1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

L1-T11

33 155 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vần ụn – ơn
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 299 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: a Hoạt động 1: Luyện đọc • Mục tiêu : Đọc đúng từ tiếng , trôi chảy, rõ ràng bài ở sách giáo khoa • Phương pháp: Trực quan, đàm thoại , luyện tập • Hình thức học: Cá nhân, lớp •

Trang 1

MÔN: MÔN: TIẾNG VIỆT

Bài 46 : Vần ôn – ơn (Tiết 1)

I) Mục tiêu:

1 Kiến thức:

− Học sinh đọc và viết được : ôn, ơn, con chồn, cơn sa

− Đọc đúng các tiếng từ ứng dụng

2 Kỹ năng:

− Học sinh biết ghép âm đứng trước với ôn, ơn để tạo tiếng mới

− Viết đúng mẫu, đều nét đẹp

− Sách, bảng con, bộ đồ dùng MÔN: MÔN: TIẾNG VIỆT

III) Hoạt động dạy và học:

1 Oån định:

2 Bài cũ: Vần ân – ăn

− Học sinh đọc bài sách giáo khoa

− Hôm nay chúng ta học bài vần ôn – ơn → ghi tựa

b) Hoạt động1 : Dạy vần ôn

• Mục tiêu: Nhận diện được chữ ôn, biết cách phát

âm và đánh vần tiếng có vần ôn

• Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

• Hình thức học: Cá nhân, lớp

• ĐDDH: Bộ đồ dùng MÔN: MÔN: TIẾNG VIỆT ,

chữ mẫu

∗ Nhận diện vần:

− Giáo viên viết chữ ôn

− Vần ôn được tạo nên từ âm nào?

− So sánh ôn và on

− Hát

− Học sinh đọc bài theo yêu cầu của giáo viên

− Học sinh viết bảng con

− Học sinh quan sát

− Học sinh: được tạo nên từ âm ô và âm n

− Giống nhau là đều có âm n

− Khác nhau là ôn có âm ô đứng trước, on có âm o đứng trước

Trang 2

− Lấy ôn ở bộ đồ dùng

∗ Phát âm và đánh vần

− Giáo viên đánh vần: ô – n – ôn

− Giáo viên đọc trơn ôn

− Có vần ôn, thêm chữ và dấu gì để được tiếng

chồn ?

− Giáo viên đánh vần: Chờ–ôn–chôn–huyền–chồn

− Giáo viên treo tranh cho học sinh xem

− Tranh vẽ gì ?

− Giáo viên ghi bảng: con chồn

− Giáo viên chỉnh sửa lỗi cho học sinh

∗ Hướng dẫn viết:

