1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Danh gia thuc trang doi ngheo o viet nam hien nay

26 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 76,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với trình độ dân trí, canh tác còn hạn chế nên năng suất laođộng chưa cao, thu nhập của nông dân còn thấp, tình trạng đói nghèo vẫn diễn ra rộngkhắp các khu vực.Vấn đề đói nghèo đã được

Trang 1

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 2

NỘI DUNG 3

Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ NGHÈO ĐÓI 3

1.1 Khái niệm về nghèo đói: 3

1.2 Đặc điểm của người nghèo: 4

1.3 Thước đo đói nghèo: 5

Chương 2: THỰC TRẠNG NGHÈO ĐÓI Ở VIỆT NAM 8

2.1 Thực trạng nghèo đói ở Việt Nam: 8

2.2 Tác động của tăng trưởng kinh tế đến đói nghèo: 11

2.3 Nguyên nhân dẫn đến đói nghèo ở Việt Nam: 13

Chương 3: GIẢI PHÁP ĐỂ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO 18

3.1 Việc xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam hiện nay: 18

3.2 Giải pháp để xóa đói giảm nghèo: 20

KẾT LUẬN 24

TÀI LIỆU THAM KHẢO 25

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 2

Đói nghèo là vấn đề toàn cầu, đã và đang diễn ra trên khắp các châu lục với nhữngmức độ khác nhau và trở thành một thách thức lớn đối với sự phát triển của từng khu vực,từng quốc gia, dân tộc và từng địa phương Việt Nam là một nước nông nghiệp với 70%dân số sống ở nông thôn Với trình độ dân trí, canh tác còn hạn chế nên năng suất laođộng chưa cao, thu nhập của nông dân còn thấp, tình trạng đói nghèo vẫn diễn ra rộngkhắp các khu vực.

Vấn đề đói nghèo đã được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm Để người nghèothoát nghèo là mục tiêu, nhiệm vụ chính trị - xã hội Điều này cũng đã được đề cập đếntrong các Văn kiện Đại hội Đảng, gần đây nhất là Đại hội Đảng X, Đảng đã xác địnhđường lối phát triển kinh tế của nước ta là: “Tăng trưởng kinh tế đi liền với phát triển vănhóa, từng bước cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, thực hiện tiến bộ vàcông bằng xã hội…” Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách và biện pháp giải quyếtvấn đề đói nghèo Nhưng việc triển khai thực hiện còn một số hạn chế do sự thiếu thôngtin cũng như nhận thức chưa đầy đủ về tình trạng nghèo đói hiện nay

Vì thế việc nghiên cứu về thực trạng đói nghèo một cách hệ thống, có khoa học để

từ đó làm cơ sở đưa ra các chính sách xóa đói giảm nghèo cho từng đối tượng ở từng địaphương một cách hợp lí là vấn đề mang tính cấp thiết để từng bước đưa Việt Nam thoátkhỏi tình trạng đói nghèo, trở thành một nước phát triển Nhận thức được những vấn đề

đó, nhóm 6 đã thực hiện nghiên cứu về đề tài “Đánh giá thực trạng đói nghèo ở Việt Nam hiện nay” nhằm tìm hiểu thực trạng và nguyên nhân dẫn đến tình hình đói nghèo,

từ đó đề xuất các biện pháp khắc phục để góp phần giảm tỉ lệ đói nghèo ở nước ta hiệnnay

Trang 3

NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC1.1 Khái niệm về nghèo đói:

Ở Việt Nam thì tách riêng “đói” và “nghèo” thành 2 khái niệm riêng biệt:

