1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 9- Ki 1-D

196 385 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Văn bản Phong cách Hồ Chí Minh
Tác giả Lê Anh Trà
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 196
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì sao Ngời lại có vốn tri thức văn hoá - 2 HS đọc tiếp đến hết VB - Dựa vào phần chú thích trả lời * Thảo luân, xác định VB chia làm 2 phần+ Phần 1: Từ đầu ……rất hiện đại Vẻ đẹp trong p

Trang 1

Tuần 1 

Bài 1 - Tiết 1 : Văn bản Phong cách Hồ Chí Minh

Soạn : 20/08/2008 ( Lê Anh Trà ) Dạy :

A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể :

- Thấy đợc sự kết hợp hài hoà giữa phẩm chất dân tộc và tính nhân loại trong tiếpnhận văn hoá trong phong cách Hồ Chí Minh

- GV giới thiệu bài

I) Tìm hiểu chung :

? Em hãy cho biết xuất xứ của VB?

? Xét về tính chất nội dung, em thấy văn

bản này thuộc loại văn bản nào?

- GV yêu cầu HS nhắc lại tên các VB

Việt xuất hiện trong chú thích

- GV nhấn mạnh: Việc sử dụng nhiều các

từ Hán Việt trong chú thích là có mục

đích của tác giả Vậy mục đích đó là gì,

? Đoạn văn đã khái quát vốn tri thức văn

hoá của Bác nh thế nào?

? Vì sao Ngời lại có vốn tri thức văn hoá

- 2 HS đọc tiếp đến hết VB

- Dựa vào phần chú thích trả lời

* Thảo luân, xác định

VB chia làm 2 phần+ Phần 1: Từ đầu ……rất hiện đại

Vẻ đẹp trong phong cách văn hoá của Bác+ Phần 2: Còn lại

Vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt củaBác

* HS Phát hiện :Vốn tri thức văn hoá của Bác rất sâu rộng

* HS Phát hiện qua các chi tiết SGK.+ Đi nhiều, tiếp xúc nhiều

Trang 2

? Bác đã sử dụng vốn văn hoá sâu rộng để

- GV cho HS thảo luận: Khi tiếp thu vốn

văn hoá nhân loại nh vậy, văn hoá dân

tộc của Bác có bị mai một không?

- GV cho HS liên hệ về việc tiếp thu, hội

nhập với văn hoá thế giới của tầng lớp hs,

thanh niên hiện nay

? Để thuyết minh về vẻ đẹp phong cách

văn hoá của Bác, tác giả đã dùng những

PP thuyết minh nào?

- GV cho HS đọc lại đoạn:" Nhng

điều…… rất hiện đại" và hỏi:

? Em hiểu nh thế nào về sự nhào nặn của

hai nguồn văn hoá quốc tế và dân tộc ở

Bác?

? Nh vậy ngoài PT chính là TM, tác giả

còn sử dụng thêm những PTBĐ nào nữa?

? Từ đó em hãy khái quát lại các vẻ đẹp

trong phong cách văn hoá của Hồ Chí

Minh

* GV chốt :

- Bằng PTBĐ chính là thuyết minh kết

hợp với các PT kể và bình luận, tác giả

đã làm nổi bật vẻ đẹp trong phong cách

văn hoá HCM Đó là sự kết hợp hài hoà

giữa truyền thống văn hoá dân tộc và

tinh hoa văn hoá nhân loại.

III) Luyện tập :

_ GV tổ chức cho HS luyện tập bằng bài

tập 4 ở sách thiết kế….: Cho HS thảo

+ Học hỏi, tìm hiểu… uyên thâm

* HS Thảo luận, trả lời:

- Hoạt động CM

- Sáng tác văn chơng

* HS nhắc lại

- Nhật kí trong tù: tiếng Hán

- Thuế máu : tiếng Pháp

* HS Thảo luận nhóm trả lời:

Vốn văn hoá dân tộc của Bác không hề bịmai một Bác đã trên nền tảng văn hoádân tộc mà tiếp thu ảnh hởng quốc tế

* HS HS khái quát lại :

- Vẻ dẹp trong phong cách văn hoá củaBác là sự kết hợp hài hoà giữa truyềnthống văn hoá dân tộc và tinh hoa vănhoá thế giới

* HS Nghe kết hợp với tự ghi

- HS thảo luận theo hai nhóm:

- Đại diện các nhóm trả lời các nhómnhận xét chéo nhau

4) Củng cố :

? Qua tiết học này, em học tập đợc những gì ở Bác?

