1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 12 nang cao

36 291 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Este
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm được công thức cấu tạo chung của este và một số dẫn xuất của axit cacboxylic.- Tính chất vật lý hoá học và ứng dụng của este.. I/ Mục tiêu của bài học 1/ Kiến thức: Sau bài này, HS

Trang 1

- Nắm được công thức cấu tạo chung của este và một số dẫn xuất của axit cacboxylic.

- Tính chất vật lý hoá học và ứng dụng của este

2 Kỹ năng

- Viết CTCT, gọi tên este

- Viết ptpư thuỷ phân este

- Làm một số dạng toán liên quan đến tính chất điều chế este

3 Trọng tâm : Cấu tạo và t/c của este

II Chuẩn bị

GV: Hệ thống câu hỏi, mẫu dầu ăn, mẫu dầu chuối để làm thí nghiệm trong SGK.

III Tiến trình lên lớp :

Gv: So sánh CTCT của hai chất sau đây từ đó rút

ra nhận xét về cấu tạo phân tử este

CH3 – CO- OH CH3- CO- OC2H5

Axit axetic Etyl axetat (este)

- GV: phân tích cấu tạo của este

- GV hỏi: R, R’ có thể có cấu tạo như thế nào?

-GV: Giới thiệu một vài dẫn xuất khác của axit

cacboxylic

R-CO-O-CO-R’ ; R- CO -X ; R - CO- NR1R2

Anhidrit axit Halogenua axit amit

- Hoạt động 2

- GV h ỏi: nêu cách gọi tên este?

I/KHÁI NIỆM VỀ ESTE VÀ DẪN XUẤT KHÁC CỦA AXIT CACBOXYLIC

1.Cấu tạo phân tử:

HS: Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit

cacboxylic bằng nhóm OR thì được este

-Este đơn giản có CTCT như sau:

R C OR'

O Với R,R’ là gốc hidrocacbon no, không no hoặc thơm (este của axit focmic R là hidro)

- CT chung của este đơn no: CnH2nO2 (n ≥ 2)

2 Cách gọi tên este:

HS:

Tên gốc hiđrocacbon R’ + tên anion gốc axit có đuôi at

VD: H-COOC2H5 etyl fomat

CH3-COOCH3 metyl axetat

CH3-CH2-COOC2H5 etyl propionat

Trang 2

iso Hoạt động 3

- GV nhấn mạnh: mùi thơm, khả năng hoà tan

nhiều chất hữu cơ

- Hoạt động 4

- GV: Viết phản ứng theo chiều thuận

- GV hỏi: khả năng phản ứng của sản phẩm trong

GV: G ố Hidrocacbon kh ông no trong phân t ử

este có khả năng tham gia phản ứng cộng và trùng

hợp như hidrocacbon không no

- Hoạt động 6

GV: Gi ới thiệu một vài phản ứng điều chế.

GV: nh ấn mạnh điều kiện để nâng cao hiệu suất

phản ứng điều chế

GV: Đi ều ch ế este c ủa phenol kh ông d ùng axit

cacboxylic m à ph ải d ùng anhidrit axit ho ặc

clorua axit t ác d ụng v ới phenol

amyl axetat

- Xem thêm một số th í d ụ trong SGK

3.Tính chất vật lý:

HS: Đọc tính chất vật lý trong SGK HS: Nh ận xét nhi ệt độ sôi của este, acol,axit có cùng số

nguy ên t ử C trong ph ân t ử, t ừ đ ó d ự đo án este có t

ạo đ ư ợc liên k ết hidro liên phân tử hay không?

HS: Nhỏ v ài giọt dầu ăn trong nước quan sát và trả lơi

câu h ỏi gợi ý của gi áo viên

Nhận xét mùi dấu chuối

- Thơm mùi quả chín: etyl butirat: mùi dứa Iso-amyl axetat: mùi chuối chín

II/ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA ESTE:

+ Trong dd bazơ ( pư xà phòng hoá)

HS: Nghiên cứu dạng tổng quát trong SGK lên bảng

viết ph ương trình ví dụ điều chế etyl fomiat, iso- amyl axetat, metyl metacrylat từ axit và ancol tương ứng

HS: Tham khảo SGK v à viết PTPƯ

III/ ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG:

1 Điều chế:

a) Este c ủa ancol:

Dùng phản ứng este hoá giữa acol và axit

H2SO4đ, to

CH3COOH + CH3OH CH3COOCH3 + H2OHS: Vi ết th êm hai ph ản ứng v à nghi ên c ứu đi ều ki ện

đ ể n âng cao hi ệu su ất ph ản ứng

b) Este c ủa phenol HS: Vi ết ph ư ơng tr ình ph ản ứng:

C6H5-OH + (CH3CO)2O →CH3COOC6H5 +

CH3COOH

CH 3 C O OH

CH3 C O OH

 →

 t o CH 3 -COONa + C 2 H 5 -OH

Trang 3

- GV giới thiệu một số este chứa photpho được sử

dụng làm thuốc trừ sâu

Anhidrit axetic phenyl axetat

2 Ứng dụng HS:Cho học sinh sưu tầm theo dạng chiếu phim

- Este có mùi thơm được dùng để tăng hương vị cho bánh kẹo, nước giải khát, pha vào nước hoa, xà phòng

- Este có khả năng hoà tan tốt nhiều chất hữu cơ được dùng pha sơn

- Sản xuất thuỷ tinh hữu cơ

I/ Mục tiêu của bài học

1/ Kiến thức: Sau bài này, HS biết:

