Thực trạng về hiệu quả ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao trong xóa đói giảm nghèo ở Thừa Thiên Huế...8 CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁN KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ MÔ HÌNH NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO TẠI VIỆT
Trang 1DANH MỤC BẢNG - HÌNH
Bảng 1.1 Chuẩn nghèo Việt Nam giai đoạn 2001 – 2015
Bảng 1.2 Các thước đo đói nghèo thông dụng
Bảng 1.3 Hiện trạng các khu NNCNC đã và đang hoạt động ở Việt NamBảng 1.4 Hiệu quả sản xuất rau hoa trong nhà kính và nhà plastic
Bảng 1.5 Hiệu quả sản xuất rau hoa trong nhà màn, nhà lưới nilon đơn giảnHình 2.1 Tỉ lệ hộ nghèo ở Việt Nam qua các năm
Bảng 2.1 Tỉ lệ nghèo theo vùng qua các năm
Trang 2DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
1 BNNPTNT Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn
4 CNH-HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
15 NNUDCNC Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
20 UDNNCNC Ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao
Trang 3PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phương pháp nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu 2
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VỚI MÔ HÌNH NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO Ở VIỆT NAM 3
1 Cơ sở lý luận 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.2 Cơ sở thực tiễn 7
1.2.1 Thực trạng về hiệu quả ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao trong xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam 8
1.2.2 Thực trạng về hiệu quả ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao trong xóa đói giảm nghèo ở Thừa Thiên Huế 8
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁN KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ MÔ HÌNH NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO TẠI VIỆT NAM 10
2.1 Khái quát tình hình phát triển NNCNC ở Việt Nam 10
2.2 Thực trạng nghèo đói ở Việt Nam: 12
2.3 Một số kết quả thực hiện mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao trong giảm nghèo 15
2.4 Những khó khăn, bất cập 19
PHẦN BA: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 22
3.1 Kết luận 22
3.2 Một số đề xuất 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang 4PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp là một ngành sản xuất đặc biệt , có ý nghĩa vô cùng quan trọng đốivới sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia bởi nó là ngành sản xuất khởi đầu củaquá trình sản xuất khởi đầu của quá trình sản xuất vật chất của xã hội loài người
Nông nghiệp là công cụ hiệu quả trong công tác giảm nghèo Tăng trưởng nôngnghiệp có ảnh hưởng tích cực và mạnh tới công tác giảm nghèo tại tất cả các quốc gia Tạicác quốc gia dựa vào nông nghiệp, nông nghiệp có vai trò chủ yếu trong giảm nghèo; Tạicác nền kinh tế đang chuyển đổi (châu Á, Bắc Phi, Trung Đông), tăng trưởng nông nghiệp
và ngành nghề phi nông nghiệp giúp giảm nghèo và giảm khoảng cách giàu nghèo nôngthôn – thành thị; Tại các nền kinh tế đã đô thị hóa (Đông Âu, Mỹ Latinh), nông nghiệp giúpxóa nghèo ở nông thôn nhờ tạo ra việc làm cho người nghèo
Là một nước có sản xuất nông nghiệp làm nền tảng, nông nghiệp và nông thôn đãgóp phần đặc biệt quan trọng vào sự phát triển quốc gia Đại hội XI Đảng ta đã nhấn mạnh:
Sự phát triển ổn định trong ngành nông nghiệp, nhất là sản xuất lương thực đã bảo đảm anninh lương thực quốc gia Kinh tế nông thôn và đời sống nông dân đã được ổn định hơntrước Việc tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, đầu tư, phát triển giốngmới có năng suất, chất lượng cao, phát triển các cụm công nghiệp, làng nghề, tiểu thủ côngnghiệp,… đã có tác động tích cực đến việc sản xuất, tạo việc làm và xóa đói, giảm nghèo
Ngày nay, nhờ có sự phát triển của khoa học công nghệ, nông nghiệp đã ngày càngtrở nên hiện đại, tiên tiến hơn Ở Việt Nam, phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
