1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LOP 5-T11

37 106 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyện một khu vườn nhỏ
Trường học Trường Tiểu Học (ví dụ: Trường Tiểu Học Minh Khai)
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Báo cáo lớp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 689,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn luyện tập: - Gọi HS nờu yờu cầu - Yờu cầu học sinh làm bài, 2 học sinh chữa bài ở bảng lớp - Hỏi học sinh để củng cố cỏch cộng nhiều số thập phõn - Yờu cầu học sinh tự làm bài

Trang 1

- Biết đọc phõn vai một đoạn trong bài.

3 Thỏi độ: Cú ý thức làm đẹp mụi trường sống trong gia đỡnh và xung quanh

II Chuẩn bị:

- Tranh (SGK), bảng phụ

III Cỏc hoạt động dạy:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nhận xột bài kiểm tra định kỡ

3 Bài mới

a Giới thiệu chủ điểm và bài đọc

- Yờu cầu học sinh quan sỏt tranh ở SGK

(tr.101) hỏi học sinh về nội dung bức

tranh

- Giới thiệu bài đọc (bằng lời)

b Luyện đọc và tỡm hiểu bài

* Luyện đọc

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

+ Bài này có thể chia làm mấy đoạn?

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài, kết hợp sửa lỗi về phát âm, giọng

đọc cho HS; giúp các em hiểu nghĩa các từ

ngữ đợc chú giải sau bài

- Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp

- Yêu cầu đại diện một số cặp đọc trớc lớp

- Gọi 1, 2 HS đọc lại toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài (giọng nhẹ

nhàng, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, biết nhấn

giọng ở những từ ngữ gợi tả; đọc rõ giọng

- Lắng nghe

- Quan sỏt và nờu nội dung bức tranh: phải giữ lấy màu xanh, phải bảo vệ mụi trường sống xung quanh

- 1HS đọc toàn bài

- Bài này có thể chia làm 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Câu đầu

+ Đoạn 2: Tiếp cho đến không phải là vờn!+ Đoạn 3: Đoạn còn lại

- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (2 lợt); hiểu nghĩa từ phần chỳ giải.(săm soi, cầu viện)

- HS luyện đọc theo cặp

- Đại diện một số cặp đọc trớc lớp

- 1, 2 HS đọc lại toàn bài

- HS theo dõi

Trang 2

hồn nhiên của bé Thu; giọng hiền từ,

chậm rãi của ngời ông)

* Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 của bài

+ Bé Thu thích ra ban công để làm gì?

- Yêu cầu HS nêu ý chính của đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 của bài

+ Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu

có những đặc điểm gì nổi bật?

- Yêu cầu HS nêu ý chính của đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 của bài

+ Bé Thu cha vui vì điều gì?

+ Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công,

Thu muốn báo ngay cho Hằng biết?

+ Em hiểu Đất lành chim đậu là thế nào?

- Yêu cầu HS nêu ý chính của đoạn 3

- Giảng: Câu nói Đất lành chim đậu của

ông bé Thu thật nhiều ý nghĩa Loài chim

chỉ bay đến sinh sống, làm tổ, hát ca ở

những nơi thanh bình, có nhiều cây xanh,

môi trờng trong lành Nơi chim sinh sống

và làm tổ có thể là trong rừng, trên cánh

đồng, một cái cây trong công viên, trong

khu vờn hay mái nhà Có khi đó chỉ là

một mảnh vờn nhỏ trên ban công của một

căn hộ tập thể

+ Em có nhận xét gì về ông cháu bé Thu?

+ Bài văn muốn nói với chúng ta điều gì?

+ Hãy nêu nội dung chính của bài văn?

- Đọc thầm đoạn 1 của bài

+ Để đợc ngắm nhìn cây cối ; nghe ông

kể chuyện về từng loài cây ở ban công

* ý thích của bé Thu

- HS đọc thầm đoạn 2 của bài

+ Cây quỳnh lá dày, giữ đợc nớc; cây hoa

ti gôn thích leo trèo, cứ thò những cái râu

ra, theo gió ngọ nguậy nh những cái vòi voi bé xíu; cây hoa giấy bị vòi hoa ti gôn quấn nhiều vòng; cây đa ấn Độ bật ra những búp đỏ hồng nhọn hoắt, xoè những lá nâu rõ to, )…

* Đặc điểm nổi bật của các loại cây trong khu vờn.

