Kỳ phiếu miễn thuế: là kỳ phiếu đô thị có đặc trung tương tự như kì phiếu công ty nhưng chủ thể huy động là các chính quyền địa phương, được nhà nước cho miễn thuế.3.4Vai trò Giúp quản l
Trang 1CÁC PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ÁP
DỤNG Ở VIỆT NAM
I. Lí luận chung
Thanh toán quốc tế là việc chi trả bằng tiền liên quan đến các dịch vụ mua bán hàng hoá
hay cung ứng lao vụ giữa các tổ chức hay cá nhân nước này với các tổ chức hay cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan Các quan hệ quốc tế được phân chia thành 2 loại: bao gồm thanh toán mậu dịch và thanh toán phi mậu dịch
Thanh toán phi mậu dịch:Là quan hệ thanh toán phát sinh không liên quan đến hàng
hoá còng nh cung ứng lao vụ, nó không mang tính thương mại Đó là những chi phí của các cơ quan ngoại giao, ngoại thương ở nước sở tại, các chi phí về vận chuyển và đi lại của các đoàn khách nhà nước, các tổ chức của từng cá nhân
Thanh toán mậu dịch:Khác hoàn toàn với thanh toán phi mậu dịch, thanh toán mậu dịch
phát sinh trên cơ sở trao đổi hàng hoá và các dịch vô thương mại, theo giá cả quốc tế Thông thường trong nghiệp vụ thanh toán mậu dịch phải có chứng từ hàng hóa kèm theo Các bên mua bán bị ràng buộc với nhau bởi hợp đồng thương mại hoặc bằng một hình thức cam kết khác như thư, điện giao dịch Mỗi hợp đồng chỉ ra một mối quan hệ nhất định, nội dung hợp đồng phải quy định rõ cách thức thanh toán dịch vụ thương mại phát sinh
Vai trò của thah toán quốc tế
Đối với nền kinh tế
đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của đất nước
là mắt xích không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh tế quốc dân
làm tăng cường các mối quan hệ giao lưu kinh tế giữa các quốc gia, giúp cho quá trình thanh toán diễn ra nhanh chóng, an toàn, tiện lợi và giảm bớt chi phí cho các chủ thể tham gia Bên cạnh đó, còn làm tăng khối lượng thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, đồng thời thu hút một lượng ngoại tệ đáng kể
Đối với doanh nghiệp XNK
giúp quá trình thanh toán theo yêu cầu của khách hàng được tiến hành nhanh chóng, chính xác, an toàn, tiện lợi và tiết kiệm tối đa chi phí
Trang 2 Đối với bản thõn ngõn hàng
giỳp ngõn hàngđỏp ứng tốt hơn nhu cầu đa dạng của khỏch hàng về cỏc dịch vụ tài chớnh cú liờn quan tới TTQT
giỳp tăng doanh thu, nõng cao uy tớn cho ngõn hàng và tạo dựng niềm tin cho khỏch hàng, qua đú mở rộng quy mụ hoạt động , tạo nờn sức cạnh tranh của ngõn hàng trong cơ chế thị trường
là hoạt động hỗ trợ bổ sung cho cỏc hoạt động kinh doanh khỏc của ngõn hàng
làm tăng tớnh thanh khoản cho ngõn hàng
tạo điều kiện hiện đại húa cụng nghệ ngõn hàng
làm tăng cường mối quan hệ đối ngoại của ngõn hàng, tăng cường khả năng cạnh tranhcủa ngõn hàng, nõng cao uy tớn của mỡnh trờn trường quốc tế, trờn cơ sở đú khai thỏc nguồn tài trợ của cỏc ngõn hàng nước ngoài và nguồn vốn trờn thị trường tài chớnh quốc tế để đỏp ứng nhu cầu về vốn của ngõn hàng
Phương tiện thanh toỏn quốc tế: là cụng cụ tiền tệ tớn dụng được sử dụng trong thanh
toỏn quốc tế Cú nhiều phương tiện thanh toỏn như vàng, giấy bạc ngõn hàn, sộc, hối phiếu,
kỡ phiếu, thẻ thanh toỏn…
Quan hệ mua bỏn và thanh toỏn giữa cỏc nước rất phức tạp vỡ thường xuyờn xảy ra bất trắc, rủi ro Người xuất khẩu lẫn người nhập khẩu rất cần những phương tiện thanh toỏn và những phương thức thanh toỏn cú khả năng giảm thiểu những rủi ro và bất trắc đú
Cỏc phương tiện thanh toỏn quốc tế chủ yếu: hối phiếu, sộc, kỳ phiếu, thẻ thanh toỏn
1) Hối phiếu
2.1 Hối Phiếu là gì ?
Hối phiếu là mệnh lờnh trả tiền vụ điều kiện dưới dạng văn bản do một người kớ phỏt chongười khỏc, yờu cầu người này ngay khi nhỡn thấy hối phiếu, hoặc vào một ngày cụ thể nhấtđịnh, hoặc vào một ngày xỏc định trong tương lai phải trả 1 số tiềnn hất định cho người đúhoặc theo lệnh của người này trả cho 1 người
2.1 Đặc điểm của hối phiếu:
Hối phiếu có ba đặc điểm: trừu tợng, bắt buộc, lu thông
Trừu tợng: Trên hối phiếu không ghi nguên nhân phát sinh hối phiếu, chỉ ghi rõ số tiền phảitrả
Bắt buộc: Ngời mắc nợ bắt buộc phải trả tiền, không đợc vịn vào bất kỳ lý do nào để từ chối,trừ trờng hợp hối phiếu không hợp lệ
Lu thông: Hối phiếu đợc tự do chuyển nhợng một hay nhiều lần trong thời hạn còn hiệu lực
Trang 3Do có hai đặc điểm trừu tợng và lu thông, nên hối phiếu mới trở thành phơng tiện lu thôngtrên thị trờng hối đoái trong thời hạn hiệu lực của nó.
1.3 Các loại hối phiếu
Căn cứ vào thời hạn trả tiền, phân biệt thành hai loại hối phiếu:
Hối phiếu trả tiền ngay (atsight) Ngời có nghĩa vụ trả tiền ngay cho ngời hởng lợi khinhìn thấy hối phiếu
Hối phiếu có kỳ hạn là loại hối phiếu chỉ đợc thanh tiàn sau một số ngày nhất định kể tdngày ký phát (hoặc kể từ ngày nhìn thấy hối phiếu)
Căn cứ vào chứng từ kèm theo, phân biệt thành hai loại hối phiếu:
Hối phiếu trơn là loại hối phiếu đợc gửi tới ngời trả tiền không cần kèm theo chứng từkhác Ngời trả tiền chỉ cần căn cứ vào từ hối phiếu để trả
Hối phiếu kèm chứng từ là loại hối phiếu khi đợc gửi đến ngời trả trả tiền có kèm theochứng từ hàng hoá và việc trả tiền ở đây đòi hỏi phải có sự phù hợp giữa các chứng từ vàhối phiếu
Căn cứ vào tính chất chuyển nhợng, phân biệt ba loại hối phiếu:
Hối phiếu đích danh, ghi rõ tên ngời hởng lợi, loại hối phiếu này không chuyển nhợng
Hối phiếu vô danh, Trên hối phiếu không ghi tên ngời hởng lợi mà chỉ ghi: “trả cho ngời cầm phiếu” Nh vậy, ai cầm phiếu này thì ngời đó đợc nhận tiền.
