1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cong nghiep voi phat trien kinh te va o nhiem moi truong

27 148 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 185,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc trưng của phát triển công nghiệp Công nghiệp được phân biệt với những ngành kinh tế khác dựa vào đặc trưng pháttriển của nó - Đặc trưng về kĩ thuật sản xuất + Công nghệ sản xuất: sả

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

Phát triển kinh tế là tất yếu khách quan của phát triển xã hội trong mọi thời đại,mọi chế độ chính trị, mọi nền văn minh nhân loại Quá trình này đang diễn ra hết sứcmạnh mẽ ở mọi quốc gia, khu vực, châu lục trên thế giới Phát triển kinh tế có tác độngtoàn diện đến đời sống của con người và môi trường

Công nghiệp là ngành có tác động rất lớn, đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tếcủa một quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển Phát triển công nghiệp làm chonền kinh tế tăng trưởng nhanh, đời sống người dân được cải thiện rõ rệt Song phát triểncông nghiệp nếu không chú ý đến bảo vệ môi trường sẽ là nguyên nhân gây ra ô nhiễmmôi trường, đe dọa đến tới cuộc sống của con người và sinh vật trên trái đất

Thực tiễn phát triển kinh tế Việt Nam trong những năm vừa qua cho thấy nhiều vấn

đề môi trường đã được cảnh báo Chẳng hạn như vụ việc của các công ty Vedan đã giếtchết dòng sông Thị Vải, Công ty Huyndai Vinashin Đà Nẵng thải chất thải xuống biểnlàm ô nhiễm nặng nề vùng biển này, đã chỉ ra rằng phát triển công nghiệp mà không chú

ý đến bảo vệ môi trường sẽ là nguy cơ gây ra những tổn thất cao cho xã hội và không đảmbảo phát triển bền vững

Chính những vấn đề bức xúc đó nên nhóm đã chọn đề tài: “Công nghiệp với phát triển kinh tế và ô nhiễm môi trường” để phân tích nhằm đưa ra những cơ sở để giải

quyết thực trạng ô nhiễm môi trường do phát triển công nghiệp gây ra ở nước ta hiện nay

Ngoài phần mở đầu và kết luận, tiểu luận gồm 3 chương:

- Chương 1: Lý luận chung về phát triển công nghiệp và ô nhiễm môi trường

- Chương 2: Thực trạng phát triển công nghiệp và những tác động đến phát triểnkinh tế và ô nhiễm môi trường

- Chương 3: Giải pháp nhằm giải quyết tốt mối quan hệ giữa phát triển sản xuấtcông nghiệp với bảo vệ môi trường

Trang 3

PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG

NGHIỆP VÀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

1.1 Công nghiệp và phát triển công nghiệp.

1.1.1 Khái niệm

Theo quan niệm của Liên Hợp Quốc: “Công nghiệp là một tập hợp các hoạt độngsản xuất với những đặc điểm nhất định thông qua các quá trình công nghệ để tạo ra sảnphẩm Hoạt động công nghiệp bao gồm cả 3 loại hình: công nghiệp khai thác tài nguyên,công nghiệp chế biến và các dịch vụ sản xuất theo sau nó”

Từ khái niệm này, có thể nhận thấy công nghiệp là một bộ phận quan trọng của nền

kinh tế quốc dân bao gồm 3 loại hình có quan hệ chặt chẽ với nhau: khai thác là cơ sở chochế biến và dịch vụ thì thực hiện vai trò bổ trợ cho hai loại hình còn lại:

- Công nghiệp khai thác gồm: khai khoáng, khai thác nhiên liệu, khai thác tàinguyên nước (Ví dụ: thủy điện, điện năng từ thủy triều, ), khai thác rừng, khai thác cácsinh vật tự nhiên, khai thác cá với quy mô lớn,

- Công nghiệp chế biến: chế biến các vật chất tự nhiên thành dạng vật chất có tínhnăng đáp ứng nhu cầu sản xuất của đời sống con người, biến vật chất thành của cải và tưliệu sản xuất cho các ngành khác