- Khái niệm, phân loại, trạng thái tự nhiên và tầm quan trọng của lipit

- Tính chất vật lí, công thức chung và tính chất hóa học của chất béo

- Sử dụng chât béo một cách hợp lí

2/ Kĩ năng

- Phân biệt lipit, chất béo, chất béo lỏng, chất béo rắn

- Viết đúng phản ứng thủy phân chất béo trong các môi trường khác nhau

- Giải thích được sự chuyển hóa chất béo trong cơ thể

3 Trong tâm : cấu tạo và tính chất của chất béo

II Chuẩn bị: Mẫu chất béo, sáp ong

III Tiến trình lên lớp :

- GV cho HS quan sát các mẫu vật là dầu ăn,

mỡ, sáp ong và giới thiệu cho HS biết chúng

đều là lipit và chúng ta chỉ nghiên cứu về chất

béo

- GV hỏi: nhìn vào CTC của chất béo, hãy cho

biết chất béo là este được tạo nên từ ancol nào

và axit cacboxylic loại nào? Sau đó GV cho

Trang 4

- GV: hãy tính số liên kết đôi C=C trong hai

axit béo không no và nhận xét về nhiệt độ

nóng chảy của các axit trên

Hoạt động 2: Tính chất vật lý

-GV hỏi: căn cứ vào nhiệt độ nóng chảy của 2

chất béo trên, hãy cho biết thành phần nào

trong phân tử chất béo có ảnh hưởng đến trạng

thái tồn tại của chất béo đó

- GV cho HS rút ra kết luận trong sgk

Hoạt động 3: Tính chất hóa học

- GV đặt vấn đề: chất béo là một este do vậy

nó thể hiện tính chất hóa học chung của một

este (yêu cầu HS nhắc lại bài cũ) Ngoài ra,

nếu gốc axit béo không no thì chất béo còn có

phản ứng cộng

- GV nhận xét: phản ứng thủy phân chất béo

trong môi trường axit là phản ứng thuận

nghịch và sản phẩm là glixerol và các axit béo

- GV: phản ứng thủy phân chất béo trong môi

trường kiềm là phản ứng xà phòng hóa Muối

natri của các axit béo chính là xà phòng

- phản ứng xà phòng hóa xảy ra nhanh hơn

phản ứng thủy phân trong môi trường axit và

là phản ứng một chiều

- GV bổ sung: chất béo có chứa các gốc axit

không no có phản ứng cộng H2 với xúc tác Ni

trong điều kiện t0, p cao

- Phương pháp này dùng trong CN chế biến

dầu thành mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo có giá trị

cao hơn- GV trình bày: một số dầu mỡ động

thực vật để lâu ngày ngoài không khí thường

có mùi khó chịu ta gọi là sự ôi mỡ

Hoạt động 4: Vai trò của chất béo

- GV cho HS nghiên cứu sgk sau đó viết quá

trình chuyển hóa chất béo trong cơ thể

- GV trình bày các ứng dụng trong CN của

chất béo kết hợp với hình vẽ hoặc mẫu vật để

minh họa

(hoặc muối)

- Axit béo no thường gặp là: axit panmitic:

C15H31 – COOH (tnc: 630C); axit stearic: C17H35

– COOH (tnc: 700C)

- Axit béo không no thường gặp là: axit oleic: C17H33

– COOH (tnc: 130C); ; axit linoleic: C17H31 – COOH (tnc: 50C);

2/ Trạng thái tự nhiên: sgk/10 II/ Tính chất của chất béo

Các axit béo b/ Phản ứng xà phòng hóa

t0

Xà phòng c/ Phản ứng hiđro hóa lipit lỏng

Triolein (lỏng) Tristearin (rắn) d/ Phản ứng oxi hóa (sự ôi mỡ)

Chất béo (có C=C) →[O] peroxit →[O] anđ + xeton + axit cacboxylic

III/ Vai trò của chất béo

4 Củng cố

Trang 5

- Nắm vững phản ứng đặc trưng của lipit giống este là phản ứng thủy phân (môi trường axit hoặc kiềm)

- Ngoài ra lipit lỏng (chứa các gốc axit béo không no) còn có phản ứng cộng H2

5: Dặn dò; Xem bài chất giặt rửa

IV Rút kinh nghiệm

- khái niệm, thành phần chính của xà phòng và của chất giặt rửa tổng hợp

- phương pháp sản xuất xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp

- nguyên nhân tạo nên đặc tính của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

2 Kỹ năng:

- sử dụng hợp lí xà phòng và chất giặt rửa trong đời sống

- tính khối lượng xà phòng theo hiệu suất phản ứng

3 Trong tâm : Cơ chế tẩy rửa, đ/c chất tẩy rửa

Hoạt động 1: Vào bài

Chất giặt rửa là gì?

Tại sao chất giặt rửa lại có tác dụng làm sạch

vết bẩn?

Hoạt động 2:

GV: Yêu cầu HS đọc SGK, thảo luận và trả lời

câu hỏi vào phiếu học tập

• Chất giặt rửa là gì ?

• Nguồn gốc các chất giặt rửa?