Hối phiếu theo lệnh: là hối phiếu ghi rỏtả theo lệnh của ngời hởng Muốn chuyển nhợngngời này phải ký hậu
Căn cứ vào ngời ký phát phiếu, phân biệt hai loại hối phiếu:
Hối phiếu thơng mại: do ngời xuất khẩu ký phát đòi tiền nhập khẩu trong nghiệp vụthanh toán hoá, dịch vụ
Hối phiếu ngân hàng: do ngân hàng ký phát lện cho ngan hàng đại lý của mình trả một
số tiền nhất định cho ngời hởng lợi có tên ghi trên hối phiếu
1.4 Chức năng của hối phiếu:
Là công cụ tín dụng:
Hối phiếu là một công cụ tín dụng rất phổ biến giữa:
Ngời phát hành hối phiếu (ngời xuất khấu) và ngời trả tiền theo giá trị của hối phiếu (ngờinhập khẩu)
Ngời giữ hối phiếu là ngời phát hành hối phiếu hoặc ngời thứ ba do ngời phát hành hối phiếubán hối phiếu cha đến hạn cho ngời này, nên gọi là ngời giữ hối phiếu
Một ngân hàng với bên kia là ngời có hối phiếu hoặc ngời phát hành hối phiếu (hai ngờinày, khi cần tiền đem hối phiếu cha đến hạn, đến chiết khấu tại một ngân hàng thơng mại đểnhận tiền)
Trang 4Ngân hàng thơng mại và bên kia là ngân hàng (ngân hàng thơng mại đem hối phiếu cha đếnhạn vào Ngân hàng Trung ơng để tái chiết khấu).
Là công cụ thanh toán:
Hối phiếu đợc xem là công cụ thanh toán đối với tất cả mọi ngời có liên quan đến nó Khi cóhối phiếu đã đợc thanh toán vào ngày đến hạn thì món nợ ghi trên hối phiếu coi nh đã đợc trảxong
Ngời bán phát hành hối phiếu đòi tiền ngời mua Trong thời gian hối phiếu cha đến hạn,
ng-ời mua đợc quyến sử dụng hàng hoá mà cha phải trả tiền
2) Ngời mua thừa nhận món nợ của mình và ký giấy chấp nhận nợ
3) Chuyển nhợng hối phiếu:
Ngời phát hành hối phiếu bán hối phiếu cha đến hạn cho ngời thứ ba (ngời giữ hối phiếu).4) Trả tiền mua hối phiếu:
Ngời giữ hối phiếu trả tiền ngay cho ngời phát hành khi hối phiếu đó cha đến hạn thanhtoán
5) Chiết khấu tại ngân hàng thơng mại :
Khi cần tiền ngời giữ hối phiếu có thể mang hối phiếu cha đến hạn đến ngân hàng thơng mại
để chiết khấu và nhận tiền
6) Thanh toán cho ngời giữ hối phiếu:
Ngân hàng trả tiền ngay cho ngời giữ hối phiếu, mặc dù hối phiếu cha đến hạn thanh toán
Ngời phát hành hối
phiếu (ngời xuất khẩu)
Ngời tiếp nhận hối phiếu (ngời nhập khẩu)
Ngời giữ hối phiếu Ngân hàng thơng Ngân hàng Trung ơng
mại
Trang 57) Tái chiết khấu tại Ngân hàng Trung ơng:
Khi cần thu hồi vốn ngân hàng thơng mại có thể mang hối phiếu cha đến hạn đến Ngânhàng Trung ơng để tái chiết khấu
8) Thanh toán cho ngân hàng thơng mại:
Sau khi chấp thuận tái chiết khấu, mặc dù hối phiếu cha đến hạn, ngân hàng nhà nớc cũngthanh toán ngay cho ngân hàng thơng mại
1.5 ưu nhược điểm
Phạm vi thanh toán tơng đối rộng, mức độ rủi ro thấp
Thời gian nhận tiền và chuyển tiền nhanh
dễ sử dụng đơc ngay số tiền đã xuất ra cho vay
có thể đợc chuyển nhợng với thể thức dễ dàng và với sự đảm bảo rất vững chắc về pháplý
Có thể chiết khấu hối phiếu để trả nợ tại ngân hàng
Trang 6quan hệ thanh toỏn bằng sộc là quan hệ khỏ phức tạp cú nhiều loại chủ thể tham gia với tư cỏch khỏc nhau được phỏp luật điều chỉnh bao gồm cỏc quan hệ giữa cỏc tổ chức, cỏ nhõn trong việc cung ứng, phỏt hành, bảo lónh, chuyển nhượng, cầm cố, nhờ thu, thanh toỏn, truyđũi khởi kiện về sộc.