- Dịch vụ sản xuất đi cùng: gồm các dịch vụ cung ứng vật tư, nguyên vật liệu, thiết

kế mẫu mã, tư vấn phát triển và tiêu thụ sản phẩm công nghiệp, sửa chữa các sản phẩmcông nghiệp,

1.1.2 Phát triển công nghiệp.

1.1.2.1 Khái niệm

“Phát triển công nghiệp” là quá trình tăng tiến về mọi mặt của ngành công nghiệptrong một thời kì nhất định Đó là quá trình biến đổi về cả lượng và chất Nghĩa là pháttriển công nghiệp thì phải bao quát được cả 3 vấn đề sau:

- Sự gia tăng tổng giá trị sản xuất công nghiệp và bình quân giá trị sản xuất côngnghiệp trên đầu người

- Sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp (ở cả phương diện ngành, thành phần

và lãnh thổ công nghiệp) phải theo đúng xu thế thời đại

Trang 4

- Mục tiêu cuối cùng của phát triển công nghiệp là trang bị lại nền kinh tế, nângcao chất lượng cuộc sống người dân

1.1.2.2 Đặc trưng của phát triển công nghiệp

Công nghiệp được phân biệt với những ngành kinh tế khác dựa vào đặc trưng pháttriển của nó

- Đặc trưng về kĩ thuật sản xuất

+ Công nghệ sản xuất: sản xuất công nghiệp chủ yếu dựa vào các phương pháp

cơ học, lí học, hóa học và quá trình sinh học làm thay đổi hình dáng, kích thước và tínhchất của nguyên liệu để tạo ra các sản phẩm phục vụ sản xuất hoặc sinh hoạt

+ Biến đổi đối tượng lao động sau mỗi chu kì sản xuất: sau mỗi giai đoạn củaquá trình công nghệ, các đối tượng của lao động – nguyên liệu công nghiệp – có sự thayđổi về hình dáng, kích thước, tính chất: từ một loại nguyên liệu có thể thạo ra nhiều loạisản phẩm có giá trị sử dụng khác nhau

+ Công dụng kinh tế của sản phẩm: các sản phẩm công nghiệp có khả năng đápứng hầu hết mọi nhu cầu của sản xuất và đời sống, phát triển khoa học công nghệ của toàn

bộ nền kinh tế quốc dân Công nghiệp cũng là ngành kinh tế duy nhất sản xuất các loại tưliệu lao động, từ những dụng cụ thủ công đơn giản đến hệ thống máy móc hiện đại

+ Ít chịu ảnh hưởng của tự nhiên

- Các đặc trưng về kinh tế - xã hội:

+ Trình độ xã hội hóa sản xuất: công nghiệp là ngành có trình độ xã hội hóa cao,một sản phẩm công nghiệp thường là kết tinh lao động của nhiều đơn vị khác nhau (cácđơn vị này có thể cùng một tổ chức, hoặc các tổ chức khác nhau phân bố ở những địađiểm khác nhau, thậm chí ở những nước khác nhau) Sự liên kết giữa chúng từ khâunghiên cứu đến thiết kế, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm và các dịch vụ sau bánhàng, tạo thành một chuỗi liên kết có sự ràng buộc chặt chẽ với nhau Điều này có nghĩa

là tính chuyên môn hóa, liên kết hóa, hợp tác hóa trong công nghiệp rất cao

+ Về đội ngũ lao động: sự phát triển công nghiệp kéo theo sự phát triển về độingũ lao động Nó không đơn thuần là sự tăng lên về số lượng lao động mà quan trọng hơn

là sự vượt trội về tư duy, tác phong cũng như kỉ luật của người lao động

Trang 5

+ Về quản lí công nghiệp: ngày càng được thực hiện một cách chặt chẽ và khoahọc do trình độ kĩ thuật của sản xuất ngày càng hiện đại, trình độ xã hội hóa sản xuất ngàycàng được nâng cao, phân công lao động xã hội ngày càng sâu sắc Quản lí công nghiệp

có trình độ càng cao thì tính liên tục của quá trình sản xuất cũng như hiệu quả sản xuấtcàng được đảm bảo Tính hoàn thiện của các phương pháp quản lí công nghiệp gắn liềnvới mức độ ứng dụng những thành tựu của khoa học công nghệ cũng như đòi hỏi ngàycàng cao của nền kinh tế quốc dân

