1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giam ngheo ben vung voi mo hinh nong nghiep cong nghe cao

36 174 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 25,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Ở Việt Nam, phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã bắt đầu từ những năm 90 của thế kỷ trước.. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨUNhằm đánh giá hiệu quả mô hình nông nghiệp công nghệ cao tạ

Trang 1

TÓM TẮT N I DUNG ỘI DUNG

1

2

3

Đ T VẤN ĐỀ ẶT VẤN ĐỀ

Nội DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

KẾT LU N VÀ KIẾN ẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀT

VẤN ĐỀ

Trang 3

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

• Nông nghiệp là công cụ hiệu quả trong công tác giảm nghèo

Tăng trưởng nông nghiệp có ảnh hưởng tích cực và mạnh tới

công tác giảm nghèo tại tất cả các quốc gia.

• Ở Việt Nam, phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã bắt đầu từ những năm 90 của thế kỷ trước.

• Đây là bước ngoặt quan trọng đánh dấu cho sự phát triển nông nghiệp hiện đại ở nước ta

Trang 4

TRỒNG HOA CÔNG NGHỆ CAO

Dự án thuộc Pan Group

triển khai tại Lâm Đồng

( ảnh: Sơn Nhung )

Trang 5

( ảnh: google )

Trang 6

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Nhằm đánh giá hiệu quả mô hình nông nghiệp công nghệ cao tại Việt Nam

=> đề xuất một vài gợi ý về chính sách nhằm phát triển mô hình này

Trang 7

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu, phân tích tổng hợp, đánh giá các vấn đề liên quan đến NNCNC

Trang 8

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

 Về thời gian: đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung

trong giai đoạn từ năm 2002 đến nay

 Về không gian: Nghiên cứu này được thực hiện tại

Việt Nam

Trang 9

NỘI DUNG

NGIÊN CỨU

Trang 10

Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (NNUDCNC) là nền nông nghiệp sử dụng CNC trong sản xuất sản phẩm nông nghiệp hàng hóa có:

• Chất lượng

• Năng suất vượt trội

• Giá trị gia tăng cao và thân thiện với môi trường

(Nguyễn PhúTrọng,2008)

Trang 11

TIÊU CHÍ CỦA NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO

 Tiêu chí kỹ thuật là có trình độ công nghệ tiên tiến để tạo ra sản

phẩm có năng suất tăng ít nhất 30% và chất lượng vượt trội so

với công nghệ đang sử dụng.

 Tiêu chí kinh tế là sản phẩm do ứng dụng công nghệ cao có hiệu

quả kinh tế cao hơn ít nhất 30% so với công nghệ đang sử dụng Ngoài ra còn có các tiêu chí xã hội, môi trường khác đi kèm

Trang 12

phong tục tập quán của địa phương

Trang 13

ĐẶC ĐIỂM NGƯỜI NGHÈO

Về Kinh Tế – Xã hội:

• Thiếu phương tiện sản xuất đặc biệt là đất đai

• Không có vốn hay rất ít vốn, nhu cầu vốn thường mang tính thời vụ

• Thu nhập bình quân đầu người thấp, sức mua thực tế trên đầu người thấp

• Trình độ giáo dục thấp, tuổi thọ thấp, tỉ lệ trẻ sơ sinh tử vong cao

• Thiếu việc làm hoặc việc làm không ổn định, bấp bênh

Trang 14

ĐẶC ĐIỂM NGƯỜI NGHÈO

Về tâm lý – nếp sống:

• Thường rụt rè, tự ti, ít tiếp xúc, phạm vi giao tiếp hẹp

• Là đối tượng rất dễ bị tổn thương

Trang 15

2.1 Thực trạng về hiệu quả ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao

trong xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam

• Nông nghiệp công nghệ cao (NNCNC) phát triển ở Việt Nam

mới được thực hiện từ những năm 2002 trở lại đây và quy mô

Trang 16

MÔ HÌNH NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO Ở VIỆT NAM

Vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Tổ chức sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

• Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

• Hộ sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

• Hợp tác xã nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Trang 17

Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

• Tính đến thời điểm hiện nay, cả nước đã xây dựng được 29 khu NNCNC tại 12 tỉnh và

thành phố.