− Giáo viên viết mẫu và hướng dẫn viết

+ Viết chữ ôn: viết chữ ô lia bút viết chữ n

+ Con chồn

c) Hoạt động 2 : Dạy vần ơn

• Mục tiêu: Nhận diện được chữ ơn, biết phát âm và

đánh vần tiếng có âm ơn

∗ Quy trình tương tự như vần ôn

− Vần ơn gồm có ơ và n

− So sánh: ơn và on

− Đánh vần: ơ – nờ – ơn

d) Hoạt động 3: Đọc tiếng từ ứng dụng

• Mục Tiêu : Biết ghép tiếng có ôn – ơn và đọc trơn

nhanh , thành thạo tiếng vừa ghép

• Phương pháp: Trực quan , luyện tập, hỏi đáp

• Hình thức học: Cá nhân, lớp

• ĐDDH: Bộ đồ dùng MÔN: MÔN: TIẾNG VIỆT

− Giáo viên đặt câu hỏi gợi mở, đính tranh để học

sinh rút ra từ luyện đọc

khôn lớn mơn mởn

− Giáo viên sửa sai cho học sinh

− Học sinh đọc lại toàn bài

 Giáo viên nhận xét tiết học

 Hát múa chuyển tiết 2

− Học sinh thực hiện

− Học sinh đánh vần

− Học sinh đọc trơn

− Ta thêm: ch và dấu huyền

− Học sinh đánh vần

− Học sinh quan sát

− Tranh vẽ con chồn

− Học sinh đọc từ khóa

− Học sinh quan sát

− Học sinh viết bảng con

− Học sinh viết bảng con

− Học sinh quan sát và nêu

− Học sinh luyện đọc cá nhân

− Học sinh đọc theo yêu cầu

Trang 3

MÔN: TIẾNG VIỆT

Bài 46 : Vần ôn – ơn ( Tiết 2)

I) Mục tiêu:

1 Kiến thức:

− Học sinh đọc được đoạn thơ ứng dụng: Sau cơn mưa, cả nhà cá bơi đi bơi lại bận rộn

− Luyện nói được thành câu theo chủ đề: Mai sau khôn lớn

2 Kỹ năng:

− Đọc trơn, nhanh, đúng câu ứng dụng

− Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề

− Rèn cho học sinh kỹ năng viết đúng, đẹp

3 Thái độ:

− Rèn chữ để rèn nết người

− Tự tin trong giao tiếp

II) Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

− Tranh vẽ minh họa trong sách giáo khoa

2 Học sinh:

− Vở viết in , sách giáo khoa

III) Hoạt động dạy và học:

1 Giới thiệu : Chúng ta học tiết 2

2 Bài mới:

a) Hoạt động 1: Luyện đọc

• Mục tiêu : Đọc đúng từ tiếng , trôi chảy, rõ ràng

bài ở sách giáo khoa

• Phương pháp: Trực quan, đàm thoại , luyện tập

• Hình thức học: Cá nhân, lớp

• ĐDDH: Tranh vẽ trong sách giáo khoa, sách giáo

 Giáo viên ghi câu ứng dụng: Sau cơn mưa, cả nhà cá

bơi đi bơi lại bận rộn

− Giáo viên chỉnh sửa nhịp đọc cho học sinh

− Đọc thầm và gạch chân tiếng có vần ôn, ơn Nêu

các tiếng có vần ôn – ơn

b) Hoạt động 2: Luyện viết

• Mục Tiêu : Học sinh viết đúng nét, đều, đẹp, đúng

cỡ chữ

• Phương pháp : Trực quan , đàm thoại , thực hành

• Hình thức học : Lớp , cá nhân

− Học sinh đọc trang trái, trang phải

− Học sinh quan sát

− Học sinh nêu

− Học sinh đọc câu ứng dụng

− Học sinh đọc thầm và nêu

Trang 4

• ĐDDH: Chữ mẫu , vở viết in

− Cho học sinh nhắc lại tư thế ngồi viết

− Giáo viên viết mẫu và hướng dẫn viết

+ Viết vân ôn: Viết con chữ ô rê bút viết nối con

+ Viết từ sơn ca: Viết chữ s rê bút nối với vần ơn,

cách 1 con chữ o viết ca

c) Hoạt động 3: Luyên nói

• Mục tiêu: Phát triển lời nói tự nhiên của học sinh

theo chủ đề: Mai sau khôn lớn

• Phương pháp: Trực quan, luyện tập, thực hành

• Hình thức học: cá nhân , lớp

• ĐDDH: Tranh minh họa ở sách giáo khoa

− Giáo viên treo tranh trong sách giáo khoa

+ Tranh vẽ gì?

+ Mai sau lớn lên em thích làm gì ?

+ Tại sao em lại thích nghề đó ?

+ Bố mẹ em đang làm nghề gì ?

+ Bố mẹ có biết em thích nghề đó không ?

+ Muốn được như vậy , điều trước tiên em phải

làm gì ?