5) Hớng dẫn về nhà:

- Nắm chắc các nội dung đã đợc tìm hiểu ở tiết 1

- Đọc kĩ lại văn bản : Đức tính giản dị của Bác ở lớp 7

 Đọc và tìm hiểu tiếp phần còn lại của văn bản

Tiết 2 : Văn bản : Phong cách Hồ Chí Minh ( tiếp )

Trang 3

Soạn : 20/08/2008 ( Lê Anh Trà )

Dạy :

A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể :

- Thấy rõ vẻ đẹp trong phong cách sống của Bác Đó là sự kết hợp hài hoà giữa vĩ

đại và bình dị

- Tiếp tục có kĩ năng tìm hiểu, phân tích VB nhật dụng

- Đợc bồi dỡng lòng kính yêu và tự hào về Bác

- GV giới thiệu chuyển tiếp vào bài

3 Tìm hiểu VB : ( tiếp )

b) Vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt

của Bác.

- GV yêu cầu HS theo dõi vào phần vb

thứ hai và cho biết

? Lối sống giản dị của HCM đợc biểu

hiện nh thế nào?

- GV yêu cầu HS nhận xét về cách thuyết

minh của tác giả :

+ về ngôn ngữ ?

+ Về PP thuyết minh ?

? Vì sao có thể nói lối sống của Bác là sự

kết hợp giữa giản dị và thanh cao ?

- GV yêu cầu HS tìm thêm d/c nói về lối

sống giản dị mà thanh cao của Bác

- GV giáo dục HS học tập lối sống giản

dị, tiết kiệm của Bác

? Trong phần cuối của VB , tác giả đã

dùng những PPTM nào ? Chỉ ra các biểu

hiện của PP đó ?

? PPTM đó có tác dụng gì ?

? Tại sao có thể khẳng định rằng lối sống

của Bác có khả năng đem lại hạnh phúc

* HS nghe, ghi đầu bài

* HS theodõi vào phần vb thứ hai và trảlời

-Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ

- Trang phục hết sức giản dị

- ăn uống đạm bạc

* HS thảo luận, phát biểu

- Ngôn ngữ TM: giản dị, cách nói dân dã( vài, vẻn vẹn, chiếc)

- PPTM: Liệt kê các biểu hiện cụ thể, xácthực

* HS thảo luận nhóm, ghi kết quả raphiếu học tập và gọi đại diện trả lời :

- Đây không phải là lối sống khắc khổcủa những con ngời tự vui trong cảnhnghèo

- Không phải là cách sống tự làm chokhác đời

-Đây là cách sống có văn hoá thể hiệnmột quan niệm thẩm mĩ: Cái đẹp là sựgiản dị, tự nhiên

* Một số HS thực hiện yêu cầu của GV:

Nêu bật sự kết hợp giữa vĩ đại và bình

dị ở nhà cách mạng HCM; thể hiện nièmcảm phục tự hào của ngời viết về Bác

* HS thảo luận nhóm và trả lời dựa theo

sự gợi ý của GV

Sự bình dị gắn với thanh cao, trong sạch;

Trang 4

thanh cao cho tâm hồn và thể xác ?

? Trong phần 2 của văn bản, để làm nổi

bật vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt

của Bác, tác giả đã dùng những biện pháp

dẫn chứng tiêu biểu, tác giả đã cho ta

thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách sinh

hoạt của Bác Đó là sự kết hợp giữa giản

dị và thanh cao; giữa vĩ đại và bình dị

4 Tổng kết : ( ghi nhớ : SGK - )

? Ngoài những biện pháp nghệ thuật

chính mà ta vừa nhắc đến khi tìm hiểu

VB thì để làm nổi bật vẻ đẹp trong phong

cách sinh hoạt của Bác, tác giả còn sử

dụng những biện pháp nào khác nữa ?

( Việc sử dụng nhiều từ Hán Việt ? Việc

đan xen thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm)

? Nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp trong

phong cách HCM ?

- GV cho HS đọc phần ( ghi nhớ )

tâm hồn không phải chịu đựng nhữngtoan tính vụ lợi tâm hồn đợc thanh cao

- Sống thanh bạch, giản dị, thể xác khôngphải gánh chịu ham muốn, bệnh tật thểxác đợc thanh cao , hạnh phúc

* HS khái quát lại:

- Biện pháp thuyết minh

- Biện pháp kể xen lẫn bình luận

- Vẻ đẹp giản dị mà thanh cao trongphong cách sinh hoạt của Bác

* HS phát biểu :Ngoài PPTM ; kể kết hợp với bình luận ;chọn lọc chi tiết, tác giả còn đan xen thơNguyễn Bỉnh Khiêm và sử dụng nhiều từHán Việttạo nên sự gần gũi giữa HCMvới các bậc hiền triết của dân tộc

* HS dựa vào phần ghi nhớ khái quát lại

A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể :

- Đợc củng cố kiến thức đã học về hội thoại ở lớp 8

- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất

- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp

B/ Chuẩn bị :

HS : Ôn lại những kiến thức đã học về hội thoai ở lớp 8 Đọc, tìm hiểu tr

-ớc nội dung tiết học

- GV: Bảng phụ ghi nội dung bài tập của phần LT

C/ Hoạt động trên lớp :

1) ổn định tổ chức: KT sĩ số : 9A : 9B :

2) Kiểm tra bài cũ :

Trang 5

? Em hãy nhắc lại những nội dung kiến thức đã học về hội thoại trong chơng trìnhlớp 8?