Trang 18

2 TP HỒ CHÍ MINH

• NT Phan Văn Cội-UBND 88,17 ha-2004;

TP-• Nông trường Phan Văn 752,6 tỷ-Nghiên cứu, SX, đào tạo, chuyển giao, du lịch/rau, hoa quả, cá cảnh

Cội-1 HÀ N I ỘI DUNG

• Khu NNƯDCNC Cầu

DiễnUBNDTP10,71 ha

-2004;

• Cầu Diễn,Từ Liêm-23,7

tỷ-Nghiên cứu, SX, đào tạo,

chuyển giao/rau, hoa

Trang 19

4 SƠN LA

Khu NNƯDCNC Mộc UBNDTỉnh-200 ha-2004/Nông trường Mộc Châu-30,0 tỷ- Nghiên cứu, SX, đào tạo, chuyển giao/rau, hoa,quả

Châu-Khu NNƯDCNC Hải

Phòng-UBND TP-7,42

ha-2006;

TT giống & phát triển nông

lâm nghiệp-23,8 tỷ-Nghiên

cứu, SX, đào tạo, chuyển

giao/rau, hoa

3 HẢI PHÒNG

Trang 20

ĐỐI VỚI CÁC ĐIỂM SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ỨNG

DỤNG CÔNG NGHỆ CAO

• Vùng sản xuất chuyên canh ứng dụng công nghệ cao là vùng do các địa phương quy hoạch, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng để sản xuất một số sản phẩm hàng hóa có lợi thế cạnh tranh trên cơ sở ứng dụng công nghệ cao ở một số khâu trong quá trình sản xuất

• Điển hình của loại hình này là các vùng sản xuất rau an toàn, hoa cao cấp

ở Từ Liêm, Đông Anh, Hoàng Mai, Thanh Trì (Hà Nội); Mô hình trồng hoa chất lượng cao ở Mê Linh, Mô hình sản xuất rau an toàn 600 ha tại Đà Lạt được sản xuất cách ly trong nhà lưới

Trang 21

Các doanh nghiệp NNƯDCNC

 Hiện nay cả nước mới có 4 doanh nghiệp được Bộ NN&PTNT công

nhận là doanh nghiệp NNƯDCNC là:

Nguồn: Báo Lâm Đồng

Công ty CP công nghệ sinh học Rừng hoa Đà Lạt

Trang 22

Công ty TNHH Agrivina (Dalat Hasfarm)

Trồng hoa chậu công nghệ cao tại Công ty Dalat Hasfarm Ảnh: ĐOÀN SƠN

Trang 23

Công ty TNHH Đà Lạt G.A.P

Nguồn: Internet website:https://dalatgapstore.com/

Trang 24

Công ty TH True Milk ở Nghệ An

Hệ thống tưới phun trên cánh đồn nguyên liệu của Tập đoàn TH

NHÀ MÁY SỮA TH

Trang 25

2.2 THỰC TRẠNG VỀ ỨNG DỤNG NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO Ở THỪA THIÊN HUẾ

Trang 26

Click icon to add picture

  Mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao Hải Farm của anh Trương Như Hải (39 tuổi, Thủy Biều, TP Huế)

Diện tích khu vườn rộng 1.300 mét vuông.

Nơi đây hiện đang gieo trồng

2.500 gốc dưa lưới trong nhà

kính.

