MỤC TIÊU HS hiểu được thế nào là hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của đoạn thẳng Công nhận tính chất có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và vuông góc với đường thẳng a.
Trang 1Tuần: 1 Ngày Soạn: 16/8/208
Tiết : 1 Ngày dạy: 18/8/208
ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
§1 HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH
I MỤC TIÊU
HS hiểu thế nào là hai góc đối đỉn?.Nêu được tính chất hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
Vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước Nhận biết được các góc đối đỉnh trong mộthình
Bước đầu tập suy luận
II CHUẨN BỊ
1)Giáo viên:
a) Phương pháp:
b) ĐDDH: SGK, thước thẳng, thước đo góc
2)Học sinh: SGK, thước thẳng, thước đo góc
?. Vậy ở cặp góc đối đỉnh, mỗi
cạnh của góc này có quan hệ như
thế nào với mỗi cạnh góc kia?
- Cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox’
- Cạnh Oy là tia đối của cạnh Oy’
- Cạnh của góc này là tia đối của cạnh góc kia
-Cạnh của góc này không là tia đối của cạnh góc kia
- HS trả lời theo cách hiểu của mình
- HS đọc định nghĩa và vẽ hình
HS làm ngay BT1, 2 tại lớp
Hai HS lên bảng, cả lớp vẽ ra giấyHai HS lên bảng, cả lớp làm vào vở BT
HS dùng thước đo độ và đo ngay trong hình vẽ của mình để tìm tính chất của góc
- Chúng bằng nhau
1 Thế nào là hai góc đối đỉnh
Định nghĩa SGK/81
Các cặp góc đối đỉnh là:Góc xOy và góc x’Oy’Góc xOy’ và góc x’Oy
2 Tính chất của hai góc đối dỉnh.
2 1
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
?. Em có nhận xét gì về số đo của
hai góc đối đỉnh?
+ Để được công nhận đó là tính
chất của hai góc đối đỉnh thì
chúng ta phải suy luận chứ không
chỉ bằng đo đạc
?. Không đo đạc em có thể suy ra
Ô 1 = Ô 3 không?
?. Em có nhận xét gì về số đo của
Ô 1 và Ô 2 , Ô 3 và Ô 2 ?
?. Vậy góc Ô 1 và Ô 3 có bằng
nhau không?
3)Củng cố:
Hai góc đối sđỉnh thì bằng
nhau vậy hai góc bằng nhau
có đối đỉnh không?
4) Dặn dò
Về nhà học bài
Làm bài tập 5, 6, 7, 9,
10 trang 83 SGK
- Ô1 + Ô2 = 1800
- Ô3 + Ô2 = 1800
Ô1 + Ô2 = Ô3 + Ô2
Ô1 = Ô3
Không
Rút kinh nghiệm tiết dạy
………
Trang 3
Tuần: 1 Ngày Soạn: 16/8/208
Tiết : 2 Ngày dạy: 22/8/208
§ LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
HS nắm được thế nào là hai góc đối đỉnh?
Vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước Nhận biết được các góc đối đỉnh trong mộthình
Bước đầu tập suy luận
II CHUẨN BỊ
1) Giáo viên:
a Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp
b ĐDDH: SGK, thước thẳng, thước đo góc
2) Học sinh: SGK, thước thẳng, thước đo góc
Hoạt động 1: Sửa bài 6 trang 83
- Yêu cầu HS lên bảng
Trang 4xOy x Oy xOz x Oz zOy z Oy
xOy x Oy xOz x Oz yOz y Oz
xOx yOy zOz
* Như vậy: nếu hai đường thẳng
cắt nhau và trong các goc tạo
y
y’
A
Trang 5Tuần: 2 Ngày Soạn: 20/8/208
Tiết : 3 Ngày dạy: 25/8/208
§2 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I MỤC TIÊU
HS hiểu được thế nào là hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của đoạn thẳng
Công nhận tính chất có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và vuông góc với đường thẳng a.Sử dụng thành thạo êke và thước thẳng
Bước đầu tập suy luận
II CHUẨN BỊ
1) Giáo viên:
a) Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm
b) ĐDDH: SGK, thước thẳng, thước đo góc
2) Học sinh: SGK, phấn màu, thước, êke
?. Em hãy đo góc tạo thành của
hai đường thẳng và cho biết góc
đó bằng bao nhiêu độ?
