhập cộng đồng

 Các mô hình hỗ trợ đang thực hiện tại Việt Nam

Trang 5

Chương 7: AN SINH XÃ HỘI VÀ CÁC VẤN ĐỀ CỦA TRẺ EM

 Khái niệm và định nghĩa

 Tình hình và ảnh hưởng của việc bạo hành trẻ em tại Việt Nam; các vấn đề khác của trẻ

 Các chính sách, luật pháp của nhà nước, công việc và vai trò của nhân viên xã hội trong công tác hỗ trợ trẻ tại cộng đồng

Trang 6

Phần 2

CÁCH THỨC ÔN TẬP

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ AN SINH XÃ HỘI

 Lịch sử hình thành nền an sinh xã hội:

o Các kiến thức cần nắm vững: lịch sử hình thành nền an sinh

xã hội tại Anh, tại Mỹ, tại các nước Châu Á (Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản và các nước đang phát triển)

o Đọc TLHT

o Bài tập tại lớp: trình bày ngắn gọn quá trình hình thành và đặc điểm nền an sinh xã hội của Anh và Nhật

 Khái niệm và định nghĩa:

o Các khái niệm cần nắm vững: Social Welfare, Social Security, Social Protection, định nghĩa của tổ chức lao động quốc tế, định nghĩa của Ngân hàng thế giới, định nghĩa trong tự điển CTXH

o Đọc TLHT

 Các quan điểm:

o Các quan điểm cần nắm vững: Quan điểm an sinh xã hội thặng dư, quan điểm an sinh xã hội thiết chế, quan điểm

an sinh xã hội phát triển

o Đọc TLHT

Trang 7

o Bài tập tại lớp: Việt Nam đang áp dụng quan điểm an sinh

xã hội nào? Vì sao Việt Nam lại chọn quan điểm đó để xây dựng nền an sinh xã hội? Các sinh viên thảo luận theo nhóm và trao đổi

 Tình hình an sinh xã hội trên thế giới và Việt Nam; một số khuyến cáo của LHQ:

o Các kiến thức cần nắm vững: các khó khăn trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội ở phương Tây; các khuyến cáo của Liên Hiệp Quốc; tình hình và bộ máy an sinh xã hội Việt Nam

o Đọc TLHT

o Bài tập tại lớp: So sánh bộ máy an sinh của Việt Nam và Nhật Bản Các sinh viên thảo luận theo nhóm và trao đổi

 Cơ sở khoa học của an sinh xã hội và mối quan hệ giữa an sinh

xã hội và công tác xã hội:

o Các kiến thức cần nắm vững: Mối liên hệ giữa các ngành khoa học, vai trò của nhân viên xã hội trong nền an sinh của một quốc gia

o Đọc TLHT

o Bài tập tại lớp: Phân biệt an sinh xã hội, phúc lợi xã hội

và công tác xã hội Các sinh viên thảo luận theo nhóm và trao đổi

Chương 2: AN SINH XÃ HỘI VÀ VẤN ĐỀ NGHÈO ĐÓI

 Khái niệm về nghèo đói, đặc điểm nghèo và chuẩn nghèo của Việt Nam từ sau năm 1975 đến nay:

Trang 8

o Các khái niệm, định nghĩa cần nắm vững: nghèo tuyệt đối, nghèo tương đối của ngân hàng phát triển Châu Á; của Việt Nam; của ngân hàng thế giới, của ủy ban kinh tế và xã hội Châu Á Thái Bình Dương; chỉ số nghèo khổ đa chiều

o Đọc TLHT

o Bài tập tại lớp: So sánh định nghĩa nghèo đói của Việt Nam

và các định nghĩa khác Các sinh viên thảo luận theo nhóm

và trao đổi

 Các nguyên nhân gây nên nghèo đói, hậu quả của nghèo đói

và các giải pháp của nhà nước:

o Các kiến thức cần nắm vững: Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ và vấn đề nghèo đói; tình hình nghèo đói tại Việt Nam; chuẩn nghèo của Việt Nam qua các giai đoạn, nguyên nhân nghèo đói và hậu quả nghèo đói; các chính sách hỗ trợ người nghèo tại Việt Nam hiện nay

o Đọc TLHT

o Bài tập tại lớp: Dùng bản đồ nghèo đói để nói lên đặc điểm nghèo đói về mặt địa lý của Việt Nam Các sinh viên thảo luận theo nhóm và trao đổi