- “Nghèo”: là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thoả mãn một phầnnhững nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trungbình của cộng đồng xét trên mọi phương diện Trong hoàn cảnh nghèo thì người nghèo và

hộ nghèo cũng chỉ vẫn vật lộn với những mưu sinh hàng ngày và kinh tế vật chất, biểuhiện trực tiếp nhất ở bữa ăn Họ không thể vươn tới các nhu cầu về văn hóa – tinh thầnhoặc những nhu cầu này phải cắt giảm tới mức tối thiểu gần nhất, gần như không có.Điều này đặc biệt rõ ở nông thôn với hiện tượng trẻ em bỏ học, thất học, các hộ nông dânnghèo không có khả năng để hưởng thụ văn hóa, chữa bệnh khi ốm đau, không đủ hoặckhông thể mua sắm thêm quần áo cho nhu cầu mặc, sửa chữa nhà cửa cho nhu cầuở, ”Nghèo” là khái niệm chỉ tình trạng mà thu nhập thực tế của người dân chỉ dành hầunhư toàn bộ cho nhu cầu ăn, thậm chí không đủ chi cho ăn, phần tích lũy hầu như khôngcó

- “Đói”: là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức tối thiểu

và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu và vật chất để duy trì cuộc sống Sự nghèo khổ,

sự bần cùng được biểu hiện là đói, là tình trạng con người không có cái ăn, ăn không đủlượng dinh dưỡng tối thiểu cần thiết để duy trì sự sống hàng ngày và không đủ sức để laođộng, để tái sản xuất sức lao động Về mặt năng lượng, nếu trong một ngày, con ngườichỉ được thỏa mãn mức 1500 calo/ ngày thì đó là thiếu đói, dưới mức đó là đói gay gắt

Đó là các hộ dân cư hàng năm thiếu ăn, đứt bữa từ 1 đến 3 tháng, thường vay mượn cộngđồng và thiếu khả năng chi trả Giá trị đồ dùng trong nhà không đáng kể, nhà ở dốt nát,con thất học, bình quân thu nhập dưới 13kg gạo/người/tháng (tương đương 45.000VND)(1998 – 2000)

Trang 4

Qua các đánh giá trên, ta có thể đưa ra định nghĩa chung về nghèo đói: “Đói nghèo

là tình trạng một bộ phận dân cư không có những điều kiện về cuộc sống như ăn, mặc, ở,

vệ sinh, y tế, giáo dục, đi lại, quyền được tham gia vào các quyết định của cộng đồng”.Nghèo đói thường được phản ánh dưới ba khía cạnh:

- Không được thụ hưởng những nhu cầu cơ bản tối thiểu của con người

- Mức sống thấp dưới mức trung bình của cộng đồng dân cư nơi cư trú

- Không được hưởng cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển cộng đồng

1.2 Đặc điểm của người nghèo:

1.2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội:

- Thiếu phương tiện sản xuất đặc biệt là đất đai Đại bộ phận nhóm người nghèosống ở nông thôn và chủ yếu là tham gia vào hoạt động nông nghiệp

- Không có vốn hay rất ít vốn, nhu cầu vốn thường mang tính thời vụ, thu nhập mà

họ nhận được chủ yếu là lao động tự tạo việc làm

- Thu nhập bình quân đầu người thấp, sức mua thực tế trên đầu người thấp

Ví dụ: Ở Việt Nam: Thu nhập bình quân đầu người trong năm của nhóm người

nghèo (giai đoạn 2001 - 2005)

Ở thành thị < 1.800.000đ

Nông thôn đồng bằng < 1.440.000đ

Nông thôn miền núi hải đảo < 960.000đ

- Trình độ giáo dục thấp, tuổi thọ thấp, tỉ lệ trẻ sơ sinh tử vong cao

- Số phụ nữ có thu nhập nhiều hơn nam ở hầu hết các nước đang phát triển Do đó,những gia đình có phụ nữ làm chủ hộ thường nằm trong số nhóm người nghèo nhất trong

xã hội

- Thiếu việc làm hoặc việc làm không ổn định, bấp bênh do trình độ học vấn thấp

Trang 5

1.2.2 Đặc điểm tâm lí và nếp sống:

- Thường rụt rè, tự ti, ít tiếp xúc, phạm vi giao tiếp hẹp

- Là đối tượng rất dễ bị tổn thương

1.3 Thước đo đói nghèo:

Để tính toán một thước đo đói nghèo cần có ba yếu tố:

- Thứ nhất: Lựa chọn tiêu chí nghiên cứu và chỉ số phản ánh phúc lợi

- Thứ hai: Lựa chọn một ngưỡng nghèo, đó là mức giới hạn mà cá nhân hay hộ giađình nằm dưới mức đó sẽ bị coi là nghèo

