Mục tiêu bài học: • Kiến thức - Mô tả và giải thích được hiện tượng tán sắc ánh sáng.. Gợi ý ứng dụng CNTT: GV có thể chuẩn bị một số hình ảnh về tán sắc ánh sáng, ánh sáng đơn sắc, cá
Trang 1Tiết : 57 -58 HIỆN TƯỢNG TÁN SẮC ÁNH SÁNG
Ngày soạn : 28/12 (t1)
A Mục tiêu bài học:
• Kiến thức
- Mô tả và giải thích được hiện tượng tán sắc ánh sáng
- Nắm vững khái niệm ánh sáng đơn sắc
• Kỹ năng
- Giải thích hiện tượng tán sắc ánh sáng xảy ra trong tự nhiên
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
a) Kiến thức và dụng cụ:
- Thí nghiệm tán sắc ánh sáng, thí nghiệm ánh sáng đơn sắc, ánh sáng trắng
- Hình vẽ 35.1, 35.2 trong SGK ra giấy
- Một số câu hỏi trắc nghiệm theo nội dung của bài
- Những điều cần lưu ý trong SGV
b) Dự kiến ghi bảng :
Chương VI: Sóng ánh sáng
Bài 35: Hiện tượng tán sắc ánh sáng
1 Thí nghiệm về tán sắc ánh sáng:
a) Sơ đồ thí nghiệm: SGK
b) Kết quả: ánh sáng bị lệch về đáy
lăng kính và tách ra thành nhiều màu như
cầu vồng
Gọi là tán sắc ánh sáng; dải màu là
quang phổ
2 ánh sáng trắng và ánh sáng đơn sắc:
a) Thí nghiệm Newton về ánh sáng đơn sắc: SGKb) Tổng hợp các ánh sáng đơn sắc thành ánh sángtrắng: SGK
c) Kết luận: ánh sáng trắng là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc, có màu biến thiên liên tục, từ màu đỏ đến màu tím
2 Học sinh:
- Ôn lại góc lệch tia sáng đơn sắc khi qua lăng kính (Vật lí 11)
3 Gợi ý ứng dụng CNTT:
GV có thể chuẩn bị một số hình ảnh về tán sắc ánh sáng, ánh sáng đơn sắc, các hiện tượng tự nhiên cóliên quan đến tán sắc ánh sáng
C. Tổ chức các hoạt động dạy học :
HỌC KỲ HAI
Chương VI SÓNG ÁNH SÁNG
Trang 2* Sự chuẩn bị của học sinh; nắm kiến thức cũ.
- Báo cáo tình hình lớp
- Trả lời câu hỏi của GV
- Nhận xét bạn…
- Tình hình học sinh
- Yêu cầu: trả lời về góc lệch tia sáng qua lăng kính
Hoạt động 2 ( 25 phút) : Bài mới: Chương VI: Sóng ánh sáng Bài 35: Hiện tượng tán sắc ánh sáng.
Phần 1: Thí nghiệm về tán sắc ánh sáng, ánh sáng trắng và đơn sắc
* Nắm được sơ lược sự tán sắc ánh sáng, ánh sáng đơn sắc và ánh sáng trắng
- Quan sát TN, rút ra nhận xét
- Đọc SGK theo HD
- Thảo luận nhóm về hiện tượng tán sắc ánh sáng
- Trình bày hiện tượng tán sắc ánh sáng
- Nhận xét bạn
+ Trả lời câu hỏi C1
+ GV làm thí nghiệm, yêu cầu HS quan sát, nhậnxét
- HD HD đọc SGK nêu hiện tượng tán sắc ánh sáng
- Trình bày hiện tượng
- Nhận xét+ Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1
- Quan sát TN, rút ra nhận xét về ánh sáng đơn sắc
- Thảo luận nhóm từ nhận xét
- Trình bày
- Nhận xét bạn
+ GV nêu (làm) thí nghiệm Niu-tơn về ánh sáng đơn sắc Yêu cầu HS quan sát, cho nhận xét kết quả
- Trình bày về ánh sáng đơn sắc
- Nhận xét, bổ xung, tóm tắt
- Đọc SGK theo HD
- Thảo luận nhóm về tổng hợp ánh sáng trắng và rút ra
kết luận
- Trình bày hiểu biết của mình về ánh sáng trắng
- Nhận xét, bổ sung cho bạn
+ HD HS đọc phần 2.b
- Tìm hiểu thí nghiệm tổng hợp ánh sáng trắng
- Trình bày thí nghiệm và rút ra kết luận về ánh sáng trắng
- Nhận xét, bổ sung, tóm tắt
Hoạt động 4 ( 10 phút): Vận dụng, củng cố.
- Đọc SGK
- Trả lời câu hỏi
- Ghi nhận kiến thức
- Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
- Tóm tắt bài Đọc “Bạn có biết” sau bài học
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy
Hoạt động 5 ( 3 phút): Hướng dẫn về nhà.
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Về làm bài và đọc SGK mục 3,4
- Giao nhiệm vụ về nhà cho h/s
RÚT KINH NGHIỆM :
_
Trang 3Tiết: 58 HIỆN TƯỢNG TÁN SẮC ÁNH SÁNG
Ngày soạn : 30/12 ( t2)
A Mục tiêu bài học:
• Kiến thức
- Giải thích được hiện tượng tán sắc ánh sáng
- Nắm vững khái niệm ánh sáng trắng, ánh sáng đơn sắc
• Kỹ năng
- Giải thích màu sắc của các vật và một số hiện tượng trong tự nhiên
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
a) Kiến thức và dụng cụ:
- Một số câu hỏi trắc nghiệm theo nội dung của bài
- Những điều cần lưu ý trong SGV
b) Dự kiến ghi bảng :
Chương VI: Sóng ánh sáng
Bài 35: Hiện tượng tán sắc ánh sáng
3 Giải thích hiện tượng tán sắc ánh sáng:
- ánh sáng trắng là
- Chiết suất của một môi trường trong suốt có
giá trị khác nhau đối với ánh sáng đơn sắc có
màu
khác nhau, chiếu suất đối với ánh sáng tím có giá trị lớnnhất Kết quả tao ra sự tán sắc ánh sáng
4 ứng dụng:
a) Phân tích ánh sáng
b) Giải thích hiện tượng cầu vồng
2 Học sinh:
- Ôn lại mục 1,2 của phần trước
3 Gợi ý ứng dụng CNTT:
GV có thể chuẩn bị một số hình ảnh về các hiện tượng tự nhiên có liên quan đến tán sắc ánh sáng
C Tổ chức các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 ( 10 phút) : ổn định tổ chức Kiểm tra bài cũ.
* Sự chuẩn bị của học sinh; nắm kiến thức cũ
- Báo cáo tình hình lớp
- Trả lời câu hỏi của GV
- Nhận xét bạn…
- Tình hình học sinh
- Yêu cầu: trả lời về tán sắc ánh sáng, ánh sáng trắng vàđơn sắc
- Kiểm tra miệng, 1 đến 3 em
Hoạt động 2 ( 25 phút) : Bài mới : Hiện tượng tán sắc ánh sáng.
Phần 2: Giải thích hiện tượng tán sắc ánh sáng và ứng dụng
* Giải thích hiện tượng tán sắc ánh sáng và ứng dụng
- Đọc SGK theo HD
- Thảo luận nhóm
- Trình bày cách giải thích hiện tượng
- Nhận xét bạn
+ Trả lời câu hỏi C2
+ HD HS đọc phần 3
- Tìm hiểu cách giải thích hiện tượng
- Giải thích hiện tượng tán sắc ánh sáng
- Nhận xét+ Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C2
Trang 4- Nhận xét, bổ sung, tóm tắt.
Hoạt động 4 ( 5 phút): Vận dụng, củng cố.
- Đọc SGK
- Trả lời câu hỏi
- Ghi nhận kiến thức
- Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
- Tóm tắt bài Đọc “Bạn có biết” sau bài học
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy
Hoạt động 5 ( 5 phút): Hướng dẫn về nhà.
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Về làm bài và đọc SGK bài sau
- HD trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong SGK
- Đọc bài mới và chuẩn bị bài sau
D.RÚT KINH NGHỆM :
_
Trang 5
Tiết : 59 NHIỄU XẠ ÁNH SÁNG
Ngày soạn : 10/01/2010 GIAO THOA ÁNH SÁNG
A Mục tiêu bài học:
• Kiến thức
- Nêu được hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng là gì
Nêu được mỗi ánh sáng đơn sắc có một bước sóng xác định trong chân không
- Trình bày được thí nghiệm Y-âng về sự giao thoa ánh sáng và nêu được điều kiện để xảy ra hiệntượng giao thoa ánh sáng
- Nêu được vân sáng, vân tối là kết quả của sự giao thoa ánh sáng
- Nêu được hiện tượng giao thoa ánh sáng chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng
• Kỹ năng
- Giải thích hiện tượng giao thoa ánh sáng và nhiễu xạ ánh sáng
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
a) Kiến thức và dụng cụ:
- Sơ đồ mô tả thí nghiệm giao thoa ánh sáng, thí nghiệm giao thoa ánh sáng
- Một số hình vẽ 36.3, 36.4 trong SGK
- Một số câu hỏi trắc nghiệm theo nội dung của bài
- Những điều cần lưu ý trong SGV
a) Dự kiến ghi bảng :
b)
Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng
Hiện tượng giao thoa ánh sáng
1 Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng:
a) Thí nghiệm: SGK
b) Giải thích: Sự truyền ánh sáng là
một quá trình truyền sóng
c) ứng dụng: trong máy quang phổ
cách tử nhiễu xạ
2 Thí nghiệm về sự giao thoa ánh sáng:
a) Thí nghiệm: Sơ đồ SGK
b) Kết quả thí nghiệm: vạch màu và
tối xen kẽ, cách nhau đều đặn
c) Giải thích:
- Gọi là hiện tượng giao thoa ánh sáng
- Sóng ánh sáng từ Đ tới 2 khe S1 và S2
- S1 và S2 là 2 nguồn kết hợp, phát ra 2 sóng kết hợp Tạivùng gặp nhau sẽ tạo ra giao thoa
- hiện tượng giao thoa là bằng chứng thực nghiệm chứngtỏ ánh sáng có tính chất sóng
2 Hiện tượng giao thoa ánh sáng trên bản mỏng:
- Ôn lại giao thoa của sóng cơ
3 Gợi ý ứng dụng CNTT:
Trang 6nhiễu xạ ánh sáng.