Hoạt động 03:

GV: Yêu cầu HS đọc SGK để rút ra các khái

niệm và cho VD tương ứng

• Chất tẩy màu

• Chất ưa nước

• Chất kị nước

*GV bổ sung cho hoàn chỉnh và chú ý cho HS

dung môi tan tốt của chất kị nước và chất ưa

nước

*GV yêu cầu HS quan sát H 1.3 SGKđể rút ra

I Khái niệm và tính chất của chất giặt rửa:

1 Khái niệm về chất giặt rửa:

- Chất giặt rửa: là những chất khi dùng cùng với nước thì có tác dụng làm sạch các chất bẩn bám trên các vật rắn mà không gây phản ứng hoá học với các chất đó

- Lấy từ thiên nhiên: bồ kết, bồ hòn…

- Xà phòng là hỗn hợp các muối natri (kali) của các axit béo

- Chất giặt rửa tổng hợp :bột giặt, kem giặt… )

2 Tính chất giặt rửa:

a) Một số khái niệm liên quan:

- Chất tẩy màu: làm sạch các vết màu bẩn nhờ những phản ứng hoá học

VD: Nước giaven, nước clo, SO2…

- Chất ưa nước: là những chất tan tốt trong nước

VD: metanol, etanol, axit axetic…

- Chất kị nước: là những chất hầu như không tan trong nước

VD: Hiđrocacbon, dẫn xuất halogen…

Chú ý: Chất kị nước thì tan tốt trong dầu mỡ, chất ưa

nước thì không tan trong dầu mỡ

b) Đặc điểm cấu trúc phân tử muối natri của axit béo: Cấu tạo phân tử muối natri của axit béo gồm:

+ Một “đầu” ưa nước, -COONa

+ Một “Đuôi” kị nước , nhóm –CxHy

Trang 6

câu trúc phân tử.

*GV cho HS đọc SGK tìm hiểu cơ chế hoạt

động của chất giặt rửa

*GV bổ sung và khẳng định kết quả

Hoạt động 04:

*GV cho HS làm việc theo nhóm, từng nhóm

báo cáo để rút ra phương thức sản

*GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi:

- chất giặt rửa tổng hợp được điều chế từ đâu?

- chúng có tính chất như thế nào?

- tại sao cần sản xuất chất giặt rửa tổng hợp

*GV yêu cầu HS đọc SGK và cho biếtt thành

phần, ưu và nhược điểm của chất giặt rửa tổng

hợp so với xà phòng?

* HS: trả lời

c) Cơ chế hoạt động của chất giặt rửa

VD: Cơ chế hoạt động của chất giặt rửa natri stearat

- Đuôi ưa dầu mỡ CH3[CH2]16- thâm nhập vào vết dầu bẩn, còn nhóm –COONa ưa nước lại có xu hướng kéo

ra phía các phân tử nước

Kết quả: Vết dầu bị phân chia thành các hạt rất nhỏ giữ chặt bởi các phân tử natri stearat, rồi bị rửa trôi

II Xà Phòng:

1 Sản xuất xà phòng

* Phương pháp thông thường:

- Đun dầu thực vật, mỡ động vật với dd kiềm ở to cao,

P cao(RCOO)3 + 3NaOH  3RCOONa + C3H5(OH)3

- Thêm NaCl vào hh để tách muối ra khỏi hh trộn muối thu được với chất phụ gia rồi ép thành bánh

* Phương pháp khác:

Ankan  axit caboxylic  muối natri/ kali của axit cacboxylic

2 Thành phần của xà phòng và sử dụng xà phòng.-Thành phần chính của xà phòng là các muối natri (kali) của axit béo, thường là natri stearat

(C17H35COONa), natri panmitat (C15H31COONa), natri oleat (C17H33COONa)

- Phụ gia: chất màu, chất thơm

- Sử dụng: tắm gội, giặt giũ…

- Ưu điểm: không gây hại cho da, môi trường

- Nhược điểm: khi dùng với nước cứng (chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+) thì các muối canxi stearat, canxi panmitat…sẽ kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa, ảnh hưởng đếnchất lượng sợi vải

III Chất giặt rửa tổng hợp

1 Sản xuất chất giặt rửa tổng hợp

- Điều chế từ các sản phẩm của dầu mỏ

- Người ta tổng hợp nhiều chất có tính chất giặt rửa tương tự xà phòng, gọi là chất giặt rửa tổng hợp

2 Thành phần và sử dụng các chế phẩm từ chất giặt rửa tổng hợp:

- Thành phần:

+ Chất giặt rửa tổng hợp+ Chất thơm

+ Chất màu+ Chất tẩy trắng: NaClO (có hại cho da)

- Ưu điểm: Dùng được với nước cứng

- Nhược điểm: trong phân tử có chứa gốc hiđrocacbon phân nhánh, khó phân huỷ gây ô nhiiễm môi trường

4 Củng cố:

- hướng dẫn làm BT 4,5 SGK

5 Dặn dò :Chuẩn bị bài ‘Luyện tập’

IV Rút kinh nghiệm

Trang 7

Tiết:

Ngày soạn:

Bài 4: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Sự chuyển hóa giữa các loại hydrocacbon và các dẫn xuất của hydrocacbon

2 Kĩ năng: viết phương trình chuyển hóa giữa các chất

3 Trọng tâm: Từ hydrocacbon điều chế các dẫn xuất của chúng

II Chuẩn bị: Bảng phụ vẽ 2 sơ đồ chuyển hóa

III Tiến trình lên lớp:

+Xem sơ đồ chuyển hóa nêu mối liên quan

giữa các loai hydro cacbon và cach chuyển

I- MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC HIĐROCACBON

1 Chuyển hiđrocacbon no thành không no và thơm

a) Phương pháp đehiđro hóa

CnH2n – 6 CnH2n + 2 CnH2n

CnH2n - 2 b) Phương pháp cracking

CnH2n + 2 CxH2x + 2 + CyH2y ( x + y = n)

2 Chuyển hiđrocacbon không no và thơm thành no a) Phương pháp hiđro hóa không hoàn toàn

R – C ≡ C – R’ R – C = C – R’ RCH2CH2R’

b) Phương pháp hiđro hóa hoàn toàn

CnH2(n - x) + (x + 1) H2 Ni t, 0→ CxH2x + 2 (

x = 1, 2)

CnH2n – 6 + 3H2

0 ,

Trang 8

+ Từ hydrocacbon cho biết cách chuyển

hóa thành ancol, andehit, axit,este

+ Cách chuyển hiđrocacbon trực tiếp thành

dẫn xuất chứa oxi

+ Cách chuyển hiđrocacbon thành dẫn

xuất chứa oxi qua dẫn xuất halogen

+ Cách chuyển hóa giữa các dẫn xuất chứa

oxi

hợp: Oxi hóa ankan, anken, aren ở nhiệt độ cao với xúc

tác thích hợp thu được dẫn xuất chứa oxi Thí dụ :

c) Hiđrat hóa ankin thành anđehyt hoặc xeton

2 Chuyển hiđrocacbon thành dẫn xuất chứa oxi qua dẫn xuất halogen

a) Thế nguyên tử H bằng nguyên tử halogen rồi thủy phân

4 Chuyển hóa giữa các dẫn xuất chứa oxi

a) Phương pháp oxi hóa Oxi hóa nhẹ ancol bậc I, bậc II thì được anđehyt,

xeton Oxi hóa mạnh các dẫn xuất chứa oxi thì được axit cacboxylic :

RCH2OH +CuO t, 0→ RCHO →[ ]O RCOOH RCHOHR’ +CuO t, 0→ RCOR’

b) Phương pháp khử

- Khử anđehyt, xeton thành ancol :

RCOR’ + H2

0 ,

Ni t

→ RCHOHR’

KOH/C 2 H 5 OH, t 0

H 2 SO 4 , 170 0 C

Trang 9

Hẹ3:cho hoùc sinh thaỷo luaọn sụ ủoà trang 20

c) Este hoựa vaứ thuỷy phaõn este

RCOOH + R’OH RCOOR’+ H2O

III- Sễ ẹOÀ BIEÅU DIEÃN MOÁI QUAN HEÄ GIệếA HIẹROCACBON VAỉ MOÄT SOÁ DAÃN XUAÁT CUÛA HYDROCACBON (SGK)

4 Cuỷng coỏ: Tửứ etan vieỏt caực ptpử ủieàu cheỏ Etylaxetat vaứ phenol

5 Daởn doứ:Xem trửụực baứi5

IV Ruựt kinh nghieọm

- Biết cấu trúc phân tử dạng mạch hở của glucozơ, fructozơ

- Biết sự chuyển hoá giữa 2 đồng phân: glucozơ, fructozơ

- Hiểu các nhóm chức có trong phân tử glucozơ, fructozơ, vận dụng tính chất của các nhóm chức đó để giải thích các tính chất hoá học của glucozơ, fructozơ

- Dụng cụ: kẹp gỗ, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, đèn cồn, thìa, ống nhỏ giọt, ống nghiệm nhỏ

- Hoá chất: glucozơ, các dung dịch : AgNO3, NH3, CuSO4, NaOH

- Mô hình: hình vẽ, tranh ảnh liên quan đến bài học

III Tieỏn trỡnh leõn lụựp

* GV cho HS quan sát mẫu glucozơ

* HS tự nghiên cứu SGK về tính chất vật lí và trạng

thái thiên nhiên của glucozơ

Trang 10

- Để xác định CTCT của glucozơ phải tiến hành các

thí nghiệm nào ?

- Phân tích kết quả thí nghiệm để kết luận về cấu tạo

của glucozơ

* HS trả lời

+ Khử hoàn toàn Glucozơ cho n- hexan Vậy 6

nguyên tử C của phân tử Glucozơ tạo thành 1 mạch

dài

+ Phân tử Glucozơ cho phản ứng tráng bạc, vậy trong

phân tử có nhóm

-CH=O

+ Phân tử Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung

dịch màu xanh lam, vậy trong phân tử có nhiều nhóm

* GV nêu các đồng phân có tính chất khác nhau

* HS nghiên cứu sgk cho biết hiện tợng đặc biệt về

nhiệt độ nóng chảy của glucozơ

* GV nêu:

- Glucozơ có hai nhiệt độ nóng chảy khác nhau, nh

vậy có hai dạng cấu tạo khác nhau

-OH ở C5 cộng vào nhóm C=O tạo ra 2 dạng vòng 6

cạnh α và β

- Viết sơ đồ chuyển hoá giữa dạng mạch hở và 2 đồng

phân mạch vònglucozơ α và β của glucozơ

Hoạt động 4

Sử dụng phiếu học tập số 2

* HS

- Quan sát GV biểu diễn thí nghiệm oxi hoá glucozơ

bằng AgNO3 trong dung dịch NH3

- Nêu hiện tợng, giải thích và viết PTHH

* HS làm tơng tự với thí nghiệm glucozơ phản ứng

với Cu(OH)2

* GV yêu cầu HS viết phơng trình phản ứng khử

glucozơ bằng H2

Hoạt động 5

* HS viết PTHH của phản ứng giữa dung dịch

glucozơ và Cu(OH)2 dới dạng phân tử

* HS nghiên cứu SGK cho biết đặc điểm cấu tạo của

este đợc tạo ra từ glucozơ Kết luận rút ra về đặc điểm

cấu tạo của glucozơ

Hoạt động 6

Sử dụng phiếu học tập số 3

* HS nghiên cứu sgk: Cho biết điểm khác nhau giữa

nhóm -OH đính với nguyên tử C số 1 với các nhóm

-OH đính với các nguyên tử C khác của vòng

Trong thiên nhiên, Glucozơ tồn tại hoặc ở dạng α hoặc

ở dạng β Trong dung dịch, hai dạng này chiếm u thế hơn và luôn chuyển hoá lẫn nhau theo một cân bằng

CH OH2

H H H

H H

HO OH OH

OH

CH OH2

H H

H H

1 2 3 4 5

H H

H H

H HO

OH OH OH

1 2 3 4 5 6

α-Glucozơ Glucozơ β-Glucozơ

III Tính chất hoá học

Glucozơ có các tính chất của nhóm anđehit và ancol đa chức

1 Tính chất của nhóm anđehit a) - Oxi hóa Glucozơ bằng phức bạc amoniac (AgNO 3 trong dung dịch NH 3 )

Thí nghiệm: sgkHiện tợng: Thành ống nghiệm láng bóng

Giải thíchAgNO3+ 3NH3+H2O→[Ag(NH3)2]OH+ NH4NO3

CH2OH[CHOH]4CHO+

2[Ag(NH3)2]OH→CH2OH[CHOH]4COONH4+ 2Ag+3NH3+ H2O

- Oxi hoá Glucozơ bằng Cu(OH) 2 khi đun nóng

CH2OH[CHOH]4CHO+2Cu(OH)2+NaOH

2 Tính chất của ancol đa chức (poliancol) a) Tác dụng với Cu(OH) 2

2C6H11O6H + Cu(OH)2→(C6H11O6)2Cu + 2H2O

b) Phản ứng tạo este

Glucozơ có thể tạo ra C6H7O(OCOCH3)5

3 Tính chất riêng của dạng mạch vòng

Khi nhóm -OH ở C1 đã chuyển thành nhóm -OCH3 rồi, dạng vòng không thể chuyển sang dạng mạch hở đợc nữa

Trang 11

* GV: Tính chất đặc biệt của nhóm -OH hemiaxetal

tác dụng với metanol có dung dịch HCl làm xúc tác

tạo ra este chỉ ở vị trí này

* HS nghiên cứu sgk cho biết tính chất của metyl α

- Nghiên cứu sgk cho biết đặc điểm cấu tạo của đồng

phân quan trọng nhất của glucozơ là fructozơ

- HS cho biết tính chất vật lí và trạng thái thiên nhiên

của fructozơ

- HS cho biết tính chất hoá học đặc trng của fructozơ

Giải thích nguyên nhân gây ra các tính chất đó

CH OH2

H H H

H H

HO OH OH

OH

1 2 3 4 5 6

+ HOCH3 HCl

CH OH2

H H H

H H

HO OH OCH

OH

1 2 3 4 5 6

OCùng với dạng mạch hở fructozơ có thể tồn tại ở dạng mạch vòng 5 cạnh hoặc 6 cạnh Dạng 5 cạnh có hai

đồng phân α và β

CH OH2

1 2

4

5

6 OH

CH OH2

OH

OH OH

1 2 3

4 Củng cố : So sánh cấu tạo vòng của glucozơ và Fructozơ?

Nêu tính chất hóa học của glucozơ?

- Biết cấu trúc phân tử của saccarozơ

- Hiểu các nhóm chức trong phân tử saccarozơ và matozơ

- Hiểu các phản ứng hóa học đặc trng của chúng

Trang 12

- Thực hành thí nghiệm.

- Giải các bài tập về saccarozơ và mantozơ

3.Trọng tâm : cấu tao và t/c hh của saccarozơ

II Chuẩn bị

- Dụng cụ: cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, đèn cồn, ống nhỏ giọt

- Hoá chất: dd CuSO4, dd NaOH, saccarozơ, khí CO2

- Hình vẽ phóng to cấu tạo dạng vòng saccarozơ và mantozơ

- Sơ đồ sản xuất đờng saccarozơ trong công nghiệp

III Tieỏn trỡnh leõn lụựp

* HS quan sát mẫu saccarozơ (đờng kính trắng)

và tìm hiểu SGK để biết những tính chất vật lí

và trạng thái thiên nhiên của saccarozơ

Hoạt động 2

* HS:

- Cho biết để xác định CTCT của saccarozơ ngời

ta phải tiến hành các thí nghiệm nào Phân tích

các kết quả thu đợc rút ra kết luận về cấu tạo

phân tử của saccarozơ

* HS trả lời

- Dung dịch saccarozơ làm tan Cu(OH)2 thành

dung dịch xanh lam→ có nhiều nhóm -OH kề

nhau

- Dung dịch saccarozơ không có phản ứng tráng

bạc, không khử Cu(OH)2→ không có nhóm

-CHO và không còn -OH hemixetan tự do

- Đun nóng dung dịch saccarozơ có mặt axit vô

cơ đợc Glucozơ và Frcutozơ →saccarozơ đợc

hợp bởi phân tử Glucozơ và Fructozơ ở dạng

mạch vòng bằng liên kết qua nguyên tử oxi

(C-O-C ) giữa C1 của Glucozơ và C2 của fructozơ

* HS: Viết CTCT của saccarozơ

* GV : Sửa chữa cho HS cách viết, chú ý cách

đánh số các vòng trong phân tử saccarozơ

Hoạt động 3

* HS quan sát GV biểu diễn của dung dịch

saccarozơ với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thờng, nêu

hiện tợng, giải thích, viết phơng trình phản ứng

* HS nghiên cứu sgk Viết phơng trình phản ứng

H

HH

OH

1 2 3 4 5 6

CH OH2

1 2

Saccarozơ hợp bởi α- Glucozơ và β- Fructơzơ

III Tính chất hoá học

Saccarozơ không còn tính khử vì không còn nhóm -CHO và không còn -OH hemixetan tự do nên không còn dạng mạch hở Vì vậy saccarozơ chỉ còn tính chất của ancol đa chức và đặc biệt

có phản ứng thuỷ phân của đisaccarit

1 Phản ứng của ancol đa chức a) Phản ứng với Cu(OH) 2

- Giải thích:

C12H22O11+Ca(OH)2+H2O→

C12H22O11.CaO 2H2O

C12H22O11.CaO 2H2O + CO2→

Trang 13

của saccarozơ với vôi sữa, sau đó sục CO2 vào

dung dịch thu đợc

* GV Cho HS biết ứng dụng quan trọng của các

phản ứng trên trong công nghiệp sản xuất đờng

(Tính chất này đợc áp dụng trong việc tinh chế

đờng)

Hoạt động 4

* HS giải thích hiện tợng thực tế, các xí nghiệp

tráng gơng đã dùng dung dịch saccarozơ với axit

sunfuric làm chất khử trong phản ứng tráng bạc

* GV giải thích việc chọn dung dịch saccarozơ

làm nguyên liệu cho phản ứng tráng gơng

Hoạt động 5

* HS nghiên cứu SGK

* HS theo dõi sơ đồ sản xuất đờng saccarozơ

trong CN trong SGK tóm tắt các giai đoạn

chính và phân tích giai đoạn 5 của quá trình sản

xuất đờng saccarozơ

* GV đánh giá câu trả lời của HS

Hoạt động 6

* HS nghiên cứu SGK cho biết CTCT của

mantozơ

* HS so sánh cấu tạo phân tử của saccarozơ và

mantozơ Từ cấu tạo phân tử của matozơ, HS dự

đoán tính chất hoá học của mantozơ

- Phân tử mantozơ do 2 gốc Glucozơ liên kết với nhau qua nguyên tử O, gốc thứ nhất ở C1 gốc thứ

2 ở C4

- Cấutrúc: Nhóm -OH hemiaxetan ở gốc Glucozơ thứ hai còn tự do nên trong dung dịch gốc này có thể mở vòng tạo ra nhóm -CHO

CH OH2

HH

H

HH

OH

1 2 3 4 5

6

CH OH2

HH

H

HH

OH OH

OH

1 2 3 4 5 6

- Biết cấu trúc phân tử và tính chất của tinh bột

- Biết sự chuyển hoá và sự tạo thành tinh bột

2 Kĩ năng

Trang 14

- Viết cấu trúc phân tử của tinh bột.

- Nhận biết tinh bột

- Giải bài tập về tinh bột

3.Trọng tâm: Cấu tạo và t/c hóa học của tinh bột

II Chuẩn bị

- Dụng cụ: ống nghiệm, dao, ống nhỏ giọt

- Hoá chất: tinh bột, dd iot

- Các hình vẽ phóng to về cấu trúc phân tử của tinh bột và các tranh ảnh có liên quan đến bài học

III Tieỏn trỡnh leõn lụựp

* HS quan sát mẫu tinh bột và nghiên

cứu SGK cho biết các tính chất vật lí và

trạng thái thiên nhiên của tinh bột

Hoạt động 2

* HS:

- Nghiên cứu SGk, cho biết cấu trúc

phân tử của tinh bột

- Cho biết đặc điểm liên kết giữa các

mắt xích α-glucozơ trong phân tử tinh

Thực ra, tinh bột là hỗn hợp của 2 loại

polisaccarit là amilozơ và amilopectin

Amilozơ là polime có mạch xoắn lò xo,

-I- TÍNH CHAÁT VAÄT LÍ VAỉ TRAẽNG THAÙI Tệẽ NHIEÂN

Tinh boọt laứ chaỏt raộn voõ ủũnh hỡnh, maứu traộng, khoõng tan trong nửụực nguoọi Trong nửụực noựng tửứ 650C trụỷ leõn, tinh boọt chuyeồn thaứnh dung dũch keo nhụựt, goùi laứ hoà tinh boọt

Tinh boọt coự nhieàu trong caực loaùi haùt (gaùo, mỡ, ngoõ,…),cuỷ (khoai, saộn,…) vaứ quaỷ (taựo, chuoỏi,…) Haứm lửụùng tinh boọt trong gaùo khoaỷng 80%, trong ngoõ khoỷang 70%, trong cuỷ khoai taõu tửụi khoaỷng 20%