 Quan điểm của ngành công tác xã hội trong việc hỗ trợ người sống trong nghèo đói:

o Các kiến thức cần nắm vững: Năm nhân tố của sự nghèo đói (Bệnh tật, sự thiếu hiểu biết, sự thờ ơ, sự phụ thuộc, tính không trung thực)

o Đọc TLHT

o Thực hành phân tích một trường hợp mà sinh viên biết bằng hình thức thảo luận nhóm

Trang 9

Chương 3: AN SINH XÃ HỘI CHO NGƯỜI DI DÂN LAO ĐỘNG

 Khái niệm và định nghĩa:

o Các kiến thức cần nắm vững: tình hình kinh tế thế giới và kinh tế - xã hội Việt Nam trước và sau năm 1986, chính sách đổi mới và tác động của nó với xã hội Việt Nam

o Các khái niệm, định nghĩa cần nắm vững: di dân (theo tổ chức di dân quốc tế, theo các nhà nghiên cứu tại Việt Nam)

o Đọc TLHT

o Bài tập: tìm các điểm chung trong các định nghĩa về di dân bằng hình thức thảo luận nhóm

 Khái quát tình hình hiện nay về di dân lao động từ nông thôn lên thành thị tại Việt Nam:

o Các kiến thức cần nắm vững: tình hình di dân từ nông thôn lên thành thị, tác động của di dân (tích cực, tiêu cực)

o Đọc TLHT

o Bài tập: tìm các điểm tích cực và tiêu cực của di dân tại địa phương các anh/chị sinh sống (thảo luận nhóm)

 Công việc và vai trò của nhân viên xã hội trong việc thực hiện

an sinh cho người di dân lao động và gia đình họ:

o Các kiến thức cần nắm vững: nhu cầu của người di dân, 4 công việc chính của nhân viên xã hội trong lĩnh vực di dân

o Đọc TLHT

o Thực hành chia sẻ với bạn trong nhóm các nhu cầu, mong chờ của người di dân và gia đình mà anh/chị biết

Trang 10

Chương 4: AN SINH XÃ HỘI VÀ VẤN ĐỀ MẠI DÂM

 Khái niệm và định nghĩa:

o Các khái niệm, định nghĩa cần nắm vững: các định nghĩa của thế giới và Việt Nam về mại dâm

o Đọc TLHT

 Tình hình mại dâm và ảnh hưởng:

o Các kiến thức cần nắm vững: lịch sử phát triển của mại dâm, mại dâm phụ nữ và mại dâm trẻ em; Các dạng mại dâm tại Việt Nam

o Đọc TLHT

o Bài tập: Tại sao nói mại dâm trẻ em là điều ghê sợ và đáng kinh tởm nhất? (thảo luận nhóm)

 Nguyên nhân:

o Các kiến thức cần nắm vững: yếu tố kinh tế, yếu tố xã hội (tội phạm có tổ chức, nạn nhân xã hội, môi trường, chính trị và quyền lực, vấn đề về quan điểm)

o Đọc TLHT

o Bài tập: hãy nêu các nguyên nhân có thể dẫn đến con đường làm mại dâm mà anh/chị biết (thảo luận nhóm)

 Công việc và vai trò của nhân viên xã hội trong việc hỗ trợ

người làm nghề mại dâm hòa nhập cộng đồng:

o Các kiến thức cần nắm vững: các ảnh hưởng của mại dâm đối với xã hội, đối với người hành nghề, các giải pháp cơ bản

o Đọc TLHT

Trang 11

o Bài tập: với tư các là một nhân viên xã hội, anh/chị hãy đưa

ra những giải pháp cho một trường hợp (đối với người bán dâm) mà anh chị biết (thảo luận nhóm)

Chương 5: AN SINH XÃ HỘI CHO NGƯỜI CAO TUỔI

 Tình hình liên quan đến người cao tuổi tại Việt Nam và trên thế giới:

o Các kiến thức cần nắm vững: cao tuổi và bài toán về an sinh (trên thế giới và tại Việt Nam), quy mô hộ gia đình, các vấn

đề trong sinh hoạt, chất lượng cuộc sống

o Đọc TLHT

o Thực hành chia sẻ với bạn trong nhóm các nhu cầu của người cao tuổi mà anh/chị nhận biết (thảo luận nhóm)