Thứ tư, cỏc quan hệ phỏt sinh trong thanh toỏn bằng sộc được điều chỉnh bằng Luật cụng cụ
chuyển nhượng và phỏp luật cú liờn quan Trong quan hệ thanh toỏn bằng sộc cú yếu tố nước ngoài, nếu cú điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viờn cú quy định khỏc thỡ ỏp dụng quy định của điều ước quốc tế đú Cỏc bờn tham gia quan hệ thanh toỏn sộc được thỏa thuận ỏp dụng cỏc tập quỏn thương mại quốc tế theo quy định của Chớnh phủ Trường hợp sộc được phỏt hành ở Việt Nam nhưng được bảo lónh, chuyển nhượng, cầm cố, nhờ thu, thanh toỏn, truy đũi, khởi kiện ở một nước khỏc thỡ sộc phải được phỏt hành theo quy định của Luật cụng cụ chuyển nhượng
2.3 Các loại séc
Căn cứ vào tính chất lu chuyển, phân biệt 3 loại séc:
Séc đích danh, ghi rõ tên ngời đợc hởng số tiền trong séc
Séc vô danh, không ghi tên ngời đợc hởng lợi, bất cứ ai cầm tờ séc này cũng có thể đợcnhận tại ngân hàng số tiền ghi trong séc
Séc theo lệnh, là loại séc ghi rõ trả theo lệnh của ngời đợc hỏng lợi Loại séc này đợcchuyển nhợng trong thời hạn hiệu lực bằng hình thức ký hậu Ngời thứ nhất ký vào mặtsau tờ séc xác nhận việc chuyển nhợng quyền sở hữu tấm séc (quyền lĩnh tiền tại ngânhàng) cho ngời đợc hởng lợi khác Loại séc này đợc sử dụng phổ biến trong thanh toán Căn cứ vào đặc điểm sử dụng séc, phân biệt các loại séc:
Séc tiền mặt dùng để nhận tiền mặt tại ngân hàng
Séc gạch chéo là loại séc mà trên mặt trớc của nó có hai ghạch chéo song song với nhau
từ góc này sang góc kia của tờ séc Gạch chéo là dấu hiệu thông báo đây là loại séc chỉ
có thể thanh toán chuyển khoản không đợc rút tiền mặt Và loại séc này giúp cho việctăng cờng sự an toàn cho việc sử dụng séc Với loậi séc này thì ngời hởng thụ bắt buộcphải mở tài khoản tại ngân hàng mới có thể nhờ ngân hàng lãnh tiền thay thế cho mình
Séc xác nhận là loại séc đợc ngân hàng xác nhận việc trả tiền nhằm mục đích đảm bảokhả năng chi trả của tờ séc, ngăn chặn việc phát hành séc khống
Séc du lịch là loại séc do một ngân háng phát hành và đợc trả tiền tại bất cứ chi nhánhhay đại lý của ngân hàng trong và ngoài nớc Ngân hàng phát hành séc đồng thời cũng làngân hàng trả tiền Séc này dành cho những ngời đi du lịch có tiền tại ngân hàng pháthành séc Trên tờ séc du lịch phải có chữ ký của ngời đợc hởng lợi, ngời này khi lĩnh tiềnphải ký tại chỗ để ngân hàng kiểm tra
Séc bảo chi: Là tờ sẽ thông thờng đợc ngân hàng phục vụ đơn vị phát hành đảm bảo khảnăng chi trả bằng cách trích tiền từ tài khoản tiền gửi đa vào một tài khoản riêng (tài
Trang 7khoản bảo đảm thanh toán séc bảo chi) Ngân hàng sẽ làm thủ tục bảo chi và đánh dấubáo chi lên tờ séc trớc khi giao tờ séc cho khách hàng Nh vậy, khả năng thanh toán của
tờ séc bảo chi đợc đảm bảo, không xẩy ra tình trạng phát hành quá số d Séc bảo chithanh toán trong phạm vi các ngân hàng cùng hệ thống, nếu khác hệ thống thì phải thamgia thanh toán bù trừ
Đối tợng áp dụng: là thanh toán tiền hàng, dịch vụ yêu cầu của đơn bán hoặc theo quyết
định của ngân hàng đối với chủ tài khoản vi phạm quy định phát hành séc áp dụng cho các ờng hợp sau:
tr- Ngời phát lệnh và ngời hởng thụ có tài khoản tại một ngân hàng
Có tài khoản tại hai ngân hàng khác nhau có tham gia thnah toán bù trừ trực tiếp
Có tài khoản tại hai ngân hàng khác nhau trong cùng một hệ thống không tham giathanh toán bù trừ
Séc định mức: là một hình thức bảo chi toàn bộ số séc, tức là không bảo chi cho từng tờséc Loại séc này đợc áp dụng trong các trờng hợp sau:
Mở tài khoản tại một ngân hàng
Mở tài khoản tại hai ngân hàng có tham gia thanh toán bù trừ trực tiếp và trực tiếpgiao nhận chứng từ cho nhau
Mở tài khoản tại hai ngân hàng cùng hệ thống
Séc chuyển khoản là loại séc mà ngời ký phát séc ra lệnh cho ngân hàng trích từ tàikhoản của mình để chuyển trả sang tài khoản của ngời khác Loại séc này không đợc
nhận tiền mặt Séc chuyển khoản đơc áp dụng trong các trờng hợp sau: Một là: Ngời phát lệnh và ngời hởng lợi có tài khoản tại một ngân hàng Hai là: Ngời phát lệnh và ngời h-
ởng lợi có tài khoản tại hai ngân hàng, nhng có tham gia thanh toán bù trừ trực tiếp vớinhau
2.4 Ưu nhược điểm:
Phạm vi thanh toán tơng đối rộng, mức độ rủi ro thấp
Đối với séc bảo chi:xét trên góc độ của ngơi thụ hởng thì có nhiều u điểm: Trớc hết haiphơng tiện này luôn đảm bảo khả năng thanh toán, bởi thực tế nó đã đợc ngân hàng đảm
Trang 8bảo chi trả nên họ không phải lo lắng gì (đặc biệt là đối với thanh toán bằng séc bảo chi).Hơn nữa thanh toán bằng séc còn có tốc độ nhanh.
Thời gian nhận tiền và chuyển tiền nhanh
Nhược điểm
Séc chuyển khoản rất đơn giản về mặt thủ tục nhng mức độ rủi ro lại cao hơn séc bảo chi
và không đảm bảo khả năng thanh toán ngay
Séc bảo chi thì có mức độ tín nhiệm cha cao
Bên cạnh đó, do thời hạn hiệu lực của séc chuyển khoản có 15 ngày nên không đủ thờigian để ngời thụ hởng khắc phục những yếu tố bất khả kháng
Séc chuyển khoản không đảm bảo nhu cầu kịp thời và an toàn
Đứng trên góc độ của ngời phát hành thì séc bảo chi là công cụ thanh toán không tiệnlợi Đầu tiên là thủ tục phiền hà, phức tạp Hơn nữa ngời phát hành séc con lo bị ứ đọngvốn vì thực chất séc bảo chi là khoản ký quỹ trên tài khoản tiền gửi thanh toán séc bảochi, số tiền này ngời phát hành không đợc hởng lãi Với những nhợc điểm trên khiến chongời phát hành tin tởng vào việc sử dụng phơng tiện thanh toán bằng séc bảo chi
3 Kỳ phiếu:
3.1 Kỳ phiếu là gỡ?
Kỳ phiếu là một loại chứng khoỏn, trong đú người ký phỏt cam kết sẽ trả một số tiền nhất định vào một ngày nhất định cho người hưởng lợi được chỉ định trờn lệnh phiếu hoặc theo lệnhcủa người hưởng lợi trả cho một người khỏc
Thường kốm theo yờu cầu bảo lónh
Là 1 cụng cụ lưu thụng trờn thị trường tiền tệ, cú thời hạn ngắn, thời gian đỏo hạn thường <
Kỳ phiếu giỏn tiếp: loại kỳ phiếu do 1 tổ chức trung gian đứng ra lo liệu việc phỏt hành
Trang 9Kỳ phiếu miễn thuế: là kỳ phiếu đô thị có đặc trung tương tự như kì phiếu công ty nhưng chủ thể huy động là các chính quyền địa phương, được nhà nước cho miễn thuế.