Trang 27

3 MỘT SỐ KẾT QUẢ THỰC HIỆN MÔ HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO

Qua một số năm vận hành và sử dụng mô hình sản xuất

Nông nghiệp công nghệ cao tại 7 tỉnh với 14 loại rau, 7

loại hoa, 4 kiểu nhà bao gồm:

• nhà kính, nhà plastic hoặc hỗn hợp, nhà màn và

nhà lưới

• từ hiện đại như nhà kính nhập từ Israel, đến nhà

màn, nhà lưới đơn giản, dễ làm và chi phí thấp

Trang 28

STT Địa điểm công ty Diện tích sử dụng (ha) đầu (đồng) Vốn ban Loại sản phẩm đồng/năm/ha Lợi nhuận

1 Trung tâm NNCNC, Từ Liêm, Hà Nội 0,7 24 tỷ Cà chua, dưa chuột 140 triệu

2 TT Giống vàPT nông lâm CNC – An

Lão - Hải Phòng 0,75 22,5 tỷ

Dưa chuột, dưa vàng 250 triệu

3 Cty HASFARM - Đà

Hoa hồng, cúc, đồng

4 Công ty Javeco Thường Tín - Hà

Hoa phong lan, rau và gia vị 600 triệu

Bảng 1: Hiệu quả sản xuất rau hoa trong nhà kính và nhà plastic

Nguồn tài liệu: Kết quả điều tra thực trạng sản xuất NNCNC tại 7 tỉnh Hải Phòng, Hà Nội, Hà Tây cũ, Lâm Đồng, Đà Nẵng,

Tp Hồ Chí Minh và Bình Dương năm 2007 (Phạm Quang Duy, Nguyễn Quang Thịnh, Phạm Thị Dịu, Nguyễn Văn

Khởi, Tống Thị Huyền)

Trang 29

Bảng 2: Hiệu quả sản xuất rau hoa trong nhà màn, nhà lưới nilon đơn giản

1 Thượng Đạt - Từ Liêm – Hà Nội 1.5 1,2 tỷ Hoa đồng tiền, hoa hồng 400 triệu

2 Thiên Hương Thuỷ Nguyên Hải Phòng 0.4 400 triệu Hoa kèn, ly ly, khoai tây 160 triệu

Kết quả ở bảng 1 và 2 cho thấy, các mô hình sản xuất rau hoa trong điều

kiện nhà mái che nói chung hiện nay vẫn đang sử dụng tích cực và cho lợi

nhuận đáng kể tùy theo chủng loại sản phẩm, thị trường, yếu tố gắn kết với

thị trường, vv

Trang 30

 Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn xác định phát triển nông

nghiệp ứng dụng công nghệ cao là xu hướng chủ đạo và tất yếu

trong xu thế hội nhập bởi có thể đem lại năng suất cao hơn từ 40%

-50% so với làm nông nghiệp truyền thống, giá trị đem lại tăng từ 6-8 lần/ ha.

 Sản xuất nông nghiệp phát triển, thu nhập của nông dân đã được

cải thiện đáng kể Về cơ bản, Việt Nam đã xóa được đói Trong năm

năm qua, tỷ lệ hộ nghèo ở khu vực nông thôn giảm bình quân 1,75%/năm; năm

2015, ước tỷ lệ hộ nghèo nông thôn (theo chuẩn nghèo mới) còn 9,3%, giảm 1,5%

so với năm 2014 và ở các huyện nghèo là

khoảng 30% Đây cũng là một trong những thành tựu được cộng

đồng quốc tế đánh giá cao.

Trang 31

4 Những khó khăn và bất c p ập

Thứ nhất, khó khăn về vốn đầu tư

Thứ hai, khó khăn về tích tụ đất đai và hạ tầng cơ

sở khu vực nông thôn

Thứ ba, khó khăn về nguồn nhân lực cho NNCNC

Thứ tư, khó khăn về thị trường tiêu thụ sản phẩm

Trang 32

3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN N

& KIẾN NGHỊ

Trang 33

• Một là, xây dựng chương trình và quy hoạch phát triển NNCNC ở

các địa phương phải sát với thực tiễn để bảo đảm tính khả thi cao

• Hai là, tiếp tục nghiên cứu sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống

cơ chế chính sách phục vụ phát triển NNCNC

• Ba là, nâng cao chất lượng đào tạo nghề, đào tạo lao động chất

lượng cao đáp ứng với yêu cầu của NNCNC

• Bốn là, tích cực học tậpp kinh nghiệm quốc tế về phát triển NNCNC

Trang 34

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Hoàng An (2010) “Nông nghiệp Israel trong thế kỷ 21”, tạp

chí khoa học và công nghệ, số 17/GP-TTĐT

[2] Hoàng Anh (2011) “Tổng quan về nông nghiệp công nghệ

cao”

[3 ] Bách qua toàn thư mở Wikipedia.