C Tổ chức các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 ( 7 phút) : ổn định tổ chức Kiểm tra bài cũ.
* Nắm sự chuẩn bị bài và học bài cũ của học sinh
- Báo cáo tình hình lớp
- Trả lời câu hỏi của GV
- Nhận xét bạn
- Tình hình học sinh
- Yêu cầu: trả lời về hiện tượng tán sắc ánh sáng
- Kiểm tra miệng 1 - 2 em
Hoạt động 2 ( 10 phút): Phần 2: Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng.
* Nắm được hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng
- Đọc SGK theo HD
- Thảo luận nhóm về hiện tượng
- Trình bày hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng
- Nhận xét bạn
+ HD HS đọc phần 1
- Tìm hiểu thí nghiệm nhiễu xạ ánh sáng
- Trình bày hiện tượng xảy ra
- Nhận xét, bổ sung, tóm tắt
- Đọc SGK theo HD
- Thảo luận nhóm về cách giải thích hiện tượng
- Giải thích hiện tượng
- Nhận xét bạn
+ HD HS đọc phần 2.b
- Tìm hiểu cách giải thích hiện tượng
- Trình bày cách giải thích hiện tượng
- Nhận xét
Hoạt động 3(17 phút) : Bài mới : Hiện tượng giao thoa ánh sáng.
* Nắm được thí nghiệm giao thoa ánh sáng và giải thích thí nghiệm
- Nghe thày trình bày và mô tả lại
- Mô tả thí nghiệm
- Nhận xét bạn
+ GV trình bày thí nghiệm như phần 1.a
- Yêu cầu HS mô tả lại thí nghiệm
- Nhận xét
- Đọc SGK , mô tả kết quả thí nghiệm
- Thảo luận nhóm
- Trình bày kết quả …
- Nhận xét bạn
+ GV nêu kết quả thấy được trong thí nghiệm
- Yêu cầu HS vẽ hình và mô tả lại kết quả thí nghiệm
- Trình bày kết quả thí nghiệm…
- Nhận xét
- Đọc SGK theo HD
- Thảo luận nhóm về hiện tượng
- Trình bày cách giải thích hiện tượng
- Nhận xét bạn
+ HD HS đọc phần 1.b
- Tìm cách giải thích hiện tượng
- Trình bày cách giải thích hiện tượng
- Nhận xét
- Đọc SGK theo HD
- Thảo luận nhóm hiện tượng xảy ra và cách giải
thích
- Trình bày, giải thích hiện tượng
+ HD đọc phần 2 tìm hiểu hiện tượng giao thoa ánh sáng trên bản mỏng
- Trình bày hiện tượng và giải thích hiện tượng
- Nhận xét, bổ sung, tóm tắt
Hoạt động 4 ( 3 phút): Vận dụng, củng cố.
- Đọc SGK
- Trả lời câu hỏi
- Ghi nhận kiến thức
- HD trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy
Hoạt động 5 ( 3 phút): Hướng dẫn về nhà.
Trang 7Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Về làm bài và đọc SGK bài sau
- Giao bài tập về nhà
- Đọc bài mới và chuẩn bị bài sau
D.RÚT KINH NGHỆM :
_
_
Trang 8Tiết : 60 KHOẢNG VÂN
Ngày soạn : 12/01/2010 BƯỚC SÓNG VÀ MÀU SẮC ÁNH SÁNG (t1)
A Mục tiêu bài học:
• Kiến thức
- Nắm chắc điều kiện để có vân sáng, điều kiện để có vân tối
- Nắm chắc và vận dụng được công thức xác định vị trí vân sáng, vị trí vân tối, khoảng vân
• Kỹ năng
- Xác định được vị trí các vân giao thoa, khoảng vân
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
a) Kiến thức và dụng cụ:
- Hình vẽ xác định vị trí vân giao thoa, hình vẽ giao thoa với ánh sáng trắng
- Một số câu hỏi trắc nghiệm theo nội dung của bài
- Những diều cần lưu ý trong SGV
b) Dự kiến ghi bảng :
Bài 37: Khoảng vân
Bước sóng và màu sắc ánh sáng
1 Xác định vị trí các vận giao thoa và khoảng
vân:
a) Vị trí của các vân giao thoa:
- Xét A trên màn cách O là OA = x; Gọi S1S2 =
a; IO = D; S1A = d1; S2A = d2
- Với D >> a thì:
D
axd
d2 − 1 ≈
- A có vân sáng khi: d2 - d1 = kλ =>
a
Dk
xS = λ
k là bậc của vân giao thoa, k = 0, +1, +2
k = 0 là vân trung tâm
- A’ có vân tối khi:
2121 2
λ+
2 ; k = 0 là vân tối thứ nhất, k = +1là vân tối thứ 2
b) Khoảng vân: là khoảng cách giữa 2 vân sáng hay tốiliền kề
a
D
i= λ
2 Đo bước sóng ánh sáng bằng phương pháp giao thoa:
ta đo a, D, i rồi tìm λ = ia/D
2 Học sinh:
- Ôn lại sự giao thoa của sóng cơ học, kiều kiện có các vân giao thoa
3 Gợi ý ứng dụng CNTT:
GV có thể chuẩn bị một số hình ảnh về giao thoa với ánh sáng trắng
C Tổ chức các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 ( 10 phút) : ổn định tổ chức Kiểm tra bài cũ.
* Nắm sự chuẩn bị bài và học bài cũ của học sinh
- Báo cáo tình hình lớp
- Trả lời câu hỏi của GV
- Nhận xét bạn
- Tình hình học sinh
- Yêu cầu: trả lời về giải thích hiện tượng giao thoa, vịtrí các điểm có biên độ dao động cực đại và cực tiểu
- Kiểm tra miệng, 1 đến 3 em
Hoạt động 2 ( 20 phút) : Bài mới : Khoảng vân - Bước sóng và màu sắc ánh sáng.
Phần 1: Xác định vị trí vân giao thoa và khoảng vân
Trang 9* Nắm được vị trí các vân sáng, vân tối trong trường giao thoa.
- Đọc SGK theo HD
- Thảo luận nhóm tìm hiệu đường đi
- Thảo luận nhóm tìm vị trí vân sáng và vân tối
trên màn
- Trình bày cách tìm
- Nhận xét bạn
+ Trả lởi câu hỏi C1
+ HD HS đọc phần 1.a
- Tìm hiệu đường đi ha sóng ánh sáng từ hai nguồn S1, S2
đến M trên màn
- Tìm vị trí vân sáng ứng với d2 - d1 = kλ
- Tìm vị trí vân tối ứng với d2 - d1 = (2k + 1)λ.2
- Nhận xét, bổ sung, tóm tắt
+ Yêu cầu HS trả lởi câu hỏi C1
- Đọc SGK theo HD
- Thảo luận nhóm tìm khoảng cách đó
- Trình bày khoảng cách tìm được
- Nhận xét bạn
+ HD HS đọc phần 1.b
- Tìm khoảng cách giữa hai vân sáng hoặc tối liền kề
- Trình bày i =
- Nhận xét, bổ sung, tóm tắt
Hoạt động 3 ( 5 phút): Phần 2: Đo bước sóng, bước sóng và màu sắc ánh sáng.
* Nắm được phương pháp đo bước sóng ánh sáng bằng giao thoa; nắm liêm hệ giữa bước sóng ánh sáng vớimàu sắc, chiết suất của môi trường
- Đọc SGK theo HD
- Thảo luận nhóm về cách đo bước sóng ánh sáng
- Trình bày cách làm
- Nhận xét bạn
+ HD HS đọc phần 2
- Tìm hiểu cách đo bước sóng ánh sáng
- Trình bày cách đo
- Nhận xét, bổ sung, tóm tắt
- Đọc SGK theo HD
- Thảo luận nhóm về mối liên hệ
- Trình bày nội dung trên
- Nhận xét bạn
+ Trả lởi câu hỏi C2, C3
+ HD HS đọc phần 3
- Tìm sự liên hệ giữa màu sắc và bước sóng ánh sáng
- Nêu định nghĩa ánh sáng đơn sắc
- Trình bày nôi dung SGK
- Nhận xét, bổ sung, tóm tắt
+ Yêu cầu HS trả lởi câu hỏi C2, C3
- Đọc SGK theo HD
- Thảo luận nhóm về mối liên hệ
- Trình bày nội dung trên
- Nhận xét bạn
+ HD HS đọc phần 4
- Tìm sự liên hệ giữa chiết suất môi trường và bước sóng ánh sáng
- Trình bày nôi dung SGK
- Nhận xét, bổ sung, tóm tắt
Hoạt động 4 ( 7 phút): Vận dụng, củng cố.
- Đọc SGK
- Trả lời câu hỏi
- Ghi nhận kiến thức
- Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
- Tóm tắt bài Đọc “Em có biết”sau bài học
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy
Hoạt động 5 ( 3 phút): Hướng dẫn về nhà.
