1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT ( sOẠN THEO 5 NƯỚC ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP)

10 3,3K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 63,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các em đã học hai bài : “Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ” và “đặc điểm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết” hôm nay chúng ta học tiếp bài “ Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt” Cần thấy rằng ba bà

Trang 1

Tiết 35 Tiếng Việt

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt : lời ăn tiếng nói hằng ngày, dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm, đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống thường nhật

- Hai dạng ngôn ngữ sinh hoạt : chủ yếu ở dạng nói (khẩu ngữ), đôi khi ở dạng viết (thư từ, nhật kí, nhắn tin, )

2 Kĩ năng

- Lĩnh hội và phân tích ngôn ngữ thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

- Sử dụng ngôn ngữ thích hợp để giao tiếp trong sinh hoạt hằng ngày

3 Thái độ

Biết bộc lộ thái độ, cảm xúc tự nhiên, chân thành… khi tạo lập văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

4 Năng lực

Giúp HS hình thành một số năng lực trong các năng lực sau:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, Giao tiếp, Năng lực giải quyết vấn đề

và sáng tạo, Năng lực thẩm mỹ,

- Năng lực riêng: Năng lực cảm thụ văn học, sử dụng ngôn ngữ tiếng

Việt

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

- GV: Bài viết của HS

III QUÁ TRÌNH TỔ CỨC HOẠT ĐỘNG HOẠC CHO HOẠC SINH

1 Hoạt động đầu giờ:

Ổn định

Kiểm tra bài cũ: không

Trang 2

Hoạt động khởi động

Phương

pháp-phương tiện –

kĩ thuật, Nội

dung tích hợp

(1)

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

VÀ HỌCSINH

(2)

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

(3)

Định hướng năng lực, PC (4)

Kĩ thuật Đặt

câu hỏi, Trình

bày 1 phút

- GV yêu cầu HS đóng một đoạn hội thoại

- GV hỏi về nhân vật, nội dung, mục đích, phương tiện

sử dụng trong đoạn hội thoại

- HS: Trả lời

- GV Dẫn dắt vào bài

Các em đã học hai bài : “Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ” và “đặc điểm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết” hôm nay chúng ta học tiếp bài “ Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt”

Cần thấy rằng ba bài này có mối quan

hệ mật thiết với nhau, vì:

+Thứ nhất, con người phải thường xuyên giao tiếp bằng ngôn ngữ để trao đổi thông tin, tư tưởng tình cảm tạo lập mối quan hệ

+Thứ hai, trong xã hội loài người luôn

có hai hình thức giao tiếp “nói” và

“viết”, trong đó “nói” là hình thức phổ cập nhất mà bất kỳ ai cũng có thể thực hiện được

+Thứ 3, giao tiếp bằng hình thức nói chính là “phong cách ngôn ngữ sinh hoạt”(còn gọi là “khẩu ngữ”, hay

“ngôn ngữ hội thoại”) Vậy ngôn ngữ sinh hoạt là gì? Các dạng biểu hiện của

nó ntn? Bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu các vấn đề ấy

- Năng lực giao tiếp, tự học, hợp tác

2 Nội dung bài học ( Hoạt động hình thành kiến thức)

- Mục tiêu:

+ Nắm được khái niệm thế nào pcnn sinh hoạt, các dạng biểu hiện của

ngôn ngữ sinh hoạt

- Nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh tìm hiểu ngữ liệu rút

ra khái niện thế nào pcnn sinh hoạt? Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh

hoạt?

+ HS dựa vào sgk, tìm hiểu ngữ liệu:

Trang 3

- Phương thức thực hiện: Cá nhân làm việc với SGK.; KT đặt câu hỏi;

KT động não; PPDH dựa trên đặt vấn đề, vấn đáp , PPDH thảo luận nhóm,t thảo luận cặp đôi, thông tin- phản hồi

- Sản phẩm: Câu trả lời của HS, câu trả lời của nhóm.

- Tiến trình thực hiện:

+ Dự kiến câu trả lời của HS: Sản phẩm trên.

Hoạt động của GV&HS Nội dung kiến thức cơ bản

- Mục tiêu: Học sinh nắm

được thế nào là phong cách

ngôn ngữ sinh hoạt.