3 Củng cố:

• Mục tiêu: Nhận ra những tiếng có vần ôn, ơn

• Phương pháp: trò chơi

− Trò chơi ai nhanh hơn ,đúng hơn

− Giáo viên đính câu lên bảng

− Gạch chân tiếng có vần vừa học : Cá thờn bơn

bơi lội ở bờ hồ Còn chú sơn ca kêu líu lo ở ngọn cây

− Nhận xét

4 Dặn dò:

− Đọc lại bài, tìm chữ vừa học ở sách, báo

− Chuẩn bị bài vần en – ên

− Học sinh nêu

− Học sinh viết theo hướng dẫn

− Học sinh quan sát

− Học sinh nêu

− 3 dãy chử 3 bạn thi đua tiếpsức

− Học sinh nhận xét

− Học sinh tuyên dương

Toán

Tiết 41 : LUYỆN TẬP

I) Mục tiêu:

1.Kiến thức:

Trang 5

− Giúp học sinh củng cố về :

+ Toán trừ và làm tính trừ trong phạm vi các số đã học

+ Tính chất của phép trừ

2.Kỹ năng:

− Biểu thị tình huống trong tranh bằng phép tính thích hợp

− Học sinh có tính cẩn thận, chính xác

− Vở bài tập, bộ đồ dùng học toán, que tính

III) Các hoạt dộng dạy và học:

1 Khởi động :

2 Bài cũ: Phép trừ trong phạm vi 5

− Cho học sinh đọc bảng trừ trong pbạm vi 5

_ Nhận xét

3 Bài mới :

a) Giới thiệu : Luyện tập

b) Hoạt động 1: Oân kiến thức cũ

• Mục tiêu: Nắm chắc công thức trừ trong phạm vi

5 và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ

• Phương pháp : Luyện tập, thực hành, trực quan

• Hình thức học : Lớp, cá nhân

• HDDH: Mẫu vật, đồ dùng học toán

− Giáo viên đính bảng mẫu vật

 Ghi các phép tính có thể có

c) Hoạt động 2: Thực hành

• Mục tiêu : Biết vận dụng các kiến thức đã học để

làm bài tập, nắm được dạng bài làm và làm đúng

• Phương pháp : Luyện tập , trực quan, thực hành

• Hình thức học : Cá nhân, lớp

• ĐDDH : Vở bài tập, bảng phụ

− Học sinh đọc theo yêu cầu

− Học sinh quan sát và thực hiện ở bộ đồ dùng

Trang 6

+ Em có nhận xét gì bài 5 – 1 – 2 = 2 và 5 –

2 – 1 = 2

− Bài 3 : Điền dấu: >, <, =

+ Muốn so sánh 1 phép tính với 1 số ta làm

mấy bước?

− Bài 4 : Viết phép tính thích hợp

+ Giáo viên đính tranh lên bảng

− Bài 5 : Điền số

5 – 1 = ?Vậy 4 + ? = 4

4 Củng cố:

− Trò chơi : ai nhanh , ai đúng

− Giáo viên giao cho mỗi dãy 1 băng giấy gồm 6

phép tính

− Nhận xét

5 Dặn dò:

− Bài nào sai về làm lại, ôn lại các bảng cộng trừ

trong phạm vi các số đã học

− Chuẩn bị bài số 0 trong phép trừ

− Lớp làm, đại diện 3 dãy lên sửa bảng lớp

− 5 – 1 – 2 = 2 cũng bằng 5 – 2 – 1 = 2

− Bước 1: tính

− Bước 2: chọn dấu điền

− Sửa bảng lớp, mỗi dãy 1 em

− Học sinh thi đua ghi phép tính có thể có 2 dãy mỗi dãy 4bạn

− Học sinh nêu : 4

− Học sinh nêu : 0

− Học sinh thi đua 3 dãy Dãy nào làm xong trước dãy đó thắng

− Học sinh nhận xét

− Tuyên dương tổ nhanh đúng

 Rút kinh

nghiệm :

Giáo viên chủ nhiệm

Thứ ba ngày 18 tháng 11 năm 2003

MÔN: MÔN: TIẾNG VIỆT

Bài 47 : Vần en – ên (Tiết 1)

I) Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Trang 7

− Học sinh đọc và viết được : en, ên, lá sen, con nhện

− Đọc đúng các tiếng từ ứng dụng

− Nắm được cấu tạo en - ên

2 Kỹ năng:

− Biết ghép âm đứng trước với en – ên để tạo tiếng mới

− Viết đúng mẫu, đều nét đẹp

− Sách, bảng con, bộ đồ dùng MÔN: MÔN: TIẾNG VIỆT

III) Hoạt động dạy và học:

1 Oån định:

2 Bài cũ: vần ôn – ơn

− Học sinh đọc bài sách giáo khoa

− Một bạn phác họa cho cả lớp biết trong tuần này

chúng ta đã học những vần nào kết thúc bằng n

− Hôm nay chúng ta học tiếp 2 vần nữa cũng có kết

thúc bằng n đó là vần : en – ên

b) Hoạt động1 : Dạy vần en

• Mục tiêu: Nhận diện được chữ en, biết cách phát

âm và đánh vần tiếng có vần en

• Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

• Hình thức học: Cá nhân, lớp

• ĐDDH: Bộ đồ dùng MÔN: MÔN: TIẾNG VIỆT ,

vật mẫu

∗ Nhận diện vần:

− Giáo viên viết chữ en

− Vần en được tạo nên từ âm nào?

− So sánh vần en với on

− Hát

− Học sinh đọc bài theo yêu cầu của giáo viên

− Học sinh viết bảng con

− ân – ăn – ôn – ơn

− Cả lớp đọc: en – ên

− Học sinh quan sát

− Học sinh: được tạo nên từ âm e và âm n

− Giống nhau là đều có âm n

− Khác nhau là en có âm e đứng trước, on có âm o đứng trước

− Học sinh thực hiện

Trang 8

− Lấy en ở bộ đồ dùng

∗ Phát âm và đánh vần

− Giáo viên đánh vần: e – n – en

− Giáo viên đọc trơn en

− Muốn có chữ sen cô thêm âm gì ?

− Giáo viên đưa lá sen và hỏi : đây là lá gì ?

− Giáo viên ghi bảng: sen

∗ Hướng dẫn viết:

− Giáo viên viết và nêu cách viết

+ Viết chữ en: viết chữ e lia bút nối với chữ n

+ sen: viết chữ s lia bút nối với vần en

+ Lá sen: viết chữ lá, cách 1 con chữ o viết sen

c) Hoạt động 2 : Dạy vần ên

• Mục tiêu: Nhận diện được chữ ên, biết phát âm và

đánh vần tiếng có vần ên

∗ Quy trình tương tự như vần en

− Vần ên được tạo nên từ ê, n

− So sánh ên và en

− Đánh vần: ê – nờ –ên, nhờ – ên – nhên – nặng,

nhện, con nhện

− Viết: ên- nhện – con nhện

d) Hoạt động 3: Đọc tiếng từ ứng dụng

• Mục Tiêu : Biết ghép tiếng có en – ên và đọc trơn

nhanh , thành thạo tiếng vừa ghép

• Phương pháp: Trực quan , luyện tập, hỏi đáp

• Hình thức học: Cá nhân, lớp

• ĐDDH: Bộ đồ dùng MÔN: MÔN: TIẾNG VIỆT,

vật mẫu

− Giáo viên đặt câu hỏi, treo tranh để rút ra từ

luyện đọc

− Giáo viên ghi bảng

áo len khen ngợimũi tên nền nhà

− Giáo viên sửa sai cho học sinh

 Giáo viên nhận xét tiết học

− Học sinh đánh vần

− Học sinh đọc trơn

− Thêm âm s vào trước vần en

− Học sinh nêu: lá sen

− Học sinh đọc

− Học sinh quan sát

− Học sinh viết bảng con

− Học sinh viết bảng con

− Học sinh quan sát và nêu

− Học sinh luyện đọc cá nhân

− Học sinh đọc theo yêu cầu

Trang 9

 Hát múa chuyển tiết 2

MÔN: MÔN: TIẾNG VIỆT

Bài 47 : Vần en – ên ( Tiết 2)