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Về làm bài và đọc SGK bài sau Giao bài tập về nhà
D.RÚT KINH NGHỆM :
Trang 10Tiết : 61 KHOẢNG VÂN
Ngày soạn : 16/01/2010 BƯỚC SÓNG VÀ MÀU SẮC ÁNH SÁNG (t2)
A Mục tiêu bài học:
• Kiến thức
- Biết được mối liên hệ giữa bước sóng ánh sáng và màu sắc ánh sáng
- Biết được mối quan hệ giữa chiết suất và bước sóng ánh sáng
• Kỹ năng
- Nhận biết được tương ứng màu sắc ánh với bước sóng ánh sáng
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
a) Kiến thức và dụng cụ:
- Hình vẽ 37.3 và bảng 37.1
- Một số câu hỏi trắc nghiệm theo nội dung của bài
- Những diều cần lưu ý trong SGV
b) Dự kiến ghi bảng :
Bài 37: Khoảng vân
Bước sóng và màu sắc ánh sáng
3 Bước sóng và màu sắc ánh sáng:
- Đo được bước sóng => tần số f
- Mỗi màu sắc có bước sóng (f) nhất định
- ánh sáng đơn sắc là ánh sáng có λ (f) xác
định
4 Chiết suất của môi trường và bước sóng ánh sáng :
N phụ thuộc tần số và bước sóng Tần số tăng -> n tăng
2 Học sinh:
- Ôn lại phần 1, 2 của tiết trước
3 Gợi ý ứng dụng CNTT:
GV có thể chuẩn bị một số hình ảnh về giao thoa với ánh sáng trắng
C Tổ chức các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 ( 10 phút) : ổn định tổ chức Kiểm tra bài cũ.
* Nắm sự chuẩn bị bài và học bài cũ của học sinh
- Báo cáo tình hình lớp
- Trả lời câu hỏi của GV
- Nhận xét bạn
- Tình hình học sinh
- Yêu cầu: trả lời về giải thích hiện tượng giao thoa, vịtrí các điểm có biên độ dao động cực đại và cực tiểu
- Kiểm tra miệng, 1 đến 3 em
Hoạt động 2 ( 25 phút) : Bài mới: Bài 37: Khoảng vân - Bước sóng và màu sắc ánh sáng.
Tiết 2 : Bước sóng và màu sắc ánh sáng
Chiết suất và bước sóng ánh sáng
* Nắm được liên hệ giữa bước sóng ánh sáng với màu sắc, chiết suất của môi trường
- Đọc SGK theo HD
- Thảo luận nhóm về mối liên hệ + HD HS đọc phần 3.- Tìm sự liên hệ giữa màu sắc và bước sóng ánh sáng
Trang 11- Trình bày nội dung trên.
- Nhận xét bạn
- Nêu định nghĩa ánh sáng đơn sắc
- Trình bày nôi dung SGK
- Nhận xét, bổ sung, tóm tắt
- Đọc SGK theo HD
- Thảo luận nhóm về mối liên hệ
- Trình bày nội dung trên
- Nhận xét bạn
+ HD HS đọc phần 4
- Tìm sự liên hệ giữa chiết suất môi trường và bước sóng ánh sáng
- Trình bày nôi dung SGK
- Nhận xét, bổ sung, tóm tắt
Hoạt động 4 ( 7 phút): Vận dụng, củng cố.
- Đọc SGK
- Trả lời câu hỏi
- Ghi nhận kiến thức
- Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
- Tóm tắt bài
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy
Hoạt động 5 ( 3 phút): Hướng dẫn về nhà.
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Về làm bài và đọc SGK bài sau
- Giao bài tâp và nhiệm vụ về nhà
D.RÚT KINH NGHỆM :
_
Trang 12
Tiết : 62 BÀI TẬP
- Nắm được cách tạo ra hai nguồn kết hợp
- Xác định toạ độ các vân , khoảng vân , xác định miền giao thoa và số vân quan sát
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
a) Kiến thức và dụng cụ:
- Một số hình vẽ trong bài học
- Một số câu hỏi trắc nghiệm theo nội dung của bài
b) Dự kiến ghi bảng :
- Tìm λ từ công thức khoảng vân b) Bài 5/197SGK
Cho x1 , x2 tìm k từ đó kết luận
7 Trả lời phiếu trắc nghiệm
2 Học sinh:
- Ôn lại phương pháp xác định vị trí vân giao thoa và khoảng vân
- Ôn lại các kiến thức về gương phẳng, lăng kính, thấu kính
3 Gợi ý ứng dụng CNTT:
GV có thể chuẩn bị một số hình ảnh về cách tạo ra nguồn kết hợp
C Tổ chức các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 ( 7 phút) : ổn định tổ chức Kiểm tra bài cũ.
* Nắm sự chuẩn bị bài và học bài cũ của học sinh
- Báo cáo tình hình lớp
- Trả lời câu hỏi của GV
- Nhận xét bạn
- Tình hình học sinh
- Yêu cầu: trả lời về vị trí vân giao thoa và khoảng vân
- Kiểm tra miệng, 1 đến 3 em
Hoạt động 2 ( 5 phút) : Bài mới: Bài 38: Bài tập về giao thoa ánh sáng.
Phần 1: Tóm tắt kiến thức liên quan
Trang 13* Nắm được các công thức cần vận dụng.
- Làm theo HD của GV
- Trả lời các vấn đề GV nêu
- Trình bày
- Nhận xét bạn
+ Yêu cầu HS trình bày các kiến thức về:
- Vị trí vân giao thoa, khoảng vân
- Công thức tính góc lệch tia sáng qua lăng kính khi góc tới và góc chiết quang nhỏ
- Tóm tắc các công thức đó
Hoạt động 3 ( 25 phút): Phần 2: Bài tập về giao thoa ánh sáng.
* Học sinh vận dụng được các công thức để giải bài tập về giao thoa ánh sáng
- Đọc kỹ đầu bài
- Tóm tắt và giải
- Nhận xét bạn
+ Bài 4 trang 197SGK:
- Gọi HS tóm tắt và giải Chú ý các công thức trên
- Đọc kỹ đầu bài
- Tóm tắt và giải
- Nhận xét bạn
+ Bài 5 trang 197SGK:
- Gọi HS tóm tắt và giải Chú ý khoảng cách hai nguồn và từ hai nguồn tới màn
Hoạt động 4 ( 5 phút): Vận dụng, củng cố phương pháp giải bt
Hoạt động 5 ( 3 phút): Hướng dẫn về nhà.
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Về làm bài và đọc SGK bài sau
- Trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong SGK
- Làm bài tập trong SBT
D.RÚT KINH NGHỆM :
_
_
Trang 14Tiết : 63 BÀI TẬP VỀ GIAO THOA ÁNH SÁNG
- Nắm được cách tạo ra hai nguồn kết hợp
- Xác định khoảng cách hai nguồn sáng, xác định miền giao thoa và số vân quan sát
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
a) Kiến thức và dụng cụ:
- Các cách tạo ra nguồn kết hợp, công thức tìm khoảng cách hai nguồn
- Một số hình vẽ trong bài
- Một số câu hỏi trắc nghiệm theo nội dung của bài
b) Dự kiến ghi bảng :
Bài 38: Bài tập về giao thoa ánh sáng
1 Tóm tắt kiến thức:
- Vị trí vân sáng:
a
Dk
Tìm trường giao thoa và số vân quan sát được
N= 1 2 ;
d
'dSSP
- Ôn lại phương pháp xác định vị trí vân giao thoa và khoảng vân
- Ôn lại các kiến thức về gương phẳng, lăng kính, thấu kính
3 Gợi ý ứng dụng CNTT:
GV có thể chuẩn bị một số hình ảnh về cách tạo ra nguồn kết hợp
C Tổ chức các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 (5 phút) : ổn định tổ chức Kiểm tra bài cũ.
• Nắm sự chuẩn bị bài và học bài cũ của học sinh
Trang 15Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Báo cáo tình hình lớp
- Trả lời câu hỏi của GV
- Nhận xét bạn
- Tình hình học sinh
- Yêu cầu: trả lời về vị trí vân giao thoa và khoảng vân
Hoạt động 2 ( 5 phút) : Bài mới: Bài 38: Bài tập về giao thoa ánh sáng.
Phần 1: Tóm tắt kiến thức liên quan
* Nắm được các công thức cần vận dụng
- Làm theo HD của GV
- Trả lời các vấn đề GV nêu
- Trình bày
- Nhận xét bạn
+ Yêu cầu HS trình bày các kiến thức về:
- Vị trí vân giao thoa, khoảng vân
- Công thức tính góc lệch tia sáng qua lăng kính khi góc tới và góc chiết quang nhỏ
- Tóm tắt các công thức đó
Hoạt động 3 ( 30 phút): Phần 2: Bài tập về giao thoa ánh sáng.
* Học sinh vận dụng được các công thức để giải bài tập về giao thoa ánh sáng
- Đọc kỹ đầu bài
- Tóm tắt và giải
- Nhận xét bạn
+ Bài 1 trang 232 SGK:
- Gọi HS tóm tắt và giải Chú ý các công thức trên
- HS khác nhận xét
- Đọc kỹ đầu bài
- Tóm tắt và giải
- Nhận xét bạn
+ Bài 2 trang 232 SGK:
- Gọi HS tóm tắt và giải Chú ý khoảng cách hai nguồn và từ hai nguồn tới màn
- HS khác nhận xét
- Đọc kỹ đầu bài
- Tóm tắt và giải
- Nhận xét bạn
+ Bài 3 trang 234 SGK
- Gọi HS tóm tắt và giải Chú ý góc lệch tia sáng qua lăng kính
- HS khác nhận xét
Hoạt động 4 :Vận dụng, củng cố trong giờ.
Hoạt động 5 ( 5 phút): Hướng dẫn về nhà.
