1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đánh giá thực trạng giáo dục ở việt nam hiện nay, nêu giải pháp phát triển giáo dục đại học việt nam

11 5,6K 43
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 25,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Chưa đảm bảo được sự công bằng XH Chưa bình đẳng giới  CL của các TS còn hạn chế  SV không hứng thú, thiếu chủ động  SV không làm đúng việc làm, thất nghiệp  Chú trọng vào dạy chữ

Trang 1

Giáo dục đại học thế giới và Việt Nam Câu 1: Đánh giá thực trạng giáo dục ở Việt Nam hiện nay, nêu giải pháp phát triển giáo dục đại học Việt Nam.

Thành tựu

 Hệ thống trường lớp và quy mô GD phát triển nhanh

 Thực hiện nền GD toàn dân, đáp ứng nhu cầu HT ngày càng tăng của nhân dân

 Nâng cao được trình độ đào tạo, trình độ và kỹ năng nghề nghiệp của người lao động

 Công bằng XH trong tiếp cận GD có nhiều tiến bộ

 Bình đẳng giới trong GD được bảo đảm

 Chất lượng GD & ĐT được nâng lên, góp phần đáp ứng yêu cầu nhân lực phục

vụ cho phát triển KT - XH, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

 SV VN đạt kết quả cao trong các kỳ thi quốc tế và khu vực

 Nhân lực nước ta đã làm chủ được một số công nghệ hiện đại

 Công tác quản lý GD có bước chuyển biến tích cực

 Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý GD tăng nhanh về số lượng, trình độ đào tạo được nâng lên, từng bước đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục

 CSVC - kỹ thuật của hệ thống GD & ĐT được tăng cường và từng bước hiện đại hóa

 Xã hội hóa GD và hợp tác quốc tế được đẩy mạnh, đạt nhiều kết quả quan trọng

Hạn chế

 CL GD chưa tốt

Trang 2

 Chưa đảm bảo được sự công bằng XH

 Chưa bình đẳng giới

 CL của các TS còn hạn chế

 SV không hứng thú, thiếu chủ động

 SV không làm đúng việc làm, thất nghiệp

 Chú trọng vào dạy chữ, chưa chú trọng vào dạy KN

 Hình thức đào tạo tín chỉcòn chưa hiệu quả

 Phân bố các trường ĐH chưa hợp lí

 Chưa chú trọng nhiều KN mềm, thực hành

 SV yếu về ngoại ngữ

 Trường ĐH nghiên cứu nhiều hơn ứng dụng

 Liên kết giữa các trường ĐH và các cơ sở sản xuất

 SL SV chuyên ngành trong 1 lớp rất cao: thiếu cơ hội cho SV bộc lộ khả năng của mình

 Liên thông của VN quá dễ dàng

 Chất lượng đào tạo chưa cao: thất nghiệp nhiều, không đáp ứng được nhu cầu công việc,…

 Nặng về lí thuyết, nhẹ về thực hành

 Hội nhập quốc tế

 Đội ngũ GV: chưa đạt chuẩn, chưa đáp ứng được nhu cầu đào tạo, thiếu tính sáng tạo, đổi mới

 Phương pháp, kt-đg: thiếu tính thực tiễn

Trang 3

 CSVC thiếu chưa đáp ứng được nhu cầu đào tạo

 Tỉ lệ GV/SV chưa hợp lí

 Kiểm định chất lượng còn yếu

 Chương trình đào tạo chưa phù hợp với thực tế

 Nghiên cứu về nhu cầu nhân lực và dự báo về nhu cầu nguồn nhân lực

 Cán bộ quản lí chưa có chuyên môn

 Gần 10 năm, với 170 trường đại học nâng cấp và thành lập mới, Việt Nam trở thành nước lập kỷ lục thế giới về tốc độ gia tăng trường ĐH

 Nhưng đào tạo tự phát, thiếu tính dự báo, mất cân bằng giữa các ngành, không gắn kết với nhu cầu thị trường đã khiến bài toán cử nhân thất nghiệp, càng trở nên khó tháo gỡ