đã bắt đầu từ những năm 90 của thế kỷ trước, điển hình cho sự ứng dụng đầu tiên ở tỉnhLâm Đồng về trồng rau, hoa Đây là bước ngoặt quan trọng đánh dấu cho sự phát triển nôngnghiệp hiện đại ở nước ta Tuy nhiên, các mô hình ứng dụng công nghệ cao còn ở quy mô
và mức đầu tư hạn chế, nhận thức người sản xuất, thị trường cung ứng công nghệ, giáthành cao, sản xuất manh mún, thị trường tiêu thụ sản phẩm UDCNC, chính sách chưa phùhợp,… nên chưa thu hút được các nhà đầu tư trong và ngoài nước sẵn sàng đầu tư vốn, kỹthuật sản xuất , góp phần vào giảm nghèo, phát triển kinh tế.(Nguyễn Lan, 2014) Vì vậynhóm tiến hành nghiên cứu đề tài “Giảm nghèo bền vững với mô hình nông nghiệp côngnghệ cao ở Việt Nam’’ để tìm hiểu rõ hơn
Trang 51.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở tổng quan lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nghiêncứu này được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả mô hình nông nghiệp công nghệ cao tronggiảm nghèo tại Việt Nam, từ đó đề xuất một vài gợi ý về chính sách nhằm phát triển môhình này
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề liên quan đến nông nghiệp công nghệ cao,giảm nghèo tại Việt Nam
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Về thời gian: đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung trong giai đoạn từ năm 2002đến nay
Về không gian: Nghiên cứu này được thực hiện tại Việt Nam
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Vấn đề nghiên cứu dựa trên các phương pháp sau:
Phương pháp thu thập số liệu: số liệu được thu thập thông qua các nghiên cứu, phân
tích tổng hợp, đánh giá các vấn đề liên quan đến nông nghiệp công nghệ cao, giảm nghèo
− Nghiên cứu từ các môn học chuyên ngành: Kinh tế tài nguyên, kinh tế nông nghiệp, hệthống nông nghiệp và nông thôn
− Nghiên cứu từ sách báo, tạp chí, phương tiện thông tin đại chúng: tất cả các thông tinliên quan đến NNCNC
Trang 6 Phương pháp tổng hợp: Phương pháp tổng hợp được sử dụng để rút ra các nhận xét,
khái quát, kết luận từ các kết quả, nội dung được hiện thông qua phân tích, so sánh,
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VỚI MÔ
HÌNH NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO Ở VIỆT NAM
1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm
Nông nghiệp công nghệ cao.
Hiện nay, thuật ngữ công nghệ cao (CNC) hiện đang được sử dụng rộng rãi trên thế giớikhông chỉ trong ngành nông nghiệp mà còn ở các ngành khoa học công nghệ khác
Theo Luật Công nghệ Cao (2008): “Công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại, tạo ra sản phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng, thân thiện với môi trường, có vai trò quan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hoá ngành sản xuất, dịch vụ hiện có”.
Theo Vụ Khoa học Công nghệ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: “Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là nền nông nghiệp được áp dụng những công nghệ mới vào sản xuất, bao gồm: công nghiệp hóa nông nghiệp (cơ giới hóa các khâu của quá trình sản xuất), tự động hóa, công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học và các giống cây trồng, giống vật nuôi có năng suất và chất lượng cao, đạt hiệu quả kinh tế cao trên một đơn vị diện tích và phát triển bền vững trên cơ sở canh tác hữu cơ”.
Trong đề án PTNN CNC đến năm 2020, BNNPTNT đã đưa ra khái niệm: Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (NNUDCNC) là nền nông nghiệp sử dụng CNC trong sản xuất sản phẩm nông nghiệp hàng hóa có chất lượng, năng suất vượt trội, giá trị gia tăng cao và thân thiện với môi trường (Nguyễn Phú Trọng, 2008).
Nhiệm vụ của nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Phát triển CNC trong nông nghiệp tập trung vào các nhiệm vụ chủ yếu sau: Chọn tạo,nhân giống cây trồng, vật nuôi cho năng suất, chất lượng cao; Phòng, trừ dịch bệnh; Trồngtrọt, chăn nuôi đạt hiệu quả cao; Tạo ra các loại vật tư, máy móc, thiết bị sử dụng trong
Trang 7nông nghiệp; Bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp; Phát triển doanh nghiệp
NNUDCNC; Phát triển dịch vụ CNC phục vụ nông nghiệp (Nguyễn Phú Trọng, 2008).