+ Yêu cầu HS quan sát hình 4
SGK
?. Biết góc xOy = 90 0 vậy có tính
được các góc còn lại không?
+ Khi đó hai đường thẳng xx’ và
yy’ được gọi là hai đường thẳng
vuông góc với nhau
?. Vậy thế nào là hai đường
thẳng vuông góc?
+ GV hướng dẫn HS dùng êke để
vẽ hai đường thẳng vuông góc
HS lấy giấy gấp theo yêu cầu của ?1
- Hai nếp gấp là hai đường thẳng cắtnhau
- Mỗi góc bằng 900
- Dùng góc kề bù và góc đối đỉnh -HS tự tính được các góc còn lại cũng bằng 900
-HS phát biểu định nghĩa
HS vẽ hình chính xác
1 Thế nào là hai đường thẳng vuông góc?
Định nghĩa: SGK/84
A
3 4 2
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
+ GV yêu cầu HS làm tại chỗ
+ GV giới thiệu chức năng của
êke và yêu cầu HS vẽ hình như
hình vẽ minh họa của SGK
Hoạt động 3: Đường trung trực
Hình vẽ SGK/85Tính chất SGK/85
3 Đường trung trực của đoạn thẳng.
Định nghĩa: SGK/85
IA = IB
AB xy tại INên xy là đường trung trực của AB
Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 7Tuần: 2 Ngày Soạn: 20/8/208
Tiết : 4 Ngày dạy: 28/8/208
§ LUYỆN TẬP
- HS giải được thế nào là hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của đoạn thẳng
- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với đường thẳng cho trước, biết vẽ đường trung trực của đoạn thẳng.Sử dụng thành thạo êke và thước thẳng
- Bước đầu tập suy luận
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
a Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm
b ĐDDH: SGK, thước thẳng, thước đo góc
2 Học sinh: SGK, phấn màu, thước, êke
III TIẾN HÀNH
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là hai đường thảng
vuông góc?
Cho đt a và điểm O thuộc a
Hãy vẽ đt a’ vuông góc với a
- Thế nào là đường trung trực
của một đoạn thẳng làm bài
Vẽ hình trong hai truờng hợp
Yêu cầu HS vẽ đúng, tương đối
Lấy điểm A nằm trong góc xOy
Qua A vẽ:
d1 Ox tại B
d2 Oy tại CBài 19 trang 87
Bài 20 trang 87
Vẽ AB= 2cm, BC= 3cmrồi vẽ đường trung trực của các đoạn thẳng ấy
a’
a
O
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
4)Dặn dò:
+ Học bài làm bài tập
+ Xem trước bài: §3 CÁC GÓC
TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG
THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG
THẲNG SONG SONG
+ A, B, C thẳng hàng
Rút kinh nghiệm tiết dạy
………
Trang 9
Tuần: 3 Ngày Soạn: 26/8/2008
Tiết : 5 Ngày dạy: 1/9/2008
§3 CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
a Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm
b ĐDDH: SGK, thước thẳng, thước đo góc
2.Học sinh: SGK, phấn màu, thước, êke
III TIẾN HÀNH
1 Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ.
i Nêu định nghĩa hai đường
+ GV dán lên bảng (hoặc chiếu
trên phim trong) hình vẽ sau:
+ GV giới thiệu cho HS biết cặp
góc như thế nào là cặp góc so
le trong, cặp góc đồng vị
GV treo bảng phụ và yêu cầu HS
điền vào bảng sau:
2 3 4
4
3 2
1 a
3 4 4 3 2 1
B A
vtyxuz1 2 3 4 4 3 2 1a
b
y
M
N1
2 3 4 4
3 2
1z
u
xt
v
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Â3 = Â1 = B3 = B1 = 1350
Â2 = Â4 = B2 = B4 = 450
a/ - Các cặp góc so le trong là M3 và N4 ; M4
và N1.b/ - Các cặp góc đồng vị
a
3 4 4 3 2 1
B A
vtyxuz1 2 3 4 4 3 2 1a
A
B1
2
3 4
4
3 2
1
Trang 11Tuần: 3 Ngày Soạn: 26/8/2008
Tiết : 6 Ngày dạy: 4/9/2008
§3 CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
a Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm
b ĐDDH: SGK, thước thẳng, thước đo góc
2 Học sinh: SGK, phấn màu, thước, êke
GV tập cho HS suy luận HS suy nghĩ và trả lời
Cả lớp tự dùng thước đo độ đo tất
cả các góc còn lại của hình 13/88 –rồi chỉ ra các cặp góc bằng nhau
2 3 4
4
3 2
1 a
3 4 4 3 2 1
B A
vtyxuz1 2 3 4 4 3 2 1ab
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
b góc OPI và TNO là một cặp góc đồng vị
c góc PIO và góc NTO là một cặp góc đồng vị
Â1= B3 = 1350
b/ Â2 và B2 ?