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Về làm bài và đọc SGK bài sau
- Trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong SGK
- Làm bài tập trong SBT
D.RÚT KINH NGHỆM :
_
Trang 16
Tiết : 64 MÁY QUANG PHỔ
Ngày soạn : 26/01/2010 CÁC LOẠI QUANG PHỔ
A Mục tiêu bài học: ( Tiết 1 )
- Hiểu được nguyên tắc cấu tạo của máy quang phổ lăng kính và nêu tác dụng từng bộ phận của máyquang phổ
- Nêu được quang phổ liên tục là gì, các đặc điểm chính ứng dụng chính của quang phổ liên tục
- Hiểu được khái niệm về quang phổ vạch phát xạ, những đặc điểm và công dụng của quang phổ vạchphát xạ
- Nhận biết tác dụng các bộ phận của máy quang phổ
- Nêu được nguồn phát, đặc điểm ứng dụng của các loại quang phổ
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
a) Kiến thức và dụng cụ:
- Hình vẽ máy quang phổ lăng kính
- ảnh chụp các loại quang phổ
- Một số câu hỏi trắc nghiệm theo nội dung của bài
- Những điều lưu ý trong SGV
b) Dự kiến ghi bảng :
Bài 53: Máy quang phổ Quang phổ liên tục
1 Máy quang phổ lăng kính:
a) Định nghĩa: SGK
b) Cấu tạo: 3 bộ phận chính (Vẽ hình)
- ống chuẩn trực: tạo ra chùm sáng song song,
gồm thấu kính hội tụ L1
- Lăng kính P hoặc cách tử nhiễu xạ: phân tích
chùm sáng song song thành nhiều chùm sáng đơn
sắc song song
- Buồng ảnh: tạo ra quang phổ của chùm sáng,
để quan sát hoặc chụp ảnh, gồm thấu kính hội tụ
L2
c) Nguyên tắc hoạt động: SGK
2 Quang phổ liên tục:
a) Định nghĩa: SGKb) Nguồn phát: chất rắn, lỏng, khí (hơi) có khốilượng riêng lớn (bị nén mạnh) khi nung nóng
c) Tính chất: Phụ thuộc vào nhiệt độ Nhiệt độ tăngdần thì cường độ bức xạ càng mạnh và tăng dần từ bứcxạ có bước sóng dài sang bước sóng ngắn
d) ứng dụng: xác định nhiệt độ của vật bức xạ
2 Học sinh:
- Ôn lại kiến thức về lăng kính, thấu kính
3 Gợi ý ứng dụng CNTT:
GV có thể chuẩn bị một số hình ảnh về về máy quang phổ, quang phổ liên tục
C Tổ chức các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 ( 7 phút) : ổn định tổ chức Kiểm tra bài cũ.
* Nắm sự chuẩn bị bài và học bài cũ của học sinh
- Báo cáo tình hình lớp
- Trả lời câu hỏi của thày
- Tình hình học sinh
- Yêu cầu: trả lời về tán sắc ánh sáng
Trang 17- Nhận xét bạn - Kiểm tra miệng, 1 đến 3 em.
Hoạt động 2 (15 phút) : Bài mới: Bài 39: Máy quang phổ, các loại quang phổ.
Phần 1: Máy quang phổ
* Nắm được cấu tạo và hoạt động của máy quang phổ lăng kính
- Đọc SGK theo HD
- Thảo luận nhóm về cấu tạo và tác dụng từng bộ
phận
- Trình bày cấu tạo và tác dụng từng bộ phận
- Nhận xét bạn
+ HD HS đọc phần 1.a
- Máy quang phổ là gì? Cấu tạo thế nào? tác dụng tàng bộ phận làm gì? Tại sao như vậy
- Trình bày cấu tạo và tác dụng từng bộ phận
- Nhận xét, bổ xung, tóm tắt
- Đọc SGK theo HD
- Thảo luận nhóm về hoạt động của máy
- Trình bày hoạt động
- Nhận xét bạn
+ HD HS đọc phần 1.b
- Máy quang phổ hoạt động như thế nào?
- Trình bày cách sử dụng nó
- Nhận xét, bổ sung, tóm tắt
Hoạt động 3 ( 15 phút): Phần 2: Quang phổ liên tục.
* Nắm được định nghĩa, nguồn phát, tính chất và ứng dụng của quang phổ liên tục
- Đọc SGK theo HD
- Thảo luận nhóm về quang phổ liêu tục
- Trình bày khái niệm, nguồn phát, tính chất và
ứng dụng của quang phổ liên tục
- Nhận xét bạn
+ Trả lời câu hỏi C1, C2, C3
+ HD HS đọc phần 2 Tìm hiểu các vấn đề sau:
- Quang phổ liên tục là gì?
- Nguồn nào phát ra
- Tính chất và ứng dụng của nó?
+ Yêu cầu HS trình bày các vấn đề trên
- Nhận xét, bổ sung, tóm tắt
+ Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1, C2, C3
Hoạt động 4 (5 phút): Vận dụng, củng cố.
- Đọc SGK
- Trả lời câu hỏi
- Ghi nhận kiến thức
- Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
- Tóm tắt bài Đọc “Em có biết” sau bài học
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy
Hoạt động 5 ( 3 phút): Hướng dẫn về nhà.
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Về làm bài và đọc SGK bài sau
- Trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong SGK
- Đọc bài mới và chuẩn bị bài sau
D Rút kinh nghiệm :
Tiết : 65 MÁY QUANG PHỔ
Trang 18Ngày soạn : 26/01/2010 CÁC LOẠI QUANG PHỔ
A Mục tiêu bài học: ( Tiết 2 )
a) Kiến thức và dụng cụ:
- ảnh chụp các loại quang phổ
- Một số câu hỏi trắc nghiệm theo nội dung của bài
- Những điều lưu ý trong SGV
b) Dự kiến ghi bảng :
Bài 53:
3 Quang phổ vạch phát xạ:
a) Định nghĩa: SGK
b) Cách tạo ra: SGK
c) Tính chất: Mỗi chất khí bị kích thích phát ra
những bức xạ có bước sóng xác định và cho một
quang phổ vạch riêng, đặc trưng cho nguyên tố
5 Phép phân tích quang phổ:
a) Định nghĩa: SGKb) Tiện lợi và ứng dụng: Nó cho biết sự có mặt của
1 nguyên tố hoá học trong mẫu Cho kết quả nhanh,chính xác cả định tính và định lượng Rất nhạy (chỉcần nồng độ nhỏ), cả cho biết nhiệt độ phát xạ và xangười quan sát
2 Học sinh:
- Ôn lại kiến thức về MQP và QPLT
3 Gợi ý ứng dụng CNTT:
GV có thể chuẩn bị một số hình ảnh về các loại quang phổ
C Tổ chức các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 (7 phút) : ổn định tổ chức Kiểm tra bài cũ.
* Nắm sự chuẩn bị bài và học bài cũ của học sinh
- Báo cáo tình hình lớp
- Trả lời câu hỏi của GV
- Nhận xét bạn
- Tình hình học sinh
- Yêu cầu trả lời về MQP và QPLT
- Kiểm tra miệng, 1 đến 3 em
Hoạt động 2 ( 20 phút) : Phần 3: Quang phổ vạch phát xạ.
* Nắm được định nghĩa, nguồn phát, tính chất của quang phổ vạch phát xạ và hấp thụ
Trang 19- Đọc SGK theo HD
- Thảo luận nhóm về quang phổ vạch phát xạ
- Trình bày về quang phổ vạch phát xạ
- Nhận xét bạn
+ Trả lời câu hỏi C4
+ HD HS đọc phần 3 Tìm hiểu các vấn đề sau:
- Quang phổ vạch phát xạ là gì?
- Nguồn nào phát ra
- Tính chất và ứéng dụng của nó?
+ Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C4
- Đọc SGK theo HD
- Thảo luận nhóm
- Trình bày
- Nhận xét bạn
+ HD HS đọc phần 4 Tìm hiểu các vấn đề sau:
- Cách thu và điều kiện có quang phổ vạch hấp thụ
- Quang phổ vạch hấp thụ là gì?
- Tính chất và công dụng của nó?
- Chuẩn bị trả lời theo yêu cầu của GV
- Trình bày
- Nhận xét bạn
+ Yêu cầu HS trình bày các vấn đề trên
- Trình bày
- Nhận xét
Hoạt động 3(10 phút) : Phần 4: Phép phân tích quang phổ.
* Nắm được phép phân tích quang phổ, tiên lợi và ứng dụng
- Đọc SGK theo HD
- Thảo luận nhóm về phép phân tích quang phổ
- Trình bày tiện lợi và ứng dụng
- Nhận xét bạn
+ HD HS đọc phần 5 Tìm hiểu các vấn đề sau:
- Phép phân tích quang phổ là gì?
- Tiện lợi và ứng dụng của nó?
- Trình bày các vấn đề trên
- Nhận xét trình bày
Hoạt động 4 ( 5 phút): Vận dụng, củng cố.
- Đọc SGK
- Trả lời câu hỏi
- Ghi nhận kiến thức
- Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
- Tóm tắt bài Đọc “Em có biết” sau bài học
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy
Hoạt động 5 (3 phút): Hướng dẫn về nhà.
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Về làm bài và đọc SGK bài sau - Y/c trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong SGK.- Đọc bài mới và chuẩn bị bài sau
D Rút kinh nghiệm :
Trang 20
Tiết : 66 TIA HỒNG NGOẠI TIA TỬ NGOẠI.
a) Kiến thức và dụng cụ:
- Điều khiển từ xa…
- Những điều lưu ý trong SGV
- Thí nghiệm phát hiện ra tia hồng ngoại và tử ngoại
b) Dự kiến ghi bảng :
Bài 40: Tia hồng ngoại Tia tử ngoại
1 Các bức xạ không nghìn thấy: SGK
2 Tia hồng ngoại:
a) Định nghĩa: SGK
b) Nguồn phát: Tia hồng ngoại do các vật phát
ra (cả nhiệt độ thấp)
c) Tính chất: Tia hồng ngoại có tác dụng nhiệt
mạnh, tác dụng lên kính ảnh, gây hiệu ứng quang
điện trong ở một số chất bán dẫn
d) Công dụng: Nó được ứng dụng để sưởi, sấy
khô, chụp ảnh hồng ngoại, quan sát ban đêm
(quân sự), điều khiển từ xa trong các thiết bị
nghe, nhìn
3 Tia tử ngoại:
a) Định nghiã: SGK b) Nguồn phát: Phát ra từ những vật nung nóng cónhiệt độ cao (20000C trở lên) hoặc do đèn hồ quang,phóng điện qua hơi thuỷ ngân ở áp suất thấp
c) Tính chất: Có tác dụng lên kính ảnh, tác dụng sinh
lí, ion hoá không khí, khích thích phát quang một sốchất, bị nước và thuỷ tinh hấp thụ mạnh Tia tử ngoạicó bước sóng 0,18µm đến 0,4µm truyền qua đượcthạch anh Gây phản ứng quang hoá, gây ra hiện tượngquang điện
d) Công dụng: Dùng để khử trùng nước, thực phẩm;để chữ bệnh (còi xương), kích thích phát quang (đènống) phát hiện vết nứt trên sản phẩm
2 Học sinh:
- Ôn lại kiến thức quang phổ ánh sáng và sóng điện từ
3 Gợi ý ứng dụng CNTT:
GV có thể chuẩn bị một số hình ảnh về ứng dụng của tia hồng ngoại, tử ngoại
C Tổ chức các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 ( 7 phút) : ổn định tổ chức Kiểm tra bài cũ.
