Khái niệm Khái niệm của Tổ chức lao động quốc tế ILO: ASXH là sự bảo vệ của xã hội đối với các thành viên của mình thông qua một loạt biện pháp công cộng, nhằm chống lại những khó khă
Trang 2Nội dung
Trang 3TỔNG QUAN VỀ AN SINH XÃ HỘI
• Khái niệm
• Bản chất
• Chức năng
Trang 4Khái niệm
Khái niệm của Tổ chức lao động quốc tế (ILO):
ASXH là sự bảo vệ của xã hội đối với các
thành viên của mình thông qua một loạt biện pháp công cộng, nhằm chống lại những khó khăn về kinh tế và xã hội do bị ngừng hoặc giảm thu nhập, gây ra bởi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, thương tật, tuổi già và chết; đồng thời đảm bảo các chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia đình đông con.
Trang 7• Ưu đãi xã hội
• Xóa đói giảm nghèo
Trang 8Bảo hiểm xã hội
Khái niệm
BHXH là một chế định pháp lý nhằm bảo vệ người lao động bằng cách thông qua việc tập trung nguồn tài chính được huy động từ người lao động, người
sử dụng lao động, cộng với sự hỗ trợ của Nhà nước, thực hiện việc trợ cấp vật chất, góp phần ổn định đời sống cho người tham gia BHXH và gia đình họ trong những trường hợp quy định
Trang 9Bảo hiểm xã hội
Chế độ
• Chế độ trợ cấp ốm đau
• Chế độ trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Trang 10Bảo hiểm xã hội
Trang 11Bảo hiểm y tế
Khái niệm
Bảo hiểm y tế là một hình thức bảo hiểm
theo đó người mua bảo hiểm sẽ được cơ
quan bảo hiểm trả thay một phần hoặc toàn
bộ chi phí khám chữa bệnh cũng như chi phí mua thuốc men khám chữa bệnh
Trang 12Bảo hiểm y tế
Nguyên tắc hoạt động của bảo hiểm y tế
• Vì quyền lợi của người tham gia bảo hiểm và bảo đảm an toàn sức khỏe cho cộng đồng;
• Chỉ bảo hiểm cho những rủi ro không lường trước được, không bảo hiểm những rủi ro chắc chắn sẽ xảy ra hoặc đã xảy ra;
• Hoạt động dựa trên nguyên tắc số đông bù số ít.
Nguyên tắc hoạt động của bảo hiểm y tế
• Vì quyền lợi của người tham gia bảo hiểm và bảo đảm an toàn sức khỏe cho cộng đồng;
• Chỉ bảo hiểm cho những rủi ro không lường trước được, không bảo hiểm những rủi ro chắc chắn sẽ xảy ra hoặc đã xảy ra;
• Hoạt động dựa trên nguyên tắc số đông bù số ít.
Trang 13Bảo hiểm y tế
Trang 14Cứu trợ xã hội
KN : CTXH là sự giúp đỡ của xh bằng nguồn tài chíh của NN và cộng đồng đối với các thành viên gặp khó khăn, bất hạnh và rủi ro trong cs như thiên tai, hỏa hoạn, bị tàn tật, già yếu…dẫn đến mức sống quá thấp, lâm vào cảnh neo đơn túng quẫn, nhằm giúp họ đảm bảo đc đk sống tối thiểu, vượt qua cơn nghèo khốn và vươn lên cs bt.
