1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SLIDE bảo hiểm chương 3 bảo hiểm an sinh xã hội

73 454 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 289,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I- BẢN CHẤT VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA BHXHBHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đối với người lao động khi họ gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động, mất v

Trang 1

CHƯƠNG 03:

BẢO HIỂM AN SINH XÃ HỘI

Trang 2

PHẦN 1:

Bảo hiểm

xã hội

2

Trang 4

I- BẢN CHẤT VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA BHXH

BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc

bù đắp một phần thu nhập đối với người lao động khi họ gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc làm trên cơ sở hình thành và sử dụng một quỹ tiền tệ tập trung nhằm đảm bảo đời sống cho người lao động và gia đình họ, góp phần bảo đảm an toàn xã hội.

1.1 Bản chất của BHXH

4

Trang 5

NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA BẢN CHẤT BHXH

BHXH là nhu cầu khách quan, đa

dạng và phức tạp của xã hội Các bên tham gia quan hệ BHXH

- Bên tham gia BHXH.

- Bên BHXH.

- Bên được BHXH

Biến cố làm giảm hoặc mất khả năng

lao động, mất việc làm trong BHXH.

- Những rủi ro ngẫu nhiên;

- Những rủi ro không hoàn toàn ngẫu

Trang 7

• Mục tiêu của BHXH

Nhằm thỏa mãn những nhu cầu thiết yếu của

người lao động trong trường hợp bị giảm hoặc mất thu nhập, mất việc làm, như:

NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA BẢN CHẤT BHXH

Trang 8

1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA

BHXH

BHXH là hoạt động chia sẻ rủi ro của

cộng đồng theo nguyên tắc “số đông bù

số ít” và “tiết kiệm chi tiêu”;

BHXH thực thi chính sách xã hội, không

Trang 9

II- ĐỐI TƯỢNG, CHỨC NĂNG VÀ VAI TRÒ CỦA

Đối tượng tham gia BHXH

Trang 10

2.2- Chức năng của BHXH

nhập cho người lao động tham gia bảo hiểm khi:

việc làm.

Phân phối và phân phối lại thu nhập

giữa những người tham gia BHXH.

hăng hái lao động sản xuất

Tạo sự gắn bó lợi ích giữa người lao

động và người sử dụng lao động, giữa người lao động với xh.

10

Trang 11

3.3- VAI TRÒ CỦA BHXH

Đối với người lao động: giúp khắc phục

những khó khăn thông qua các khoản trợ cấp BHXH.

Đối với xã hội:

Góp phần phục hồi năng lực làm việc, khả

năng sáng tạo của sức lao động; nâng cao năng suất lao động xã hội.

Gián tiếp làm tăng sự tiêu dùng cho xã

hội; đồng thời bảo đảm an ninh quốc gia

Tác động tới hệ thống tài chính thông qua

hoạt động đầu tư, bảo tồn và phát triển quỹ BHXH.

Trang 12

III- HỆ THỐNG CÁC CHẾ ĐỘ BHXH

Là một hệ thống các quy định được pháp luật hóa về đối tượng hưởng, nghĩa vụ và mức đóng góp cho từng trường hợp BHXH cụ thể

Trang 13

3.2- Hệ thống các chế độ BHXH

Theo khuyến nghị của Tổ chức lao động quốc tế (ILO) hệ thống các chế độ BHXH bao gồm:

6 Trợ cấp gia đình

Trang 14

Tùy điều kiện kinh tế xã hội mà mỗi

nước thực hiện khuyến nghị đó ở mức độ khác nhau Nhưng ít nhất phải thực hiện được 3 chế độ Trong đó, ít nhất phải có

một trong năm chế độ: (3), (4), (5), (8),

Trang 15

IV QUỸ BHXH

4.1- Khái niệm

Quỹ BHXH là quỹ tài chính độc lập, tập trung nằm ngoài ngân sách nhà nước Quỹ có mục đích và chủ thể riêng Mục đích tạo lập quỹ BHXH là dùng để chi trả cho người lao động, giúp họ ổn đình cuộc sống khi gặp các biến cố và rủi ro Chủ thể của quỹ BHXH chính là những người tham gia đóng góp để hình thành

Trang 17

VD: Tỷ lệ đóng góp của các bên cho quỹ BHXH của một số nước

Doanh nghiệp (% so với quỹ

lương)

Người lao động (% so với tiền

Trang 18

4.2- Nguồn hình thành quỹ BHXH

Mức đóng góp BHXH thực chất là phí BHXH.