3) Bài mới :

- GV dẫn vào bài, ghi đầu bài và nội dung

? Khi An hỏi: "học bơi ở đâu"? mà Ba trả

lời" ở dới nớc" thì câu trả lời có đáp ứng

điều mà An muốn biết không ? Cần trả

? Vì sao truyện này lại gây cời ?

? Lẽ ra 2 anh đó phải hỏi và trả lời nh thế

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

? Truyện cời này phê phán điều gì ?

? Nh vậy trong giao tiếp có điều gì cần

tránh ?

- GV hỏi thêm:

? Nếu không biết chắc vì sao bạn mình

nghỉ học thì em có trả lời với thầy cô là

bạn nghỉ học vì ốm ( hoặc đi chơi) k0 ?

* HS đọc và tìm hiểu VD2 Sau đó thảoluận và trả lời các câu hỏi :

- Truyện gây cời vì các nhân vật nóinhiều hơn những gì cần nói

- Lẽ ra chỉ cần hỏi:"Bác có thấy con lợnnào chạy qua đây không"? và chỉ cần trảlời:" Từ nãy giờ, tôi chẳng thấy con lợnnào chạy qua đây cả"

* HS trả lời :Trong giao tiếp, không nên nói nhiều hơnnhững gì cần nói

- Truyện cời phê phán tính nói khoác

- Trong giao tiếp, không nên nói những

điều mà mình không tin là đúng sự thực

* HS suy nghĩ trả lời

- Không

Trang 6

Vậy cần tránh thêm điều gì ?

- GV bổ sung :

Nếu cần nói điều đó thì phải báo cho ngời

nghe biết rằng tính xác thực của điều đó

cha đợc kiểm chứng bằng cách thêm vào

các từ: hình nh, có lẽ

- GV: Từ việc tìm hiểu các VD, em có rút

ra nhận xét gì về việc giao tiếp ?

GV chốt lại :

Trong giao tiếp, không nên nói những

điều mà mình không tin là đúng hay

- GV sử dụng bảng phụ có ghi sẵn yêu

cầu, nội dung bài tập 2

- GV gọi 1 HS lên làm bài tập ở bảng phụ

- GV nhận xét chung và đa ra đáp án

chính xác

* Bài tập 4 :

- GV tổ chức cho HS thảo luận theo

nhóm yêu cầu của bài tập 4: chia 2 nhóm,

mỗi nhóm thực hiện 1 phần

- Gv gọi HS các nhóm nhận xét và đa ra

đáp án chính xác

* Bài tập 5 :

- Gv tổ chức cho HS tự làm bài tập5 Sau

đó gọi đại diện một vài em trả lời và nhận

xét câu trả lời của bạn

* 1 HS đọc yêu cầu nội dung bài tập 4

* HS thảo luận theo hai nhóm và cử đạidiện trình bày

* HS hai nhóm nhận xét chéo nhau

* HS đọc yêu cầu của bài tập 5 và tự làm.Sau đó một vài em trả lời:

4) Củng cố :

? Khi giao tiếp, nh thế nào là tuân thủ phơng châm về lợng và phơng châm về chất ?

5) HD về nhà:

- Học thuộc 2 ( ghi nhớ : SGK )

- Vận dụng những kiến thức đã học vào việc giao tiếp hàng ngày

- Làm các bài tập còn lại trong (SGK ) và bài tập trong (SBT)

 Đọc và tìm hiểu trớc nội dung tiết TV : Các phơng châm hội thoại ( TT)

Tiết 4 : Tập làm văn : Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật Soạn: 20/08/2008 trong văn bản thuyết minh

Dạy:

A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể :

- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làmcho văn bản thuyết minh thêm sinh động, hấp dẫn

- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản TM

Trang 7

B/ Chuẩn bị :

- HS : Ôn lại kiến thức về văn bản TM

Đọc và tìm hiểu trớc nôi dung tiết học

- GV: Bảng phụ ghi các đoạn văn TM và bài tập

C/ Hoạt động trên lớp :

1) ổn định tổ chức : KT sĩ số : 9A : 9B :

2) KT bài cũ: Kết hợp khi học bài mới

3) Bài mới :

I) Tìm hiểu việc sử dụng một số biện

- GV yêu cầu HS xác định đoạn văn

thuộc kiểu VB nào ?