- HS đọc thầm đoạn 3 của bài

+ Bé Thu cha vui vì bạn Hằng ở nhà dới bảo ban công nhà Thu không phải là vờn.+ Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công của nhà mình cũng là vờn

+ Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về

đậu, sẽ có con ngời tìm đến sinh sống, làm ăn

- HS nghe

+ Hai ông cháu bé Thu rất yêu thiên nhiên, cây cối, chim chóc Hai ông cháu chăm sóc cho từng loài cây rất tỉ mỉ

+ Mỗi ngời hãy yêu quý thiên nhiên, làm

đẹp môi trờng sống trong gia đình và xung quanh mình

* Nội dung: Bài văn nói lên tình cảm

yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu bé

Trang 3

- Kết luận: Thiên nhiên mang lại rất nhiều

lợi ích cho con ngời Nếu mỗi gia đình

đều biết yêu thiên nhiên, trồng cây xanh

xung quanh nhà mình sẽ làm cho môi

tr-ờng sống quanh mình trong lành, tơi đẹp

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét, cho điểm từng HS

- Tổ chức cho HS đọc theo vai

- Nhận xét, khen ngợi HS đọc đúng lời

- Cỏc tớnh chất của phộp cộng cỏc số thập phõn, tớnh bằng cỏch thuận tiện nhất

- Cỏch so sỏnh cỏc số thập phõn, giải bài toỏn với cỏc số thập phõn

2 Kỹ năng: Thực hành làm được cỏc bài tập.

3 Thỏi độ: Tớch cực, tự giỏc, hứng thỳ học tập.

II Chuẩn bị:

Bảng nhúm để học sinh làm BT2

III Cỏc hoạt động dạy - học :

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- 2 học sinh làm 2 ý c,d của BT3 (Tr.52) - 2 học sinh lờn bảng làm

Trang 4

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn luyện tập:

- Gọi HS nờu yờu cầu

- Yờu cầu học sinh làm bài, 2 học sinh

chữa bài ở bảng lớp

- Hỏi học sinh để củng cố cỏch cộng

nhiều số thập phõn

- Yờu cầu học sinh tự làm bài vào vở; 3

học sinh làm bài vào bảng nhúm

- Khi chữa bài yờu cầu học sinh giải thớch

đó ỏp dụng tớnh chất nào của phộp cộng

cỏc số thập phõn để tớnh

- Nhận xột, đỏnh giỏ

- Yờu cầu học sinh tự làm bài, sau đú

chữa bài ở bảng (giải thớch cỏch làm)

- Nờu cỏch cộng

Bài 2(52): Tớnh bằng cỏch thuận tiện nhất

- 1 học sinh nờu yờu cầu BT2

a) 4,68 + 6,03 + 3,97 = 4,68 + (6,03 + 3,97) = 4,68 + 10 = 14,68

(Sử dụng tính chất kết hợp)

b) 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2 = (6,9 + 3,1) +( 8,4 + 0,2) = 10 + 8,6 =18,6

(Sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng

đổi chỗ 8,4 cho 3,1; sử dụng tính chất kết hợp của phép cộng để thay (6,9+3,1) và (8,4+0,2) bằng tổng của chúng)

c) 3,94 + 5,7 + 1,51 = (3,49 + 1,51) + 5,7 = 5 + 5,7 = 10,7

(Sử dụng tính chất giao hoán)

d) 4,2 + 3,5 + 4,5 + 6,8 = (4,2 + 6,8) + (3,5 + 4,5) = 11 + 8 = 19

(Sử dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp)

Bài 3(52): Viết dấu thớch hợp vào chỗ chấm

- Làm bài vào SGK và chữa bài ở bảng lớp

Trang 5

- Cựng cả lớp chữa bài, chốt lời giải

4 Củng cố, dặn dũ:

- Giỏo viờn củng cố, nhận xột giờ học

- Dặn học sinh ụn lại cỏch tớnh tổng nhiều số thập phõn

nhiệm, đổ lỗi cho người khỏc

- Biết kể chuyện, đọc thơ, hỏt, … về chủ đề: Trường em

- Biết áp dụng trong thực tế những kiến thức đã học

3 Thỏi độ: - Cảm phục những tấm gương cú ý chớ vượt khú để trở thành những người

cú ớch cho gia đỡnh, xó hội

II Chuẩn bị:

- Học sinh: Sưu tầm những tấm gương cú ý chớ vượt khú; những bài thơ, bài hỏt, … về chủ đề Trường em

III Cỏc hoạt động dạy - học :

Trang 6

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Nội dung

* Hoạt động 1: Làm việc theo nhúm

- Nờu một số tỡnh huống thể hiện người

sống cú trỏch nhiệm và khụng cú trỏch

nhiệm về việc làm của mỡnh, yờu cầu

học sinh cỏc nhúm thảo luận, nờu ý kiến

về cỏch giải quyết cỏc tỡnh huống đú

- Nhận xột, kết luận: Biết suy nghĩ trước

khi hành động, dỏm nhận lỗi, sửa lỗi,

làm việc gỡ thỡ làm đến nơi đến chốn, …

là những biểu hiện của người sống cú

trỏch nhiệm, chỳng ta cần học tập

* Hoạt động 2: Làm việc cỏ nhõn

- Yờu cầu học sinh kể trước lớp những

tấm gương cú ý chớ vượt khú để trở

thành những người cú ớch cho gia đỡnh,

xó hội

* Hoạt động 3: Làm việc theo cặp

+ Nội dung thảo luận: Hãy ghi lại một

thành công trong học tập, lao động do sự cố

gắng, quyết tâm của bản thân?

- Tổ chức cho HS trao đổi, thảo luận cặp đôi

- Mời đại diện một số nhóm trình bày

- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, đánh giá

* Hoạt động 4: Làm việc cỏ nhõn

- Yờu cầu học sinh kể chuyện, đọc thơ,

hỏt, về chủ đề: Trường em

- Thảo luận theo nhúm

- Đại diện nhúm trỡnh bày

- Lớp nhận xột, bổ sung

- Lắng nghe

- Nối tiếp kể trước lớp

- HS trao đổi, thảo luận cặp đôi

- Đại diện một số nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Kể chuyện, đọc thơ, hỏt theo yờu cầu

4 Hoạt đụng tiếp nối:

- Giỏo viờn hệ thống bài, nhận xột giờ học

- Dặn học sinh thực hành những kiến thức của bài học

Thứ ba ngày 10 thỏng 11 năm 2009

Toỏn:

Tiết 52: Trừ hai số thập phõn

I Mục tiờu

1 Kiến thức: Biết cỏch trừ hai số thập phõn.

2 Kỹ năng: Thực hiện trừ được hai số thập phõn và vận dụng giải bài toỏn cú nội

dung thực tế

Trang 7

3 Thái độ: Tích cực, tự giác, hứng thú học tập.

II Chuẩn bị:

- Học sinh: Bảng con

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra HS làm bài tập 2 (ý c,d, trang 52)

- Hướng dẫn học sinh đổi các số đo trên ra

đơn vị cm rồi thực hiện trừ như các số tự

nhiên, sau đó lại đổi kết quả từ cm về m

- Hướng dẫn học sinh đặt tính trừ và thực

hiện trừ

* Ví dụ 2: Tương tự VD1

- Từ cách thực hiện đặt tính trừ và trừ như

trên, yêu cầu học sinh nêu cách thực hiện

trừ hai số thập phân (như SGK)

- Yêu cầu học sinh đọc mục: chú ý (SGK)

c Thực hành

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu học sinh thực hiện tính vào

bảng con, 1 số học sinh thực hiện ở bảng

lớp

- Nhận xét, chốt lời giải đúng sau mỗi lần

giơ bảng

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính

- Yêu cầu học sinh thực hiện tính vào

429 – 184 = 245 (cm)

245 cm = 2,45 mVậy 4,29 – 1,84 = 2,45 (m)

- Thực hiện theo hướng dẫn

- 4,291,842,45 (m)

Trang 8

bảng con, 1 số học sinh thực hiện ở bảng

4 Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên củng cố, nhận xét giờ học

- Dặn học sinh học thuộc quy tắc trừ hai số thập phân

- Kể tiếp nối được từng đoạn câu chuyện và toàn bộ câu chuyện

- Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn

3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ thiên nhiên, không giết hại thú rừng.

II Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ truyện ở bộ ĐDDH

III Các hoạt động dạy - học:

- 72,1 - 5,12 - 69,00

Trang 9

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Giỏo viờn kể chuyện

- Kể 4 đoạn tương ứng với 4 tranh minh

hoạ ở SGK, bỏ lại đoạn 5 để học sinh tự

phỏng đoỏn

c Hướng dẫn học sinh kể chuyện, trao

đổi về ý nghĩa cõu chuyện

* Kể từng đoạn cõu chuyện

- Yêu cầu HS nêu nội dung chính của

từng tranh

- Kể theo cặp: Học sinh kể theo cặp

- Thi kể chuyện trước lớp

* Đoỏn kết thỳc của cõu chuyện và kể

tiếp cõu chuyện theo phỏng đoỏn

- Yờu cầu học sinh trả lời cõu hỏi:

+ Thấy con nai đẹp quỏ, người đi săn cú bắn

nú khụng? Chuyện gỡ đó xảy ra sau đú?

- Yờu cầu học sinh kể theo cặp sau đú

kể trước lớp

- Kể tiếp đoạn 5 của cõu chuyện

* Kể toàn bộ cõu chuyện và trao đổi

về ý nghĩa cõu chuyện

- Gọi 1 – 2 học sinh kể toàn bộ cõu

chuyện sau đú đặt cõu hỏi cho cỏc bạn

về nội dung, ý nghĩa cõu chuyện hoặc

trả lời cõu hỏi của cỏc bạn, của GV

+ Tại sao ngời đi săn khụng muốn bắn

con nai?

+ Tại sao dòng suối, cây trám đều

khuyên ngời đi săn đừng bắn con nai?

+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta

điều gì?

- GV nhận xét HS kể chuyện, trả lời câu

- Chuẩn bị nội dung chuyện

- Quan sỏt tranh, lắng nghe giỏo viờn kể chuyện, nhớ nội dung

- Nội dung chính của từng tranh:

+ Tranh1: Ngời đi săn chuẩn bị súng để đi săn

+ Tranh 2: Dòng suối khuyên ngời đi săn

đừng bắn con nai

+ Tranh 3: Cây trám tức giận

+ Tranh 4: Con nai lặng yên trắng muốt

- Kể theo cặp

- Đại diện 1 số nhúm thi kể chuyện trước lớp

- Trả lời cõu hỏi

- Kể trước lớp

- Học sinh kể toàn bộ cõu chuyện trao đổi với cỏc bạn về nội dung, ý nghĩa của cõu chuyện

+ Vì ngời đi săn thấy con nai rất đẹp, rất

đáng yêu dới ánh trăng, nên không nỡ bắn nó

+ Vì con nai đẹp quá, ngời đi săn say mê ngắm nó, quên giơng súng …

+ Câu chuyện muốn nói với chúng: Hãy yêu quý và bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ các loài vật quý Đừng phá huỷ vẻ đẹp của thiên nhiên

Trang 10

hỏi và cho điểm từng HS.

4 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học, nhắc nhở HS phải biết yêu quí thiên nhiên, bảo vệ các loài vật quý

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe và chuẩn bị bài sau

- Nhận biết được đại từ xưng hụ trong đoạn văn

- Biết chọn và sử dụng được đại từ xưng hụ thớch hợp để điền vào ụ trống

3 Thỏi độ: Lịch sự, tụn trọng người lớn tuổi khi sử dụng đại từ xưng hụ

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ

III Cỏc hoạt động dạy - học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Đại từ là gì? Đặt câu có đại từ?

+ Những từ nào chỉ ngời nói?

+ Những từ nào chỉ ngời nghe?

+ Từ nào chỉ ngời hay vật đợc nhắc tới?

- Đại từ là từ dùng để xng hô hay thay thế danh từ, động từ, tính từ trong câu cho khỏi lặp lại các từ ấy

- Ví dụ: Mai ơi, chúng mình về đi

+ Những từ chỉ ngời nói: chúng tôi, ta.+ Những từ chỉ ngời nghe: chị, các ngơi.+ Từ chỉ ngời hay vật mà câu truyện hớng

Trang 11

- Kết luận: Những từ chị, chúng tôi, ta,

các ngơi, chúng trong đoạn văn trên đợc

gọi là đại t xng hô Đại từ xng hô đợc ngời

nói dùng để tự chỉ mình hay ngời khác khi

giao tiếp

+ Thế nào là đại từ xng hô?