3.4Vai trò
Giúp quản lí được chính sách lãi suất trong ngắn hạn
Giúp chủ động trong qui mô hoạt động
3.5Phân biệt kì phiếu và hối phiếu
1 Nguồn luật điều
chỉnh
Cả hối phiếu và kì phiếu đều chịu điều chỉnh của các nguồn luậtLuật hối phiếu Anh 1982, luật Thương mại thống nhất của Mỹ,công ước Genevo 1930, và Luật công cụ chuyển nhượng ViệtNam 2005
2 Nghiệp vụ phát sinh Cùng có các nghiệp vụ: ký hậu chuyển nhượng, bảo lãnh thanh
toán, chiết khấu, cầm cố
3 Bản chất Là một công cụ đòi tiền Là một công cụ hứa trả tiền
5 Người thụ hưởng Người ký phát hoặc người
thứ 3 được người ký phátchuyển nhượng
Là người ghi trên kỳ phiếu hoặcngười thứ 3 được chuyển nhượng.Người phát hành có nghĩa vụ trảtiền cho người thụ hưởng
6 Số người ký phát Do một người ký phát tạo
lập
Có thể do một người tạo lập hoặc
do nhiều người tạo lập
7 Thời hạn Có nhiều trường hợp ghi
thời hạn hối phiếu không rõràng, do đó khó xác địnhthời hạn của hối phiếuthuộc loại nào:trả ngay hay
Vì là công cụ hứa trả tiền nên kỳhạn kỳ phiếu phải được các định
rõ ràng cụ thể trên kỳ phiếu.Song, nếu kỳ phiếu không quyđịnh kỳ hạn thanh toán thì một số
Trang 10trả sau Có luật quy địnhhối phiếu ghi như thế sẽ vôhiệu Song cũng có luật quyđịnh hối phiếu đó được coinhư là hối phiếu trả ngay( Công ước Geneva 1930,Luật công cụ chuyểnnhượng Việt Nam 2005)
luật coi là trả ngay( Công ướcGeneva 1930, Luật công cụchuyển nhượng Việt Nam 2005)
8 Yêu cầu chấp nhận
thanh toán
Có yêu cầu chấp nhậnthanh toán đặc biệt là hốiphiếu trả chậm
Không phát sinh yêu cầu chấpnhận thanh toán
9 Thời gian phát hành Phát hành sau khi người
xuất khẩu hoàn thành nghĩa
vụ của hợp đồng cơ sở
Phải phát hành trước khi ngườixuất khẩu thực hiện nghĩa vụ củahợp đồng cơ sở
910 Phạm vi sử dụng Chỉ sử dụng trong quan hệ
thương mại
Được sử dụng không chỉ trongquan hệ thương mại mà còn trongcác quan hệ dân sự khác
11 Mối liên hệ Thường có ba người quan
hệ với nhau: Người pháthành hối phiếu (người kíphát), người trả tiền theohối phiếu (người bị kí phát)
Trang 11Thẻ thanh toán là phương tiện thanh toán không dung tiền mặt do một tổ chức phát hành và cung cấp cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động ATM.
4.2 Đặc điểm
Tính linh hoạt : Thẻ thanh toán có nhiều loại, đa dạng, phong phú về hạn m ứ c t í n d ụ n g
c ủ a t h ẻ n ê n t h í c h h ợ p v ớ i h ầ u h ế t m ọ i đ ố i t ư ợ n g k h á c h hàng, từ những khách hàng có thu nhập thấp (thẻ thường) cho tới nhữngkhách hàng có thu nhập cao (thẻ vàng), khách hàng có nhu cầu rút tiền mặt (thẻ rút tiền mặt), cho tới nhu cầu du lịch giải trí…, thẻ cung cấp chok h á c h h à n g đ ộ t h o ả d ụ n g t ố i đ a , t h o ả
m ã n n h u c ầ u c ủ a m ọ i đ ố i t ư ợ n g khách hàng
Tính tiện lợi: Là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, thẻ c u n g
c ấ p c h o k h á c h h à n g s ự t i ệ n l ợ i m à k h ô n g m ộ t p h ư ơ n g t i ệ n t h a n h toán nào có thể mang lại được Đặc biệt đối với những người phải đi ranước ngoài
đi công tác hay là đi du lịch, thẻ có thể giúp họ thanh toán ở gần như bất cứ nơi nào mà không cần phải mang theo tiền mặt hay séc dulịch, không phụ thuộc vào khối lượng tiền họ cần thanh toán Thẻ được coi là phương tiện thanh toán tốt nhất trong
số các phương tiện thanh toánphục vụ tiêu dùng trong xã hội hiện đại và văn minh
Tính an toàn và nhanh chóng:Không tính đến những vấn nạn ăn cắp và làm giả thẻ thanh toán trên toàncầu hiện nay, có thể nói người sử dụng thẻ thanh toán rất yên tâm
về sốtiền của mình trước nguy cơ bị mất cắp do móc túi hay trộm cắp Ngaycả trong trường hợp thẻ bị lấy cắp, ngân hàng cũng bảo vệ tiền cho chủthẻ bằng
số PIN, ảnh và chữ ký trên thẻ… nhằm tránh khả năng rút tiền của kẻ ăn trộm.Hơnthế nữa, hầu hết các giao dịch thẻ đều được thực hiện qua mạng kếtnối trực tuyến từ cơ sở chấp nhận thẻ hay điểm rút tiền mặt tới ngân hàngthanh toán, ngân hàng phát hành và các
Tổ chức thẻ Quốc tế Do đó việc ghi nợ, ghi có cho các chủ thể tham gia quy trình thanh toán được thựchiện một các tự động, dẫn đến việc quá trình thanh toán diễn ra rất dễdàng, tiện lợi và nhanh chóng
4.3 Phân loại
Phân loại theo công nghệ sản xuất
Thẻ khắc chữ nổi:Là loại thẻ mà trên bề mặt thẻ được khắc nổi các thôngtin cần thiết.
Ngày nay, người ta không còn sử dụng loại thẻ này nữa vì kỹ thuật của nó quá thô sơ, dễ bị lợi dụng, làm giả, mà kết hợp với nhữngkỹ thuật mới như băng từ hoặc chipthông minh
Thẻ băng từ:Là loại thẻ được sản xuất dựa trên kỹ thuật những thông tincủa thẻ và
chủ thẻ được mã hóa trên băng từ ở mặt sau của thẻ Thẻ này được sử dụng phổbiến trong vòng 20 năm trở lại đây nhưng có thể bị lợidụng để lấy cắp tiền do có
Trang 12một số nhược điểm như: thông tin ghi trongthẻ hẹp và mang tính cố định nên không thể áp dụng kỹ thuật mã hoá an toàn, có thể đọc được dễ dàng bằng thiết bị gắn với máy vi tính.