Â2 = Â4 = 450
(2 góc đối đỉnh)Vậy Â2= B2 = 450
Bài tập 22 Hình 15 SGK
Rút kinh nghiệm tiết dạy
………
A
B1
2
3 4
2
3 4
4
3 2
1
Trang 13Tuần: 4 Ngày Soạn: 6/9/2008
Tiết : 7 Ngày dạy: 8/9/2008
§4 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
Ôn lại khái niệm hai đường thẳng song song đã học ở lớp 6
Công nhận dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
Sử dụng thành thạo êke vẽ thước thẳng để vẽ hai đường thẳng song song
II CHUẨN BỊ
1.Giáo viên:
a Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm
b ĐDDH: SGK, thước thẳng, thước đo góc
2 Học sinh: SGK, phấn màu, thước, êke, thước đo góc
Hai đường thẳng như thế nào
thì được gọi là hai đường thẳng
song song?
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Nhận biết hai
đường thẳng song song
+ Yêu cầu HS quan sát và làm ?1
SGK/90
+ Cho hình vẽ hãy quan sát xem
đường thẳng a có song song với
1
Trang 14HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
+ Yêu cầu HS làm ngay BT 24;
26 trang 91
Hoạt động 2 : Vẽ hai đường thẳng
song song
2) GV hướng dẫn HS sử
dụng êke vàvẽ hình theo
SGK
4 Dặn dò:
Học bài
Làm BT 26; 27; 28
trang 91 SGK
Hai HS lên bảng vẽ hình
HS làm BT 25/91
2) Vẽ hai đường thẳng song song
Rút kinh nghiệm tiết dạy
………
Trang 15
Tuần: 4 Ngày Soạn: 6/9/208
Tiết : 8 Ngày dạy: 12/9/208
§ LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
Ôn lại khái niệm hai đường thẳng song song đã học ở lớp 6
Sử dụng thành thạo êke vẽ thước thẳng để vẽ hai đường thẳng song song
Bước đầu tập suy luận
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
a Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm
b ĐDDH: SGK, thước thẳng, thước đo góc
2 Học sinh: SGK, phấn màu, thước, êke
Vẽ đường thẳng yy’ qua A
vàsong song với xx’
BT 29/92
Ax // By vì Ax và By cắt AB
và có một cặp góc so le trongbằng nhau bằng 1200
BT 26/91
Vẽ cặp góc xAB và yBA có số đo đều bằng
1200 Hỏi hai đường thẳng Ax, By có song song với nhau không?
Vì sao?
BT 27/91Cho tam giác ABC Hãy
vẽ một đoạn thẳng AD sao cho AD = BC và đường thẳng AD // BC
y
A
D
Trang 16HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
4 Dặn dò:
Học bài
Làm BT 21; 22; 23
trang 77 SBT
Xem trước bài: Tiên
đề Ơclit về đường
thẳng song song
xÔy = x’Ô’y
Vẽ hai đương thẳng xx’, yy’ sao cho xx’ // yy’
BT 29/92 Cho góc nhọn xOy và một điểm O’ Hãy vẽ x’Ôy’ : O’x’// Ox; O’y’//Oy
Rút kinh nghiệm tiết dạy
………
O’
O
x’
x y’
y
Trang 17Tuần: 5 Ngày Soạn: 6/9/2008
Tiết : 9 Ngày dạy: 15/9/2008
Hình thành tư duy lập luận chặt chẽ
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
a Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm
b ĐDDH: SGK, thước thẳng, thước đo góc
Hoat động 1: Tìm hiểu tiên đề
Ơclit về đường thẳng song song
+ Cho điểm M nằm ngoài đường
thẳng a, trong các đường thẳng
dưới đây đường thẳng nào đi qua
điểm M và song song với đường
thẳng a
?. Qua điểm M có thể có bao
nhiêu đường thẳng song song với
2) Tính chất của hai đường thẳng song song.