- Mời 1 HS nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS đọc lại lời của cơm và chị

Hơ Bia

- Tổ chức cho HS trao đổi nhóm 2 theo yêu

cầu của bài

- Mời đại diện một số cặp trình bày trớc lớp

- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ

sung

- Kết luận: Cách xng hô của mỗi ngời thể

hiện thái độ của ngời đó đối với ngời nghe

hoặc đối tợng đợc nhắc đến Do đó trong

khi nói chuyện, chúng ta cần thận trọng

trong dùng từ, vì từ ngữ thể hiện thái độ

của mình với chính mình và với những

ng-ời xung quanh

- Mời 1 HS nêu yêu cầu của bài

- GV treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung BT3

lên bảng

- Tổ chức cho HS thảo luận theo bàn

- Yêu cầu đại diện các nhóm lần lợt nêu ý

kiến GV ghi nhanh lên bảng

- Theo em, cách xng hô của mỗi nhân vật

ở đoạn văn trên thể hiện thái độ của ngời nói nh thế nào?

- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp, cả lớp đọc thầm

- HS trao đổi nhóm 2 theo yêu cầu của bài

- Đại diện một số cặp trình bày trớc lớp

- HS nhận xét, bổ sung

+ Cách xng hô của cơm (xng là chúng tôi, gọi Hơ Bia là chị): tự trọng, lịch sự với ngời đối thoại

+ Cách xng hô của Hơ Bia ( xng là ta, gọi cơm là các ngơi): kiêu căng, thô lỗ, coi thờng ngời đối thoại

- HS nghe

Bài 3(105):

- 1HS nờu

- HS thảo luận theo bàn

- Đại diện các nhóm lần lợt nêu ý kiến:

+ Với thầy, cô giáo

thầy, cô em, con

Trang 12

- Kết luận: Để lời nói đảm bảo tính lịch sự

cần lựa chọn từ xng hô phù hợp với thứ

bậc, tuổi tác, giới tính, thể hiện đúng mối

quan hệ giữa mình với ngời nghe và ngời

- Gọi HS nêu yêu cầu và nội dung của bài tập

- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận, làm bài

theo cặp với hớng dẫn:

+ Đọc kĩ đoạn văn

+ Gạch chân dới các đại từ xng hô

+ Đọc kĩ lời nhân vật có đại từ xng hô để thấy

đợc thái độ, tình cảm của mỗi nhân vật

- Gọi HS tiếp nối nhau lên bảng gạch chân

dới các đại từ trong đoạn văn

- Yêu cầu HS nhận xét

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Mời 1 HS nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn

+ Đoạn văn có những nhân vật nào?

+ Nội dung đoạn văn kể chuyện gì?

- Yêu cầu HS suy nghĩ, làm việc cá nhân,

dùng bút chì điền từ thích hợp vào ô trống

- Gọi HS tiếp nối nhau nêu kết quả

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Yêu cầu 1, 2 HS đọc lại đoạn văn sau khi

- HS làm theo yêu cầu của GV

+ Các đại từ xng hô: ta, chú em, tôi, anh.+ Thỏ xng là ta, gọi rùa là chú em: kiêu căng, coi thờng rùa

+ Rùa xng là tôi, gọi thỏ là anh: tự trọng, lịch sự với thỏ

đó chỉ là trụ điện cao thế mới đợc xây dựng Các loài chim cời Bồ Chao đã quá

- Cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ

- GV nhận xét giờ học, dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

Trang 13

Âm nhạc:

Tập đọc nhạc : TĐN Số 3.

Nghe nhạc.

I Mục tiêu:

- HS đọc đúng cao độ và tiết tấu kết hợp ghép lời ca bài TĐN Số 3

- HS nghe một số bài hát thiếu nhi chọn lọc Qua đó giúp cho HS thêm yêu thích môn

* Hoạt động 1 TĐN Số 3(Tôi hát Son la son)

- GV treo bảng phụ bài TĐN số 3, đặt câu hỏi:

- Nêu hình nốt trong bài?