- Phương tiện: máy chiếu

- Kĩ thuật dạy học: thảo luận

nhóm, thông tin - phản hồi

- Hình thức tổ chức:hoạt

động nhóm, hoạt động cá

nhân

- Các bước thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm

vụ học tập

HS đọc đoạn hội thoại, yêu

cầu đọc đúng giọng điệu

- Cuộc hội thoại diễn ra ở đâu,

khi nào?

- Các nhân vật giao tiếp là

những ai?

- Nội dung và mục đích của

cuộc hội thoại là gì? (Lời của

các nhân vật tập trung vào vấn

đề gì? Hướng tới mục đích

giao tiếp ntn?)

- Từ ngữ và câu văn trong

đoạn hội thoại có đặc điểm

gì?

Tương tự ngữ liệu 1, phân tích

biểu hiện ngôn ngữ sinh hoạt

I/ Ngôn ngữ sinh hoạt

1 Khái niệm

a Khảo sát ngữ liệu

*Ngữ liệu 1: SGK trang 113

- Hoàn cảnh giao tiếp: buổi trưa, tại khu tập thể

X, Lan và Hùng gọi Hương đi học

- Nhân vật giao tiếp: Lan, Hùng, Hương, bố mẹ Hương

- Nội dung và mục đích: gọi Hương đi học

- Hình thức: Gọi – dáp

- Ngôn ngữ:

+ Từ: ơi, đi, à, chứ Từ hô gọi, tình thái

+ Chúng mày, lạch bà lạch bạch…Từ thân mật, suồng sã, khẩu ngữ

+ Câu ngắn, câu tỉnh lược, cảm thán đặc biệt… -> Gắn với đời sống sinh hoạt

* Ngữ liệu 2

- Hoàn cảnh giao tiếp: Buổi tối, tại công viên

Hoa Đá.

- Nhân vật giao tiếp: Hai vợ chồng

- Nội dung – Mục đích giao tiếp: Bàn chuyện mua nhà

- Ngôn ngữ:

+ Sử dụng nhiều từ tình thái : ơi , rồi, à, , đấy…

+ Từ ngữ thân mật:

+ Câu: Cảm thán, câu đơn, câu hỏi

Trang 4

ở ngữ liệu 2?

(Buổi tối, tại công viên Hoa

Đá, hai vợ chồng nói chuyện

với nhau)

- Anh ơi? Số tiền tiết kiệm

của chúng ta đủ mua nhà rồi

đấy!

- Em muốn mua nhà như thế

nào ?

- Em thì mua nhà nào cũng

được nhưng miễn là tầng 1

- Ừ được rồi! Mà sao cứ phải

tầng 1 hả em

- Đề phòng chuyện rủi ro, anh

không nhớ ngày trước em đã

ngã ở cầu thang đấy à!

?Thế nào là ngôn ngữ sinh

hoạt?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS: Mỗi cá nhân đọc phần

ngữ liệu trong SGK, quan sát

thông tin trên máy chiếu

Bước 3: Báo cáo kết quả và

thảo luận

- Hs trả lời câu hỏi

- Gv quan sát, hỗ trợ, tư

vấn

Bước 4: Nhận xét, đánh giá

kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV: nhận xét đánh giá kết quả

của các cá nhân, chuẩn hóa

kiến thức

- Mục tiêu: Học sinh nắm

được cac dạng biểu hiện của

ngôn ngữ sinh hoạt.

- Phương tiện: máy chiếu

- Kĩ thuật dạy học: thảo luận

cặp đôi, thông tin - phản hồi,

kĩ thuật trình bày một phút

-> Gắn với đời sống sinh hoạt

b Khái niệm:

Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn tiếng nói hàng ngày, dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm… đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống

2 Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt:

- Dạng nói (chủ yếu): độc thoại, đối thoại

- Dạng viết: nhật ký, hồi ức cá nhân, thư từ

Trang 5

- Hình thức tổ chức:hoạt

động nhóm, hoạt động cá

nhân

- Các bước thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm

vụ học tập.

Các dạng biểu hiện của ngôn

ngữ sinh hoạt?

Học sinh đọc ghi nhớ SGK

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS: Mỗi cá nhân đọc phần

ngữ liệu trong SGK, quan sát

thông tin trên máy chiếu

Bước 3: Báo cáo kết quả và

thảo luận

- Hs trả lời câu hỏi

- Gv quan sát, hỗ trợ, tư

vấn

Bước 4: Nhận xét, đánh giá

kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV: nhận xét đánh giá kết quả

của các cá nhân, chuẩn hóa

kiến thức

- Mục tiêu: Học sinh vận

dụng kiến thức đã học làm

được các bài tập

- Phương tiện: máy chiếu

- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật

đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày

một phút

- Hình thức tổ chức:hoạt

động nhóm,

- Các bước thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm

vụ học tập.