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

? VB thuyết minh về vấn đề gì ? Vấn đề

ấy có khó không ? Tại sao ?

? Để làm sáng tỏ vấn đề đợc TM, tác giả

đã vận dụng những PPTM nào là chủ

yếu ?

? Đồng thời để cho sinh động, tác giả còn

sử dụng các biện pháp nghệ thuật nào ?

Hãy tìm những câu văn có chứa các biện

pháp nghệ thuật đó ?

- GV cho HS quan sát lại đoạn văn TM ở

bảng phụ ( đã đa ở mục I.1) và yêu cầu

HS xác định biện pháp nghệ thuật đã đợc

sử dụng trong đoạn

? Từ việc tìm hiểu các VD, em hãy cho

biết muốn cho VBTM thêm sinh động,

hấp dẫn, ngời ta sử dụng thêm một số

biện pháp nghệ thuật nào ? Tác dụng của

* HS trao đổi, thảo luận và trả lời :

- VBTM về sự kì lạ của Hạ Long Đây làmột vấn đề khó vì đối tợng TM rất trừu t-ợng và ngoài việc TM về đối tợng cònphải truyền đợc cảm xúc và sự thích thútới ngời đọc

- Văn bản đã vận dụng PPTM chủ yếu làgiải thích và liệt kê

- Tác giả còn sử dụng các biện pháp nghệthuật nh so sánh, nhân hoá thông qua liêntởng, tởng tợng… để giới thiệu sự kì lạcủa Hạ Long

 HS tìm các câu văn cụ thể trong bài

* HS xác định :

- Biện pháp kể chuyện, tự thuật

* HS rút ra nhận xét tổng hợp từ việc tìmhiểu, phân tích hai ví dụ

Trang 8

 GV chốt và ghi bảng :

Muốn cho VBTM đợc sinh động, hấp

dẫn, ngời ta sử dụng thêm một số biên

pháp nghệ thuật nh kể chuyện, tự thuật,

nhân hoá, miêu tả, so sánh, ẩn dụ…làm

cho VBTM bớt khô khan, gây hứng thú

cho ngời đọc

? Có phải tất cả các VBTM đều đa đợc

các yếu tố nghệ thuật vào và đa càng

nhiều vào càng có tác dụng không ?

- GV yêu cầu HS đọc VB:" Ngọc Hoàng

xử tội Ruồi Xanh " và trả lời các câu hỏi:

a) ? Văn bản có tính chất TM không ?

Tính chất ấy thể hiện ở những điểm nào ?

Những PPTM nào đã đợc sử dụng ?

b) ? Bài TM này có gì đặc biệt? Tác giả

đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào ?

- GV nhận xét chung và bổ sung, sửa

chữa ( nếu HS trả lời cha đúng, đủ )

* HS trao đổi, thảo luận và trả lời :Không phải VBTM nào cũng có thể tuỳtiện sử dụng các biện pháp nghệ thuật vàcần sử dụng chúmg một cách thích hợp

để không làm mất đi tính chất của kiểuVB

- Tính chất TM đợc thể hiện: Giới thiệuloài ruồi rất có hệ thống: Tính chất chung

về họ, giống, loài, các tập tính sinh sống,sinh đẻ, đặc điểm cơ thể, thức tỉnh ý thức

vệ sinh, phòng bệnh…

- Các PPTM đợc sử dụng :

Định nghĩa, phân loại, số liệu, liệt kê.b) Bài TM đặc biệt ở chỗ đã sử dụng kếthợp các PPTM với các biện pháp nghệthuật Đó là các biện pháp kể chuyện,nhân hoá

c) Các biện pháp nghệ thuật đã làm cho

VB trở nên sinh đông, hấp dẫn, thú vị,gây hứng thú cho ngời đọc, vừa là truyệnvui, vừa học thêm tri thức

* 1 HS đọc bài tập

* HS suy nghĩ và nêu nhận xét về biệnpháp nghệ thuật đợc sử dụng để thuyếtminh trong đoạn văn

- Biện pháp kể chuyện: lấy ngộ nhận thờithơ ấu làm đầu mối câu chuyện để TM vềtập tính của chim cú

Trang 9

- Chuẩn bị cho tiết học sau: Luyện tập sử dụng…

Yêu cầu: lập dàn ý chi tiết cho bài TM và sử dụng biện pháp nghệ thuật làm cho

bài viết sinh động Viết hoàn chỉnh phần mở bài

A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể :

- Đợc ôn tập, củng cố, hệ thống hoá các kiến thức về văn bản TM; nâng cao thôngqua việc kết hợp các biện pháp nghệ thuật