- Nêu tên nốt từ thấp đến cao.?

- Gọi một em lên đọc tên nốt trong bài

- Cho HS đọc cao độ trong bài

- Cho HS luyện tập tiết tấu vài lần

- Cho cả lớp đọc tên nốt vài lần

- Cho HS đọc hình nốt một lần

- GV đàn giai điệu từng câu cho HS đọc theo đến hết

bài kết hợp gõ theo tiết tấu

- Cho HS đọc kết hợp ghép lời ca

- Cho HS đọc vài lần thành thạo

- Gọi cá nhân đọc

- GV nhận xét

* Hoạt động 2: Nghe nhạc:

- GV giới thiệu tên và tác giả 3 bài hát : Đi học,

Hành khúc tới trờng, Đi cấy

- GV mở đĩa cho HS nghe vài lần

- Sau khi nghe xong hỏi HS cảm nhận về bài hát?

tính chất bài hát nh thế nào?

- Cho HS nghe lại một lần nữa kết hợp nhún theo

Trang 14

5.Tæng kÕt- dÆn dß;

- DÆn HS vÒ chÐp bµi T§N sè 3 vµo vë

- VÒ nh «n l¹i bµi T§N, ChuÈn bÞ b i sau.à à

Thứ tư ngày 11 tháng 11 năm 2009

- Giáo viên: Bảng nhóm để HS làm Bài tập 2

III Các hoạt động dạy - học:

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn học sinh làm bài tập

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu học sinh làm bài vào bảng con,

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm vào vở, 4 HS làm bảng

nhóm

- 2 học sinh

Bài 1(54): Đặt tính rồi tính

- 1 học sinh nêu yêu cầu của BT1

- Học sinh làm bài vào bảng con

- 2 HS nêu lại cách đặt tính và tính

Bài 2(54): Tìm x

- 1 học sinh nêu yêu cầu của BT2

- Làm bàia) x + 4,32 = 8,67

x = 8,67 – 4,32

x = 4,35

Trang 15

- Cựng cả lớp chữa bài, chốt kết quả đỳng.

+ Muốn biết quả da thứ ba nặng bao nhiêu

ki-lô-gam ta phải biết đợc gì?

+ Làm thế nào tính đợc cân nặng của hai

quả da đầu?

+ Muốn biết quả da thứ hai nặng bao nhiêu

ki-lô-gam ta phải làm thế nào?

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm

bài vào phiếu

- Thu vở của một số bàn để chấm

- Gọi HS nhận xét bài trên bảng

- GV nhận xét, ghi điểm, chốt lại bài làm

đúng

- Nờu yờu cầu

- Cho học sinh nhận xột biểu thức a – (b + c)

+ Ta lấy cân nặng của quả da thứ nhất cộng với cân nặng của quả da thứ hai.+ Ta lấy cân nặng của quả da thứ nhất trừ

đi cân nặng mà quả da thứ hai kém quả da thứ nhất

- HS làm theo yêu cầu của GV

Bài giải:

Quả da thứ hai cân nặng là:

4,8 – 1,2 = 3,6 (kg)Quả da thứ nhất và quả da thứ hai cân nặng là:

4,8 + 3,6 = 8,4 (kg)Quả da thứ ba cân nặng là:

14,5 - 8,4 =6,1 (kg) Đáp số : 6,1 kg

Bài 4(54): a) Tớnh rồi so sỏnh giỏ trị của

a – b - c và a – (b + c)

- 1 số trừ đi 1 tổng

Trang 16

- Yêu cầu học sinh tự làm các phép tính ở

ý b) sau đó chữa bài

b) Tính bằng hai cách

* 8,3 – 1,4 - 3,6

C1: 8,3 – 1,4 – 3,6 = 6,9 – 3,6 = 3,3 C2: 8,3 – 1,4 – 3,6 = 8,3 – (1,4 + 3,6)

= 8,3 – 5 = 3,3

* 18,64 - ( 6,24 + 10,5) = 18,64 - 6,24 - 10,5 = 12,4 - 10,5 = 1,9 18,64 - ( 6,24 + 10,5) = 18,64 - 16,74 = 1,9

4 Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên củng cố, nhận xét giờ học