Chức năng của nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
− Một là khu trình diễn, vườn thực nghiệm nông nghiệp hiện đại hóa, là vườn ươm xí
nghiệp, chuyển hóa thành quả nghiên cứu khoa học công nghệ thành sức sản xuất, là nguồnlan tỏa công nghệ cao mới
− Hai là trung tâm ứng dụng mở rộng, trung tâm phục vụ, trung tâm tập huấn các kết quả
nghiên cứu khoa học công nghệ, công nghiệp, thị trường có hàm lượng khoa học công nghệtương đối cao
− Ba là có thể thu hút một khối lượng sức lao động lớn của nông thôn, làm cho nông thôn
thành thị hóa, nông dân được công nhân hóa
− Bốn là thích ứng hóa với chức năng kinh doanh để các lĩnh vực từ trồng trọt, lâm
nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng chế biến, khoa học công nghiệp, thương mại, sản xuất, cungứng tiêu thụ được thống nhất Làm cho sản xuất nông nghiệp thực hiện được khoa học hóa,thâm canh hóa và trở thành đầu tàu của việc phát triển nông nghiệp kỹ thuật cao
− Năm là góp phần nâng cao năng lực của người nông dân, trang bị và làm cho họ có được những tri thức khoa học (Nguyễn Phú Trọng, 2008)
Tiêu chí của nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Hiện nay, các cơ quan chức năng trong lĩnh vực nông, lâm thuỷ sản vẫn chưa đưa racác tiêu chí về nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc tiêu chí để xác định công nghệcao ứng dụng trong nông nghiệp
Vì vậy, một số tiêu chí về nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã được đưa
ra như:
− Tiêu chí kỹ thuật là có trình độ công nghệ tiên tiến để tạo ra sản phẩm có năng suất tăng
ít nhất 30% và chất lượng vượt trội so với công nghệ đang sử dụng;
− Tiêu chí kinh tế là sản phẩm do ứng dụng công nghệ cao có hiệu quả kinh tế cao hơn ít
nhất 30% so với công nghệ đang sử dụng ngoài ra còn có các tiêu chí xã hội, môi trườngkhác đi kèm
− Nếu là doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải tạo ra sản phẩm tốt,năng suất hiệu quả tăng ít nhất gấp 2 lần
Trang 8− Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (được hiểu là nơi sản xuất tập trung mộthoặc một số sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao vào toàn bộ hoặc một số khâu)
có năng suất và hiệu quả tăng ít nhất 30% Như vậy, che phủ nylon cũng là công nghệ cao
do nylon giữ ẩm, phòng trừ cỏ dại, có thể cho năng suất vượt trên 30% năng suất thôngthường hay như công nghệ sử dụng ưu thế lai trong chọn tạo giống, công nghệ sinh họcgiúp năng suất trên 30% có thể gọi là công nghệ cao; trong thuỷ sản như phương pháp sảnxuất cá đơn tính cũng là công nghệ cao; về kỹ thuật như tưới nước tiết kiệm, nhà màng…cũng là công nghệ cao
− Cốt lõi của công nghệ cao là cho ra những sản phẩm chất lượng với quy mô sản xuấtlớn Chất lượng ở đây đòi hỏi phải đáp ứng được 3 khía cạnh: kỹ thuật, chức năng và dịch
vụ Bởi vì nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao không chỉ sản xuất để đáp ứng yêu cầu chonhu cầu hằng ngày của con người mà còn phải mang lợi nhuận cao Do đó, việc chọn lựasản phẩm và hướng sản xuất phù hợp để đáp ứng nhu cầu của thị trường rất quan trọng.Nguồn:(www.sonongnghiepcantho.gov.vn)