 Con số 72.000 cử nhân thất nghiệp mỗi năm, 20% sinh viên tốt nghiệp không tìm được việc làm khiến nhiều người không khỏi giật mình

 Công tác đào tạo đại học, sau đại học bộc lộ nhiều yếu kém, bất cập Nhiều tiêu cực phát sinh như thương mại hóa giáo dục, sai phạm trong công tác tuyển sinh, đào tạo

Nêu giải pháp:

- Thực hành nhiều để đáp ứng được nhu cầu xã hội

- Nâng cao chất lượng của giảng viên và cán bộ quản lý

- Giảm số lương SV/GV

- Tạo mối liên hệ giữa trường học, sinh viên với doanh nghiệp

- Hội nhập với giáo dục quốc tế, học tập những cái hay của quốc tế để áp dụng vào Việt Nam

- Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực

Trang 4

- Cài thiện chương trính và giáo trình

- Nâng cao chất lượng kiểm tra và đánh giá

Câu 2: Phân tích xu hướng giáo dục đại học hiện nay Liên hệ với giáo dục đại học ở Việt Nam.

Các xu hướng phát triển GDĐH

 1 Đại chúng hóa

Tức là ai cũng có thể học theo nhu cầu của mình

Còn tại Việt Nam tính đại chúng hóa chưa cao, nhiều người muốn đi học thì vẫn chưa có trường để học

 2 Đa dạng hoá

Có nhiều trường, nhiều nghành để cho sinh viên lựa chọn

Tại Việt Nam cũng có rất nhiều trường nhiều chuyên nghành đào tạo để sinh viên lựa chọn để học, nhưng vẫn chưa thể nhiều bằng quốc tế

 3 Xã hội hóa và tư nhân hoá

Có nhiều trường do tư nhân tổ chức dạy học, nâng cao khả năng tự chủ về tài chính

Tại Việt Nam đa số là các trường công lập khá ít các trường tư nhân, nên khả năng tự chủ là tương đối thấp

 4 Đảm bảo chất lượng và nâng cao khả năng cạnh tranh

Kiểm tra đánh giá được nâng cao, để nâng cao khả năng cạnh tranh giữa các trường với nhau

Trang 5

Tại Việt Nam việc kiểm tra đánh giá chưa được quan tâm nhiều nên việc đảm bảo chất lượng còn thấp, sinh viên ra trường không đáp ứng được yêu cầu tuyển dụng của các công ty, doanh nghiệp…

 5 Phát triển mạng lưới các ĐHNC

Nhiều trường có khả năng tự nghiên cứu, đưa các ứng dụng vào thực tế

Tại Việt Nam việc nghiên cứu trong các trường đại học còn yếu, số lượng bài báo chưa nhiều, đưa các nghiên cứu vào thực tế còn ít

 6 Đẩy mạnh các loại hình dịch vụ đào tạo nhân lực quốc tế và khu vực

Hợp tác quốc tế được nâng cao, các trường có thể tuyển các sinh viên quốc tế

về học tập tại trường của mình

Tại Việt Nam việc có sinh viên các nước đến học có khá ít

2 Xu hướng phát triển giáo dục đại học hiện nay

2.1 Đa dạng hoá các mô hình nhà trường và phương thức đào tạo

Để đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao và xây dựng một xã hội học tập, chính phủ các nước đã phát triển giáo dục đại học theo hướng đa dạng hoá mô hình nhà trường và phương thức đào tạo Trên thế giới hiện nay tồn tại rất nhiều mô hình trường đại học Trường công lập vẫn là loại hình trường phổ biến được tổ chức

và vận hành dưới sự quản lí của nhà nước Ngoài hệ thống trường công lập còn có các trường tư thục, bán công, trường liên doanh với nước ngoài, với các tổ chức xã hội, công ti, doanh nghiệp, trường cao đẳng cộng đồng…