- Dặn học sinh ôn lại kiến thức của bài

Tập đọc

Tiếng vọng

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Hiểu nội dung bài thơ: Bài thơ thể hiện tâm trạng ân hận, day dứt của tác giả

vì đã vô tâm gây nên cái chết của chú chim sẻ nhỏ

- Hiểu nghĩa một số từ khó trong bài

2 Kỹ năng:

- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài

- Đọc diễn cảm bài thơ bằng giọng nhẹ nhàng, trầm buồn, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do

3 Thái độ: Yêu thiên nhiên, bảo vệ các loài vật có ích.

II Chuẩn bị:

Tranh minh họa (SGK), bảng phụ

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh đọc bài: Chuyện một khu vườn

nhỏ, và trả lời câu hỏi về nội dung bài

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn học sinh làm bài tập

- 2 học sinh đọc

Trang 17

* Luyện đọc:

- Gọi 1 HS giỏi đọc toàn bài

+ Bài thơ có thể chia làm mấy đoạn?

- Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc từng

khổ thơ (2 lợt) GV kết hợp sửa lỗi phát

âm, ngắt giọng cho từng HS và giải

nghĩa từ khó

Chú ý cách ngắt câu: Đêm ấy / tôi nằm

trong chăn / nghe cánh chim đập cửa.

- Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm bài thơ (giọng nhẹ

nhàng, trầm buồn; bộc lộ cảm xúc day dứt,

xót thơng, ân hận; nhấn giọng những từ ngữ

gợi tả, gợi cảm: chết rồi, giữ chặt, lạnh

ngắt, mãi mãi, rung lên, lăn, ).

* Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 của bài

+ Con chim sẻ nhỏ chết trong hoàn cảnh

đáng thơng nh thế nào?

+ Vì sao tác giả lại băn khoăn, day dứt

về cái chết của chim sẻ?

- Yêu cầu HS nêu ý chính của đoạn 1

sâu sắc trong lòng tác giả không chỉ là

cái chết của con chim mẹ

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại

+ Những hình ảnh nào đã để lại ấn tợng

sâu sắc trong tâm trí tác giả?

- 1HS đọc

- Bài thơ có thể chia làm 2 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu đến chẳng ra đời.

+ Đoạn 2: Đoạn còn lại

- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ (2 lợt)

- HS luyện đọc theo cặp

- 1-2 HS đọc toàn bài

- HS theo dõi

- HS đọc thầm đoạn 1 của bài

+ Chim sẻ chết trong cơn bão Xác nó lạnh ngắt, lại bị mèo tha đi Sẻ chết để lại trong

tổ những quả trứng Không còn mẹ ủ ấp, những chú chim non sẽ mãi mãi chẳng ra

đời

+ Trong đêm ma bão , nghe cánh chim đập cửa, nằm trong chăn ấm, tác giả không muốn dậy mở cửa cho sẻ tránh ma Tác giả

ân hận vì đã ích kỉ, vô tình gây nên hậu quả đau lòng

* Vì vô tâm tác giả đã gây nên cái chết của chú chim sẻ nhỏ.

Trang 18

+ Em hãy đặt tên khác cho bài thơ?

- Yêu cầu HS nêu ý chính của đoạn 2

+ Nội dung chính của bài là gì?

- Yêu cầu 1-2 HS đọc lại

* Hớng dẫn đọc diễn cảm:

- Mời 2 HS nối tiếp đọc bài, yêu cầu cả lớp

theo dõi tìm giọng đọc cho mỗi đoạn

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 1:

+ Treo bảng phụ có đoạn cần luyện đọc

diễn cảm

+ Đọc mẫu

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét, ghi điểm

+ HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến: Cái chết của con sẻ nhỏ; Sự ân hận muộn mằn; Cánh chim đập cửa; Xin chớ vô tình; Kí ức; Kỉ niệm của tôi

* ấn tợng sâu sắc của tác giả

* Nội dung: Bài thơ thể hiện tâm trạng

day dứt, ân hận của tác giả vì đã vô tâm gây nên cái chết của chú chim sẻ nhỏ

- Giỏo viờn: Bảng phụ viết đề bài; bài kiểm tra của học sinh

III Cỏc hoạt động dạy - học:

Ngày đăng: 27/09/2013, 16:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lớp. - LOP 5-T11
Bảng l ớp (Trang 7)
w