Thẻ thông minh:Đây là thế hệ mới nhất của thẻ, dựa trên kỹ thuật vi xửlý tin
học, một “chip” điện tử có cấu trúc hoạt động như một máy tínhđược gắn vào thẻ khiến cho thẻ có tính an toàn và bảo mật rất cao Tuyvậy, do là một công nghệ mới và có nhiều ưu điểm nên giá thành cao, hệ t h ố n g m á y m ó c
c h ấ p n h ậ n l o ạ i t h ẻ n à y c ũ n g đ ắ t n ê n s ử d ụ n g c ò n c h ư a phổ biến như thẻ
từ Việc phát hành và chấp nhận thanh toán loại thẻ nàym ớ i c h ỉ p h ổ b i ế n ở c á c
n ư ớ c p h á t t r i ể n d ù c á c t ổ c h ứ c t h ẻ q u ố c t ế v ẫ n đang khuyến khích các ngân hàng thành viên đầu tư để phát hành và chấpnhận loại thẻ này nhằm làm giảm tỷ lệ rủi ro do giả mạo thẻ
Theo chủ thể phát hành
Thẻ do ngân hàng phát hành:Là loại thẻ do ngân hàng phát hành giúp cho
khách hàng sử dụng linh động tài khoản của mình tại ngân hàng hoặcsử dụng số tiền do ngân hàng cấp tín dụng Đây là loại thẻ được sử dụngrộng rãi nhất hiện nay, không chỉ trong phạm vi một quốc gia mà còn trênphạm vi toàn cầu Ví dụ như: VISA,
MASTERCARD, JCB …
Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành :Đó là các loại thẻ du lịchgiải
trí của các tập đoàn kinh doanh lớn, hoặc cũng có thể là thẻ do các công ty xăng dầu, các cửa hiệu lớn phát hành…Ví dụ: Thẻ Dinners Club,Amex…
Theo tính chất thanh toán của thẻ
Thẻ tín dụng:Là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất, theo đó người chủthẻ được sử
dụng một hạn mức tín dụng tuần hoàn để mua sắm hàng hoá,dịch vụ tại những cơ sở chấp nhận loại thẻ này Thẻ tín dụng thường do n g â n h à n g p h á t h à n h v à
t h ư ờ n g đ ư ợ c q u y đ ị n h m ộ t h ạ n m ứ c t í n d ụ n g nhất định trên cơ sở khả năng tài chính, tài sản thế chấp của chủ thẻ Chủthẻ chỉ được phép chi tiêu trong phạm
vi hạn mức đã cho Chủ thẻ phảithanh toán cho Ngân hàng phát hành thẻ theo kỳ hàng tháng Lãi suất tíndụng tùy thuộc vào quy định của mỗi Ngân hàng phát hành Tính chất tínd ụ n g c ủ a t h ẻ c ò n t h ẻ h i ệ n ở v i ệ c c h ủ t h ẻ đ ư ợ c
ứ n g t r ư ớ c m ộ t h ạ n m ứ c t i ê u d ù n g m à k h ô n g p h ả i t r ả t i ề n n g a y , c h ỉ
t h a n h t o á n s a u m ộ t k ỳ h ạ n nhất định Thẻ tín dụng được coi là một công
cụ tín dụng trong lĩnh vựccho vay tiêu dùng
Thẻ ghi nợ:Với loại thẻ này, chủ thẻ có thể chi trả tiền hàng hoá, dịch vụd ự a t r ê n s ố
d ư t à i k h o ả n t i ề n g ử i h o ặ c t à i k h o ả n v ã n g l a i c ủ a m ì n h t ạ i ngân hàngphát hành thẻ Thẻ thanh toán không có hạn mức tín dụng vìnó phụ thuộc vào số dư hiện hữu trên tài khoản của chủ thẻ Số tiền chủthẻ chi tiêu sẽ được khấu trừ ngay vào tài khoản của chủ thẻ thông quanhững thiết bị điện
tử đặt tại cơ sở chấp nhận thẻ Chủ thẻ cũng có thểđược ngân hàng cấp cho
Trang 13một mức thấu chi, tuỳ theo sự thoả thuận giữa chủ thẻ và ngân hàng Đó là một khoản tín dụng ngắn hạn mà ngân hàngcấp cho chủ thẻ.Có 2 loại thẻ ghi nợ cơ bản:
Thẻ Online: Những thông tin về giao dịch được kết nối trực tiếp từ thiếtbị điện tử đặt tại
cơ sở chấp nhận thẻ hoặc điểm rút tiền mặt tới Ngân hàng phát hành Giá trị những giao dịch được khấu trừ trực tiếp và lập tức vào tài khoản của chủ thẻ
Thẻ Offline: Thông tin giao dịch được lưu tại máy điện tử của cơ sở chấpnhận thẻ và
được chuyển đến Ngân hàng phát hành muộn hơn (không có kết nốitrực tiếp vào thời điểm thanh toán) Giá trị những giao dịch sẽ được khấu trừ vào tài khoản của chủ thẻ sau đó vài ngày.Ngoài 2 loại thẻ phổ biến nhất là thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ, còn một sốloại thẻ cũng được sử dụng rộng rãi cho một số mục đích nhất địnhnhư:
Thẻ rút tiền mặt:dùng để rút tiền mặt từ tài khoản của chủthẻ tại các máy
rút tiền tự động (ATM) hoặc tại ngân hàng và sửdụng các dịch vụ khác do máy ATM cung cấp (Ví dụ: kiểm tra số dư, chuyển khoản, chi trả các khoản
vay…) Với chức năng chuyêndùng để rút tiền, yêu cầu đặt ra với chủ thẻ là phải ký quỹ tiền vàotài khoản hoặc được ngân hàng cấp tín dụng thấu chi
T h ẻ l ư u t r ữ g i á t r ị : đ ư ợ c p h á t h à n h b ằ n g c á c h n ộ p m ộ t s ố tiền nhất
định để mua một thẻ, mỗi lần sử dụng thì số tiền trên thẻbị trừ dần Thẻ nàythường được sử dụng để mua bán hàng hóa cógiá trị tương đối nhỏ như xăngdầu ở các trạm bán xăng tự động,gọi điện thoại, thanh toán phí cầu đường (thẻ điện thoại ở VN làmột ví dụ điển hình)
Theo phạm vi lãnh thổ
Thẻ nội địa:Là thẻ được giới hạn sử dụng trong phạm vi một quốc gia dovậy đồng
tiền giao dịch phải là đồng bản tệ của nước đó Hoạt động củaloại thẻ này rất đơn giản, chỉ do một ngân hàng hoặc một tổ chức điều h à n h t ừ v i ệ c