- Thứ ba: Chọn ra một thước đo nghèo

1.3.1 Các chỉ số phúc lợi:

Đói nghèo có hai khía cạnh chính: tiền tệ và phi tiền tệ

- Khía cạch tiền tệ: được phản ánh chủ yếu qua mức chi tiêu bình quân đầu người,

vì chỉ số này tổng hợp được rất nhiều yếu tố có thể làm cải thiện chất lượng cuộc sốngnhư chi cho ăn uống, học hành, sinh hoạt…

- Khía cạnh phi tiền tệ: được dùng để đo tình trạng thiếu thốn về y tế, giáo dục, cácmối quan hệ xã hội, thiếu quyền lực… dựa chủ yếu vào phương pháp phân tích chuẩn tắc

1.3.2 Ước tính ngưỡng nghèo:

Ngưỡng nghèo (chuẩn nghèo) là ranh giới để phân biệt giữa người nghèo và ngườikhông nghèo Có hai cách xác định ngưỡng nghèo:

- Ngưỡng nghèo tuyệt đối: là chuẩn tuyệt đối về mức sống được coi là tối thiểucần thiết để cá nhân hoặc hộ gia đình có thể tồn tại khoẻ mạnh

+ Nghèo lương thực thực phẩm: là những người có mức thu nhập không đảm bảocho lượng dinh dưỡng tối thiểu (2100 calo/1 ngày đêm/ người)

+ Nghèo đói chung: là nghèo lương thực thực phẩm chiếm 70% còn lại là các dịch

vụ cơ bản khác

Trang 6

- Ngưỡng nghèo tương đối: được xác định theo phân phối thu nhập hoặc tiêu dùngchung trong cả nước để phản ánh tình trạng của một bộ phận dân cư sống dưới mức trungbình của cộng đồng.

+ Đói và thiếu đói: là tình trạng của một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức tốithiểu, chỉ đủ khả năng đảm bảo được mức lương thực cần thiết để tồn tại

+ Đói gay gắt: là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống cách xa mức tốithiểu, phải đói ăn chịu đứt bữa theo những thời gian nhất định

Bộ Lao động Thương binh Xã hội dung phương pháp dựa trên thu nhập của hộ.Các hộ được xếp vào dạng nghèo hoặc cận nghèo nếu thu nhập đầu người của họ dướimức được xác định, mức này cũng khác nhau tuỳ vào khu vực thành thị hay nông thôn.Ban hành chuẩn nghèo, chuẩn cận nghèo áp dụng cho các giai đoạn khác nhau như sau:

Bảng 1.1 Chuẩn nghèo Việt Nam giai đoạn 2001 – 2015 (Đơn vị: đồng/người/tháng)

1.3.3 Các thước đo đói nghèo thông dụng:

Ba thước đo thông dụng nhất phản ánh các khía cạnh lần lượt là chỉ số đếm đầu (tỷ

lệ đói nghèo), khoảng nghèo và bình phương khoảng nghèo được thể hiện qua công thứcchung sau:

Trang 7

M: Tổng số hộ nghèo (người nghèo)

yi: là mức chi tiêu (thu nhập) tính trên đầu người thứ i

Cho biết quy

mô đói nghèo

(hay diệnnghèo) của

Thể hiện mức độ nghiêm trọng(hay cường độ) của đói nghèo

Bảng 1.2 Các thước đo đói nghèo thông dụng

Chương 2: THỰC TRẠNG NGHÈO ĐÓI Ở VIỆT NAM2.1 Thực trạng nghèo đói ở Việt Nam:

Hòa với xu hướng chung của quốc tế, Việt Nam đã tham gia Mạng lưới Nghèo đachiều toàn cầu vào tháng 6 năm 2013 (đến nay đã có khoảng 40 nước) Qua hơn 2 năm nỗlực nghiên cứu, thử nghiệm, ngày 15 tháng 09 năm 2015, Thủ tướng Chính phủ đã kýQuyết định 1614/QĐ-TTg phê duyệt Đề án tổng thể “Chuyển đổi phương pháp tiếp cận

đo lường nghèo từ đơn chiều sang đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020” Quyết

Trang 8

định cũng nêu rõ trách nhiệm của Tổng cục Thống kê trong việc thu thập số liệu cácchiều, các chỉ số nghèo đa chiều làm cơ sở để định hướng phát triển chính sách kinh tế xãhội vùng, lĩnh vực, chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội.