Khi xác định mức phí BHXH phải đảm bảo các nguyên tắc:

Cân bằng thu chi.

trả chế

độ BHXH

+

Tổng chi phí quản lý và các khoản chi khác +

Quỹ

dự phòng 18

Trang 19

4.2- Nguồn hình thành quỹ BHXH

Phí BHXH được xác định theo công thức:

P = f1 + f2 + f3 Trong đó:

P: Phí BHXH f1: Phí thuần túy trợ cấp BHXH f2: Phí dự phòng

f3: Phí quản lý

Trang 20

4.3- Sử dụng quỹ BHXH

Quỹ BHXH được sử dụng chủ yếu để chi trả cho các mục đích sau đây:

Trang 21

V- BHXH VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN KINH

TẾ THỊ TRƯỜNG

 Năm 1946 của nước VN, Chính phủ đã

ban hành một loạt sắc lệnh quy định về các chế độ trợ cấp ốm đau, tai nạn, hưu trí cho công nhân viên chức Nhà nước

 Năm 1962, BHXH VN chính thức được

hình thành, phát triển và là một bộ phận của NSNN

5.1- Sơ lược quá trình ra đời và phát triển

của BHXH Việt Nam

Trang 22

100/2002/QĐ-CP ngày 6/12/2002 của Chính phủ, BHYT

VN chuyển sang BHXH VN và được thống nhất quản lý trong hệ thống BHXH Việt Nam

5.1- Sơ lược quá trình ra đời

và phát triển của BHXH Việt Nam

22

Trang 23

5.1- Sơ lược quá trình ra đời

và phát triển của BHXH Việt Nam

BHXH VN là cơ quan sự nghiệp thuộc

Chính phủ, có chức năng thực hiện chính sách, chế độ BHXH, BHYT (gọi chung là BHXH) và quản lý quỹ BHXH

Hiện nay, BHXH VN đảm bảo 6 chế độ

chủ yếu, nhằm hỗ trợ một phần thu nhập cho người lao động trong khi đang làm việc, khi về hưu và cả khi bị chết.

Trang 24

5.2- Đối tượng tham gia BHXH Việt Nam

5.2.1- Đối tượng tham gia các chế độ BHXH bắt buộc

+ Người lao động làm việc theo hợp đồng có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên

và hợp đồng không xác định thời hạn trong các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức

+ Cán bộ, công chức, viên chức theo pháp lệnh cán bộ công chức.

+ Người lao động, xã viên làm việc

và hưởng tiền công theo hợp đồng lao động từ đủ 3 tháng trở lên trong các hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật HTX.

24

Trang 25

5.2.1- Đối tượng tham gia các chế độ BHXH bắt buộc

lương, tiền công theo hợp đồng lao động từ

đủ 3 tháng trở lên trong các DN nông- lâm

- ngư - diêm nghiệp

(3), (4) làm việc theo hợp đồng có thời hạn dưới 3 tháng, khi hết hạn hợp đồng vẫn tiếp tục làm việc hoặc ký hợp đồng lao động mới

trên đi học, thực tập mà vẫn hưởng tiền

Trang 26

5.3- Nguồn hình thành và sử dụng quỹ BHXH

5.3.1- Nguồn hình thành quỹ BHXH

tổng quỹ tiền lương của những

người tham gia BHXH trong

Trang 27

đầu tư để bảo tồn giá trị và tăng trưởng theo quy định của chính phủ.

Trang 28

5.4- HỆ THỐNG CÁC CHẾ ĐỘ BHXH VIỆT NAM

1 Chế độ BHYT.

2 Chế độ trợ cấp ốm đau.

3 Chế độ trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.

4 Chế độ trợ cấp thai sản.

5 Chế độ hưu trí.

6 Chế độ tử tuất.

Ngoài 6 chế độ trên, BHXH Việt Nam

thực hiện thêm Chế độ nghỉ dưỡng sức,

phục hồi sức khỏe 28

Trang 29

5.5- NỘI DUNG CÁC CHẾ ĐỘ BHXH VIỆT NAM

5.5.1- Chế độ trợ cấp ốm

đau

a- Điều kiện hưởng trợ cấp ốm đau

khi ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc, được khám, chữa bệnh

và phải có đủ hồ sơ theo quy định.