Giáo dục đại học là một nền sản xuất đặc thù Nền sản xuất này được kết hợp chặt chẽ bởi 3 yếu tố: giáo dục, nghiên cứu khoa học và sản xuất Các chuyên gia cũng thống nhất rằng phát triển giáo dục đại học hiện nay không phải chỉ về quy mô

và số lượng mà thực chất là vấn đề chất lượng đào tạo, đội ngũ cán bộ giảng dạy có trình độ và uy tín của nhà trường Trong xu thế phát triển tiến tới nền kinh tế tri thức

và một xã hội thông tin, các chuyên gia phương Tây cho rằng: Thay vì tiền vốn và sức lao động, tri thức trở thành nhân tố quan trọng nhất, việc sản xuất tri thức sẽ trở thành hoạt động trọng yếu của nhân loại Do vậy, đại chúng hoá giáo dục đại học là

Trang 6

bước đi tất yếu để tiến lên nền kinh tế tri thức Đại chúng hoá và phổ cập giáo dục đại học chỉ có thể thực hiện bằng các con đường: Thứ nhất, tăng cường chất lượng của các trường đại học công lập Thứ hai, phát triển hệ thống các trường đại học ngoài công lâp (dân lập, tư thục…) Thứ ba, phát huy hệ thống đại học mở và đào tạo từ xa Thứ tư, xây dựng một hệ thống giáo dục đại học liên thông, chuyển đổi để tạo nên một sức mạnh tổng hợp, liên hoàn

Quy mô phát triển hệ thống giáo dục đại học ngoài công lập ngày càng phát triển

ở nhiều nước Ví dụ, ở Nhật Bản 457 trường tư thục trên tổng số 662 trường đại học chiếm 69% Liên Bang Nga hiện có 334 trường ngoài công lập trên tổng số 587 trường đại học chiếm 56,9% Philippines có 1113 trường cao đẳng và đại học ngoài công lập trên tổng số 1371 trường, chiếm 81,18% In đô nê xia có 1200 trường đại học dân lập trên tổng số 1253 trường, chiếm 95,7%… Việt Nam hiện đã có hơn 30 trường đại học và cao đẳng ngoài công lập Trong xu hướng phát triển như hiện nay, trong thời gian tới ở nước ta sẽ có nhiều trường đại học tư thục mới ra đời ở nhiều lĩnh vực đào tạo khác nhau

Đa dạng hoá các loại hình đào tạo đại học đang được chính phủ nhiều nước khuyến khích phát triển Ở Trung Quốc, Nhà nước khuyến khích các cá nhân, tổ chức

mở trường ngoài công lập Nhà nước công nhận giáo dục ngoài công lập là một bộ phận cấu thành của nền giáo dục quốc dân, là sự nghiệp xã hội công ích Nhà nước Trung quốc cũng khuyến khích các cá nhân, tổ chức nước ngoài đứng ra thành lập trường ngoài công lập trên lãnh thổ Trung Quốc và nhà nước phải tăng cường lãnh đạo, quản lí các trường này nhưng vẫn đảm bảo quyền tự chủ của các trường Nhà nước Trung Quốc khuyến khích mọi người mở trường ngoài công lập không chỉ bằng văn bản pháp quy mà bằng những ưu đãi thực tế về thuế, giao thông, đất đai…

Tình hình giáo dục ngoài công lập ở Liên Bang Nga lại có những đặc điểm khác Trung Quốc và Việt Nam Theo luật giáo dục của Nga năm 1992 quy định: Tuỳ theo hình thức tổ chức hợp pháp mà các tổ chức giáo dục có thể trung ương, chính quyền địa phương lập trường ngoài công lập Có 3 điều hoàn toàn dành cho giáo dục ngoài công lập là các điều 11, điều 36 và điều 46 nói về những quy định hoạt động của giáo dục ngoài công lập Ngoài ra còn có các điều luật quy định về thuê đất, tuyên bố phá sản, mức ngân sách…