ý chi tiết, dự kiến cách sử dụng một số

biện pháp nghệ thuật trong bài TM Đọc

đoạn mở bài

2 GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luân,

nhận xét, bổ sung, sửa chữa của các bạn

đã trình bày

3 Tiếp đó GV cho HS nhóm 2 trình bày:

Tiến trình nh đã làm với nhóm 1

4 GV nhận xét chung về cách xây dựng

dàn ý chi tiết, cách sử dụng biện pháp

nghệ thuật và cách viết phần mở bài của

cả 2 nhóm

- GV cho học sinh quan sát dàn ý chi tiết

và cách viết phần mở bài cho một trong

hai đề mà HS vừa LT do Gv chuẩn bị ở

bảng phụ

II/ Luyện tập ở nhà :

* 1 HS đọc lại yêu cầu

- Một số HS ở nhóm 1 thực hiện yêu cầucủa GV với đề bài: Thuyết minh về cáiquạt

- HS cả lớp thảo luận, nhận xét, bổ sung,sửa chữa dàn ý của các bạn vừa trình bày.Chú ý vào hai yêu cầu về nội dung vàhình thức

- HS cả lớp nghe, phát huy hoặc rút kinhnghiệm

* HS quan sát, học tập

Trang 10

- GV yêu cầu HS 2 nhóm về nhà viết

thành bài hoàn chỉnh cho đề bài LT trên * HS ghi yêu cầu về nhà thực hiện.

4) Củng cố:

- GV cho HS đọc bài TM:" Họ nhà Kim" ở phần đọc thêm Yêu cầu HS chỉ ra PPTM và các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong bài viết

5) HD về nhà:

- Học thuộc, nắm thật chắc nội dung phần ghi nhớ ở tiết TLV trớc

- Thực hiện phần LT ở nhà theo yêu cầu của GV

- Đọc và tìm hiểu trớc tiết TLV:" Sử dụng yếu tố miêu tả trong VBTM" ở bài 2

Trang 11

A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể :

- Hiểu đợc nội dung vấn đề đợc đặt ra trong VB: nguy cơ chiến tranh hạt nhân đedoạ toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngănchặn nguy cơ đó, lađấu tranh cho một thế giới hoà bình Bớc đầu thấy đợc đặc sắcnghệ thuật của VB: nghị luận chính trị xã hội với lí lẽ rõ ràng, toàn diên, cụ thể, đầysức thuyết phục

- Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích luận điểm, luận cứ trong VB nghị luậnchính trị, xã hội

- Có ý thức ngăn chặn các nguy cơ có ảnh hởng đến hoà bình thế giới

A Truyền thống văn hoá dân tộc C Vĩ đại và giản dị

B Tinh hoa văn hoá nhân loại D.Kết hợp hài hoà những vẻ đẹp đó ? Học tập và rèn luyện theo phong cách của Bác, mỗi chúng ta cần làm gì?

A Hiểu sâu sắc vẻ đẹp của phong cách HCM

B Làm tốt 5 điều Bác dạy

C Sống thật trong sạch, giản dị

D Làm nhiều việc tốt, giúp đỡ mọi ngời

( HS cần lựa chọn hai ý đúng là D và A)

3) Bài mới : - GV giới thiệu vào bài: (1’ )

I) Tìm hiểu chung: (3’ )

? Qua phần soạn bài ở nhà, em hãy cho

biết xuất xứ của VB :" Đấu tranh…" ?

? Xét về tính chất nội dung, VB này

thuộc loạiVB nào ? Vì sao ?

? Luận điểm chủ chốt mà tác giả nêu ra

và tìm cách giải quyết trong VB là gì ?

Giải thích tại sao em lại hiểu nh vậy ?

A Chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ

* HS dựa vào phần chú thích () trả Văn bản trích từ tham luận của Mác- kéttại cuộc họp nguyên thủ 6 nớc tại Mê- hi-cô…

lời: * HS xác định :

- VB nhật dụng vì nó bàn về một vấn đềlớn lao luôn đợc đặt ra ở mọi thời đại

* 3 HS đọc tiếp đến hết

* HS tìm hiểu chú thích, giải nghĩa từ

* HS lựa chọn và giải thích :  Đáp án : C

- A là nguyên nhân , B là kết quả Vì vậykhông thể chỉ là A hoặc chỉ là B

Trang 12

khủng khiếp đang đe doạ toàn thế giới.

B Đấu tranh chống lại và xoá bỏ nguy cơ

chiến tranh hạt nhân vì một thế giới hoà

bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn thể

nhân loại

C Kết hợp cả A và B

? Hệ thống luận cứ để làm rõ luận điểm

đợc triển khai nh thế nào?