Trang 31

Thời gian tối đa được hưởng trợ cấp ốm

đau

5.5.1- Chế độ trợ cấp ốm

đau

c- Thời gian hưởng trợ cấp ốm đau

Đối với người lao động làm việc trong điều kiện bình thường:

+ 30 ngày trong năm, nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm;

+ 40 ngày trong năm, nếu đã đóng BHXH từ 15 đến dưới 30 năm;

+ 60 ngày trong năm, nếu đã đóng BHXH trên 30 năm.

Trang 32

Thời gian tối đa được hưởng trợ cấp ốm

đau

5.5.1- Chế độ trợ cấp ốm

đau

c- Thời gian hưởng trợ cấp ốm đau

Đối với người lao động làm các nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại; làm ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ

Trang 33

Thời gian tối đa được hưởng trợ cấp để chăm sóc con ốm đau

5.5.1- Chế độ trợ cấp ốm

đau

c- Thời gian hưởng trợ cấp ốm đau

+ 20 ngày trong năm, đối với con dưới 3 tuổi;

+ 15 ngày trong năm, đối với con từ 3 đến dưới

7 tuổi.

Trang 34

5.5.2 Chế độ trợ cấp thai

sản

a Điều kiện hưởng trợ cấp thai sản

Lao động nữ có thai, sinh con khi

nghỉ việc;

Người lao động nếu nuôi con nuôi sơ

sinh theo quy định Luật hôn nhân và gia đình khi nghỉ việc.

34

Trang 35

Trợ cấp khi nghỉ

việc sinh con

Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bq 6 của tháng trước khi nghỉ

Bq 6 tháng trước khi nghỉ

việc

Số tháng nghỉ sinh con

Trang 36

Thời gian có thai: được nghỉ việc để đi

khám thai

5.5.2 Chế độ trợ cấp thai

sản

c Thời gian hưởng trợ cấp thai sản

Trong TH bình thường: 5 lần; mỗi lần

+ 20 ngày: thai từ 1 đến dưới 3 tháng;

+ 40 ngày: thai từ 3 đến dưới 3 tháng;

+ 50 ngày: thai từ 6 tháng trở lên 36

Trang 37

Thời gian nghỉ việc trước và sau khi sinh

công an: 5 tháng;

- Người làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 1; người làm nghề hoặc công việc đặc biệt theo

quy định: 6 tháng.

Trang 38

Thời gian nghỉ việc trước và sau khi sinh

5.5.2 Chế độ trợ cấp thai

sản

c Thời gian hưởng trợ cấp thai sản

Sinh đôi trở lên: từ con thứ 2, mỗi con mẹ

được nghỉ thêm 30 ngày.

Sau khi sinh, con bị chết:

Con dưới 60 ngày tuổi bị chết: mẹ được nghỉ

90 ngày (tính từ ngày sinh);

Con từ 60 ngày tuổi trở lên bị chết: mẹ được

nghỉ 30 ngày (từ khi con chết, nhưng không

được vượt quá thời gian quy định).

38

Trang 39

PHẦN 2:

Bảo hiểm y tế

39

Trang 40

I BHYT TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ - XÃ HỘI

Sức khoẻ là “vốn quý nhất “ của con

Nhu cầu khám chữa bệnh của con người

tăng lên cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế.

BHYT có thể đáp ứng được những vấn đề

về tài chính cho việc khám chữa bệnh cũng như nhu cầu khám chữa bệnh của con người.

40

Trang 41

II KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI

BHYT

2.1 Khái niệm

BHYT là một chính sách xã hội

do Nhà nước tổ chức thực hiện, nhằm huy động sự đóng góp của các cá nhân, tập thể để thanh toán chi phí y tế cho người tham gia bảo hiểm

Trang 42

2.2 Đối tượng BH và đối tượng tham gia BH

người được bảo hiểm.

Đối tượng tham gia: là mọi người

dân có nhu cầu về BHYT cho mình hay đại diện cho tập thể.

Có 2 nhóm đối tượng tham gia

BHYT chính: nhóm đối tượng bắt buộc và nhóm đối tượng tự nguyện.