1.2 Ô nhiễm môi trường

1.2.1 Môi trường tự nhiên và các yếu tố cấu thành môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên là toàn bộ những hiện tượng sự vật và điều kiện tự nhiên tồntại trong mối quan hệ tương tác qua lại và gắn bó hữu cơ với nhau trong một thể thốngnhất, có liên quan và cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của con người Đó là một hệthống có cấu tạo phức tạp, gồm nhiều phân hệ khác nhau của phần vỏ vũ trụ, phần dướicủa tầng khí quyển và tầng địa học

Ngoài ra, cũng có thể hiểu môi trường tự nhiên là môi trường sống của con người

và xã hội loài người, là điều kiện đầu tiên, thường xuyên và tất yếu của quá trình sản xuất

ra của cải vật chất, là một trong những yếu tố cơ bản nhất của tồn tại xã hội

Con người cùng các yếu tố cấu thành cơ bản khác như đất đai, nước, không khí,các loại động, thực vật, tài nguyên, khoáng sản; các nguồn lực tự nhiên và các hiện tượng

tự nhiên tạo thành một hệ thống luôn vận động, biến đổi theo những qui luật tự nhiên.Giữa con người và môi trường có sự gắn bó hữu cơ chặt chẽ với nhau Con người là một

bộ phận cấu thành quan trọng và tích cực nhất, thường xuyên tác động đến sự vận động

và phát triển của môi trường Con người không thể tồn tại thiếu môi trường và ngược lại,môi trường ở trạng thái phát triển hiện đại, cũng không thể tồn tại và phát triển nếu thiếu

sự tác động có ý thức và sáng tạo của con người Nhờ hoạt động sản xuất, con người đãtác động vào môi trường tự nhiên, biến tự nhiên thành của cải vật chất phục vụ nhu cầucủa mình Khi con người tác động vào tự nhiên, cải tạo, chinh phục tự nhiên để phục vụmình làm biến đổi tự nhiên; đồng thời môi trường cũng tác động ngược trở lại với conngười

Trang 6

Môi trường tự nhiên là nền tảng cần thiết không thể thiếu được cho sự tồn tại vàphát triển của con người và phát triển sản xuất, đặc biệt là sản xuất công nghiệp Một mặt

nó cung cấp và đảm bảo không gian cần thiết cho sự phát triển của các hoạt động sản xuấtcông nghiệp, như đất đai, không gian cần thiết cho sự phân bố và tổ chức sản xuất côngnghiệp Mặt khác, nó là cơ sở nguyên liệu, năng lượng cho hoạt động sản xuất côngnghiệp Từ các dạng vật chất trong tự nhiên dưới dạng tài nguyên thiên nhiên, qua hoạtđộng chế biến công nghiệp, chúng trở thành những loại sản phẩm có ích cho con người

Trong nền kinh tế thị trường, kinh tế học môi trường phân biệt ba loại tài nguyênkhác nhau Đó là tài nguyên tự nhiên trong đó một số loại có thể đổi mới, có thể thay thếbằng tài nguyên nhân tạo, một số cần thiết cho sự sống mà không thể thay thế bằng tàinguyên nhân tạo được (tầng ozon, khí quyển ) Tài nguyên nhân tạo có thể là nhà máy,hầm mỏ, đường xá, cầu cống, nhà cửa, làng mạc Theo quan điểm kinh tế thị trường, môitrường tự nhiên được coi như những nguồn tài nguyên khan hiếm và vì vậy chúng có giátrị và có thể tính toán được về mặt giá trị giống như các nguồn vốn tư bản khác Gây thiệthại cho môi trường cũng như làm giảm nguồn vốn, không sớm thì muộn cũng sẽ làmgiảm giá trị của những dịch vụ trong thời gian sau đó Vì vậy, bảo vệ môi trường khôngchỉ là vấn đề xã hội mà còn là vấn đề kinh tế Điều đó có nghĩa là, bảo vệ môi trường tựnhiên là điều kiện khách quan, cần thiết cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế trongtương lai

1.2.2 Ô nhiễm môi trường.