Trang 18HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG + Học bài
+ Làm bài tập 38; 39 trang 95
+ Xem trước bài “Từ vuông góc
đến song song”
Rút kinh nghiệm tiết dạy
………
Trang 19
Tiết : 10 Ngày dạy: 18/9/2008
§ LUYỆN TẬP
Biết tính số đo các góc còn lại khi biết số đo một góc của hai đường thẳng song song và
một cát tuyến
Vận dụng Tien đề Ơclit và tính chất của hai đường thẳng song song để giải bài tập
Biết suy luận và biết trình bày bài toán
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
a.Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm
b.ĐDDH: SGK, thước thẳng, thước đo góc
a Qua một điểm A nằm ngoài
đường thẳng a có không quá
một đường thẳng song song
với…
b.Nếu qua điểm A ở ngoài
đường thẳng a có hai đường
thẳng song song với a thì…
c Cho A a, đường thẳng qua
A và song song với a là…
1
Trang 20HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
4>Dăn dò
+ Học bài
+ Làm BT 38; 39 trang 95
+ Xem trước bài “Từ vuông góc
đến song song”
 = D (Vì là cặp góc so le trong)
B = Ê (Vì là cặp góc so le trong)
C1 = C2 (Vì là cặp góc đối đỉnh)
Rút kinh nghiệm tiết dạy
………
A
C B
2
Trang 21Tuần:6 Ngày Soạn: 16/8/2008
Tiết : 11 Ngày dạy: 22/9/2008
Biết phát biểu chính xác một mệnh đề toán học
Tập cho HS biết cách suy luận
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
a.Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm
b.ĐDDH: SGK, thước thẳng, thước đo góc
Hoạt động 1: Hai đường thẳng
cùng vuông góc với một đường
thẳng.
+ Yêu cầu HS làm ?1 rồi rút ra
kết luận
Áp dụng: HS làm BT40/97
Hoạt động 2: Hai đường thẳng
cùng song song với một đường
thẳng.
HS làm ?1 SGK/96
HS là BT 40/97 tại chỗ
HS làm ?2 theo nhóm rồi rút ra kết luận
1) Quan hệ giữa tính vuông góc với tính song song.
Tính chất SGK/96
+ Nếu a c
b c Thì a // b+ Nếu a // b
c a Thì c b
2) Ba đường thẳng song song.
Tính chất: SGK/97
Nếu d’ // d d” // dThì d’ // d”
c
a
b
d’dd”
Trang 22HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Áp dụng : HS làm ngay BT 41/97
SGK
4) Dặn dò
Học bài
Làm Bt 42, 43, 44, 45
46, 47 trang 98 SGK
Rút kinh nghiệm tiết dạy
………
Trang 23
Tuần:7 Ngày Soạn: 16/90/208
Tiết : 12 Ngày dạy: 25/9/2008
§ LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
Biết quan hệ giữa hai đường thẳng cùng vuông góc hoặc cùng song song với một đường thẳng thứ ba
Biết phát biểu chính xác một mệnh đề toán học, vận dụng làm bài tập
Tập cho HS biết cách suy luận
II.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
a.Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm
b.ĐDDH: SGK, thước thẳng, thước đo góc
a
bA
Trang 24HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Bài 47.sửa bài 47/98
Tính số đo góc B và góc D?
5) Dặn dò
Học bài
Xem trứơc bài “ ĐỊNH
Lí”
a a//b vì AB a AB b
b Ta có:
góc C + góc D = 1800
=> C = 1800 – 1200 = 600
Góc B = 900
Góc D = 500
Rút kinh nghiệm tiết dạy
………
A
B
C
D
b
a
?