I) Mục tiêu:

1 Kiến thức:

− Học sinh đọc được câu ứng dụng: Nhà dế mèn ở gần bãi cỏ non Còn nhà sên thì ở ngay trên tàu lá chuối

− Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: bên phải, bên trái, bên trên, bên dưới

− Nhận ra en – ên trong các tiếng bất kỳ

2 Kỹ năng:

− Đọc trơn, nhanh, đúng câu ứng dụng

− Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : bên phải, bên trái, bên trên, bên dưới

− Rèn cho học sinh kỹ năng viết đúng, đẹp

3 Thái độ:

− Rèn chữ để rèn nết người

− Tự tin trong giao tiếp

II) Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

− Tranh minh hoạ ở sách giáo khoa

2 Học sinh:

− Vở viết in , sách giáo khoa

III) Hoạt động dạy và học:

1 Giới thiệu : Chúng ta học tiết 2

2 Bài mới:

a) Hoạt động 1: Luyện đọc

• Mục tiêu : Đọc đúng từ tiếng phát âm chính xác

• Phương pháp: Trực quan, đàm thoại , luyện tập

• Hình thức học: Cá nhân, lớp

• ĐDDH: Tranh vẽ trong sách giáo khoa, sách giáo

khoa

− Giáo viên hướng dẫn đọc ở sách giáo khoa

− Giáo viên đính tranh trong sách giáo khoa

− Tranh vẽ gì ?

 Giáo viên ghi câu ứng dụng: nhà dế mèn ở gần bãi

cỏ non Còn nhà sên thì ở ngay trên tàu lá chuối

− Giáo viên chỉnh sửa lỗi phát âm cho học sinh

− Nêu tiếng có vần en, ên

b) Hoạt động 2: Luyện viết

• Mục Tiêu : Học sinh viết đúng nét, đều, đẹp, đúng

cỡ chữ, liền mạch

• Phương pháp : Trực quan , đàm thoại , thực hành

− Học sinh luyện đọc ở sách giáo khoa

− Học sinh quan sát

− Học sinh nêu

− Học sinh đọc câu ứng dụng

− Mèn, sên, trên

Trang 10

• Hình thức học : Lớp , cá nhân

• ĐDDH: Chữ mẫu , vở viết in

− Nhắc lại tư thế ngồi viết

− Giáo viên viết mẫu và hướng dẫn viết

+ Viết vần en

+ Viết từ : lá sen

+ Viết vần ên

+ Viết từ: con nhện

c) Hoạt động 3: Luyên nói

• Mục tiêu: Phát triển lời nói tự nhiên của học sinh

theo chủ đề: bên phải, bên trái, bên trên, bên dưới

• Phương pháp: Trực quan, luyện tập, thực hành

• Hình thức học: cá nhân , lớp

• ĐDDH: Tranh minh họa ở sách giáo khoa

− Giáo viên treo tranh trong sách giáo khoa

+ Tranh vẽ gì?

 Giáo viên ghi bảng: bên phải, bên trái, bên trên, bên

dưới

+ Bên phải của em là ai ?

+ Ngồi bên trái em là ai ?

+ Đứng xếp hàng bạn nào đứng trước em, bạn nào

đứng sau em ?

+ Bên trái em là nhóm nào ?

+ Em hãy nêu vị trí các vật yêu thích em ở xung

quanh em ?