1.2.2.1 Khái niệm

Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, đồng thời các tínhchất Vật lý, hóa học, sinh học của môi trường bị thay đổi gây tác hại tới sức khỏe conngười và các sinh vật khác Ô nhiễm môi trường chủ yếu do hoạt động của con người gây

ra Ngoài ra, ô nhiễm còn do một số hoạt động của tự nhiên khác có tác động tới môitrường

1.2.2.2 Các loại ô nhiễm môi trường

a Ô nhiễm môi trường đất

Ô nhiễm môi trường đất là hậu quả các hoạt động của con người làm thay đổi cácnhân tố sinh thái vượt qua những giới hạn sinh thái của các quần xã sống trong đất Vớinhịp độ gia tăng dân số và tốc độ phát triển công nghiệp và hoạt động đô thị hoá như hiện

Trang 7

nay thì diện tích đất canh tác ngày càng bị thu hẹp, chất lượng đất ngày càng bị suy thoái,diện tích đất bình quân đầu người giảm

b Ô nhiễm môi trường nước

Ô nhiễm môi trường nước là sự biến đổi theo chiều tiêu cực của các tính chất vật lý– hóa học – sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồnnước trở nên độc hại với con người và sinh vật Làm giảm độ đa dạng các sinh vật trongnước Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng longại hơn ô nhiễm đất

Nước bị ô nhiễm là do sự phú dưỡng xảy ra chủ yếu ở các khu vực nước ngọt vàcác vùng ven biển, vùng biển khép kín Do lượng muối khoáng và hàm lượng các chấthữu cơ quá dư thừa làm cho các quần thể sinh vật trong nước không thể đồng hoá được.Kết quả làm cho hàm lượng ôxy trong nước giảm đột ngột, các khí độc tăng lên, tăng độđục của nước, gây suy thoái thủy vực Ở các đại dương là nguyên nhân chính gây ô nhiễm

c Ô nhiễm môi trường không khí

Ô nhiễm môi trường không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quantrọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây mùi khó chịu,giảm thị lực khi nhìn xa do bụi

Hiện nay, ô nhiễm khí quyển là vấn đề thời sự nóng bỏng của cả thế giới chứkhông phải riêng của một quốc gia nào Môi trường khí quyển đang có nhiều biến đổi rõrệt và có ảnh hưởng xấu đến con người và các sinh vật Ô nhiễm khí đến từ con người lẫn

tự nhiên Hàng năm con người khai thác và sử dụng hàng tỉ tấn than đá, dầu mỏ, khí đốt

Trang 8

Đồng thời cũng thải vào môi trường một khối lượng lớn các chất thải khác nhau như: chấtthải sinh hoạt, chất thải từ các nhà máy và xí nghiệp làm cho hàm lượng các loại khí độchại tăng lên nhanh chóng.

d Các loại ô nhiễm khác

- Ô nhiễm phóng xạ

- Ô nhiễm tiếng ồn, bao gồm tiếng ồn do xe cộ, máy bay, tiếng ồn công nghiệp

- Ô nhiễm sóng, do các loại sóng như sóng điện thoại, truyền hình tồn tại với mật

độ lớn Làm cho con người bị ảnh hưởng nhiều đến não bộ hơn, khiến cơ thể con ngườichịu nhiều tác động khác do ảnh hưởng bởi các loại sóng này

- Ô nhiễm ánh sáng, hiện nay con người đã sử dụng các thiết bị chiếu sáng mộtcách lãng phí ảnh hưởng lớn tới môi trường như ảnh hưởng tới quá trình phát triển củađộng thực vật