 Các chính sách của nhà nước:

o Các kiến thức cần nắm vững: Các chủ trương của Liên Hiệp Quốc, các luật pháp và chính sách tại Việt Nam

o Đọc TLHT

o Bài tập: chia sẻ với bạn trong nhóm các chính sách và tình hình thực hiện chính sách dành cho người cao tuổi tại địa phương các anh/chị sinh sống (thảo luận nhóm)

 Công việc và vai trò của nhân viên xã hội trong việc hỗ trợ cao tuổi và tầm quan trọng của việc chăm sóc người cao tuổi dựa vào cộng đồng:

o Các kiến thức cần nắm vững: nhu cầu và vai trò của công tác xã hội trong lĩnh vực cao tuổi, hỗ trợ người cao tuổi sống độc lập

Trang 12

o Bài tập: thảo luận nhóm để lập kế hoạch hỗ trợ sống độc lập cho một trường hợp mà anh/chị biết

Chương 6: AN SINH XÃ HỘI VÀ VẤN ĐỀ MA TÚY

 Tình hình sử dụng ma túy tại Việt Nam:

o Các kiến thức cần nắm vững: tình hình sử dung chất gây nghiện/ma túy bất hợp pháp trên thế giới và tại Việt Nam

o Các khái niệm, định nghĩa cần nắm vững: của WHO, của Chương trình kiểm soát ma túy Quốc tế, của luật phòng, chống ma túy Việt Nam, các cách phân loại ma túy

o Đọc TLHT

o Bài tập: Phân loại một số dạng ma túy thường gặp tại Việt Nam

 Các chính sách của nhà nước:

o Các kiến thức cần nắm vững: nguyên nhân (yếu tố tâm lý, yếu tố gia đình, yếu tố thể chất, yếu tố chính trị - xã hội), hậu quả; Các chính sách, luật pháp tại Việt Nam

o Đọc TLHT

o Bài tập: phân tích yếu tố tâm lý, yếu tố gia đình của một trường hợp nghiện ma túy mà anh/chị biết (thảo luận nhóm)

 Công việc và vai trò của nhân viên xã hội trong việc hỗ trợ người nghiện ma túy và tầm quan trọng của việc hỗ trợ người nghiện ma túy tái hòa nhập cộng đồng:

o Các kiến thức cần nắm vững: Các mô hình hỗ trợ đang thực hiện tại Việt Nam, các giai đoạn của điều trị, 5 vai trò và 7 nguyên tắc hỗ trợ

Trang 13

o Đọc TLHT

o Bài tập: Phân tích ảnh hưởng của môi trường trong việc hỗ trợ người nghiện tái hòa nhập cộng đồng (thảo luận nhóm)

Chương 7: AN SINH XÃ HỘI VÀ CÁC VẤN ĐỀ CỦA TRẺ EM

 Khái niệm và định nghĩa:

o Các khái niệm cần nắm vững: trẻ em và quyền trẻ em (4 nhóm quyền), nhu cầu của trẻ

o Đọc TLHT

o Bài tập: nêu tên một số quyền thuộc 4 nhóm quyền (thảo luận nhóm)

 Tình hình và ảnh hưởng của việc bạo hành trẻ em tại Việt Nam, các vấn đề khác của trẻ:

o Các khái niệm cần nắm vững: ngược đãi trẻ, bạo hành trẻ; trẻ đường phố, trẻ lao động sớm; trẻ bị lạm dụng sức lao động; trẻ bị lạm dụng tình dục

o Đọc TLHT

o Bài tập: chọn 1 vấn đề của trẻ và phân tích ảnh hưởng đối với trẻ (thảo luận nhóm)

 Các chính sách, luật pháp của nhà nước, công việc và vai trò của nhân viên xã hội trong công tác hỗ trợ trẻ tại cộng đồng:

o Các kiến thức cần nắm vững: mối liên hệ giữa quyền và nhu cầu, các lợi ích trong việc chăm sóc trẻ tại cộng đồng

o Đọc TLHT

o Bài tập: Nêu các chính sách hỗ trợ trẻ tại địa phương cho một trường hợp mà anh/chị biết và nêu các lợi ích của việc nuôi dạy trẻ tại cộng đồng đối với trường hợp đó (thảo

Trang 14

Phần 3

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA

a/ Hình thức kiểm tra và kết cấu đề

Đề kiểm tra: tự luận

 Bài thi gồm 3 câu (2 câu 3 điểm, 1 câu 4 điểm)