p h á t h à n h , x ử l ý t r u n g g i a n c h o đ ế n t h a n h t o á n T h ẻ c ó nhượcđiểm là việc sử dụng chỉ giới hạn trong phạm vi một quốc gia vì vậy việc kinh doanh sẽ không có hiệu quả nếu số cơ sở chấp nhận thẻ ít
Theo mục đích và đối tượng sử dụng
Thẻ kinh doanh:Là loại thẻ phát hành cho nhân viên của một công ty sử dụng,
nhằm giúp công ty quản lý chặt chẽ việc chi tiêu của các nhân viênvì mục đích chung của công ty trong kinh doanh
Thẻ du lịch và giải trí:Là loại thẻ được phát hành để phục vụ cho ngànhdu lịch,
giải trí
Trang 14Theo hạn mức của thẻ
Thẻ thường:Là một loại thẻ tín dụng nhưng mang tính phổ thông, phổ biến,
được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới
Thẻ vàng:Là loại thẻ ưu hạng phù hợp với mức sống và nhu cầu tài chínhcủa khách
hàng có thu nhập cao Thẻ được phát hành cho các đối tượngcó uy tín, có khả năng tài chính lành mạnh, nhu cầu chi tiêu lớn Điểm khác biệt của thẻ vàng so với thẻ thường là hạn mức tín dụng lớn
4.4 Vai trò
Đ ố i v ớ i n g ư ờ i s ử d ụ n g t h ẻ
Sự linh hoạt và tiện lợi trong thanh toán ở trong và ngoài nước:
Tiết kiệm thời gian mua, giá trị thanh toán cao hơn
Khoản tín dụng tự động, tức thời
Bảo vệ người tiêu dùng
Kiểm soát được chi tiêu
Đối với cơ sở chấp nhận thẻ:
Đảm bảo chi tr Tăng doanh số bán hàng hoá, dịch vụ và thu hút thêm khách hàng
Nhanh chóng thu hồi vốn
Hiệu quả cao trong thanh toán
Đa dạng hoá các loại hình dịch vụ ngân hàng
Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng
Tăng nguồn vốn cho ngân hàng
Đối với nền kinh tế
Giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông
Tăng nhanh khối lượng chu chuyển, thanh toán trong nền kinh tế
Thực hiện chính sách quản lý vĩ mô của nhà nước
Thực hiện biện pháp " kích cầu" của nhà nước
Cải thiện môi trường văn minh thương mại, thu hút khách du lịch và đầutư nước ngoài
II. Thực trạng
Theo khảo sát của cơ quan chức năng cho thấy thanh toán bằng tiền mặt còn rất phổ biến trong nền kinh tế Tại 750 doanh nghiệp Việt Nam ở cả 3 miền Bắc, Trung, Nam thì các
Trang 15doanh nghiệp tư nhân có trên 500 công nhân có khoảng 63% số giao dịch của họ được tiến hành qua hệ thống ngân hàng; những doanh nghiệp có ít hơn 25 công nhân thì tỷ lệ này là 47%;với doanh nghiệp nhà nước mới chỉ hơn 80% giao dịch được thực hiện qua ngân hàng; hầu hết các doanh nghiệp cả nhà nước lẫn tư nhân đều trả lương bằng tiền mặt Tại các hộ kinh doanh thì 86,2% số hộ kinh doanh vẫn chi trả hàng hoá bằng tiền mặt; 75% số hộ kinh doanh chi trả dịch vụ bằng tiền mặt; 72% số hộ kinh doanh tư nhân nộp thuế bằng tiền mặt; số người sử dụng dịch vụ ngân hàng chủ yếu là các doanh nghiệp lớn, lao động ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, nhân viên công sở có thu nhập cao và ổn định tỷ trọng tiền mặt được sử dụng trong thanh toán so với tổng phương tiện thanh toán năm 2001 là 23,7%; năm 2004 là 20,3%; năm 2005 là 19%; năm 2006 là 17,21%, năm 2007 là 16,36%, năm 2008 là 14,6%; tuy tỷ trọnghàng năm đã giảm nhưng còn ở mức cao hơn so với thế giới; tỷ trọng này ở các nước tiên tiến như Thụy Điển là 0,7%, Na Uy là 1%, còn Trung Quốc là nước phát triển trung bình nhưng cũng chỉ ở mức là 10%.
Thanh toán không dung tiền mặt còn chưa phổ biến
SỐ LIỆU GIAO DỊCH THEO CÁC PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG
TIỀN MẶT
(Phát sinh trong Quý II năm 2012 )
Phương tiện thanh toán Số lượng giaodịch (Món) Giá trị giao dịch(Triệu đồng)
Trang 16Nguồn: Vụ Thanh toán-NHNNVN
(*): Phương tiện thanh toán khác gồm: Hối phiếu, Lệnh phiếu, Thư tín dụng nội địa, SMS Banking, Mobile Banking, Phone Banking, Internet Banking, Giấy chuyển khoản từ tài khoản vãng lai CA-Current Account,
1) Hối phiếu
Thanh toán quốc tế ở Việt Nam thông qua hối phiếu hiện có
Nhờ thu hối phiếu trơn
Nhớ thu kèm chứng từ
Với nhiều ưu điểm thanh toán bằng hối phiếu chiếm tỉ lệ cao trong thanh toán không dungtiền mặt, cùng với séc trở thành một trong những phương tiện thanh toán quốc tế chủ yếu hiệnnay
Tuy nhiên, vẫn xảy ra nhiều vụ lừa đảo bằng hối phiếu:
Ví dụ như vụ việc xảy ra vào tháng 6, 2012 mới được phát hiện
“ngày 26.6, có 4 người (gồm 1 người quốc tịch Trung Quốc và 3 người Việt Nam, cư ngụ tại
TP.HCM và Đồng Nai) đến Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank Đồng Nai, tại P.Long Bình, TP.Biên Hòa) để gửi 140 tờ hối phiếu, trị giá mỗi tờ 1 triệu euro.
Khi đang làm thủ tục tính phí giữ tài sản thì nhân viên ngân hàng nghi ngờ nên đã nhanh chóng báo công an bắt giữ.
Trang 17Hối phiếu giả đang bị tạm giữ tại Công an Đồng Nai - Ảnh: Kim Cương
Theo điều tra, tháng 5.2012, Thành rủ Hào kêu gọi các đối tác tại Đài Loan đầu tư vào Việt Nam
và hứa hẹn nếu giới thiệu được dự án có năng lực tài chính, đầu tư vào Đồng Nai thì Hào sẽ được chia hoa hồng rất cao.