* Nắm sự chuẩn bị bài và học bài cũ của học sinh
- Báo cáo tình hình lớp
- Trả lời câu hỏi của GV
- Nhận xét bạn
- Tình hình học sinh
- Yêu cầu: trả lời về quang phổ vạch Và phép phân tích quang phổ
- Kiểm tra miệng, 1 đến 3 em
Hoạt động 2 (20 phút) : Bài mới: Bài 40: Tia hồng ngoại và tử ngoại.
Trang 21Phần 1: Các bức xạ không nghì thấy, tia hồng ngoại.
* Nắm được thí nghiệm phát hiện ra tia hồng ngoại, tử ngoại; định nghiã, nguồn phát, tính chất, công dụngcủa tia hồng ngoại
- HS ghi nhận kiến thức + GV giới thiệu thí nghiệm phát hiện ra tia hồng ngoại
và tia tử ngoại
+ Đọc SGK theo HD của GV
+ Thảo luận nhóm tìm:
- Định nghĩa tia hồng ngoại; nguồn phát ra? tính
chất và ứng dụng của tia hồng ngoại?
+ HD HS nêu được các vấn đề sau:
- Tia hồng ngoại là gì?
- Tìm hiểu nguồn phát ra tia hồng ngoại?
- Tia hồng ngoại có các tính chất gì?
- ứng dụng tia hồng ngoại làm gì?
+ Trình bày các kiến thức theo yêu cầu của GV
- Trình bày
- Nhận xét bạn
+ Yêu cầu HS trình bày các vấn đề trên
- Trình bày
- Nhận xét, tóm tắt kiến thức
Hoạt động 3 ( 10 phút): Phần 2: Tia tử ngoại.
* Nắm được định nghiã, nguồn phát, tính chất, công dụng của tia tử ngoại
+ Đọc SGK theo HD của GV
+ Thảo luận nhóm tìm:
- Định nghĩa tia tử ngoại; nguồn phát ra? tính chất
và ứng dụng của tia tử ngoại?
+ HD HS nêu được các vấn đề sau:
- Tia tử ngoại là gì?
- Tìm hiểu nguồn phát ra tia tử ngoại?
- Tia hồng ngoại có các tính chất gì?
- ứng dụng tia tử ngoại làm gì?
+ Trình bày các kiến thức theo yêu cầu của GV
- Trình bày
- Nhận xét bạn
+ Trả lời câu hỏi C1
+ Yêu cầu HS trình bày các vấn đề trên
- Trình bày
- Nhận xét, tóm tắt kiến thức
+ Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1
Hoạt động 4 ( 5 phút): Vận dụng, củng cố.
- Đọc SGK
- Trả lời câu hỏi
- Ghi nhận kiến thức
- Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
- Tóm tắt bài Đọc “Bạn có biết” sau bài học
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy
Hoạt động 5 ( 3 phút): Hướng dẫn về nhà.
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Về làm bài và đọc SGK bài sau - Trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong SGK.- Đọc bài mới và chuẩn bị bài sau
D Rút kinh nghiệm :
TIA X – THUYẾT ĐIỆN TỪ ÁNH SÁNG
Trang 22Ngày soạn : 03/2/2010 THANG SÓNG ĐIỆN TỪ
A Mục tiêu bài học:
- Hiểu được bản chất tia X, nguyên tắc tạo ra tia X, các tính chất và công dụng của nó
- Hiểu được thuyết điện từ ánh sáng
- Hình dụng được một cách khái quát thang sóng điện từ
- Trình bày về tia X, phân biện với tia hồng ngoại và tử ngoại
- Phân biệt được các sóng điện từ, cách tạo ra, thu nhân chúng
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
a) Kiến thức và dụng cụ:
- Hình vẽ 41.1 và thang sóng điện từ
- Những điều cần chú ý trong SGV
b) Dự kiến ghi bảng :
Bài 41: Tia X Thang sóng điện từ
1 Tia X:
a) Khái niệm: SGK
b) Cách tạo ra tia X: trong ống riêng: ống tia
catốt có lắp thêm đối âm cực bằng kim loại có
nguyên tử lượng lớn, chịu nhiệt độ cao
c) Tính chất: (5)
+ Có khả năng đâm xuyên mạnh (giảm theo
chiều tăng của nguyên tử lượng),
+ Tác dụng lên kính ảnh, ion hoá không khí,
+ Phát quang một số chất,
+ Tác dụng sinh lí mạnh, diệt vi khuẩn, huỷ tế
bào…
+ Gây ra hiện tượng quang điện cho hầu hết
các kim loại
d) Công dụng: Dùng chụp, chiếu điện chẩn đoánbệnh, tìm khuyết tật trong sản phẩm, nghiên cứu cấutrúc tinh thể
2 Thuyết điện từ ánh sáng: SGK
εµ
= v
c
=> n = εµ; ε = F(f)
3 Tổng quát sóng điện từ:
a) Từ sóng vô tuyến, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìnthấy, tia tử ngoại, tia X, tia γ có bản chất chung làsóng điện từ
b) Bảng sắp xếp: SGKc) So sánh: có λ≠ -> tạo ra và tính chất ≠
2 Học sinh:
- Ôn lại kiến thức về tia catốt ở lớp 11
3 Gợi ý ứng dụng CNTT:
GV có thể chuẩn bị một số hình ảnh về chụp, chiếu điện
C Tổ chức các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 (7 phút) : ổn định tổ chức Kiểm tra bài cũ.
* Nắm sự chuẩn bị bài và học bài cũ của học sinh
- Báo cáo tình hình lớp
- Trả lời câu hỏi của GV
- Nhận xét bạn
- Tình hình học sinh
- Yêu cầu: trả lời về tia hồng ngoại và tử ngoại
- Kiểm tra miệng, 1 đến 3 em
Hoạt động 2 (15 phút) : Bài mới: Bài 41: Tia X Thang sóng điện từ Phần 1: Tia X
* Nắm được khái niệm, cách tạo ra, tích chất và công dụng của tia X
Trang 23Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK theo HD
- Thảo luận nhóm tìm cách tại ra tia X
- Trình bày cách tạo ra tia X
- Nhận xét bạn
+ HD HS đọc “Bạn có biết” trang 252
- Tạo ra tia X thế nào? Đọc phần 1.a
- Trình bày cách tạo ra
- Nhận xét, bổ sung, tóm tắt
- Đọc SGK theo HD
- Thảo luận nhóm
- Trình bày
- Nhận xét bạn
+ HD HS đọc phần đầu
- Tìm hiểu tia X là gì?
- Trình bày khái niệm tia X
- Nhận xét, bổ sung, tóm tắt
- Đọc SGK theo HD
- Thảo luận nhóm về tính chất tia X
- Trình bày tính chất tia X
- Nhận xét bạn
+ HD HS đọc phần 1.b
- Tìm hiểu tính chất của tia X?
- Trình bày tính chất của tia X
- Nhận xét, bổ sung, tóm tắt
- Đọc SGK theo HD
- Thảo luận nhóm công dụng của tia X
- Trình bày công dụng tia X
- Nhận xét bạn
+ Trả lời câu hỏi C1 và C2
+ HD HS đọc phần 1.c
- Tìm hiểu công dụng tia X
- Trình bày công dụng của tia X
- Nhận xét, bổ sung, tóm tắt
+ Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1 và C2
Hoạt động 3 (15 phút): Phần 2: Thuyết điện từ ánh sáng Thang sóng điện từ.
* Nắm được thánh sóng điện từ, phân biệt khác nhau giữa chúng
- Đọc SGK theo HD
- Thảo luận về thuyết điện từ
- Trình bày được như HD bên
- Nhận xét bạn trình bày
+ HD HS đọc phần 2
+ Tìm hiểu về thuyết điện từ
- Trình bày thuyết sóng điện từ về ánh sáng
- Nhận xét, tóm tắt
- Đọc SGK theo HD
- Thảo luận nhóm tìm đặc điểm chung và riêng
của các loại sóng điện từ
- Trình bày được như HD bên
- Nhận xét bạn trình bày
Hoạt động 4 ( 5 phút): Vận dụng, củng cố.
- Đọc SGK
- Trả lời câu hỏi
- Ghi nhận kiến thức
- Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
- Tóm tắt bài
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy
Hoạt động 5 ( phút): Hướng dẫn về nhà.
Trang 24- Về làm bài và đọc SGK bài sau - Đọc bài mới và chuẩn bị bài sau thực hành.