Trong quá trình đổi mới kinh tế, Chính phủ Việt Nam đã xác định những điểmmốc quan trọng, hay gọi là những “cửa ải” cần phải vượt qua cho đến năm 2020, đó là:thoát khỏi khủng hoảng kinh tế, đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao

rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân và phấn đấu cơ bản trở thành nướccông nghiệp vào năm 2020 Trong tất cả các mục tiêu thiên niên kỉ (MDG) Việt Nam đạtđược những thành tựu đặc biệt trong mục tiêu 1, giảm nghèo Sau nhiều năm thực hiệnmục tiêu trên, số hộ nghèo và tỉ lệ hộ nghèo trong cả nước đã được giảm đi đáng kể

Hình 2.1 Tỉ lệ hộ nghèo ở Việt Nam qua các năm (Đơn vị: %)

Nguồn: Tổng cục Thống kê

Biểu đồ trên đã cho thấy rõ rằng tỷ lệ hộ đói nghèo ở nước ta đã giảm rõ rệt từ15,5% năm 2006 xuống 13,4% năm 2008 Nhưng tại năm 2010 ta đã có sự thay đổichuẩn nghèo nên tỷ lệ hộ đói nghèo đã tăng lên và chiếm 14,4% (2,2 triệu hộ nghèo), đếncuối năm 2011 còn 12,6% Tỷ lệ đói nghèo tiếp tục giảm đến năm 2015 chỉ còn 7%

Trong tổng số 63 tỉnh, thành phố, có 5 tỉnh, thành phố tỷ lệ hộ nghèo dưới 5% làTP.HCM (0,01%); Bình Dương (0,05%); Đồng Nai (1,45%); Bà Rịa – Vũng Tàu(4,35%); Hà Nội (4,97%) Đây cũng là những địa phương đã ban hành chuẩn nghèo

Trang 9

riêng, cao hơn chuẩn nghèo quốc gia Điện Biên là địa phương có tỷ lệ nghèo lớn nhất cảnước (trên 50%) Ngoài ra, còn có 81 huyện thuộc 25 tỉnh có tỷ lệ hộ nghèo trên 50%,trong đó bao gồm 54 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a của Chính phủ.

Kết quả công bố cũng cho thấy có 14 tỉnh có tỷ lệ hộ nghèo từ 5% đến dưới 10%;

18 tỉnh tỷ lệ hộ nghèo từ 10% đến dưới 20%; 16 tỉnh tỷ lệ hộ nghèo từ 20% đến dưới30%; 6 tỉnh tỷ lệ hộ nghèo từ 30% đến dưới 40%; 3 tỉnh tỷ lệ hộ nghèo từ trên 40% đếndưới 50%, là: Lai Châu, Lào Cai và Hà Giang

Cũng theo Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện các Chương trình Mục tiêu quốc giagiai đoạn 2011-2015, tỷ lệ hộ nghèo ở các huyện nghèo đã giảm từ 50,97% cuối năm

2011 xuống còn 38,2% cuối năm 2013; 32,59% cuối năm 2014; bình quân giảm trên 5%/năm Như vậy, bình quân tỷ lệ hộ nghèo chung cả nước giảm 2%/năm, tỷ lệ hộ nghèo ởcác huyện nghèo giảm bình quân trên 5%/năm, đạt mục tiêu kế hoạch đề ra theo Nghịquyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm

2011 - 2020 và Quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày 08/10/2012 phê duyệt chương trìnhMục tiêu giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012 - 2015

Tỉ lệ hộ nghèo ở nước ta phân theo vùng qua các năm (2006 – 2015) được thể hiệntrong bảng sau:

2006 2008 2010 2011 2012 2013 2014 2015Ðồng bằng sông Hồng 10,0 8,6 8,3 7,1 6,0 4,9 4,0 3,2Trung du và miền núi

Trang 10

Ðồng bằng sông Cửu

Bảng 2.1 Tỉ lệ nghèo theo vùng qua các năm (Đơn vị: %)

Nguồn: Tổng cục thống kê

Tỷ lệ nghèo được phân chia như sau:

- Tỷ lệ nghèo cao ở khu vực Đông Bắc và Tây Bắc dọc biên giới Trung Quốc,duyên hải miền trung, và Tây Nguyên

- Tỷ lệ nghèo trung bình ở hai vùng đồng bằng châu thổ chính của Việt Nam làđồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long

- Tỷ lệ đói nghèo thấp nhất ở các thành phố lớn, đặc biệt ở Hà Nội, thành phố HồChí Minh và khu vực miền Đông Nam bộ

Tốc độ giảm nghèo không đồng đều: Đói nghèo ở Việt Nam mang tính chất vùng

rõ rệt Các vùng núi cao, vùng sâu vùng xa, có tỷ lệ đói nghèo khá cao Có tới 64% số hộđói nghèo tập trung tại các vùng miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên vàDuyên hải miền Trung Tỷ lệ hộ nghèo ở vùng này cao gấp 1,7 – 2 lần so với cả nước Đó

là những vùng tài nguyên thiên nhiên rất nghèo nàn, điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, kếtcấu hạ tầng kém phát triển và thiếu đồng bộ nhất là kết cấu hạ tầng thiết yếu: nước sạch,

y tế, giáo dục và đường dân sinh đến trung tâm xã

Nghèo đói ở nước ta phổ biến là trong những hộ có thu nhập thấp và bấp bênh.Phần lớn thu nhập của người nghèo là từ nông nghiệp với điều kiện nguồn lực rất hạn chế(đất đai, lao động) 90% số người đói nghèo ở nước ta sinh sống ở nông thôn, trình độ taynghề thấp, ít có khả năng tiếp cận với các nguồn lực trong sản xuất như vốn kỹ thuật,công nghệ không có điều kiện tiếp cận với hệ thống thông tin liên lạc nên rất khó cókhả năng chuyển đổi việc làm sang các ngành nghề phi nông nghiệp có thu nhập cao hơn

2.2 Tác động của tăng trưởng kinh tế đến đói nghèo:

2.2.1 Tăng trưởng kinh tế với xóa đói giảm nghèo:

Trang 11

Có thể nói, tăng trưởng kinh tế nhanh và ổn định đã tạo điều kiện thuận lợi chotiến trình thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam trong thập niên vừa qua.Trước khi tiến hành công cuộc đổi mới, tỷ lệ các hộ nghèo ở Việt Nam rất cao, lên đến70% Bước vào thời kì đổi mới, công tác xóa đói giảm nghèo đã được Đảng, Nhà nước,các cấp, các ngành và toàn xã hội đặc biệt quan tâm, kết quả là tỉ lệ hộ nghèo trên cảnước đã giảm khá nhanh chóng.

Hình 2.2 Tốc độ tăng trưởng GDP qua từng năm thời kì 2006 – 2015 (Đơn vị: %)

Nguồn: Bộ Kế hoạch và đầu tư

Tốc độ tăng trưởng GDP cao hơn đáng kể so với tốc độ gia tăng dân số trongnhiều năm liên tục làm cho tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam luônđược cải thiện Theo báo cáo của Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) hàngnăm, xếp hạng chỉ số nghèo tổng hợp (HPI) của Việt Nam đã có những thay đổi tích cực:năm 1999 Việt nam xếp thứ 51 trong số 92 nước đang phát triển được xếp hạng về chỉ sôHPI; năm 2005 xếp thứ 37/103 nước và năm 2010 xếp thứ 32/105 nước Kết quả giảmnghèo của Việt nam đạt được ở cả khu vực thành thị và nông thôn Mặc dù những năm

Trang 12

cuối thời kì 2006 – 2010 tăng trưởng kinh tế có chậm lại nhưng việc giảm tỷ lệ hộ nghèovẫn tiếp tục cải thiện.