Trang 15Cứu trợ xã hội
Đối tượng hưởng CTXH: ng nghèo và hộ gđ nghèo, ng già cô đơn, trẻ em mồ côi, ng tàn tật, nhiễm HIV/AIDS; nạn nhân của thảm họa thiên tai lũ lụt, hạn hán, …
Hình thức CTXH:
Trang 16Cứu trợ xã hội
Nguồn tài chính CTXH:
+Ngân sách nhà nước là chủ yếu, + Từ trog nhân dân, các tổ chức đoàn thể (Hội người mù, Hội người cao tuổi, Làng trẻ mồ côi SOS, viện dưỡng lão…)
+ Từ sự trợ giúp quốc tế
Trang 17Ưu đãi xã hội
KN: ƯĐXH là sự đãi ngộ đb về thể chất và tih thần của NN và xã hội nhằm ghi nhận và đền đáp công lao đối với những cá nhân, tập thể có cống hiến đặc biệt cho cộng đồng xã hội
Đối tưởng hưởng ưu đãi là
+ Những ng có công với CM: liệt sĩ, gđ liệt sĩ, thương bih, bênh bih
+ Những ng có cống hiến đb trog công cuộc xây
dựng đất nước trong mọi lĩnh vực: nghệ sĩ, nghệ
nhân, nhà khoa học, bác học, anh hùng lao động…
Trang 18Ưu đãi xã hội
Nguồn tài chính: NSNN là chủ yếu + sự đóng góp của các tổ chức KT-XH, cá nhân
Trang 19Xóa đói giảm nghèo
KN: XĐGN là tổng thể các BF của NN và
xã hội hướng tới những đối tượng thuộc diên đói nghèo nhằm tạo đk để họ tăng thêm thu nhập, đáp ứng nhu cầu tối thiểu trên cơ sở chuẩn nghèo QG quy định.
Trang 20Xoá đói giảm nghèo
Nội dung chtr XĐGN
+ Tín dụng ưu đãi cho ng nghèo: tạo đk cho ng nghèo mua sắm phương tiện SX, mở rộng quy mô SX tăng NSLĐ.
Trang 21ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG ASXH
TẠI VIỆT NAM
• Kết quả
• Hạn chế
Trang 22KẾT QUẢ
Quy mô dạy nghề tăng nhanh
Cải thiện tình hình việc làm cho người lao động
Quy mô đối tượng tham gia BHXH tăng nhanh
Tốc độ giảm nghèo nhanh và liên tục qua các năm
Số lượng đối tượng được trợ giúp xã ngày càng
mở rộng và tăng nhanh
Trang 23HẠN CHẾ
Chính sách ASXH được ban hành rất nhiều (hơn 50 loại c/s), nhưng thiếu tính hệ thống, chưa đầy đủ, thiếu sự liên kết và hỗ trợ nhau
Thể chế đảm bảo công bằng xã hội trong kinh tế thị trường định hướng XHCN chưa được hoàn thiện
Chưa có nhận thức và đầy đủ về công tác xã hội như một nghề có tính chuyên nghiệp
chưa phát triển và xây dựng được đội ngũ cán sự
xã hội theo hướng chuyên môn hoá
Trang 24HẠN CHẾ
Khả năng mở rộng phạm vi bao phủ và mức trợ cấp còn thấp năng lực chống đỡ các rủi ro, biến cố chưa cao và hiệu quả
Việc triển khai thực hiện chính sách, luật pháp về ASXH chưa nghiêm; cải cáchhành chính về ASXH chưa kết quả, còn nhiều rào cản, gây phiền hà, người dân khó tiếp cận;
Hiện tượng lãng phí, thất thoát, tiêu cực còn xảy
ra ở nhiều nơi
Hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin về ASXH và áp dụng CNTT quản lý lĩnh vực ASXH còn yếu kém, chưa
có mã số ASXH cá nhân
Trang 25ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
• Định hướng chung
• Định hướng cụ thể
Trang 26Định hướng chung
Phát triển hệ thống ASXH phải đặt trong tổng thể chiến lược phát triển KT-XH và phù hợp với khả năng của nền kinh tế đất nước.
Xây dựng và thực hiện hệ thống ASXH đa tầng, linh hoạt và có thể hỗ trợ lẫn nhau.
Phát triển hệ thống ASXH có trọng tâm, trọng điểm, đặc biệt chú ý đến trẻ em nghèo, người nghèo, dân tộc thiểu số, nhóm xã hội yếu thế…
Trang 27Định hướng cụ thể
Phát triển thị trường lao động gắn kết cung-cầu lao động, nhiều người có việc làm với thu nhập đảm
bảo cuộc sống và giảm thất nghiệp
Phát triển mạnh và đa dạng hệ thống BHXH, BHYT,
tiến tới BHYT toàn dân
Tiếp tục thực hiện chủ trương khuyến khích làm giàu, đồng thời tích cực giảm nghèo vững chắc, vươn lên no ấm; ổn định và từng bước cải thiện đời sống đối tượng trợ giúp xã hội, tạo điều kiện và cơ hội cho đối tượng hoà nhập tốt hơn vào cộng đồng
Trang 28Thank you !