42

Trang 43

2.3 Phạm vi bảo hiểm

Những rủi ro về sức khỏe cuả những người tham gia bảo hiểm (với nhiều mức độ khác nhau)

- Khám chữa bệnh trong các trường hợp cố tình tự huỷ hoại bản thân, trong tình trạng say, vi phạm pháp luật…

- Những người bị mắc bệnh nan y.

- Những người được BHYT khám chữa

Trang 44

III PHƯƠNG THỨC

BHYT

Căn cứ vào mức độ thanh toán chi phí

khám chữa bệnh cho người có thẻ BHYT, BHYT được phân ra:

BHYT trọn gói;

BHYT trọn gói, trừ các đại phẫu thuật;

BHYT thông thường

Việc áp dụng phương thức BHYT nào

phụ thuộc vào điều kiện kinh tế và mức sống của dân cư từng nước.

44

Trang 46

Tiêu thức BHYT thuộc BHXH BHYT kinh doanh

3-Cơ quan quản

lý Cơ quan BHYT do Nhà nước tổ chức và quản lý Các công ty bảo hiểm kinh doanh của Nhà nước, tư nhân,

công ty cổ phần

4-Tính chất bảo

hiểm Tính nhân đạo, tính cộng đồng… Hạch toán kinh tế, cân đối thu

chi và làm nghĩa vụ đối với Nhà nước

5-Nguồn quỹ

BHYT Người sử dụng LĐ , người LĐ đóng

góp theo tỷ lệ % quỹ lương và tiền lương có sự hỗ trợ của ngân sách

Người tham gia bảo hiểm nộp phí bảo hiểm theo các mức thoả thuận…

6-Phương thức

và mức thanh

toán tiền BHYT

Chủ yếu chuyển thẳng cho cơ sở y tế đảm nhận khám và chữa bệnh theo quy định của cơ quan BHYT Mức thanh toán theo quy định của những bệnh thông thường

Trả cho người được bảo hiểm hoặc bệnh viện đã ký hợp đồng với công ty bảo hiểm Mức chi trả theo mức đã ký trong hợp đồng

46

Trang 47

IV QUỸ BHYT

4.1 Nguồn hình thành quỹ BHYT

Quỹ BHYT được hình thành từ các nguồn sau:

Nếu là BHYT tự nguyện: chủ yếu từ

người tham gia đóng góp qua phí

Nếu là BHYT bắt buộc: từ cả 2 bên tham

gia đóng góp

Ngoài ra được bổ sung từ NSNN, tổ chức từ thiện, lãi do đầu tư từ vốn nhàn rỗi.

Trang 48

Phí BHYT thường được tính trên cơ

sở các số liệu thống kê về chi phí y tế

và số người tham gia BHYT thực tế trong thời gian liền ngay trước đó

Trang 49

Phụ phí: thường được quy định bằng một

tỷ lệ % (thông thường khoảng 20%-30%) so với phí BHYT.

- ni: Số người được BHYT trong năm i 49

1 1

Trang 51

PHẦN 3:

Bảo hiểm thất nghiệp

51

Trang 52

I- MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ THẤT NGHIỆP

1.1.1- Thất nghiệp là gì?

Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một số người trong độ tuổi lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành.

1.1- Khái niệm về thất nghiệp

52

Trang 53

I- MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ THẤT NGHIỆP

1.1.1- Thất nghiệp là gì?

Đức: Người thất nghiệp là người tạm thời không có quan hệ lao động hoặc chỉ thực hiện những công việc ngắn hạn.

Thái Lan: Người thất nghiệp là người lao động không có việc làm, muốn làm việc, có năng lực làm việc.

Trang 54

Người thất nghiệp là người lao động không có việc làm, không làm kể cả một giờ trong tuần lễ điều tra, đang đi tìm việc làm và có điều kiện là họ làm ngay.

Người thất nghiệp phải thể hiện các đặc

trưng sau:

Là người lao động, có khả năng lao động;

Đang không có việc làm;

Đang đi tìm việc làm.

1.1.1- Thất nghiệp là gì?

54

Trang 55

1.2- Phân loại thất nghiệp

Trang 57

1.3- Nguyên nhân và hậu quả của thất nghiệp

Do người lao động không ưa thích

công việc đang làm hoặc địa điểm làm

Nguyên nhân:

Do chu kỳ kinh doanh mở rộng hay thu hẹp.

Do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật.