Từ những khái niêm trên, NNCNC là một nền nông nghiệp có sử dụng các công nghệ
thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ tự động hóa, công nghệsau thu hoạch và công nghệ quản lý nhằm tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnhtranh cao của nông sản hàng hóa, đảm bảo phát triển bền vững
Nghèo đói: “Đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không có những điều kiện về
cuộc sống như ăn, mặc, ở, vệ sinh, y tế, giáo dục, đi lại, quyền được tham gia vào các quyếtđịnh của cộng đồng” Nghèo đói thường được phản ánh dưới ba khía cạnh:
− Không được thụ hưởng những nhu cầu cơ bản tối thiểu của con người
− Mức sống thấp dưới mức trung bình của cộng đồng dân cư nơi cư trú
− Không được hưởng cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển cộng đồng
Đặc điểm của người nghèo:
Đặc điểm kinh tế - xã hội:
− Thiếu phương tiện sản xuất đặc biệt là đất đai Đại bộ phận nhóm người nghèo sống ởnông thôn và chủ yếu là tham gia vào hoạt động nông nghiệp
− Không có vốn hay rất ít vốn, nhu cầu vốn thường mang tính thời vụ, thu nhập mà họnhận được chủ yếu là lao động tự tạo việc làm
− Thu nhập bình quân đầu người thấp, sức mua thực tế trên đầu người thấp
Trang 9Ví dụ: Ở Việt Nam: Thu nhập bình quân đầu người trong năm của nhóm người
nghèo (giai đoạn 2001 - 2005)
Ở thành thị < 1.800.000đ
Nông thôn đồng bằng < 1.440.000đ
Nông thôn miền núi hải đảo < 960.000đ
− Trình độ giáo dục thấp, tuổi thọ thấp, tỉ lệ trẻ sơ sinh tử vong cao
− Số phụ nữ có thu nhập nhiều hơn nam ở hầu hết các nước đang phát triển Do đó,những gia đình có phụ nữ làm chủ hộ thường nằm trong số nhóm người nghèo nhất trong
xã hội
− Thiếu việc làm hoặc việc làm không ổn định, bấp bênh do trình độ học vấn thấp
Đặc điểm tâm lí và nếp sống:
− Thường rụt rè, tự ti, ít tiếp xúc, phạm vi giao tiếp hẹp
− Là đối tượng rất dễ bị tổn thương
Thước đo đói nghèo:
Để tính toán một thước đo đói nghèo cần có ba yếu tố:
− Thứ nhất: Lựa chọn tiêu chí nghiên cứu và chỉ số phản ánh phúc lợi
− Thứ hai: Lựa chọn một ngưỡng nghèo, đó là mức giới hạn mà cá nhân hay hộ gia đìnhnằm dưới mức đó sẽ bị coi là nghèo
− Thứ ba: Chọn ra một thước đo nghèo
Bộ Lao động Thương binh Xã hội dung phương pháp dựa trên thu nhập của hộ Các hộđược xếp vào dạng nghèo hoặc cận nghèo nếu thu nhập đầu người của họ dưới mức đượcxác định, mức này cũng khác nhau tuỳ vào khu vực thành thị hay nông thôn Ban hànhchuẩn nghèo, chuẩn cận nghèo áp dụng cho các giai đoạn khác nhau như sau:
Trang 10Bảng 1.1 Chuẩn nghèo Việt Nam giai đoạn 2001 – 2015 (Đơn vị: đồng/người/tháng)
Các thước đo đói nghèo thông dụng:
Ba thước đo thông dụng nhất phản ánh các khía cạnh lần lượt là chỉ số đếm đầu (tỷ
lệ đói nghèo), khoảng nghèo và bình phương khoảng nghèo được thể hiện qua công thứcchung sau:
M: Tổng số hộ nghèo (người nghèo)
yi: là mức chi tiêu (thu nhập) tính trên đầu người thứ i
z: là ngưỡng nghèo
: đại lượng đo mức độ quan tâm đến sự bất bình đẳng giữa những người nghèo
Trang 11Cho biết quy mô
đói nghèo của
một quốc gia.
Cho biết sự thiếu hụt trong chi tiêu của các hộ nghèo so với ngưỡng nghèo và nó được biểu hiện như mức trung bình của tất
cả mọi người trong dân cư.