? Vậy PTBĐ chính của VB này là gì ?

a) Nguy cơ khủng khiếp của chiến tranh

hạt nhân đang đe doạ toàn thế giới.

- GV yêu cầu HS theo dõi đoạn đầu của

VB và cho biết:

? Bằng những lí lẽ và chứng cứ nào, tác

giả đã làm rõ nguy cơ của chiến tranh hạt

nhân ?

? Theo em cách đa lí lẽ và chứng cứ trong

đoạn VB này có gì đặc biệt ?

tranh hạt nhân và gây ấn tợng mạnh mẽ

về t/c hệ trọng của vấn đề đang nói tới

? Qua các phơng tiện thông tin đại chúng,

em có thêm chứng cứ nào về nguy cơ

chiến tranh hạt nhân vẫn đang đe doạ

cuộc sống của trái đất ?

* HS thảo luận, phát hiện và trả lời :

- Có 4 luận cứ tơng ứng với 4 phần củaVB

 chứng cứ :

- Thời gian : Ngày 8/8…

- Số lợng: Tất cả mọi ngời…4 tấn… sựsống trên trái đất

 Lí lẽ kết hợp chứng cứ đều dựa trên sựtính toán khoa học

* HS trả lời :-Thu hút sự chú ý của ngời đọc và gây ấntợng mạnh mẽ về sự hệ trọng của chiếntranh hạt nhân

* HS nghe, kết hợp tự ghi

* HS tự tìm thêm các chứng cứ :VD: Các cuộc thử bom nguyên tử, các lòphản ứng hạt nhân, tên lửa đạn đạo trênthế giới đang diễn ra trong thời gian qua

4) Củng cố: (3’ )

? Văn bản" Đấu tranh…" nhằm thể hiện một t tởng nổi bật Theo em, đó

là t tởng nào?

5) HD về nhà: (1’)

- Nắm chắc những nội dung cơ bản của tiết học

 Đọc và tìm hiểu trớc những phần còn lại của VB

Tiết 7 - Văn bản : Đấu tranh cho một thế giới hoà bình ( tiếp )

Soạn :28/08/2008 ( G G Mác- két) Dạy :

A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể :

Trang 13

- Thấy đợc nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất vànhiệm vụ cấp bách của nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó vì một thế giới hoà bình

- Rèn kĩ năng phân tích, tìm hiểu luận điểm, luận cứ trong VB nghị luận

- Có thái độ căm ghét chiến tranh và tình cảm thiết tha với hoà bình

- GV dùng bảng phụ có câu hỏi trắc nghiệm

? ý nào nói đúng nhất cách lập luận của tác giả G G Mác- két để cho ngời đọchiểu rõ nguy cơ khủng khiếp của chiến tranh hạt nhân đối với nhân loại, nhất là trongthời điểm hiện tại ?

A Xác định thời gian cụ thể C Đa ra những số liệu đầu đạn hạt nhân

B Đa ra những tính toán lí thuyết D Cả A,B, C đều đúng

3) Bài mới: ( 32‘ )

2) Tìm hiểu VB : ( tiếp )

a) Nguy cơ khủng khiếp của chiến tranh

hạt nhân đang đe doạ toàn thế giới.

- GV yêu cầu HS theo dõi phần VB thứ 2

và cho biết :

? Những chứng cứ nào đợc đa ra để nói

về cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân

kém ghê gớm và phi lí, vô nhân đạo của

cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân trên

thế giới

? Qua các phơng tiện thông tin đại chúng,

em biết nhân loại đã tìm cách nào để hạn

chế chạy đua CT hạt nhân ?

- GV: Phần VB thứ 3 đợc tạo bằng 3 đoạn

văn, mỗi đoạn đều nói đến hai chữ

" trái đất " Vậy mục đích của tác giả khi

liên tục nhắc đến danh từ này là gì ?

? Quá trình sống trên trái đất đợc tác giả

đại châu, tàu sân bay, tên lửa MX, tàungầm mang vũ khí hạt nhân

* HS thảo luận, phát biểu :

- Dẫn chứng cụ thể, xác thực

- Dùng phép so sánh, đối lập: Một bênchi phí nhằm tạo ra sức mạnh huỷ diệt t-

ơng đơng vơí một bên dùng chi phí đó đểcứu vớt, phòng bệnh cho hàng trăm triệutrẻ em, ngời thiếu dinh dỡng

Làm nổi bật sự tốn kém ghê gớm và phi

lí, vô nhân đạo của cuộc chạy đua chiếntranh hạt nhân

* HS tự bộc lộ: Chẳng hạn các hiệp ớccấm thử vũ khí hạt nhân trên bán đảoTriều Tiên, hạn chế số lợng đầu đạn hạtnhân…

* HS quan sát phần 3:" một nhà…của nó"

* HS thảo luận, phát biểu :

- Trái đất là nơi có sự sống của con ngờivì vậy rất thiêng liêng

- Không đợc xâm phạm, huỷ diệt trái đất

* HS phát hiện ở đoạn 3 của phần 3: ( 180… chết vì yêu )

* HS thảo luận nhóm trả lời:

Trang 14

? Em thấy có gì độc đáo trong cách lập

luận của tác giả ở đoạn này ?