[4] Christopher Conte (2001) “Ngành nông nghiệp Mỹ: Tầm

quan trọng đang thay đổi”, tạp chí kinh tế và thương mại.

[5] Nguyễn Cường (2012) “Nhà kính nông nghiệp công nghệ

cao ở Israel”, tạp chí khoa học và công nghệ.

[6] Lê Ngọc Hồ (2013) “Mô hình nông nghiệp xanh ở Israel”,

tạp chí khoa học và công nghệ

Trang 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[7] Nguyễn Lan (2014) “Hiện trạng phát triển nông nghiệp công

nghệ cao ở Việt Nam”

[8] Hứa Việt Tiến - Trần Kiến Hoa - Dương Văn Chí (2003) Xây

dựng và phát triển khu nông nghiệp khoa học công nghệ Trung

Quốc, NXB Nông nghiệp Trung Quốc

[9] Nguyễn Phú Trọng (2008) Luật công nghệ cao, Quốc hội nước

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

khoá XII

[10] Viện thổ nhưỡng nông hóa (2013) “Ứng dụng công nghệ cao

trong sản xuất nông nghiệp”

Trang 36

Nhóm 05

THANKS

36

Ngày đăng: 22/10/2019, 10:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Hoàng An (2010). “Nông nghiệp Israel trong thế kỷ 21”, tạp chí khoa học và công nghệ, số 17/GP-TTĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp Israel trong thế kỷ 21
Tác giả: Hoàng An
Nhà XB: tạp chí khoa học và công nghệ
Năm: 2010
[2]. Hoàng Anh (2011). “Tổng quan về nông nghiệp công nghệ cao” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về nông nghiệp công nghệ cao
Tác giả: Hoàng Anh
Năm: 2011
[4]. Christopher Conte (2001). “Ngành nông nghiệp Mỹ: Tầm quan trọng đang thay đổi”, tạp chí kinh tế và thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành nông nghiệp Mỹ: Tầm quan trọng đang thay đổi
Tác giả: Christopher Conte
Nhà XB: tạp chí kinh tế và thương mại
Năm: 2001
[5]. Nguyễn Cường (2012). “Nhà kính nông nghiệp công nghệ cao ở Israel”, tạp chí khoa học và công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà kính nông nghiệp công nghệ cao ở Israel
Tác giả: Nguyễn Cường
Nhà XB: tạp chí khoa học và công nghệ
Năm: 2012
[6]. Lê Ngọc Hồ (2013). “Mô hình nông nghiệp xanh ở Israel”, tạp chí khoa học và công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình nông nghiệp xanh ở Israel
Tác giả: Lê Ngọc Hồ
Nhà XB: tạp chí khoa học và công nghệ
Năm: 2013
[8]. Hứa Việt Tiến - Trần Kiến Hoa - Dương Văn Chí (2003). Xây dựng và phát triển khu nông nghiệp khoa học công nghệ Trung Quốc, NXB Nông nghiệp Trung Quốc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và phát triển khu nông nghiệp khoa học công nghệ Trung Quốc
Tác giả: Hứa Việt Tiến, Trần Kiến Hoa, Dương Văn Chí
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Trung Quốc
Năm: 2003
[9]. Nguyễn Phú Trọng (2008). Luật công nghệ cao, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Namkhoá XII Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật công nghệ cao
Tác giả: Nguyễn Phú Trọng
Nhà XB: Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Namkhoá XII
Năm: 2008
[10]. Viện thổ nhưỡng nông hóa (2013). “Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp
Tác giả: Viện thổ nhưỡng nông hóa
Năm: 2013

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w