Trang 7

Phương thức đào tạo đại học hiện nay ở các nước cũng hết sức linh hoạt và mềm dẻo theo hướng xây dựng một xã hội học tập Ngoài hình thức đào tạo chính quy còn

có rất nhiều hình thức khác như đào tạo tại chức, từ xa, đào tạo theo địa chỉ, đào tạo tích luỹ tín chỉ, đào tạo liên thông, đào tạo lại, đào tạo trong quá trình làm việc… Cách thức đào tạo cũng hết sức linh hoạt, học buổi tối, học vào ngày nghỉ, học theo đợt, học dựa vào công nghệ thông tin… Mỗi hình thức đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng của nó nhưng đào tạo chính quy vẫn là hình thức đào tạo cơ bản nhất để đào tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao Đó chính là sự kết hợp giữa quan điểm đào tạo tinh hoa và đào tạo vì nguồn nhân lực

Giáo dục đại học sẽ được mở ra hết sức rộng rãi và phổ biến nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân và nhu cầu nguồn nhân lực của xã hội Các địa phương có thể mở trường đại học có thể không mở trường đại học nhưng vẫn thực hiện được giáo dục đại học cho nhân dân địa phương thông qua các trung tâm giáo dục thường xuyên liên kết với các trường đại học Người dân sẽ thuận lợi hơn khi được hưởng quyền giáo dục đại học ngay chính trên quê hương mình Thậm chí ở những nơi vùng sâu, vùng xa thông qua hệ thống mạng vẫn có thể học đại học một cách bình thường

Đào tạo theo phương thức tích luỹ tín chỉ cũng rất có lợi cho người học Họ có thể học bất cứ lúc nào tuỳ theo khả năng và điều kiện của bản thân và có thể học nhiều bằng đại học khác nhau Các hình thức đào tạo liên thông cũng có rất nhiều ưu điểm, nhất là việc tạo cơ hội cho người học nâng cao trình độ chuyên môn của mình theo một nghề nghiệp mà họ gắn bó, yêu thích…

2.2 Gắn kết quá trình đào tạo với nghiên cứu khoa học và quá trình sản xuất, kinh doanh trong thực tiễn

Các trường đại học ngày nay không chỉ có chức năng đào tạo mà còn có nhiều chức năng khác như nghiên cứu khoa học, tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh, kết hợp với các cơ sở sản xuất, kinh doanh để nâng cao chất lượng đào tạo, tham gia đào tạo lại…

Đành rằng chức năng đào tạo là chức năng quan trọng số 1 của các trường đại học Nhưng xu thế phát triển của giáo dục đại học trên thế giới là gắn quá trình đào tạo với nghiên cứu khoa học Các trường đại học có đội ngũ cán bộ khoa học kĩ thuật đông đảo, có trình độ cao, đó là lực lượng nghiên cứu khoa học có hiệu quả và chất

Trang 8

lượng Ngoài lực lượng cán bộ giảng dạy còn có đông đảo sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh cũng có thể tham gia nghiên cứu tạo ra các sản phẩm khoa học nhất định

Thực tiễn cho thấy các trường đại học đã có nhiều cống hiến trong nghiên cứu khoa học Nhiều cán bộ giảng dạy trường đại học trên thế giới nhận những giải thưởng nghiên cứu khoa học cao quý như giải Nôben Các công trình nghiên cứu trong các trường đại học đã góp phần tích cực thúc đẩy khoa học kĩ thuật phát triển Việc nghiên cứu khoa học trong các trường đại học có rất nhiều lợi ích, trong đó ngoài lợi ích phát triển khoa học còn có một giá trị trực tiếp đó là nâng cao trình độ cán bộ, nâng cao chất lượng đào tạo… Hai hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học hỗ trợ mật thiết cho nhau, tương tác với nhau để nâng cao vai trò, vị thế của nhà trường đại học trong

xã hội, nhất là vai trò phát triển văn hoá, khoa học kĩ thuật, công nghệ, phát triển kinh