D Rút kinh nghiệm :
_
_
Trang 25của các loại quang phổ
- Hiểu được định nghĩa , tính chất , ứng dụng của các tia hồng ngoại , tử ngoại
- Hiểu được định nghĩa , tính chất , ứng dụng của tia X
- Hiểu được thuyết điện từ ánh sáng Hình dung được một cách khái quát thang sóng điện từ
• Kỹ năng
- Vận dụng kiến thức giải các bài tập trắc nghiệm trong tiết học này
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
a) Kiến thức và dụng cụ:
- Một số câu hỏi trắc nghiệm theo nội dung của bài
- Những điều lưu ý trong SGV
b) Phiếu học tập :
P1 Chọn câu Đúng Máy quang phổ càng tốt, nếu chiết suất của chất làm lăng kính:
A càng lớn B Càng nhỏ
C Biến thiên càng nhanh theo bước sóng ánh sáng
D Biến thiên càng chậm theo bước sóng ánh sáng
P2 Quang phổ liên tục được phát ra khi nào?
A Khi nung nóng chất rắn, chất lỏng, chất khí
B Khi nung nóng chất rắn, chất lỏng, chất khí có khối lượng riêng lớn
C Khi nung nóng chất rắn và chất lỏng
D Khi nung nóng chất rắn
P3 Khi tăng nhiệt độ của dây tóc bóng điện, thì quang phổ của ánh sáng do nó phát ra thay đổi
thế nào?
A Sáng dần lên, nhưng vẫn chưa đủ bảy màu như cầu vồng
B Ban đầu chỉ có màu đỏ, sau đó lần lượt có thêm màu vàng, cuối cùng khi nhiệt độ cao, mớicó đủ
bảy màu chứ không sáng thêm
Trang 26C Vừa sáng tăng dần, vừa trải rộng dần, từ màu đỏ, qua các màu da cam, vàng cuối cùng,khi nhiệt
đọ cao mới có đủ bày màu
D Hoàn toàn không thay đổi gì
P4 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Trong máy quang phổ thì ống chuẩn trực có tác dụng tạo ra chùm tia sáng song song
B Trong máy quang phổ thì buồng ảnh nằm ở phía sau lăng kính
C Trong máy quang phổ thì Lăng kính có tác dụng phân tích chùm ánh sáng phức tạp songsong
thành các chùm sáng đơn sắc song song
D Trong máy quang phổ thì quang phổ của một chùm sáng thu được trong buồng ảnh của máylà một
dải sáng có màu cầu vồng
P5 Chọn câu đúng.
A Quang phổ liên tục của một vật phụ thuộc vào bản chất của vật
B Quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ của vật nóng sáng
C Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của vật
D Quang phổ liên tục phụ thuộc cả nhiệt độ và bản chất của vật
P6 Quang phổ vạch phát xạ là quang phổ có đặc điểm gì sau đây?
A Chứa các vạch cùng độ sáng, màu sắc khác nhau, đặt cách đều đặn trên quang phổ
B Gồm toàn vạch sáng đặt nối tiếp nhau trên quang phổ
C Chứa một số (ít hoặc nhiều) vạch màu sắc khác nhau xen kẽ những khoảng tối
D Chỉ chứa một số rất ít các vạch màu
P7 Quang phổ vạch được phát ra khi nào?
A Khi nung nóng một chất rắn, lỏng hoặc khí
B Khi nung nóng một chất lỏng hoặc khí
C Khi nung nóng một chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn
D Khi nung nóng một chất khí ở áp suất thấp
P8 Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quang phổ vạch phát xạ?
A) Quang phổ vạch phát xạ bao gồm một hệ thống những vạch màu riêng rẽ nằm trên mộtnền tối
B) Quang phổ vạch phát xạ bao gồm một hệ thống những dải màu biến thiên liên tục nằm
trên một
nền tối
Trang 27C) Mỗi nguyên tố hoá học ở những trạng thái khí hay hơi nóng sáng dưới áp xuất thấp chomột quang
phổ vạch riêng, đặc trưng cho nguyên tố đó
D) Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố khác nhau là rất khác nhau về số lượng cácvạch, về
bước sóng (tức là vị trí các vạch) và cường độ sáng của các vạch đó
P9 Để thu được quang phổ vạch hấp thụ thì
A Nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải lớn hơn nhiệt độ của nguồn sáng trắng
B Nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải nhỏ hơn nhiệt độ của nguồn sáng trắng
C Nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải bằng nhiệt độ của nguồn sáng trắng
D Áp suất của đám khí hấp thụ phải rất lớn
P10 Khẳng định nào sau đây là đúng?
A Vị trí vạch tối trong quang phổ hấp thụ của một nguyên tố trùng với vị trí vạch sáng màutrong
quang phổ vạch phát xạ của nguyên tố đó
B Trong quang phổ vạch hấp thụ các vân tối cách đều nhau
C Trong quang phổ vạch phát xạ các vân sáng và các vân tối cách đều nhau
D Quang phổ vạch của các nguyên tố hóa học đều giống nhau ở cùng một nhiệt độ
P11 Chọn phát biểu Đúng Tia hồng ngoại được phát ra:
A chỉ bỏi các vật nung nóng B chỉ bởi vật có nhiệt độ cao
C chỉ bởi các vật có nhiệt độ trên 00C D bởi mọi vật có nhiệt độ lớn hơn 0K
P12 Tia tử ngoại được phát ra rất mạnh từ nguồn nào sau đây?
A Lò sưởi điện B Hồ quang điện C Lò vi sóng D Màn hình vô tuyến
P13 Tia tử ngoại không có tác dụng nào sau đây?
A Quang điện B Chiếu sáng C Kích thích sự phát quang D.Sinh lí
P14 Thân thể con người ở nhiệt độ 370C phát ra những bức xạ sau:
A) Tia X; B) Bức xạ nhìn thấy; C) Tia hồng ngoại; D) Tia tử ngoại
P15 Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Tia hồng ngoại là là một bức xạ đơn sắc có màu hồng
B Tia hồng ngoại là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn 0,4 µm
C Tia hồng ngoại do các vật có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ môi trường xung quanh phát ra
D Tia hồng ngoại bị lệch trong điện trường và từ trường
P16 Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Tia hồng ngoại có khả năng đâm xuyên rất mạnh
Trang 28B Tia hồng ngoại có thể kích thích cho một số chất phát quang.
C Tia hồng ngoại chỉ được phát ra từ các vật bị nung nóng có nhiệt độ trên 5000C
D Tia hồng ngoại mắt người không nhìn thấy được
P17 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Vật có nhiệt độ trên 30000C phát ra tia tử ngoại rất mạnh
B Tia tử ngoại không bị thủy tinh hấp thụ
C Tia tử ngoại là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng đỏ
D Tia tử ngoại có tác dụng nhiệt
P18 Phát biểu nào sau đây là đúng? Tính chất quan trọng nhất của tia X, phân biệt nó với các
sóng điện
từ khác là:
A tác dụng lên kính ảnh B khả năng ion hoá chất khí
C Tác dụng làm phát quang nhiều chất D Khả năng đâm xuyên qua vải, gỗ, giấy
P19 Phát biểu nào sau đây là đúng? Tia X hay tia Rơnghen là sóng điện từ có bước sóng:
A) ngắn hơn cả bước sóng của tia tử ngoại B) dài hơn tia tử ngoại
C) không đo được vì không gây ra hiện tượng giao thoa D nhỏ quá không đo được
P20 Tia X được tạo ra bằng cách nào sau đây?
A Cho một chùm electron nhanh bắn vào một kim loại khó nóng chảy có nguyên tử lượng lớn
B Cho một chùm electron chậm bắn vào một kim loại
C Chiếu tia tử ngoại vào kim loại có nguyên tử lượng lớn
D Chiếu tia hồng ngoại vào một kim loại
P21 Chọn câu sai
A Tia X có khả năng xuyên qua một lá nhôm mỏng
B Tia X có tác dụng mạnh lên kính ảnh
C Tia X là bức xạ có thể trông thấy được vì nó làm cho một số chất phát quang
D Tia X là bức xạ có hại đối với sức khỏe con người
P22 Bức xạ có bước sóng trong khoảng từ 10-9m đến 4.10-7m thuộc loại nào trong các loại sóng dưới
đây?
A Tia X.; B ánh sáng nhìn thấy
C Tia hồng ngoại.; D Tia tử ngoại
2 Học sinh:
- Ôn lại kiến thức các bài học liên quan
C Tổ chức các hoạt động dạy học :
Trang 29Hoạt động 1 (5 phút) : ổn định tổ chức Kiểm tra bài cũ.
* Nắm sự chuẩn bị bài và học bài cũ của học sinh
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Báo cáo tình hình lớp
- Trả lời câu hỏi của GV
- Nhận xét bạn
- Tình hình học sinh
- Cách tạo ra , t/c , ứng dụng của tia X ?
Hoạt động 1 (35 phút) : Bài mới : Làm các bài tập trắc nghiệm
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Trả lời câu hỏi của GV
- Nhận xét bạn
- Yêu cầu trả lời về các câu hỏitrong phiếu trả lời
- Hướng dẫn giải , lưu ý các nội dung cơ bản
Hoạt động 1 (5 phút) : Củng cố và giao nhiệm vụ về nhà
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Tiếp thu kiến thức cơ bản và những n/v GV
yêu cầu
- Học bài cũ và xem bài tiếp theo
- Yêu cầu ôn và nắm vững các kiến thức đã học
- Đọc bài thực hành xác định bước sóng của ánh sáng Giờ sau thực hành
RÚT KINH NGHIỆM :
.@@@
Trang 30Tiết : 69 BÀI 42 THỰC HÀNH :
Ngày soạn : 10/2/2010 XÁC ĐỊNH BƯỚC SÓNG ÁNH SÁNG
A Mục tiêu bài học: ( Tiết 1)
a) Kiến thức và dụng cụ:
- Dụng cụ thí nghiệm : như trong SGK
- Tiến hành trước thí nghiệm nêu trong bài
- Một số lưu ý khi làm thí nghiệm trong SGV
b) Dự kiến ghi bảng: (Chia thành hai cột)
Bài 42: Thực hành:
Xác định bước sóng ánh sáng
1 Mục đích: SGK
2 Cơ sở lí thuyết: SGK
3 Đồ dùng cần thiết:
3 Tiến hành thí nghiệm:
- Trả lời các câu hỏi trong bài
- Báo cáo thí nghiệm
- Các bước tiến hành thí nghiệm trong SGK đã hướng dẫn
3 Gợi ý ứng dụng CNTT:
GV có thể chuẩn bị một số hình ảnh về tiến hành thí nghiệm và kết quả
C Tổ chức các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 ( 7 phút) : ổn định tổ chức Kiểm tra bài cũ.