Với kết quả trên, Việt Nam được cộng đồng quốc tế công nhận là nước có tốc độgiảm nghèo nhanh trên thế giới và là một trong những nước đi đầu trong thực hiện mụctiêu giảm 50% số người nghèo vào năm 2015 Ngân hàng Thế giới đã đánh giá “Nhữngthành tựu giảm nghèo của Việt Nam là một trong những thành công nhất trong phát triểnkinh tế”

trưởng gia tăng so

với năm trước

0,3 2,27 -0,91 1,46 -0,89 -0,86 0,39 0,56 0,7

Bảng 2.2 So sánh tốc độ tăng trưởng kinh tế và tỉ lệ giảm nghèo

Như vậy, bình quân thời kì 2006 – 2010 tỷ lệ hộ nghèo giảm được 0,325% trongkhi đó tỷ lệ hộ nghèo bình quân thời kì 2011 – 2015 giảm 1,44% Điều này được giảithích một phần bởi sự suy giảm trong tốc độ tăng trưởng GDP giữa thời kì sau so với thời

kì trước (là 0,35% thời kì 2006 – 2010 và 0,04% thời kì 2011 – 2015)

2.2.2 Tăng trưởng kinh tế với sự gia tăng bất bình đẳng:

Cùng với quá trình theo đuổi các mục tiêu về tăng trưởng kinh tế, sự bất bình đẳng

về thu nhập giữa các vùng, miền, giữa các tầng lớp dân cư có xu hướng ngày càng giatăng Đo lường bất bình đẳng theo hệ số Ghini cho thấy xu hướng của hệ số này ở ViệtNam tăng lên:

Năm Hệ số Ghini Mức chênh lệch (lần)

Trang 13

Bảng 2.3 Hệ số ghini xét về sự phân hóa giàu nghèo

Điều này chứng tỏ sự bất bình đẳng giữa các nhóm dân cư vẫn chưa có chiềuhướng được cải thiện Chênh lệch giữa thành thị và nông thôn về thu nhập, chi tiêu, nhà

ở, điện nước, vệ sinh, đồ dùng lâu bền,…còn rất lớn Tỷ lệ nghèo ở nông thôn cao gấpđôi ở thành thị

Bất bình đẳng thu nhập gia tăng cho thấy rằng thành quả của tăng trưởng đã khôngđược phân bố đồng đều giữa các tầng lớp dân cư

2.3 Nguyên nhân dẫn đến đói nghèo ở Việt Nam:

2.3.1 Nguyên nhân khách quan:

Việt Nam là một nước nông nghiệp lạc hậu vừa trải qua một cuộc chiến tranh lâudài và gian khổ, cơ sở hạ tầng bị tàn phá, ruộng đồng bị bỏ hoang, bom mìn, nguồn nhânlực chính của các hộ gia đình bị sút giảm do mất mát trong chiến tranh, thương tật, hoặcphải xa gia đình để tham gia chiến tranh, học tập cải tạo trong một thời gian dài

2.3.2 Nguyên nhân chủ quan:

Sau 20 năm đổi mới đến năm 2005 kinh tế đã đạt được một số thành tựu nhưng sốlượng người nghèo vẫn còn đông, có thể lên đến 26% (4,6 triệu hộ) do các nguyên nhânkhác như sau:

a Nguồn lực hạn chế và nghèo nàn:

Người nghèo thường thiếu nhiều nguồn lực, họ bị rơi vào vòng luẩn quẩn củanghèo đói và thiếu nguồn lực Người nghèo có khả năng tiếp tục nghèo vì họ không thểđầu tư vào nguồn vốn nhân lực của họ Ngược lại, nguồn vốn nhân lực thấp lại cản trở họthoát khỏi nghèo đói

Các hộ nghèo có rất ít đất đai và tình trạng không có đất đang có xu hướng tănglên Thiếu đất đai ảnh hưởng đến việc bảo đảm an ninh lương thực của người nghèo cũng

Ngày đăng: 23/10/2019, 17:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w