3 Củng cố:

• Mục tiêu: Nhận ra những tiếng có vần en, ên

• Phương pháp: trò chơi

− Trò chơi ai nhanh hơn ,đúng hơn

− Giáo viên đính bảng phụ : các em nối từ với từ để

được câu thích hợp

Con sên bò được khen ngợi

Thi kỳ này Hà trên nền sân nhà

Bà đan áo le cho chị Lan

− Nhận xét

4 Dặn dò:

− Đọc lại bài, tìm từ có vần vừa học ở sách giáo

− Học sinh nêu

− Học sinh viết vở

− Học sinh quan sát

− Học sinh nêu

− Học sinh cử đại diện lên thiđua

− Lớp hát

− Học sinh nhận xét

− Học sinh tuyên dương

Trang 11

− Bước đầu học sinh nắm được :

+ 0 là kết quả phép tính trừ 2 số bằng nhau

+ Một số trừ đi 0 cho kết quả là chính số đó

+ Biết thực hành tính trong những trường hợp này

2.Kỹ năng:

− Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng phép tính trừ thích hợp

− Rèn kỹ năng tính toán nhanh, chính xác

− Vở bài tập, bộ đồ dùng học toán

III) Các hoạt dộng dạy và học:

1 Khởi động :

2 Bài cũ: Luyện tập

− Đọc bảng cộng trong phạm vi 5

− Đọc bảng trừ trong phạm vi 5

− Nhận xét bảng cộng với bảng trừ

− Giáo viên ghi bảng: 4 + 1 = 5

− Ghi phép tính ngược lại

3 Bài mới :

a) Hoạt động 1:

• Mục tiêu: Giới thiệu phép trừ 2 số bằng nhau

• Phương pháp : Luyện tập, thực hành, động não

• Hình thức học : Lớp, cá nhân

• ĐDDH : Tranh vẽ trong sách giáo khoa

− Giáo viên treo tranh

− 1 – 1 = 0: Trong chuồng có 1 con vịt, con vịt đó

chạy ra ngoài Hỏi trong chuồng còn lại mấy con

− Học sinh đọc

− Phép trừ là phép tính ngược của phép tính cộng

− 5 – 4 = 1

− Học sinh quan sát

− 1 con vịt bớt đi 1 con vịt còn lại không con vịt

− 1 – 1 = 0

− Một số trừ đi chính số đó thì bằng 0

Trang 12

10 – 10 = ?b) Hoạt động 2:

• Mục tiêu : Giới thiệu phép trừ 1 số trừ đi 0

• Phương pháp : Luyện tập

• Hình thức học : Cá nhân

• ĐDDH : Vở bài tập, mẫu vật

− 4 – 0 = 4: Giáo viên gắn mẫu vật, hỏi: tất cả có

4 hình vuông, không bớt đi hình nào hỏi còn lại

mấy hình vuông?

− Không bớt đi hình nào là bớt không hình vuông

− Giáo viên ghi bảng : 4 – 0 = 4

− Tương tự với 5 – 0 = 5

− Em có nhận xét gì ?

− Vậy 3 – 3 = ? 8 – 8 = ?

c) Hoạt động 3: Làm vở bài tập

• Mục tiêu : Biết vận dụng các kiến thức đã học để

làm bài tập

• Phương pháp : Luyện tập

• Hình thức học : Cá nhân

• ĐDDH : Vở bài tập

− Bài 1 : Tính kết qủa

+ Lưu ý: viết các số thẳng hàng dọc với nhau

− Bài 2 : Tính

− Bài 3 : Viết phép tính thích hợp

+ Đọc đề toán

+ Chọn phép tính

4 Củng cố:

− Một số trừ đi số đó thì kết quả là gì?

− Một số trừ đi 0 thì như thế nào?

− Vậy 13 – 13 = ? 14 –0 = ?

− Nhận xét

5 Dặn dò:

− Làm lại các bài còn sai vào vở nhà

− Chuẩn bị bài luyện tập

− 4 hình vuông, không bớt đi hình vuông , có 4 hình vuông

− 4 – 0 = 4

− Học sinh đọc

− Một số trừ đi 0 thì bằng chính số đó

− Cá nhân đọc

− Học sinh làm bài và sửa bài miệng

− Học sinh làm bài và sửa ở bảng lớp

− Có 3 con ngựa trong chuồng, cả 3 con đều chạy đi Hỏi trong chuồng còn mấy conngựa?