II Cấu trúc phân tử

CH OH2

H H H

H H

OH OH

1 2 3 4 5

6

CH OH2

H H H

H H

OH OH

1 2 3 4 5 6

O

CH OH2

H H H

H H

OH OH

1 2 3 4 5

CH OH2H

H H H H

OH OH

1 2 3 4 5

6

CH OH2H

H H H H

OH OH

1 2 3 4 5 6

O

CH OH 2 H

H H H H

OH OH

1 2 3 4 5

CH OH2H

H H H H

OH OH

1 2 3 4 5

6

CH OH2H

H H H H

OH OH

1 2 3 4 5 O

CH OH2H

H H H H

OH OH

1 2 3 4 5

III Tính chất hoá học

Là một polisaccarit có cấu trúc vòng xoắn, tinh bột biểu hiệu rất yếu tính chất của một poliancol, chỉ biểu hiện rõ tính chất thuỷ phân và phản ứng màu với iot

Trang 15

glucozơ liên kết với nhau giữa nguyên tử

C1 ở mắt xích này và nguyên tử C4 ở mắt

xích kia qua cầu oxi, gọi là các liên kết

α[1-4] glicozit

Phân tử amolipectin đợc cấu tạo bởi một

số mạch amilozơ, các mạch này nối với

nhau giữa nguyên tử C1 ở mắt xích đầu

của mạch này với nguyên tử C6 ở mắt

xích giữa của mạch kia, qua nguyên tử

oxi, gọi là liên kết α[1-6] glicozit

Hoạt động 3

- Nêu hiện tợng khi đun nóng dung dịch

tinh bột với axit vô cơ loãng Viết

PTHH

- Cho biết sơ đồ tóm tắt quá trình thuỷ

phân tinh bột xảy ra nhờ enzim

* GV biểu diễn:

- Thí nghiệm giữa dung dịch I2 và dung

dịch tinh bột ở nhiệt độ thờng, đun nóng

và để nguội

- Thí nghiệm giữa dung dịch I2 cho lên

mặt cắt của củ khoai lang

* HS nêu hiện tợng

* GV giải thích và nhấn mạnh đây là

phản ứng đặc trng để nhận ra tinh bột

Hoạt động 4

* HS nghiên cứu SGK, cho biết quá trình

chuyển hoá tinh bột trong cơ thể ngời

Hoạt động 5

* HS nêu tóm tắt quá trình tạo thành tinh

bột trong cây xanh

* GV phân tích ý nghĩa của phơng trình

tổng hợp tinh bột

1 Phản ứng thuỷ phân a) Thuỷ phân nhờ xúc tác axit

- Dữ kiện : sgk

- Giải thích (C6H10O5)n + nH2O   →H= ,t0 n C6H12O6

Thực ra tinh bột bị thuỷ phân từng bớc qua các giai đoạn trung gian là đetrin [C6H10O5]n, mantozơ

b) Thuỷ phân nhờ enzim

Tinhbột α-amilazaH →2O Đextrinβ-amilazaH →2O MantozomantazaH →2O glucozo

2 Phản ứng màu với dung dịch iot a) Thí nghiệm

+ Nhoỷ dung dũch iot vaứo oỏng nghieọm ủửùng dung dũch hoà

tinh boọt hoaởc vaứo maởt caột cuỷa cuỷ khoai lang

+ Hieọn tửụùng : Dung dũch hoà tinh boọt trong oỏng nghieọm

cuừng nhử maởt caột cuỷa cuỷ khoai lang ủeàu nhuoỏm maứu xanh tớm Khi ủun noựng,maứu xanh tớm bieỏn maỏt, khi ủeồ nguoọi maứu xanh tớm laùi xuaỏt hieọn

b) Giải thích

+Phaõn tửỷ tinh boọt haỏp thuù iot taùo ra maứu xanh tớm Khi ủun noựng,iot bũ giaỷi phoựng ra khoỷi phaõn tửỷ tinh boọt laứm maỏt maứu xanh tớm ủoự Khi ủeồ nguoọi, iot bũ haỏp thuù trụỷ laùi laứm dung dũch coự maứu xanh tớm Phaỷn ửựng naứy ủửụùc duứng ủeà nhaọn ra tinh boọt baống iot vaứ ngửụùc laùi

IV Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể

glucozoMantozo

extrin

Đbột

Tinh

mantaza O H amilaza

β O H amilaza

α O

 →

glicogen

enzim enzim

O H CO Glucozo

enzim [O]

4 Củng cố: - HS làm bài 2, 3, 4 SGK

5 Dặn dò: Xem bài 8

IV Rút kinh nghiệm

Trang 16

- Biết cấu trúc phân tử của xenlulozơ.

- Hiểu tính chất hoá học đặc trng và ứng dụng của xenlulozơ

2 Kĩ năng

- Phân tích và nhận dạng cấu trúc phân tử của xenlulozơ

- Quan sát, phân tích các hiện tợng thí nghiệm, viết PTHH

- Giải các bài tập về xenlulozơ

3.Trọng tâm: Cấu tạo và tính chất hh của xenlulozơ ?