Trang 9

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ Ô NHIỄM

MÔI TRƯỜNG

2.1 Sự phát triển công nghiệp ở Việt Nam hiện nay

- Việt Nam bắt đầu mở cửa hội nhập từ năm 1986 Qua hơn 30 năm đổi mới vàphát triển đất nước toàn diện, nền công nghiệp cũng đã có nhiều bước phát triển

- Các khu công nghiệp ngày càng tăng cả vể số lượng và quy mô, máy móc ngàycàng hiện đại Theo báo cáo của Vụ Quản lý các khu kinh tế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tínhđến hết tháng 5 năm 2017, cả nước có 325 khu công nghiệp, 16 khu kinh tế

- Giá trị sản xuất công nghiệp ngày càng tăng và có đóng góp ngày càng nhiều choGDP của cả nước

Biểu đồ 1 Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế

Nguồn: Niên giám Thống kê, TCTK, 2015

2.2 Vai trò của công nghiệp với phát triển kinh tế

Công nghiệp được thừa nhận là ngành chủ đạo của nền kinh tế, thể hiện qua:

Trang 10

- Công nghiệp tăng trưởng nhanh và làm gia tăng thu nhập quốc gia: Năng suất laođộng của khu vực công nghiệp cao hơn hẳn các ngành kinh tế khác, mà năng suất laođộng là yếu tố quyết định nâng cao thu nhập, thúc đẩy nhanh tăng trưởng công nghiệp vàđóng góp ngày càng lớn vào thu nhập quốc gia Công nghiệp có vai trò quan trọng này là

do thường xuyên đổi mới và ứng dụng công nghệ tiên tiến, hơn nữa, giá cả sản phẩm côngnghiệp thường ổn định và cao hơn so với các sản phẩm khác ở cả thị trường trong vàngoài nước

- Công nghiệp cung cấp tư liệu sản xuất và trang bị kĩ thuật cho các ngành kinh tế:Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm công nghiệp, một bộ phạn sản phẩm công nghiệp sảnxuất có chức năng là tư liệu sản xuất Do đó, nó còn là ngành tạo ra tác động hiệu quả dâychuyền đến các ngành kinh tế khác và tạo ra cơ sở vật chất kĩ thuật của nền kinh tế

- Công nghiệp cung cấp đại bộ phận hàng tiêu dùng cho dân cư: Nông nghiệp cungcấp những sản phẩm tiêu dùng thiết yếu đáp ứng nhu cầu cơ bản của con người Côngnghiệp khác hơn, cung cấp những sản phẩm tiêu dùng ngày càng phong phú và đa dạng(ăn, mặc, đi lại, vui chơi giải trí, ) khi thu nhập dân cư tăng gắn với quá trình phát triểnkinh tế thì nhu cầu cong người lại cao hơn và mới hơn Chính sự phát triển của côngnghiệp mới đáp ứng những nhu cầu thay đổi này và đồng thời nó lại hướng dẫn tiêu dùngcủa con người

- Công nghiệp cung cấp nhiều việc làm cho xã hội: Dưới tác động công nghiệp,năng suất lao động nông nghiệp được nâng cao tạo điểu kiện dịch chuyển lao động ra khỏikhu vực nông nghiệp, nhưng không ảnh hưởng đến sản lượng nông nghiệp Sự phát triểncủa công nghiệp làm mở rộng nhiều ngành sản xuất mới, khu công nghiệp mới và cả cácngành dịch vụ đầu vào và đầu ra sản phẩm công nghiệp, và như vậy thu hút lao động nôngnghiệp và giải quyết việc làm cho xã hội

- Công nghiệp thúc đẩy nông nghiệp phát triển: Vì công nghiệp cung cấp cho nôngnghiệp những yếu tố đầu vào quan trọng như phân bón hóa học, thức ăn gia súc, máymóc, phương tiện vận chuyển làm tăng năng suất Hơn nữa, công nghiệp còn góp phầnlàm tăng giá trị sản phẩm nông nghiệp, bằng cách cho phép vận chuyển nông sản nhanhchóng tới thị trường tránh hư hỏng, tăng gia sản xuất nhiều hơn, bảo quản, dự trữ lâu hơn