Lúc này, Hào biết ông Huỳnh Văn Khánh (53 tuổi, quê TP.HCM) và một người phụ nữ tại Đà Nẵng kêu bán một số tờ hối phiếu mệnh giá 1 triệu USD, nhưng số hối phiếu này chỉ để làm mẫu lưu niệm, không có giá trị lưu hành.
Sau đó Hào đã tìm mua 140 tờ hối phiếu với mục đích gửi vào ngân hàng dưới dạng hợp đồng gửi giữ tài sản, để chứng minh tài chính với đối tác nước ngoài để kêu gọi đầu tư.
Tiếp đó, Hào nhờ Thành gặp ông Khả soạn thảo hợp đồng gửi 140 tờ hối phiếu trị giá 1 triệu euro vào ngân hàng Vietinbank Đồng Nai, do ông Thành đứng tên chủ tài sản.
Qua điều tra, ông Khánh cho biết nguồn gốc phần lớn số hối phiếu đó đã được một người khác nhờ bán dùm với giá 50 triệu đồng.
Kiểm tra nhà Khánh, công an phát hiện thêm 20 tờ USD (gồm 18 tờ mệnh giá 10.000 USD và 2 tờ
in mệnh giá 1 triệu USD) cùng một số giấy tờ liên quan đến các dự án đầu tư.
Số hối phiếu này bị làm giả, được ông Khánh mua tại Trung Quốc với mục đích bán cho và tặng cho bạn bè làm… kỷ niệm.
Theo thượng úy Nguyễn Trọng Hòa, cán bộ Phòng ANĐT, trực tiếp điều tra vụ việc, ngoài việc đưa 140 tờ hối phiếu in mệnh giá 1 triệu euro không có giá trị thanh toán vào ký gửi để thực hiện hành vi lừa đảo; một số đối tượng trong nhóm còn mua bán các tờ ngoại tệ in mệnh giá 1 triệu và 10 ngàn USD không có giá trị lưu hành cũng với mục đích lừa những người nhẹ dạ cả tin
Ngoài vụ do Shieh Der Houa cùng đồng bọn thực hiện bị phát giác, trong năm 2011 và 6 tháng đầu năm 2012, Phòng An ninh kinh tế Công an Đồng Nai còn phát hiện, ngăn chặn 6 vụ lừa đảo liên quan đến tài chính, tiền tệ trên địa bàn tỉnh với nhiều thủ đoạn khác nhau, như: giả hỗ trợ doanh nghiệp vay vốn lãi suất thấp, khi kí kết hợp đồng đã đề nghị doanh nghiệp chuyển phí hoa hồng, hứa tài trợ xây dựng các công trình công cộng để yêu cầu Chính phủ kí bảo lãnh, làm giả sổ tiết kiệm lừa
Trang 18đảo chiếm đoạt tài sản, làm chứng thư bảo lãnh giả, giả bảng lương cao hơn thực tế được nhận để vay vốn của các tổ chức tín dụng Trước tình hình trên, thượng tá Hồ Văn Mười - Trưởng phòng An ninh kinh tế Công an Đồng Nai - khuyến cáo các tổ chức tín dụng nâng cao cảnh giác, khi phát hiện
vụ việc tương tự nên phối hợp với cơ quan công an để kịp thời ngăn chặn.”
2) Séc
Séc là một trong những phương tiện thanh toán đã có lâu đời ở các nước phát triển, dựa trênCông ước thế giới về Séc năm 1933, các nước đều ban hành Luật Séc, hoặc ban hành các vănbản hướng dẫn thực hiện Luật Séc, để việc sử dụng séc được nhanh chóng, thuận tiện khôngchỉ trong cùng địa phương và cùng tổ chức phát hành séc, các nước đều có Trung tâm xử lýthanh toán bù trừ séc ngoài hệ thống và khác địa phương do Ngân hàng Trung ương hoặc Hiệphội Ngân hàng quản lý, nhờ vậy, phương tiện thanh toán bằng séc được sử dụng phổ biến ởnhiều nước phát triển(1) Mỹ là nước sử dụng thanh toán điện tử trong hoạt động ngân hàngsớm nhất, thẻ thanh toán cũng ra đời đầu tiên ở Mỹ nhưng theo Ngân hàng dự trữ Liên bang
Mỹ Atlanta (trích dẫn trong Bank Technology News, tháng 1/2005) thì số lượng thanh toánđiện tử đã đạt đến 44, 5 tỷ USD, so với 46,7 tỷ USD thanh toán bằng séc; nhưng về mặt giá trịthì thanh toán điện tử chỉ đạt 27,4 ngàn tỷ USD, trong lúc thanh toán bằng séc đạt 39,3 ngàn tỷUSD(2); thanh toán bằng séc ở Bồ Đào Nha còn chiếm tới 81% trong tổng lượng giao dịch, ởIreland là 70%, ở Pháp là 56%, ở Anh là 51%; bình quân sử dụng séc tính theo đầu người hàngnăm ở Pháp là 80 món, ở Hà Lan là 56 món, bởi chi phí cho việc phát hành, thanh toán séc vừađơn giản, an toàn và tiết kiệm, vì vậy, người dân, nhất là các nước Tây Âu đều thích sử dụngséc hơn là thẻ ATM, cụ thể thanh toán bằng thẻ ở Luxemburg chiếm 23% với 23 món/ người/năm, ở Pháp 15% với 21 món/ người/năm(3)
Còn ở nước ta, thanh toán bằng séc đã ra đời từ những năm 1960 nhưng đến nay, phươngtiện thanh toán này ngày càng giảm Mặc dù thanh toán bằng séc có nhiều thuận lợi và nhanhchóng trong giao dịch mua bán, người mua hàng ký séc đưa cho người bán và người bán chỉcần cầm séc và CMND ra ngân hàng là có thể nhận được tiền hoặc chuyển vào tài khoản nhưng
hiện nay, tỷ lệ thanh toán bằng séc mới chiếm khoảng 2% trong tổng thanh toán phi tiền mặt; Phần lớn các giao dịch mua bán hiện nay được sử dụng bằng phương thức ủy nhiệm chi là chính (ở TP HCM chiếm khoảng 75% trong thanh toán không dùng tiền mặt) nhưng hình thức này thời gian thanh toán dài hơn, đòi hỏi 2 bên phải ký hợp đồng mua bán mới có thể lập ủy nhiệm chi để trả tiền Ông Vũ Huy Toản - Phó Giám đốc NHNN thành phố Hồ Chí
Minh cho rằng nguyên nhân thanh toán bằng séc bị hạn chế là do chưa có quy định bắt buộc vềhạn mức phải thanh toán bằng séc mà hiện chỉ “động viên” dùng séc và một nguyên nhân khác
là sự lo ngại của người bán hàng sợ tài khoản của người mua không còn tiền, séc giả, dễ dẫnđến rủi ro Việc thanh toán séc cũng gặp không ít phiền phức nếu khách mua và khách bánkhông có tài khoản ở cùng một ngân hàng, buộc các NHTM phải thông qua hệ thống thanhtoán bù trừ của NHNN nhưng hiện tại, NHNN chưa có Trung tâm thanh toán bù trừ séc
Nguyên nhân:
Chưa có quy định hạn mức bắt buộc dùng séc
Trang 19Việc thanh toán séc gặp nhiều phiền phức ( cần có cùng 1 tài khoản ngân hàng, nếukhông, việc thanh toán phải thông qua hệ thống thanh toán bù trừ của NHNN mỗingày có 2 phiên vào lúc 10h và 15h, kiểm tra séc vẫn chủ yếu là thủ công)
3) Kỳ phiếu
Ở những thị trường của các nền kinh tế phát triển kỳ phiếu đang được sử dụng rộng rãi vàphổ biến như các công cụ thanh toán khác Tuy nhiên ở Việt Nam, việc sử dụng kỳ phiếu mớichỉ bắt đầu Các doanh nghiệp chưa sử dụng kỳ phiếu vào hoạt động thanh toán của mình màmới chỉ có các ngân hàng sử dụng kỳ phiếu như một kênh huy động vốn
Do vậy thực trạng sử dụng kỳ phiếu ở Việt Nam mang những đặc điểm sau: Thứ nhất,
kỳ phiếu chỉ được các ngân hàng thương mại sử dụng như một công cụ để huy động vốn Thứ hai, kỳ phiếu chưa được sử dụng rộng rãi trong thanh toán cũng như trong các giao dich tại Việt Nam.