− Có 2 con cá trong hồ, vớt

ra cả 2 con Hỏi trong hồ còn mấy con?

− Sửa bảng lớp:

3 – 3 = 0

2 – 2 = 0

− Kết qủa bằng 0

− Bằng chính số đó

Trang 13

Đạo Đức

Bài 11 : NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ (Tiết 1)

I) Mục tiêu:

1) Kiến thức:

− Học sinh hiểu :

+ Trẻ em có quyền có quốc tịch

+ Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng 5 cánh

+ Quốc kì tượng trưng cho đất nước, cần phải trân trọng giữ gìn

− Vở bài tập đạo đức

III) Hoạt động dạy và học:

a) Giới thiệu : Nghiêm trang khi cháo cờ

b) Hoạt động 1 : Quan sát tranh bài tập 1

• Mục tiêu: Nhận biết mỗi người có một quốc tịch

riêng

• Phương pháp: Trực quan, đàm thoại

• Hình thức học: Lớp

• ĐDDH : Tranh vẽ

− Quan sát tranh bài tập 1

+ Các bạn nhỏ trong tranh làm gì ?

+ Các bạn đó là người nước nào vì sao em biết

 Các bạn đang giới thiệu làm quen với nhau Mỗi

bạn mang 1 quốc tịch riêng : Việt Nam, Lào, Trung

Quốc …

c) Hoạt động 2: Học sinh chơi đóng vai

• Mục tiêu: Hiểu lá cờ tượng trưng cho 1 nước , phải

đứng nghiêm trang khi chào cờ

− Hát

− Học sinh nhận biết đúng saibằng hoa

− Học sinh nêu

− Học sinh quan sát

− Học sinh nêu

− Học sinh nêu

Trang 14

• Phương pháp: Đàm thoại , thảo luận, trực quan

• Hình thức học: Lớp, nhóm

• ĐDDH : Tranh vẽ sách giáo khoa vở bài tập

∗ Cách tiến hành

− Giáo viên nêu câu hỏi

+ Những người trong tranh đang làm gì ?

+ Tư thế họ đứng khi chào cờ như thế nào

+ Vì sao họ lại đứng nghiêm khi chào cờ

+ Vì sao họ lại sung sướng nâng cao lá cờ tổ

quốc

 Kết luận :

− Quốc kì tượng trưng cho một nước, Quốc kì Việt

Nam màu đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng 5 cánh

− Quốc ca là bài hát chính

− Khi chào cờ em phải

+ Bỏ mũ, nón

+ Sửa lại đầu tóc

+ Đứng nghiêm

+ Mắt ngước nhìn quốc kì

d) Hoạt động 3: Làm bài tập 3

• Mục tiêu: Biết cách chào cờ

• Phương pháp: Thực hành

• Hình thức học: Cá nhân

− Giáo viên cho làm bài tập 3

 Khi chào cờ phải đứng nghiêm trang, không quay

ngang, quay ngửa nói chuyện riêng

4) Củng cố :

− Cho học sinh cử đại diện lên thi đua chào cờ − Giáo viên nhận xét , tuyên dương 5) Dặn dò :

− Thực hiện đứng nghiêm khi chào cờ ở tất cả các buổi lễ − 2 em thảo luận − Trình bày trong nhóm − Trình bày trước lớp − Học sinhlàm bài và trình bày ý kiến − Học sinh thi đua mỗi tổ 5 bạn  Rút kinh nghiệm :

Giáo viên chủ nhiệm

Trang 15

Thứ tư ngày 19 tháng 11 năm 2003

MÔN: MÔN: TIẾNG VIỆT

Bài 48 : Vần in – un (Tiết 1)

I) Mục tiêu:

1 Kiến thức:

− Học sinh đọc và viết được : in – un , đèn pin, con giun

− Đọc đúng các tiếng từ ứng dụng

2 Kỹ năng:

− Biết ghép âm đứng trước với các vần in, un để tạo thành tiếng mới

− Viết đúng vần, đều nét đẹp

− Sách, bảng con, bộ đồ dùng MÔN: MÔN: TIẾNG VIỆT

III) Hoạt động dạy và học:

1 Oån định:

2 Bài cũ: vần en – ên

− Học sinh đọc bài sách giáo khoa

• Phương pháp: trực quan, đàm thoại

• Hình thức học: Cá nhân, lớp

• ĐDDH: Tranh vẽ ở sách giáo khoa

− Giáo viên treo tranh trong sách giáo khoa

− Tranh vẽ gì ?

− Trong 2 từ vừa nêu có tiếng nào đã học?

 Hôm nay chúng ta học bài vần in - un → ghi tựa

b) Hoạt động1 : Dạy vần in

• Mục tiêu: Nhận diện được chữ in, biết cách phát

âm và đánh vần tiếng có vần in

• Phương pháp: Trực quan , đàm thoại

• Hình thức học: Cá nhân, lớp

− Hát

− Học sinh đọc bài theo yêu cầu của giáo viên

− Học sinh viết bảng con

− Học sinh quan sát

− Học sinh nêu: đèn pin, con giun

− Tiếng đã học: đèn, con

− Học sinh nhắc lại tựa bài

Trang 16

• ĐDDH: Bộ đồ dùng MÔN: MÔN: TIẾNG VIỆT

∗ Nhận diện vần:

− Giáo viên viết chữ in

− Vần in được tạo nên từ những chữ nào?

− Vần in có chữ nào đứng trước chữ nào đứng sau?

− So sánh vần in – an

− Lấy vần in ở bộ đồ dùng

∗ Phát âm và đánh vần

− Giáo viên đánh vần: i – n – in

− Giáo viên đọc trơn in

− Muốn có tiếng pin cô cần chữ gì?

− Đánh vần: Pờ – in – pin

− Giáo viên chỉnh sửa cho học sinh

∗ Hướng dẫn viết:

− Giáo viên viết mẫu

+ Viết chữ in: viêt chữ i rê bút nối với chữ n

+ Pin : viết chữ p rê bút nối với vần in

+ đèn pin: viết chữ đèn, cách 1 con chữ o viết chữ

pin

c) Hoạt động 2 : Dạy vần un

• Mục tiêu: Nhận diện được chữ un, biết phát âm và

đánh vần tiếng có vần un

∗ Quy trình tương tự như vần in

− Vần un được tạo nên từ u, n

− So sánh un và in

− Đánh vần: u – nờ – un; gi – un – giun; con giun

− Viết : un, giun, con giun

d) Hoạt động 3: Đọc tiếng từ ứng dụng

• Mục Tiêu : Biết ghép tiếng có in – un và đọc trơn

nhanh và thành thạo tiếng vừa ghép

• Phương pháp: Trực quan , luyện tập , đàm thoại

• Hình thức học: Cá nhân, lớp

• ĐDDH: bộ đồ dùng MÔN: MÔN: TIẾNG VIỆT

− Giáo viên đặt câu hỏi gợi mở, đưa tranh để rút ra

− Học sinh quan sát

− Được ghép từ con chữ i , vàchữ n

− Aâm i đứng trước và n đứng sau

− Giống nhau: đều có âm n đứng sau

− Khác nhau: in có âm i đứngtrước, an có âm a đứng trước

− Học sinh thực hiện

− Học sinh đánh vần

− Học sinh đọc

− Ta cần có chữ p đứng trước vần in

− Học sinh đọc cá nhân, đồngthanh

− Học sinh quan sát

− Học sinh viết bảng con

− Học sinh viết bảng con

− Học sinh nêu

Ngày đăng: 13/09/2013, 15:10

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w