Trang 11

để chờ cơ hội tăng giá, Mặt khác, công nghiệp còn có vai trò rất lớn trong việc tạo ra cơ

sở hạ tầng, làm thay đổi bộ mặt nông thôn

- Sự phát triển của công nghiệp là một yếu tố có tính quyết định để thực hiện quátrình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

- Công nghiệp có những điều kiện tăng nhanh tốc độ phát triển khoa học côngnghệ, ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ đó vào sản xuất, có khả năng và điềukiện sản xuất hoàn thiện

2.3 Tác động của phát triển công nghiệp đến môi trường

2.3.1 Tác động tích cực

Nền công nghiệp ở nước ta ngày ngày càng phát triển tạo ra nhiều sản phẩm hànghóa cho xã hội Các khu công nghiệp, các nhà máy mọc lên với số lượng nhiều, quy môlớn, đã góp phần làm thay đổi cả bộ mặt xã hội và môi trường với một số điểm tích cựcsau:

- Thứ nhất, trong chừng mực nhất định, hoạt động công nghiệp của doanh nghiệp

chẳng hạn như hoạt động du lịch có thể việc xây dựng các công viên vui chơi giải trí,công viên cây xanh, hồ nước nhân tạo, các làng văn hóa du lịch có thể tạo nên môitrường mới hay góp phần cải thiện môi trường

- Thứ hai, hoạt động công nghiệp của doanh nghiệp tạo điều kiện vật chất cho việc

thực hiện các hoạt động động bảo vệ môi trường Hoạt động kinh doanh sẽ tạo ra nguồnđóng góp cho ngân sách nhà nước, là một nguồn tài chính quan trọng cho hoạt động bảo

vệ môi trường Một số lĩnh vực kinh doanh, như hoạt động nhập khẩu và sản xuất thiết bịphục vụ công tác bảo vệ môi trường, có tác động tích cực cho việc giải quyết các vấn đềmôi trường Ví dụ như sự phát triển của công nghệ sinh học và gia tăng thương mại cácsảm phẩm của nó sẽ góp phần tích cực giúp làm giảm áp lực lên khai thác và sử dụng cácsản phẩm có nguồn gốc thiên nhiên

- Thứ ba, việc phát triển ngành công nghiệp tái chế chất thải góp phần cải thiện

chất lượng môi trường và giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường do chất thải

2.3.2 Tác động tiêu cực

Trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, cùng với sự phát triển kinh tế

-xã hội, các ngành sản xuất kinh doanh, dịch vụ các đô thị ngày càng có nhiều nhà máy,

Trang 12

khu công nghiệp tập trung được xây dựng, đưa vào hoạt động và đã xả thải vào môitrường nước và môi trường không khí một lượng rất lớn các chất thải rắn, nước và khílàm cho môi trường nước và không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng với nhiều dạng ô nhiễmkhác nhau

Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường trong ngành công nghiệp gồm:

- Chất thải công nghiệp dưới dạng chất thải rắn, lỏng và khí đều có ảnh hưởng đếnmôi trường sinh thái đất

- Dạng khí có CO2, CO, NO, NO2, CH4, H2S… từ trong quá trình đốt nhiênliệu…

- Dạng chất lỏng có các acid hữu cơ, nước, xà phòng, dầu mỡ , Dạng rắn có cácchất thải trong công nghiệp

- Các ống khói của các nhà máy trong quá trình sản xuất do đốt nhiên liệu đã thảivào môi trường các chất khí như: SO2, CO2, CO, , bụi và các khí độc hại khác

- Các chất khí bị bốc hơi, rò rỉ thất thoát trong dây chuyền sản xuất, trên các đườngdẫn

- Các chất phóng xạ từ các quá trình khai thác, chế biến quặng; sử dụng các chấtphóng xạ đã tinh luyện cà do bụi phóng xạ từ các vụ thử hạt nhân

- Nước thải có nhiệt độ cao từ các quá trình làm lạnh trong công nghiệp làm chonhiệt độ bcủa nước tại lưu vực tiếp nhận tăng lên