tế xã hội

Quá trình đào tạo trong các trường đại học còn phải liên kết với quá trình sản xuất, kinh doanh, phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của xã hội Việc liên kết này vừa làm cho quá trình đào tạo gắn với thực tiễn, làm cho quá trình đào tạo cập nhật được với sự tiến bộ của sản xuất xã hội, làm cho lí thuyết gắn với thực hành, vừa phát huy vai trò của các cơ sở sản xuất trong quá trình đào tạo Nhà trường có thể mời các chuyên gia, kĩ sư, thợ bậc cao ở các cơ sở sản xuất tham gia vào quá trình đào tạo, làm cho quá trình đào tạo hiệu quả và thiết thực hơn Việc gắn kết quá trình đào tạo với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong xã hội là một xu hướng tiên tiến trong quá trình đào tạo hiện nay

Việc gắn kết quá trình đào tạo với sản xuất, dịch vụ không chỉ với các cơ sở của

xã hội mà nhà trường còn có cơ sở riêng để phục vụ trực tiếp quá trình đào tạo Hiện nay ở Hoa Kì, bất cứ trường đại học hay cơ sở đào tạo nghề nào cũng có những cơ sở sản xuất, dịch vụ riêng của mình để nhằm tăng kinh phí cho quá trình đào tạo và có điều kiện để rèn luyện tay nghề cho sinh viên Những cơ sở sản xuất và dịch vụ của nhà trường đã mang lại một nguồn kinh phí đáng kể để phát triển đào tạo

Chính quá trình kết hợp này mà sinh viên sau khi đào tạo ra trực tiếp lao động sản xuất không bị bở ngỡ, lúng túng, họ có thể bắt nhịp ngay vào công việc của mình Đây là vấn đề chúng ta cần phải học tập và phát huy trong quá trình đào tạo ở các

Trang 9

trường đại học và dạy nghề hiện nay Nhiều ngành kĩ thuật hiện nay, sinh viên của chúng ta đào tạo ra không thể vào làm ngay được mà phải đào tạo lại trong thời gian đầu học việc Nguyên nhân là trong quá trình đào tạo của chúng ta chưa gắn với quá trình sản xuất Sinh viên ít được thực hành nghề nghiệp của mình và hầu như không gắn những lí thuyết học được với sản xuất thực tiễn

2.3 Quốc tế hoá giáo dục đại học

Trong thời buổi toàn cầu hoá và sự hội nhập của các nước với khu vực và thế giới là tất yếu thì không chỉ toàn cầu hoá về mặt thương mại mà toàn cầu hoá mọi mặt trong đó có giáo dục - đào tạo Sự toàn cầu hoá về lực lượng lao động đòi hỏi các nước phải có những chính sách điều chỉnh trong quá trình đào tạo, nhất là giáo dục đại học và nghề nghiệp để đào tạo ra những người có thể tham gia vào quá trình sản xuất của khu vực và thế giới

Hiện nay có nhiều nước thực hiện quốc tế hoá giáo dục đại học Quá trình thực hiện quốc tế hoá rất đa dạng như liên kết đào tạo với nhiều trường đại học nổi tiếng, nhờ đào tạo cán bộ, mời thỉnh giảng, nhập khẩu nội dung, chương trình đào tạo, mời

cơ quan đánh giá ngoài kiểm định, đánh giá chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, tự kiểm định, đánh giá theo tiêu chuẩn quốc tế… Nhiều nước trên thế giới đã tách quá trình đào tạo và quá trình đánh giá thành hai quỏ trỡnh riêng biệt nhau Cơ quan đánh giá hoàn toàn độc lập với cơ quan đào tạo Nhiều trường hợp, các trường đại học danh tiếng đã mời các cơ quan đánh giá, kiểm định có uy tín trên thế giới tiến hành kiểm định chất lượng đào tạo Ví dụ, một số trường đại học Xingapore đã mời tổ chức kiểm định đánh giá của Hoàng gia Anh sang đánh giá độc lập…