? Qua cách lập luận đó, tác giả muốn làm

nổi bật điều gì?

 Gv chốt lại :

Qua các số liệu khoa học và cách diễn đạt

sinh động bằng các hình ảnh, tác gỉa đã

cho ta thấy chiến tranh hạt nhân là hành

động cực kì phi lí, ngu ngốc, man rợ,

đáng xấu hổ, đi ngợc lại lí trí

b) Đấu tranh loại bỏ … là nhiệm vụ của là nhiệm vụ của

toàn nhân loại.

? Sau khi cảnh báo hiểm hoạ chiến tranh

hạt nhân và chạy đua vũ trang, tác giả có

thái độ nh thế nào ?

- GV lu ý: Cần phản đối hành động của

Mĩ vin vào cớ này để xâm lợc hoặc lạm

quyền can thiệp vào các nớc khác nh

I-rắc, I- ran, Triều Tiên

? Để kết thúc lời kêu gọi của mình,

Mác-két đã đa ra đề nghị gì? Cần hiểu đề nghị

này nh thế nào ?

 GV chốt lại :

Với cách kết thúc vấn đề đầy ấn tợng, tác

giả đa ra thông điệp gửi tới toàn thể loài

ngời tiến bộ trên thế giới: Hãy xiết chặt

đội ngũ, ngăn chặn chiến tranh hạt nhân

vì một thế giới hoà bình

3) Tổng kết : ( ghi nhớ : SGK - 21 )

- Gv hớng dẫn HS tổng kết lại toàn bài về

nghệ thuật, nội dung

? Theo em, Mác- két đã đấu tranh cho

một thế giới hoà bình bằng cách riêng

của mình nh thế nào ?

? Đọc bài viết này, em nhận thức thêm

đ-ợc điều gì sâu sắc về thảm hoạ chiến

tranh hạt nhân, về nhiệm vụ cấp bách của

mỗi ngời và toàn thể nhân loại ?

? Tính thuyết phục và hấp dẫn của VB

nhật dụng- nghị luận này là ở những yếu

tố nào ?

- Các số liệu chính xác

- Cách diễn đạt có hình ảnh( con bớm,bông hồng, con ngời)

 Phải lâu dài lắm mới có đợc sự sống và

vẻ đẹp trên trái đất Chiến tranh hạt nhân

là hành động cực kì phi lí, ngu ngốc, đingợc lại lí trí

* HS Nghe, kết hợp tự ghi

* HS quan sát phần VB cuối cùng

* HS phát hiện, phát biểu :Tác giả hớng tới một thái độ tích cực là

đấu tranh ngăn chặn CT hạt nhân cho mộtthế giới hoà bình: đoàn kết, xiết chặt độingũ

* HS trao đổi, thảo luận, trả lời:

- Đề nghị: lập ra một nhà băng lu trữ trínhớ có thể tồn tại đợc sau thảm hoạ hạtnhân

- Nhấn mạnh: nhân loại cần giữ gìn kí ứccủa mình, lịch sử sẽ lên án những thế lựchiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm hoạhạt nhân

- Luận điểm đúng đắn, luận cứ rành mạch

đầy sức thuyết phục, diễn đạt giàu hình

ảnh, giọng văn truyền cảm

* HS đọc (ghi nhớ : SGK - 21 )

Trang 15

- GV chốt lại nội dung, nghệ thuật của

bài và cho HS đọc (ghi nhớ )

4) Luyện tập, củng cố: ( 7’ )

Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học bài: "Đấu tranh…" của G G Mác- két( Phát biểu miệng hoặc viết)

5) HD về nhà: ( 2’ )

- Học thuộc phần ghi nhớ để nắm nội dung, nghệ thuật của VB

- Làm bài tập phần LT- SGK và bài tập bổ sung SBT vào vở

- Chuẩn bị VB:" Tuyên bố… trẻ em": Đọc kĩ Vb, soạn bài theo hệ thống câu hỏitrong SGK

_

Tiết 8 - Tiếng Việt : Các phơng châm hội thoại ( Tiếp )

Soạn :28/08/2008

Dạy :

A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể :

- Nắm đợc nội dung phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức và phơng châmlịch sự

- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp

B/ Chuẩn bị :

- GV: Các câu hỏi và bài tập

- HS: Đọc và tìm hiểu trớc nội dung tiết học

b Bố mẹ mình đều là giáo viên dạy học

c Chú ấy chụp ảnh cho mình bằng máy ảnh

3) Bài mới: ( 35’ )

- GV giới thiệu tiếp vào bài

? Hậu quả của tình huống trên là gì ?