* Nắm sự chuẩn bị bài và học bài cũ của học sinh
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Báo cáo tình hình lớp
- Trả lời câu hỏi của GV
- Nhận xét bạn
- Tình hình học sinh
- Yêu cầu: trả lời về mục đích, cơ sở lí thuyết của thí nghiệm
- Kiểm tra miệng, 1 đến 3 em
Hoạt động 2 ( 30 phút) : Thực hành: Xác định bước sóng của ánh sáng Phương án 1.
Trang 31* Nắm được các bước tiến hành làm thí nghiệm theo phương án 1 và kết quả thí nghiệm.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK theo HD
- Thảo luận nhóm, tiến hành làm thí nghiệm
- Do các đại lượng tìm được
- Viết kết quả thí nghiệm
- Tím toán kết quả cuối cùng
- Ghi kết quả
+ HD HS đọc phương án 1
- Các bước tiến hành thế nào? Làm theo các bước đó
- HD HS làm theo các bước, do các giá trị…
- HD HS làm từng bước, do các đại lượng
- HD viết kết quả thí nghiệm
- Ghi vào báo cáo thí nghiệm
Hoạt động 4 (5 phút): Vận dụng, củng cố.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Hoàn thiện báo cáo
- Nộp báo cáo thí nghiệm
- Yêu cầu HS hoàn thiện báo cáo kết quả
- Nộp báo cáo thí nghiệm
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy
Hoạt động 5 ( 3 phút): Hướng dẫn về nhà.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Về làm bài và đọc SGK bài sau
- Y/c đọc phần viết về phương án 2
D Rút kinh nghiệm :
Trang 32
Tiết :70 THỰC HÀNH :
A Mục tiêu bài học: ( Tiết 2 )
a) Kiến thức và dụng cụ:
- Dụng cụ thí nghiệm : như trong SGK
- Tiến hành trước thí nghiệm nêu trong bài
- Một số lưu ý khi làm thí nghiệm trong SGV
b) Dự kiến ghi bảng: (Chia thành hai cột)
Bài 42: Thực hành:
Xác định bước sóng ánh sáng
1 Mục đích: SGK
2 Cơ sở lí thuyết: SGK
3 Đồ dùng cần thiết:
3 Tiến hành thí nghiệm:
- Trả lời các câu hỏi trong bài
- Báo cáo thí nghiệm
- Các bước tiến hành thí nghiệm trong SGK đã hướng dẫn
3 Gợi ý ứng dụng CNTT:
GV có thể chuẩn bị một số hình ảnh về tiến hành thí nghiệm và kết quả
C Tổ chức các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 ( 7 phút) : ổn định tổ chức Kiểm tra bài cũ.
* Nắm sự chuẩn bị bài và học bài cũ của học sinh
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Báo cáo tình hình lớp
- Trả lời câu hỏi của GV
- Nhận xét bạn
Trang 33Hoạt động 2 (30 phút) Thực hành: Xác định bước sóng của ánh sáng Phương án 2
* Nắm được các bước tiến hành làm thí nghiệm theo phương án 2 và kết quả thí nghiệm
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK theo HD
- Thảo luận nhóm, tiến hành làm thí nghiệm
- Đo các đại lượng tìm được
- Viết kết quả thí nghiệm
- Tím toán kết quả cuối cùng
- Ghi kết quả
+ HD HS đọc phương án 2
- Các bước tiến hành thế nào? Làm theo các bước đó
- HD HS làm theo các bước, đo các giá trị…
- HD HS làm từng bước, đo các đại lượng
- HD viết kết quả thí nghiệm
- Ghi vào báo cáo thí nghiệm
Hoạt động 4 (5 phút): Vận dụng, củng cố.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Hoàn thiện báo cáo
- Nộp báo cáo thí nghiệm - Yêu cầu HS hoàn thiện báo cáo kết quả.- Nộp báo cáo thí nghiệm
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy
Hoạt động 5 ( 3 phút): Hướng dẫn về nhà.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Về làm bài và đọc SGK bài sau
- Y/c h/s xem lại những kiến thức đã học và đọc tóm tắt chương VI
d/ RÚT KINH NGHIỆM :
………
………
………
@@@
Trang 34Tiết :71,72 HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN
Ngày soạn : 22/02 CÁC ĐỊNH LUẬT QUANG ĐIỆN
A Mục tiêu bài học: ( Tiết 1 )
- Trình bày hiện tượng quang điện
- Trình bày kết quả thí nghiệm
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
a) Kiến thức và dụng cụ:
- Hình vẽ các hình 43.3; 43.4 SGK
- Những điều cần lưu ý trong SGV
b) Dự kiến ghi bảng :
Chương VII- Lượng tử ánh sáng
Bài 43: hiện tượng quang điện - Các định luật
quang điện - Thuyết lượng tử ánh sáng
1 Hiện tượng quang điện
a) Thí nghiệm của Hecxơ: SGK
b) Hiện tượng quang điện: SGK
2 Thí nghiệm khảo sát với tế bào quang điện:
a) Thí nghiệm: SGK (vẽ hình)b) Kết quả:
- Bước sóng ngắn, UAK > 0: có dòng quang điện
- λ≠ có λ0 là giới hạn quang điện
2 Học sinh:
- Ôn lại các kiến thức về công thức của lực điện trường, định lí về động năng, khái niệm cường độdòng điện bão hoà (Sách VL 11)
3 Gợi ý CNTT: Một số video clip về thí nghiệm hiện tượng quang điện.
C Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 (2 phút) : ổn định tổ chức.
* Sự chuẩn bị của học sinh; nắm kiến thức cũ
- ổn định chỗ ngồi, báo cáo sĩ số học sinh - Yêu cầu báo cáo sĩ số, chuẩn bị bài
Hoạt động 2 (15 phút) : Chương VII: Lượng tử ánh sáng.
Bài 43: hiện tượng quang điện Các định luật quang điện - Thuyết lượng tử ánh sáng
Phần 1: Hiện tượng quang điện:
* Nắm được hiện tượng quanh điện
Chương VII
LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG
Trang 35Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK phần 1 a Tìm hiểu Hecù-xơ làm TN?
- Trình bày thí nghiệm Hecù-xơ?
- Nhận xét, tóm tắt
- Đọc SGK phần 1 b Tìm hiểu hiện tượng quang
điện
- Thảo luận nhóm, trình bày hiện tượng quang
điện
- Nhận xét, bổ sung
+ Trả lời câu hỏi C1
+ Hiện tượng quang điện là gì? Đọc phần 1 b
- Trình bày khái niệm hiện tượng quang điện
- Nhận xét, tóm tắt
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1
Hoạt động 3 (20 phút) : Thí nghiệm khảo sát định lượng hiện tượng quang điện.
* Nắm được các kết quả thí nghiệm với tế bào quang điện
- Quan sát thí nghiệm, nêu kết quả quan sát được
- Trình bày kết quả theo trình tự thí nghiệm
- Nhận xét, bổ sung trình bày của bạn
+ Thí nghiệm: GV lắp đặt thí nghiệm, nêu yêu cầu thínghiệm, hướng dẫn HS quan sát kết quả
- Chiếu chùm sáng bước sóng ngắn có Iqd
- Thay đổi kính lọc sắc tìm thấy có λ0
- λ < λ0, thay đổi U, nghiên cứu I thế nào?
- λ không đổi thay đổi cường độ á => I thế nào?
- Mỗi phần yêu cầu HS nêu kết quả thí nghiệm
- Nhận xét, tóm tắt
- Nêu nhận xét kết quả quan sát được
- Thảo luận nhóm, trình bày nhận xét của mình
- Nhận xét, bổ sung
- Trả lời câu hỏi C2, 3, 4
+ Nhận xét kết quả thí nghiệm?
- Khi nào có dòng quang điện?
- Dòng quang điện là gì?
- Động năng ban đầu các êléctron gióng nhau không?Tại sao?
- Nhận xét, bổ sung, tóm tắt
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C2, 3, 4
Hoạt động 4 (5 phút): Vận dụng, củng cố.
- Ghi chép tóm tắt
- Trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV
- Tóm tắt kiến thức trong bài
- Trả lời các câu hỏi sau bài học trong phiếu học tập
- Nhận xét, đánh giá kết quả bài dạy
Hoạt động 5 ( 3 phút): Hướng dẫn về nhà.
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Về làm bài tập và đọc bài sau - Làm các bài tập trong SGK - Đọc và chuẩn bị bài sau
D Rút kinh nghiệm
Trang 36
Tiết :71,72 HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN Ngày soạn : 22/02/2010 CÁC ĐỊNH LUẬT QUANG ĐIỆN
A Mục tiêu bài học: ( Tiết 2 )
- Hiểu được nội dung và nhận xét kết quả TN khảo sát định lượng hiện tượng quang điện
- Hiểu và phát biểu được các định luật quang điện
- Những điều cần lưu ý trong SGV
b) Dự kiến ghi bảng :
Chương VII- Lượng tử ánh sáng
Bài 43: hiện tượng quang điện - Các định luật
quang điện - Thuyết lượng tử ánh sáng
b) Thí nghiệm : (tiếp tiết trước )
- λ < λ0: I = 0 khi UAK < 0 UAK = -Uh Uh:
hiệu điện thế hãm
- Ibh phụ thuộc vào cường độ ánh sáng
c) Nhận xét SGK
3 Các định luật quang điện
a) Định luật 1: (giới hạn quang điện) SGKb) Định luật 2: (dòng quang điện bão hoà) SGKc) Định luật 3: (động năng ban đầu cực đại các êléctron quang điện) SGK
2 Học sinh:
- Ôn lại các kiến thức về công thức của lực điện trường, định lí về động năng, khái niệm cường độdòng điện bão hoà (Sách VL 11)
3 Gợi ý CNTT: Một số video clis về thí nghiệm hiện tượng quang điện.
C Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 (7 phút) : ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ.