- Đặc điểm của chất thải công nghiệp là có nồng độ chất độc hại cao và tập trung.Đặc biệt là các ngành công nghiệp năng lượng, công nghiệp dầu khí, công nghiệp hoáchất, công nghiệp luyện kim, công nghiệp cơ khí, công nghiệp vật liệu xây dựng … gây ônhiễm chính cho môi trường

2.3.2.1 Tác động làm ô nhiễm môi trường nước:

Nước xả thải từ những hoạt động của các khu công nghiệp, hoạt động giao thôngvận tải, từ quá trình đô thị hoá, từ việc sử dụng các hoá chất trong nông nghiệp như thuốctrừ sâu, diệt cỏ, phân bón đã ảnh hưởng xấu đến môi trường nước Ví dụ ở những khucông nghiệp, các thành phố lớn thì thường gặp ô nhiễm kim loại và các chất nguy hạikhác trong nước cả nước mặt và nước ngầm

Trang 13

Ô nhiễm kim loại nặng và các chất nguy hại có tác động trầm trọng tới hoạt độngsống của con người và sinh vật Hay ở những khu thâm canh nông nghiệp hay xảy ra ônhiễm nguồn nước mặt, bởi dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hoá học Mộtlượng lớn thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hoá học sẽ lan truyền tích luỹ trong đất,nước và thâm nhập vào cơ thể người và động vật theo nguồn thức ăn.

Mặt khác, mưa a xít đã trở thành tác nhân làm ô nhiễm môi trường Nguyên nhân

do việc tiêu thụ quá nhiều nguyên liệu tự nhiên như than đá, dầu mỏ làm thải ra lượng khíđộc hại là lưu huỳnh đioxít (SO2) và nitơ đioxít (NO2), từ đó gây độc hại với con người,cây cối, vật nuôi

- Ngành dệt nhuộm sử dụng một lượng nước lớn để sản xuất và đồng thời thải ramột lượng nước thải đáng kể cho môi trường (khoảng 50 - 300m3 nước cho 1 tấn hàngdệt, chủ yếu từ công đoạn dệt nhuộm và nấu, tẩy) Nước thải ngành dệt nhuộm là mộttrong những loại nước thải ô nhiễm nặng, hàm lượng các chất hữu cơ cao, khó phân hủy

Độ màu của nước thải dệt nhuộm nếu không được xử lý, khi thải ra môi trường khôngnhững làm mất cảnh quan môi trường mà còn làm ảnh hưởng đến khả năng khuếch tánánh sáng vào nước tác động đến hệ thủy sinh vật Ngoài ra, trong nước thải nhuộm còn cóchứa hàm lượng kim loại nặng rất cao, đây cũng là một nguyên nhân gây ngộ độc cho conngười và hệ sinh vật nơi tiếp nhận

- Ngành sản xuất giấy cũng là một trong những ngành gây ô nhiễm môi trườngnước do nước thải chứa lượng lớn chất thải độc hại và rất khó xử lý Tùy theo công nghệ

và sản phẩm, lượng nước cần thiết để sản xuất 1 tấn giấy thành phẩm dao động từ 80 450m3 , vì vậy lượng nước thải ra từ ngành công nghiệp này cũng rất lớn Nước thải chủyếu là dịch đen từ công đoạn nấu, tẩy trắng và xeo giấy có hàm lượng chất rắn lơ lửng,BOD, COD cao, đặc biệt trong nước thải nhà máy giấy thường chứa nhiều lignin, chấtnày khó hòa tan và khó phân hủy, có khả năng tích tụ sinh học trong cơ thể sống như cáchợp chất clo hữu cơ

Hoạt động khai thác khoáng sản cũng đã và đang gây nhiều tác động xấu đến môitrường xung quanh Trong đó, việc ảnh hưởng đến sử dụng nước, ô nhiễm nước là nhữngvấn đề đáng chú ý do nguồn thải từ đất đá và nước thải mỏ Bên cạnh đó, hoạt động khaithác và kinh doanh trái phép cát sỏi trên các sông lớn cũng đã và đang làm thất thoát

Ngày đăng: 22/10/2019, 10:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w