 Câu 1 và câu 2 là nội dung về các vấn đề xã hội

o Bao hàm các kiến thức từ chương 2 đến chương 7

o Nội dung chủ yếu là so sánh cách làm hiện tại của địa phương và cách làm theo quan điểm ngành CTXH

 Câu 3 là nội dung thuộc chương 1 hay nội dung tổng hợp của

7 chương (4 điểm)

b/ Hướng dẫn làm bài

 Trước hết phải tìm yêu cầu của bài, gạch dưới và đọc thật kỹ

để làm đúng và vừa đủ theo yêu cầu của bài Làm thừa so với yêu cầu sẽ không được tính điểm, mất thời gian vô ích

 Không cần làm bài theo thứ tự Câu dễ làm trước

 Cần tìm ra điểm mạnh và hạn chế của công tác hỗ trợ người yếu thế tại địa phương và so sánh với cách hỗ trợ theo quan điểm ngành CTXH

 Chú ý thời không tập trung vào 1 câu để tránh tình trạng dưới

5 điểm

Trang 15

 Các ví dụ sinh viên đưa ra dẫn chứng cần phải giải thích rõ, không trình bày chung chung

 Phần giải thích một cách ngắn gọn và trình bày theo hiểu biết của mình Không chép từ sách vào, nếu chép sẽ không được tính điểm

 Chép bài người khác sẽ không được tính điểm

Trang 16

Phần 4

ĐỀ THI MẪU VÀ ĐÁP ÁN

ĐỀ THI MẪU

MÔN: AN SINH XÃ HỘI

HỌC KỲ I NĂM HỌC 2014 – 2015

LỚP: HỆ ĐẠI HỌC (ĐTTX/VỪA LÀM VỪA HỌC)

Lưu ý: Không chấm bài làm sử dụng các câu văn đã được viết trong sách, sinh viên phải viết theo cách của chính mình Không chấm các bài làm sinh viên đã tham khảo ý và sử dụng câu văn của người thi cùng

Thời gian làm bài: 90 phút

Sinh viên ĐƯỢC sử dụng tài liệu

Câu 1: Anh/chị hãy giải thích tại sao ngành công tác xã hội lại

cho rằng “cần xem người làm mại dâm là nạn nhân hơn là phạm nhân”? Cho ví dụ minh họa và giải thích (3 điểm)

Câu 2: Tại sao việc hỗ trợ người di dân xây dựng mạng lưới hỗ

trợ là công tác quan trọng nhất trong các công tác hỗ trợ người

di dân hiện nay? (3 điểm)

Câu 3: Trả lời các câu hỏi sau:

a Trình bày nội dung các khuyến cáo của Liên Hiệp Quốc

về định hướng An sinh xã hội (2 điểm)

Trang 17

b Theo anh/chị, Việt Nam nên thực hiện tối thiểu 5 nội dung nào trong nội dung các khuyến cáo của Liên Hiệp Quốc về định hướng An sinh xã hội Giải thích rõ vì sao? (2 điểm)

Xác nhận của Khoa/Bộ

môn

Ngày ……… tháng ……… năm

2015 Giảng viên ra đề

ĐÁP ÁN MẪU

Câu 1: Giải thích tại sao ngành công tác xã hội lại cho rằng “cần

xem người làm mại dâm là nạn nhân hơn là phạm nhân”? Cho

ví dụ minh họa và giải thích (3 điểm)

- Phần lớn trước khi làm mại dâm họ là: trẻ có tuổi thơ bất hạnh, thiếu tình thương gia đình, bị lạm dụng tình dục, ngược đãi;

là người bị tổn thương tâm lý; là nạn nhân của nạn buôn bán người… (1.5 điểm)  tham khảo TLHT

- Cho ví dụ minh họa và phân tích 1 trường hợp (1.5 điểm)

Câu 2: Tại sao việc hỗ trợ người di dân xây dựng mạng lưới hỗ

trợ là công tác quan trọng nhất trong các công tác hỗ trợ người

di dân hiện nay? (3 điểm)

- Do các nguồn tài nguyên chính thức quá ít hoặc không có, cần

có sự kết nối các hoạt động tình nguyện để phát huy hiệu quả

hỗ trợ; các lý do khác (tham khảo TLHT) (2 điểm)

- Ngoài ra: cho 1 ví dụ minh họa (1 điểm)

Ngày đăng: 25/10/2019, 10:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w