1300
Trang 25Tuần:7 Ngày Soạn: 20/9/2008
Tiết : 13 Ngày dạy: 28/9/2008
§7 ĐỊNH LÝ
I MỤC TIÊU
HS hiểu cấu trúc của một định lý (giả thiết, kết luận)
HS biết thế nào là chứng minh một định lý
Biết đưa một định lý về dạng “Nếu thì”
II PHƯƠNG TIỆN
1 Giáo viên:
a.Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm
b.ĐDDH: SGK, thước thẳng, thước đo góc
2 Học sinh: SGK, thước,
III.TIẾN HÀNH
Trang 27HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Trong định ý phần giả thiết
viết tắt là GT, phần kết luận viết
là KL
và “thì” là phần giả thiết, sau chữ
- Mỗi định lý gồm có 2 phần:
Phần giả thiết là nhữngđiều cho biết trước.Phần kết luận là nhữngđiều cần phải chứng minh
VD: “Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau” là một định lý
2) Chứng minh định lý
Chứng minh định lý là dùng lập luận để suy từgiả thiết ra kết luậnVD: Chứng minh định lý “Hai góc đối đỉnh “
Nên Ô1 + Ô3 = Ô2 + Ô3
Vậy Ô1 = Ô2
O
GTKL
Ô1 và Ô2 là hai góc đối đỉnh
Ô1 = Ô2
O
3 4
Trang 28Rút kinh nghiệm tiết dạy
………
Trang 29
Tuần:7 Ngày Soạn: 26/9/2008
Tiết : 14 Ngày dạy: 1/10/2008
LUYỆN TẬP §7
I MỤC TIÊU
HS hiểu cấu trúc của một định lý (giả thiết, kết luận)
HS biết thế nào là chứng minh một định lý
Biết đưa một định lý về dạng “Nếu thì”
Biết minh hoạ một định lý trên hình vẽ và viết giả thiết kết luận bằng ký hiệu
Bước đầu biết chứng minh định lý
II.PHƯƠNG TIỆN
1 Giáo viên:
a.Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhĩm
b.ĐDDH: SGK, thước thẳng, thước đo gĩc
2 Học sinh: SGK, thước,
III.TIẾN HÀNH
Trang 30HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
3 x’Ôy = 900 (căn cứ vào 2)
4 x’Ôy’ = xÔy (vì hai góc đối đỉnh)
5 x’Ôy’ = 900 (căn cứ vào GT và 4)
6 y’Ôx = x’Ôy ( vì đối đỉnh )
7 y’Ôx = 900 (căn cứ vào 6)
GTKL
y
x’
y’
’x
O
Trang 31
Tuần:8 Ngày Soạn: 26/9/2008 Tiết : 15 Ngày dạy: 6/10/2008
ÔN TẬP CHƯƠNG I
I MỤC TIÊU
Hệ thống hoá kiến thức về đường thẳng vuông góc và đường thẳng song song
Sử dụng thành thạo các dụng cụ để vẽ hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song
Biết diễn đạt hình vẽ cho trước bằng lời
Bước đầu tập suy luận, vận dụng các tính chất của đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song để tính toán hoặc chứng minh
II PHƯƠNG TIỆN
1 Giáo viên:
a Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm
b ĐDDH: SGK, thước thẳng, thước đo góc
2 Học sinh: SGK, thước,
Trang 32Cho góc xOy = 900, trên tia Ox
lấy điểm A Qua A vẽ đường
thẳng song song với Oy
a Chứng minh: a Ox
b Vẽ đường trung trực d của OA
Chứng minh: d // a
c Trên tia Oy lấy điểm B, vẽ tia
Bz sao cho góc OBz = 600 và
ta dựa vào tính chất nào?
Gv yêu cầu một HS lên bảng
trình bày
Gv sửa bài trên bảng
(?)Em hãy nêu định nghĩa đường
trung trực của đoạn thẳng?
(?)Vậy muốn vẽ đường trung trực
của đoạn OA ta cần xác định điều
gì trước?
Gv yêu cầu HS vẽ hình vào vở
(?)Bạn nào có thể nêu được cách
Một HS lên bảng vẽ đường thẳng a// Oy
_Tính chất một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song.
Một HS lên bảng trình bày, cả lớp làm vào vở
HS nhận xét bài của bạn
_Đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng tại trung điểm của nó được gọi là đường trung trực.
_Cần xác định được trung điểm của đoạn OA sau đó vẽ đường vuông góc với OA tại trung điểm đó.
Một HS lên bảng vẽ đường trung trực d của OA
Các HS khác vẽ hình vào vở
_ Cách 1 Đường thẳng d Ox do d là đường trung trực của OA
Mà a Ox theo chứng minh câu1 Nên d // a
_ Cách 2
Vì d Ox do d là đường trung trực của OA
Mà Oy Ox theo giả thiết Nên d // Oy
Mà Oy // a theo giả thiết Vậy d // a
4 3 2
I