Sự gia tăng dân số và nguồn lao

động, cùng với quá trình quốc tế hóa

và toàn cầu hóa nền kinh tế.

Trang 58

Đối với xã hội:

1.3- Nguyên nhân và hậu quả của thất nghiệp

58

Trang 59

Giảm độ tuổi nghỉ hưu.

Chính phụ tăng cường đầu tư cho nền kinh tế.

Trợ cấp thôi việc, mất việc làm.

Trang 60

II- NỘI DUNG CỦA BẢO HIỂM THẤT

NGHIỆP

2.1- Sự ra đời và phát triển của bảo hiểm thất nghiệp

Xuất hiện đầu tiên ở Thụy Sĩ trong

nghề sản xuất các mặt hàng thủy tinh dưới hình thức tự nguyện (1983)

Cùng với thời gian, hiện nay BHTN đã

được triển khai ở rất nhiều nước dưới hình thức hoặc tự nguyện hoặc bắt buộc

60

Trang 61

2.2- Đối tượng và đối tượng tham gia BHTN

Người sử dụng lao động;

tuổi lao động, có khả năng lao động

Thu nhập của người lao động.

Trang 62

Người lao động tham gia BHTN

bao gồm:

2.2- Đối tượng và đối tượng tham gia BHTN

trong các doanh nghiệp có sử dụng một số lượng lao động nhất định.

đồng lao động với một thời gian nhất định (thường 1 năm trở lên).

62

Trang 63

Người lao động không thuộc đối

tượng tham gia BHTN:

2.2- Đối tượng và đối tượng tham gia BHTN

Công chức, viên chức Nhà nước;

Người lao động độc lập không có chủ;

Người làm thuê theo mùa vụ thường

không thuộc đối tượng tham gia BHTN.

Trang 64

2.3- Phạm vi bảo hiểm của BHTN

BHTN chỉ bảo hiểm cho các rủi ro việc làm.

Điều kiện để được hưởng trợ cấp BHTN:

Người tham gia bảo hiểm phải nộp

phí bảo hiểm trong một thời gian nhất định.

Thất nghiệp không phải do lỗi của

người lao động.

Người lao động tham gia BHTN bị mất

việc làm sẽ được hưởng trợ cấp BHTN.

64

Trang 65

Điều kiện để được hưởng trợ cấp BHTN:

ký tìm kiếm việc làm tại cơ quan lao động có thẩm quyền do Nhà nước quy định.

tham gia đóng phí BHTN đủ thời hạn quy định.

Trang 66

2.4- Quỹ bảo hiểm và mức trợ cấp BHTN

2.4.1- Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

Quỹ BHTN là một quỹ tài chính độc lập

Trang 67

triển quỹ.

Trang 68

2.4.2- Mức trợ cấp BHTN

Nguyên tắc xác định mức trợ cấp BHTN:

Phải thấp hơn thu nhập của người

lao động khi đang làm việc;

Phải đảm bảo cho người thất nghiệp

đủ sống ở mức tối thiểu trong thời gian không có việc;

Không để xảy ra tình trạng lạm

dụng, muốn hưởng trợ cấp BHTN hơn

Trang 69

Theo (ILO), mức trợ cấp BHTN tối thiểu bằng 45% thu nhập trước khi thất nghiệp

2.4.2- Mức trợ cấp BHTN

Các cơ sở xác định mức trợ cấp BHTN:

trước khi bị thất nghiệp.

Trang 70

Các phương pháp xác định mức trợ cấp BHTN: 2.4.2- Mức trợ cấp BHTN

Phương pháp 1: Xác định theo 1 tỷ lệ

đồng đều;

Phương pháp 2: Xác định theo tỷ lệ

giảm dần;

Phương pháp 3: Xác định theo tỷ lệ lũy

tiến điều hòa.

70

Trang 71

2.5- Thời gian hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp

Thời gian hưởng trợ cấp tối đa phụ thuộc vào:

Yếu tố tài chính, quỹ BHTN;

Thời gian tham gia bảo hiểm;

Các điều kiện kinh tế – xã hội

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp

thường ngắn (3 tháng đến 1 năm).

Quá thời gian hưởng trợ cấp tối đa

theo quy định phải ngừng trợ cấp.

Thời gian từ 3-7 ngày đầu thất nghiệp

Ngày đăng: 29/05/2015, 08:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w