3.1 Kỳ phiếu đang được các Ngân hàng thương mại sử dụng như một công cụ để huy động vốn.
Năm 2008:
Các Ngân hàng thương mại liên tục phát hành các đợt kỳ phiếu với lãi suất cao để thu hútcác đối tượng khách hàng là cá nhân hay các tổ chức, bao gồm cả cá nhân nước ngoài và trongnước Thực tế là có rất nhiều ngân hàng thương mại đã phát hành các đợt kỳ phiếu với lãi suấtcao, nhằm thu hút các khách hàng, thậm chí có ngân hàng còn phát hành kỳ phiếu với mức siêulãi suất lên tới 19.5%/ năm như ngân hàng cổ phần thương mại Thái Bình Dương( PacificBank) từ ngày 25/8 đến ngày 23/10 Ngân hàng Thái Bình Dương bắt đầu phát hành một đợt
kỳ phiếu với lãi suất 19,5% / năm, mệnh giá tối thiểu là 1.000.000 đồng , không hạn chế mứctối đa, với các kỳ hạn 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng và 360 ngày Lãi suất của kỳ phiếu tuỳthuộc vào số tiền mua và kỳ hạn của kỳ phiếu
Một ví dụ cụ thể nữa là Ngân hàng cổ phần thương mại Quân Đội, bắt đầu từ ngày 6.5.2008đến 6.7.2008, Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) phát hành kỳ phiếu ghi danh huy động USD
kỳ hạn 3 tháng, 7 tháng và 11 tháng Kỳ phiếu USD là sản phẩm tiết kiệm dưới dạng giấy tờ cógiá ngắn hạn do ngân hàng MB phát hành Kỳ phiếu này có tính thanh khoản cao với nhiều ưu
Trang 20đãi về chiết khấu và chuyển nhượng Kỳ phiếu phát hành dành cho các cá nhân trong và ngoàinước đang sinh sống tại Việt Nam Mệnh giá kỳ phiếu 100 USD và bội số của 100 USD Lãisuất của kỳ phiếu là 5,8%/năm, trả lãi sau Theo ngân hàng MB, các khách hàng có sổ tiếtkiệm USD đến ngày đáo hạn trong khoảng thời gian từ ngày 1.5 đến 30.6 mà dùng số tiền này
để mua kỳ phiếu USD thì MB sẽ cộng thêm lãi suất thưởng từ 0,01 – 0,1%/năm Trường hợpkhách hàng đang gửi tiết kiệm USD tại ngân hàng MB nhưng sổ tiết kiệm này chưa đến kỳđáo hạn, khách hàng dùng khoản tiền USD khác để mua kỳ phiếu cũng sẽ được cộng thêm lãisuất thưởng từ 0,01 – 0,08%/năm Theo quy định kỳ phiếu không được thanh toán trước hạnnhưng để tạo tính thanh khoản cho kỳ phiếu, ngân hàng MB cho phép khách hàng chiết khấuvới mức chiết khấu tương đương số ngày nắm giữ kỳ phiếu Chẳng hạn, người mua kỳ phiếu
kỳ hạn 11 tháng giữ từ 30 ngày đến dưới 110 ngày được chiết khấu bằng mệnh giá cộng với60% lãi tính theo lãi suất ghi trên kỳ phiếu; từ 70 ngày đến 220 ngày bằng mệnh giá cộng với70% lãi tính theo lãi suất ghi trên kỳ phiếu; từ 220 ngày bằng mệnh giá cộng 80% lãi tính theolãi suất ghi trên kỳ phiếu So với các loại kỳ phiếu của các đơn vị phát hành khác không đượcphép chuyển nhượng hoặc phải thương lượng với lãi không kỳ hạn, kỳ phiếu ngân hàng MB cótính thanh khoản cao hơn Ngoài ra, khách hàng có thể cầm cố, chuyển nhượng kỳ phiếu khicần vốn tại ngân hàng MB hoặc các ngân hàng thương mại khác So với hình thức gửi tiếtkiệm, kỳ phiếu MB có những điểm vượt trội như được chiết khấu và cộng thêm lãi suất Pháthành kỳ phiếu đợt này, ngân hàng MB dự kiến sẽ huy động được 20 triệu USD Cũng như cácloại giấy tờ có giá khác, kỳ phiếu xuất hiện trên thị trường tài chính Việt Nam đã lâu, tuy nhiênmột vài năm trở lại đây các ngân hàng tập trung phát hành kỳ phiếu nhiều với những tính năng
ưu việt hơn trước
Không chỉ riêng đối với Ngân hàng TMCP quân đội(MB) mà cả Ngân hàng Công thươngViệt Nam (Vietinbank) đã triển khai phát hành kỳ phiếu ngắn đợt 2 năm 2008 Đây là loại kỳphiếu ghi danh trả lãi sau Với mệnh giá tối thiểu 1.000.000đồng với các thời hạn 4 tháng, 5tháng, 6 tháng và 7 tháng Khách hàng là cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc tổ chức, cá nhânnước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam đều có thể tham gia chương trình này đểhưởng mức lãi suất hấp dẫn cao hơn mức lãi suất của Vietinbank từ 0,5-0,7%/năm tuỳ từng kỳ