* Sự chuẩn bị của học sinh; nắm kiến thức cũ
- ổn định chỗ ngồi, báo cáo sĩ số học sinh
- Trả lời các câu hỏi - Yêu cầu báo cáo sĩ số, chuẩn bị bài.- Kiểm tra 1-2 em về các nội dung của tiết trước
Hoạt động 2 (10 phút) : Bài 43: hiện tượng quang điện Các định luật quang điện - Thuyết lượng tử ánh
sáng Thí nghiệm khảo sát định lượng hiện tượng quang điện.( TN 3,4 )
* Nắm được các kết quả thí nghiệm với tế bào quang điện
- Quan sát thí nghiệm, nêu kết quả quan sát được
- Trình bày kết quả theo trình tự thí nghiệm
- Nhận xét, bổ sung trình bày của bạn
- λ không đổi thay đổi cường độ a/sù => I thế nào?
- Mỗi phần yêu cầu HS nêu kết quả thí nghiệm
- Nhận xét, tóm tắt
- Nêu nhận xét kết quả quan sát được
- Thảo luận nhóm, trình bày nhận xét của mình
- Nhận xét, bổ sung
- Trả lời câu hỏi C , 4
+ Nhận xét kết quả thí nghiệm?
- Động năng ban đầu các êléctron gióng nhau không?Tại sao?
- Nhận xét, bổ sung, tóm tắt
Trang 37- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C 4.
Hoạt động 3 (20 phút) : Các định luật quang điện.
* Nắm được nội dung các định luật quang điện
- Đọc SGK phần 2
- Thảo luận nhóm, trình bày nội dung các định
luật quang điện
- Nhận xét bổ sung cho bạn
- Trả lời câu hỏi C5
+ Trình bày nội dung các định luật quang điện?
- Sau định luật 1, GV giải thích về giới hạn quangđiện
- Nhận xét, tóm tắt
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C5
Hoạt động 4 ( 5 phút): Vận dụng, củng cố.
- Ghi chép tóm tắt
- Trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV
- Tóm tắt kiến thức trong bài
- Trả lời các câu hỏi sau bài học trong phiếu học tập
- Nhận xét, đánh giá kết quả bài dạy
Hoạt động 6 ( 3 phút): Hướng dẫn về nhà.
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Về làm bài tập và đọc bài sau
- Làm các bài tập trong SGK
- Đọc và chuẩn bị bài sau
D Rút kinh nghiệm :
@@@@
Trang 38Tiết : 73,74 THUYẾT LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG
Ngày soạn: 26/02/2010 LƯỠNG TÍNH SÓNG – HẠT CỦA ÁNH SÁNG
A Mục tiêu bài học: ( Tiết 1)
- Nêu được nội dung cơ bản của thuyết lượng tử de Plăng và thuyết lượng tử ánh sáng của Anh-xtanh
- Viết được công thức Anhxtanh về hiệu ứng quang điện ngoài
- Vận dụng thuyết lượng tử ánh sáng để giải thính được các định luật quang điện
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
a) Kiến thức và dụng cụ:
- Một số kiến thức bổ trợ trong SGV
d) Dự kiến ghi bảng: (Chia thành hai cột)
Bài 44: Thuyết lượng tử ánh sáng
Lưỡng tính sóng-hạt của ánh sáng
1 Thuyết lượng tử ánh sáng:
a) Thuyết lượng tử năng lượng của Plăng: SGK
ε = hf = hc/λ; h = 6,625.10-34J.s
b) Thuyết lượng tử ánh sáng Phôton SGK
Mỗi hạt là một phôton hay lượng tử ánh sáng
2 Giải thích các định luật quang điện:
a) Công thức Anhxtanh về hiện tượng quang điện.Mỗi êléctron hấp thụ hoàn toàn năng lượng mộtphôton
2
2 0mvA
hf = + ; A: công thoát;
2
2 0mvđộng năng ban đầu cực đại của các êléctron quang điện
2 Học sinh:
- Ôn lại bài trước
- Ôn khái niệm sóng và hạt
3 Gợi ý CNTT: Một số video clip về hai nhà bác học Plăng và Anh-xtanh.
C Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 (7 phút) : ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ.
* Sự chuẩn bị của học sinh; nắm kiến thức cũ
- ổn định chỗ ngồi, báo cáo sĩ số học sinh - Yêu cầu báo cáo sĩ số, chuẩn bị bài
- Kiểm tra miệng 1-2 em
Hoạt động 2 (20 phút) : Bài 44: Thuyết lượng tử ánh sáng Lưỡng tính sóng- hạt của ánh sáng.
Phần 1 Thuyết lượng tử ánh sáng
* Nắm được nội dung thuyết lượng tử ánh sáng
- Đọc SGK phần 1.a Tìm hiểu các nội dung của
thuyết lượng tử năng lượng của Plăng
- Thảo luận nhóm, trình bày nội dung của thuyết
- Nhận xét, bổ sung cho bạn
- Trả lời câu hỏi C1
+ Giả thuyết lượng tử ánh sáng của Plăng
- Yêu cầu HS đọc SGK phần 1,a Tìm hiểu những nộidung chính của thuyết lượng tử của Plăng
- Trình bày nội dung thuyết lượng tử ánh sáng
- Nhận xét, bổ sung, tóm tắt
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1
Tìm hiểu các nội dung của thuyết lượng tử ánh
sáng Phôtôn + Thuyết lượng tử ánh sáng Phôton.- Yêu cầu HS đọc SGK phần 1,b Tìm hiểu những nội
dung chính của thuyết lượng tử của Anhxtanh
Trang 39- Thảo luận nhóm, trình bày nội dung của thuyết.
- Nhận xét, bổ sung cho bạn
- Trả lời câu hỏi C2
- Trình bày nội dung thuyết phôton
- Nhận xét, bổ sung, tóm tắt
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C2
Hoạt động 3 (10 phút) : Giải thích các định luật quang điện.
* Yêu cầu vận dụng giải thích các định luật quang điện
- Đọc SGK phần 2.a
- Thảo luận nhóm về quá trình trao đổi năng
lượng của phôtôn và êléctron Từ đó công thức
Anh-xtanh
- Trình bày
- Nhận xét bạn
- Trả lời câu hỏi C3
+ Công thức Anhxtanh về hiện tượng quang điện
- Tìm hiểu sự trao đổi năng lượng của phôtôn vớiêléctron
- Năng lượng êléctron nhận làm gì?
- Công thức Anh-xtanh?
- Trình bày?
- Tóm tắt, nhận xét
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C3
Hoạt động 4(5 phút): Vận dụng, củng cố.
- Ghi chép tóm tắt
- Trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV - Tóm tắt kiến thức trong bài.- Trả lời các câu hỏi trong bài học
- Nhận xét, đánh giá kết quả bài dạy
Hoạt động 5 (3 phút): Hướng dẫn về nhà.
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Về làm bài tập và đọc bài sau - Làm các bài tập trong SGK - Đọc và chuẩn bị bài sau chữa bài tập
D Rút kinh nghiệm :
Trang 40
Tiết : 73,74 THUYẾT LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG
Ngày soạn: 26/02/2010 LƯỠNG TÍNH SÓNG – HẠT CỦA ÁNH SÁNG
A Mục tiêu bài học: ( Tiết 2)
- Viết được công thức Anhxtanh về hiệu ứng quang điện ngoài
- Nêu được ánh sáng có tính chất sóng-hạt
- Vận dụng thuyết lượng tử ánh sáng để giải thính được các định luật quang điện
- Vận dụng công thức của Anhxtanh và các công thức về quang điện để giải bài tập về quang điện
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
a) Kiến thức và dụng cụ:
- Một số kiến thức bổ trợ trong SGV
d) Dự kiến ghi bảng: (Chia thành hai cột)
Bài 44: Thuyết lượng tử ánh sáng
Lưỡng tính sóng-hạt của ánh sáng
2 Giải thích các định luật quang điện:
b) Giải thích:
- Định luật 1: hc > A => h c ≥A
λ => λ < λ0
- Định luật 2:
+ Ibh tỉ lệ thuận với số êléctron quang điện
+ Số êléctron quang điện tỉ lệ với số phôton
+ Số phôton tỉ lệ với cường độ ánh sáng
+ Suy ra Ibh tỉ lệ với cường độ ánh sáng
- Định luật 3: SGK
2 Học sinh:
- Ôn lại bài trước
- Ôn khái niệm sóng và hạt
3 Gợi ý CNTT: Một số video clipvề hai nhà bác học Plăng và Anh-xtanh.
C Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 (7 phút) : ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ.
* Sự chuẩn bị của học sinh; nắm kiến thức cũ
- ổn định chỗ ngồi, báo cáo sĩ số học sinh - Yêu cầu báo cáo sĩ số, chuẩn bị bài
- Kiểm tra miệng 1-2 em
Hoạt động 2 (15 phút) : Giải thích các định luật quang điện.
* Yêu cầu vận dụng giải thích các định luật quang điện
- Đọc SGK phần 2.b
- Thảo luận nhóm, trình bày nội dung các định
luật quang điện
- Nhận xét bổ sung cho bạn
- Trả lời câu hỏi C4
+ Giải thích các định luật quang điện?
- Sau định luật 1, GV giải thích về giới hạn quang điện
- Nhận xét, tóm tắt
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C4
Hoạt động 3 ( 15 phút) : Lưỡng tính sóng hạt của ánh sáng
* Nắm được lưỡng tính sóng- hạt của ánh sáng