Năm 1995, Liên minh Toàn cầu về Chuyển đổi Giáo dục Quốc gia (GATE) được thành lập tập trung vào giải quyết các vấn đề có liên quan đến chất lượng và việc chuyển đổi giáo dục giữa các quốc gia GATE đã soạn thảo một số nguyên tắc và quy ước hoạt động thực tiễn mà các cơ sở giáo dục và đào tạo đại học nên dựa vào để xây dựng một quy trình tuân thủ bằng pháp lí theo những nguyên tắc trên Mặc dù các nguyên tắc được sử dụng rộng rãi và được quan tâm nhiều trong dịch vụ xác nhận, song việc tiếp nhận của dịch vụ vẫn còn thấp do nhiều người đặt vấn đề đây là một tổ chức mang tính thương mại

Trang 10

Trong thực tế, nhiều trường gửi yêu cầu cung cấp thông tin đến GATE chứ không phải là yêu cầu xem xét, đánh giá chuyển đổi giáo dục quốc gia trên phạm vi rộng về chất lượng giảng dạy và các chuẩn của trường Vì vậy, có thể đề xuất ra loại dịch vụ nhằm đáp ứng những nhu cầu nói trên Dịch vụ này sẽ đưa lại những lợi ích lớn lao cho các trường muốn đóng góp vai trò quan trọng vào bối cảnh quốc tế Dịch

vụ này đặc biệt quan trọng đối với những nước không có cơ quan đảm bảo chất lượng hay cơ quan kiểm định có uy tín quốc tế cao

Cách đây vài năm, Hiệp hội các trường Đại học Châu Âu (Association of European Universities) đưa ra một dịch vụ kiểm định đối với các thành viên hiệp hội

là CRE Dịch vụ này rất phổ biến khi các trường đại học lựa chọn phạm vi kiểm định phù hợp nhất với nhu cầu của họ Việc kiểm định trở thành một hoạt động cố vấn quản

lí được các chuyên gia quản lí về học thuật thực hiện Cũng giống như GATE, CRE hoạt động dựa trên cơ sở tự chi trả chi phí, (ngân sách thu từ hoạt động kiểm định, đánh giá do các cơ sở đào tạo thuê)

IQR là chương trình quản lí nhà trường trong giáo dục đại học của OECD Hiện nay cùng với CRE và Hiệp hội Hợp tác Kiểm định đưa ra kiểm định các quy trình và tiến bộ của một trường đại học trong quá trình quốc tế hoá Cho đến nay hoạt động này vẫn tiếp tục được phát triển và đem lại nhiều lợi ích

Hiện nay nhiều chính phủ đang thúc đẩy sự thừa nhận song phương về chất lượng đào tạo và hoạt động các cơ quan đảm bảo chất lượng Hiệp ước Washington tạo ra sự thừa nhận lẫn nhau trong các hoạt động của 8 cơ quan kiểm định và tổ chức mạng lưới quốc tế bảo đảm chất lượng trong giáo dục đại học Công nhận song phương cũng đang vấp phải những thách thức và nhiều vấn đề đặt ra Ví dụ, cơ quan chuyên đánh giá chương trình và cơ quan khác đánh giá cơ sở giáo dục đào tạo có công nhận các hoạt động của nhau không? Hoặc giải quyết như thế nào khi các cơ sở giáo dục và đào tạo độc lập không sẵn sàng cấp tín chỉ cho một sinh viên học tập ở một trường khác có kết quả đánh giá của cùng một cơ quan kiểm định về chất lượng đào tạo…

Việc quốc tế hoá giáo dục đại học không chỉ là phương thức nâng cao chất lượng đào tạo, học hỏi lẫn nhau, giúp đỡ nhau mà còn nhằm vào việc thực hiện toàn cầu hoá lực lượng lao động tiến tới toàn cầu hoá mọi mặt của cuộc sống xã hội

Ngày đăng: 06/11/2016, 07:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w