Thể hiện mức độ nghiêm trọng (hay cường độ) của đói nghèo
Bảng 1.2 Các thước đo đói nghèo thông dụng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn xác định phát triển nông nghiệp ứng dụngcông nghệ cao là xu hướng chủ đạo và tất yếu trong xu thế hội nhập bởi có thể đem lại năngsuất cao hơn từ 40%-50% so với làm nông nghiệp truyền thống, giá trị đem lại tăng từ 6-8lần/ ha Tuy nhiên, dù được triển khai từ năm 2012 nhưng hiện cả nước mới chỉ có 28doanh nghiệp và 1 vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Nông nghiệp công nghệ cao là một phương thức sản xuất, hoàn toàn không phải môhình kinh tế nên phải gắn liền với chuỗi giá trị Vì thế, khi đầu tư nông nghiệp công nghệ
Trang 12cao mà không có thị trường sẽ trở thành gánh nặng cho các ngân hàng, doanh nghiệp vàchính nhà đầu tư Hầu hết thị trường hiện nay của NN CNC vẫn loay hoay với bài toánđược mùa mất giá bởi mọi người thường trồng các loại rau củ quả đại trà, muôn vườn nhưmột Vốn đầu tư NN CNC lớn nên không phải người nông dân nào cũng có thể tham gia, họtrở thành những người làm thuê trên chính đồng đất của mình cho những nhà đầu tư nướcngoài
1.2.2 Thực trạng về hiệu quả ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao trong xóa đói giảm nghèo ở Thừa Thiên Huế
Theo Phó Chủ tịch UBND tỉnh Thừa Thiên - Huế Nguyễn Văn Phương, tỉnh tậptrung nghiên cứu, ứng dụng rộng rãi các quy trình, kỹ thuật tiên tiến, đẩy mạnh đưa cơ giớihoá vào sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản; tập trung đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ kỹthuật về giống cây trồng, vật nuôi chất lượng cao
Mỗi huyện, thị xã, thành phố Huế xây dựng ít nhất 1 mô hình/năm về sản xuất nôngnghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ có liên kết để làm điểm nhân rộng cho nhữngnăm sau; nhất là tăng cường quản lý kiểm tra, kiểm soát chất lượng sản phẩm nông sản.Tỉnh khuyến khích nhân rộng mô hình kiểm soát, quản lý chất lượng nông sản theo chuỗi,
áp dụng triệt để các tiêu chuẩn VietGAP, ISO…
Đáng chú ý, từ giữa tháng 5/2017, phường Thủy Biều, thành phố Huế bắt đầu triểnkhai 2 dự án ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp Đó là dự án của doanhnghiệp Yên Hà Hương Giang được đầu tư trên diện tích khoảng 2000 m2 và dự án do ôngTrương Như Hải hợp tác với 4 hộ nông dân xây dựng trên diện tích 1.500 m2 Đây đượcxem là thí điểm đầu tiên về sản xuất nông nghiệp công nghệ cao ở Huế Dự án gồm nhàkính rộng 1300 m2 do công ty nhà màng Watanabe Pipe Việt Nam thiết kế và thi công, ứngdụng công nghệ tiên tiến tưới nhỏ giọt và hệ thống làm mát của Israel
Mục tiêu phát triển nông nghiệp bền vững của tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 là
đạt Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp đạt trên 3,5%/năm; Thu nhập hộ gia đình nông thôn
tăng lên 1,6-1,9 lần so với năm 2016
Trang 13CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁN KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ MÔ HÌNH NÔNG
NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO TẠI VIỆT NAM
Trang 142.1 Khái quát tình hình phát triển NNCNC ở Việt Nam
Ở Việt Nam, việc ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp vừa là đòi hỏibức thiết từ thực tiễn sản xuất, vừa là một trong các giải pháp quan trọng để thực hiệnCNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn Tuy nhiên, việc phát triển NNCNC ở nước ta còn mới
mẻ do đó cần phải có những cơ chế, chính sách thích hợp để bảo đảm sự phát triển đúnghướng, hiệu quả và bền vững
Chính vì vậy, thời gian qua Đảng và Nhà nước ta đã quan tâm chỉ đạo phát triểnNNCNC, trước hết là ở các vùng kinh tế trọng điểm, vùng có nhiều lợi thế về điều kiện tựnhiên và xã hội Ngày 29/01/2010, Thủ tướng chính phủ đã có quyết định sốl76/QĐ-TTg vềviệc phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020 vớimục tiêu: Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, sản xuấthàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh cao, đạt mức tăngtrưởng trên 3,5%/năm; đảm bảo vững chắc an ninh lương thực, thực phẩm quốc gia cả trướcmắt và lâu dài Đề án còn xác định: “Đến năm 2015, mỗi tỉnh vùng kinh tê trọng điểm xâydựng được 3 - 5 doanh nghiệp, 2 - 3 vùng sản xuất nông nghiệp; cả nước có 3 - 5 khu nôngnghiệp ứng dụng công nghệ cao tại một số vùng sinh thái nông nghiệp; Đến năm 2020,mỗi tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm xây dựng 7 - 10 doanh nghiệp, 5 - 7 vùng sản xuấtnông nghiệp và mỗi vùng sinh thái có 1 - 3 khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao” Đề
án của Chính phủ là bước khởi đầu quan trọng cho việc phát triển NNCNC trên phạm vi cảnước
Về thực trạng NNCNC, theo đánh giá của Bộ NN & PTNT, ở nước ta hiện đã hình
thành 3 loại hình sản xuất NNCNC là: các khu NNCNC, các điểm sản xuất NNCNC và cácvùng sản xuất chuyên canh ứng dụng công nghệ cao Hoạt động của các mô hình này bướcđầu đã mang lại những kết quả khả quan