Hs làm bài tập trong sgk

trang114

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS: Mỗi cá nhân, nhóm đọc

phần ngữ liệu trong SGK,

+ Trong tác phẩm văn học, dạng lời nói tái hiện -> ngôn ngữ đã được gọt giũa theo ý định chủ quan của người sáng tạo

*KL: Ghi nhớ SGK/ 114

3 Luyện tập

a) Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

- Lời nói: tài sản chung của cộng đồng, ai cũng

có quyền sử dụng

- “Lựa lời”: lựa chọn từ ngữ, cách nói (nói phải suy nghĩ, chịu trách nhiệm về lời nói của mình) -“Vừa lòng nhau”: tôn trọng người nghe, giữ phép lịch sự, vui lòng người nghe

Ý nghĩa của câu câu ca dao: khuyên răn chúng ta phải nói năng thận trọng, và có văn hóa

* Vàng thì thử lửa, thử than

Chông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời

-“Vàng”: vật chất, có thể đo được khi thử qua

Trang 6

quan sát thông tin trên máy

chiếu

Bước 3: Báo cáo kết quả và

thảo luận

- Hs trả lời câu hỏi

- Gv quan sát, hỗ trợ, tư

vấn

Bước 4: Nhận xét, đánh giá

kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV: nhận xét đánh giá kết quả

của các cá nhân, chuẩn hóa

kiến thức

Bước 5: Chuyển giao nhiệm

vụ mới.

lửa -“Chuông”:vật chất, kiểm tra thông qua độ vang của tiếng chông

-“Người ngoan”: người có năng lực và phẩm chất tốt đẹp, có thể đo được thông qua lời nói (cách lựa chọn từ ngữ, cách nói)

Ý nghĩa: Việc sử dụng ngôn ngữ trong hoạt động giao tiếp bằng lời nói là một thước đo quan trọng cho thấy phẩm chất, năng lực của con người

b) Nhận xét về dạng ngôn ngữ sinh hoạt và cách dùng từ của đoạn trích:

- Dạng ngôn ngữ sinh hoạt: lời nói tái hiện

- Dùng nhiều từ địa phương Nam Bộ:

Quới quý Chén bát Ngặt nhưng Ghe thuyền nhỏ Rượt đuổi

Cực đau

Ý nghĩa: làm văn bản thêm sinh động, mang đậm dấu ấn địa phương, khắc họa đặc điểm riêng của nhân vật Năm Hên

3 Củng cố, luyện tập , hướng dẫn học sinh tự học.

* Bài tập củng cố, luện tập

Kĩ thuật Đặt

câu hỏi,

Trình bày 1

phút

Câu 1: Trong nh÷ng nhËn xÐt dưới

®©y nhËn xÐt nµo sai?

a Ng«n ng÷

sinh ho¹t lµ lêi ¨n tiÕng nãi hµng ngµy

b Ng«n ng÷

sinh ho¹t được dïng trong nh÷ng cuéc héi häp th¶o luËn

1 b

2 c

3 d

- Năng lực giao tiếp, tự học, hợp tác

Trang 7

c Ngôn ngữ sinh hoạt dùng

để trao đổi thông tin, ý nghĩ, tình cảm, đáp ứng nhu cầu trong đời sống

2 Trong tác

phẩm văn học lời thoại của nhân vật là ở

dạng nào?

a Dạng nói

b Dạng viết

c Dạng lời nói tái hiện

3 Ngôn ngữ sinh hoạt tồn tại ở dạng nào?

a Dạng nói

b Dạng viết

c Dạng hình

ảnh

d Cả dạng nói và dạng viết

Trang 10

* Bài tập vận dụng:

1 Em đi chơi về muộn, thấy mẹ vẫn ngồi bên mâm cơm chờ em Trong tình

huống đó em sẽ nói như thế nào để mẹ không giận?

2 Qua kiến thức đã học, hãy ghi lại những cuộc nói chuyện của em và chỉ ra

những đặc điểmcủa NNSH?

- HS thực hiện

- GV nhận xét

* Bài tập tìm tòi, mở rộng: ( về nhà làm): viết nhật kí.

Ngày đăng: 22/10/2018, 15:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w