II Chuẩn bị

- Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, diêm, ống nhỏ giọt

- Hoá chất: xenlulozơ, các dung dịch AgNO3, NH3, NaOH H2SO4, HNO3

- Các tranh ảnh có liên quan đến bài học

III Tieỏn trỡnh leõn lụựp

* HS quan sát mẫu xenlulozơ (bông thấm nớc), tìm

hiểu tính chất vật lí và trạng thái thiên nhiên của

xenlulozơ

Hoạt động 2

* HS nghiên cứu SGK cho biết:

- Cấu trúc của phân tử xenlulozơ

- Những đặc điểm chính về cấu tạo phân tử của

xenlulozơ So sánh với cấu tạo của phân tử tinh bột

Hoạt động 3

* GV biểu diễn thí nghiệm phản ứng thuỷ phân

xenlulozơ theo các bớc:

- Cho bông nõn vào dung dịch H2SO4 70%

- Trung hoà dung dịch thu đợc bằng dung dịch

NaOH 10 %

- Cho dung dịch thu đợc tác dụng với dung dịch

AgNO3/NH3, đun nhẹ

* HS quan sát, giải thích và viết PTHH

* GV liên hệ các hiện tợng thực tế, ví dụ: trâu bò

I Tính chất vật lí Trạng thái thiên nhiên

sgk

II Cấu trúc phân tử

Xenlulozơ là một polime hợp thành từ các mắt xích β(1,4)glucozit, có công thức (C6H10O5)n, mạch kéo dài không phân nhánh

CH OH2

HH

HH

H

OH OH

O

n

Mỗi mắt xích C6H10O5 có 3 nhóm -OH tự do, nên có thể viết công thức của xenlulozơ là [C6H7O2(OH)3]n

III Tính chất hoá học

Xenlulozơ là polisaccarit và mỗi mắt xích có

Trang 17

nhai lại

Hoạt động 4

* GV biểu diễn thí nghiệm phản ứng este hoá

xenlulozơ theo trình tự sau:

- Cho vào ống nghiệm lần lợt:

+ 4 ml dung dịch HNO3 đặc

+ 8 ml dung dịch H2SO4 đặc, để nguội

+ 1 nhúm bông

+ Lấy sản phẩm ra ép khô

* HS nhận xét màu sắc của sản phẩm thu đợc Nêu

hiện tợng khi đốt cháy sản phẩm Viết PTHH

* HS nghiên cứu SGK cho biết sản phẩm phản ứng

khi cho xenlulozơ tác dụng với anhiđrit axetic

Hoạt động 5

* HS liên hệ kiến thức thực tế và tìm hiểu SGK cho

biết các ứng dụng của xenlulozơ

* GV : Xenlulozơ có rất nhiều ứng dụng trong đời

sống và sản xuất, để tạo ra nguồn nguyên liệu quý

giá này, chúng ta phải tích cực trồng cây phủ xanh

mặt đất

3 nhóm -OH tự do nên xenlulozơ có phản ứng thuỷ phân và phản ứng của ancol đa chức

1 Phản ứng của polisaccarit a) Mô tả thí nghiệm sgk b) Giải thích sgk

*[C6H7O2(OH)3]n+3n(CH3CO)2O[C6H7O2(OCOCH3)3]n+ 3n CH3COOH

Cấu trúc và tính chất của

một số cacbonhiđrat tiêu biểu

I Mục tiêu của bài học

1 Kiến thức

- Biết đặc điểm cấu trúc phân tử của các hợp chất cacbonhiđrat tiêu biểu

- Hiểu mối liên quan giữa cấu trúc phân tử và tính chất hoá học của các hợp chất cacbonhiđrat tiêu biểu

Trang 18

- Hiểu mối liên hệ giữa các hợp chất cacbonhiđrat trên.

2 Kĩ năng

- Lập bảng tổng kết chơng

- Giải các bài toán về các hợp chất cacbonhiđrat

3.Trọng tâm: Cấu trúc và tính chất của một số cacbohydrat

II Chuẩn bị

- HS làm bảng tổng kết về chơng cacbonhiđrat theo mẫu thống nhất

- HS chuẩn bị các bài tập trong SGK và sách bài tập

- GV chuẩn bị bảng tổng kết theo mẫu sau:

III Tieỏn trỡnh leõn lụựp

* Một HS viết cấu trúc phân tử của

monosaccarit, một HS viết cấu trúc phân tử của

đisaccarit, một HS viết cấu trúc phân tử của

polisaccarit và những đặc điểm cấu tạo của hợp

chất này

Hoạt động 2

* HS cho biết:

- Những hợp chất cacbonat nào tác dụng đợc với

dd AgNO3 trong NH3, tại sao ?

- Những hợp chất cacbonat nào tác dụng đợc với

I Các kiến thức cần nhớ 1.Cấu trúc phân tử

a) Glucozơ

CH OH2

H H H

H H

HO OH OH

OH

CH OH2

H H

H H

1 2 3 4 5

H H

H H

H HO

OH OH OH

1 2 3 4 5 6

α-Glucozơ Glucozơ β-Glucozơ

b) Fructozơ

CH OH2

1 2

4

5

6 OH

CH OH2

OH

OH OH

1 2 3

α-Fructozơ β-Fructozơ

c) Saccarozơ

(C6H11O5-C6H11O5) không còn -OH hemixetal cũng nh -OH hemiaxetal nên không mở vòng đợc

CH OH2

HH

H

HH

OH

1 2 3 4 5 6

H H

OH OH

1 2 3 4 5

6

CH OH2

H H H

H H

OH OH

1 2 3 4 5 6

O

CH OH2

H H H

H H

OH OH

1 2 3 4 5

Ngày đăng: 13/09/2013, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng giải 3 bài tập GV: Sửa  chữa cho đúng và hướng  dẫn các em cách làm bài để  đạt điểm cao. - giao an 12 nang cao
Bảng gi ải 3 bài tập GV: Sửa chữa cho đúng và hướng dẫn các em cách làm bài để đạt điểm cao (Trang 31)
w