? Qua đó có thể rút ra bài học gì trong

giao tiếp ?

 GV chốt :

Khi giao tiếp phải nói đúng vào đề tài

đang hội thoại, tránh nói lạc đề

- Bài học: Khi giao tiếp phải nói đúng vào

đề tài đang hội thoại

* 1 HS đọc phần (ghi nhớ1)

Trang 16

? Hậu quả của những cách nói đó?

? Vậy em rút ra bài học gì khi giao tiếp ?

 GV chốt :

Khi giao tiếp cần chú ý đến cách nói

ngắn gọn, rành mạch

b) Xét câu nói: " Tôi đồng ý với những

nhận định về truyện ngắn của ông ấy "

? Để ngời nghe không hiểu lầm cần phải

? Vì sao ngời ăn xin và cậu bé trong

truyện đều cảm thấy mình đã nhận đợc từ

ngời kia một cái gì ?

? Có thể rút ra bài học gì trong giao tiếp ?

 GV chốt :

Khi giao tiếp, cần tôn trọng ngời đối

thoại, không phân biệt sang- hèn;

giàu-nghèo

3) Kết luận : ( ghi nhớ 3 )

- GV chốt lại toàn bộ kiến thức của bài và

* HS quan sát VD :

* HS suy nghĩ, thảo luận, trả lời :

- Thành ngữ " dây cà ra dây muống" chỉcách nói năng dài dòng, rờm rà"

- Thành ngữ " lúng búng nh ngậm hộtthị" chỉ cách nói năng ấp úng, không rànhmạch, không thoát ý

- Hậu quả: Ngời nghe không hiểu hoặchiểu sai lạc ý ngời nói ở trờng hợp thứnhất và ngời nghe bị ức chế, không cóthiện cảm với ngời nói ở trờng hợp thứhai

* HS rút ra nhận xét :Không nên nói những câu mà ngời nghe

có thể hiểu theo nhiều cách khác nhau

* 1 HS đọc chậm, rõ phần (ghi nhớ 2 )

* HS đọc truyện

* HS thảo luận trả lời các câu hỏi :Vì cả hai đều cảm nhận đợc sự chânthành và tôn trọng của nhau

* HS rút ra nhận xét:

Khi giao tiếp cần tôn trọng ngời đối thoạivới mình

Trang 17

- Làm bài tập 2, 3 ( SGK ) và bài tập bổ sung ( SBT ).

- Xem trớc nội dung tiết TV: Các phơng châm hội thoại ( Tiếp )

Tiết 9 - Tập làm văn : Sử dụng yếu tố miêu tả

Soạn :28/8/2008 trong văn bản thuyết minh Dạy :

A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể :

- Đợc củng cố kiến thức về VBTM và VB miêu tả

- Hiểu đợc VBTM có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì mới hay

- Sử dụng có hiệu quả các yếu tố miêu tả trong VBTM

B/ Chuẩn bị :

- GV: Bảng phụ ghi bài tập phần LT

- HS : Đọc và tìm hiểu trớc nội dung tiết học

I) Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong VBTM :

1) Ví dụ :

- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu VB :

" Cây chuối trong đời sống Việt Nam "

2) Nhận xét:

? Nhan đề của VB có ý nghĩa gì ?

* 2 HS đọc VB, các HS khác chú ý theodõi

* Thảo luận, trả lời :Nhan đề có ý nghĩa :

- Nhấn mạnh vai trò của cây chuối đối

Trang 18

? Tìm những câu văn trong bài TM về

đặc điểm tiêu biểu của cây chuối ?

- GV gọi đại diện các nhóm khác nhận

xét và sửa chữa( nếu HS tìm cha đúng)

? Chỉ ra các câu văn có yếu tố miêu tả về

cây chuối và cho biết tác dụng của các

yếu tố miêu tả đó ?

? Theo yêu cầu chung của VBTM, bài

này có thể bổ sung những gì ?

- GV yêu cầu HS viết đoạn văn TM thêm

công dụng của các bộ phận bổ sung

- GV gọi đại diện các nhóm trình bày

đoạn văn vừa viết

- GV nhận xét chung kết quả đạt đợc của

từng nhóm

? Qua việc tìm hiểu bài văn trên, em rút

ra nhận xét gì về việc sử dụng yếu tố

miêu tả trong VBTM ?

 GV chốt lại :

Trong bài TM có thể kết hợp sử dụng yếu

tố miêu tả ýêu tố miêu tả có tác dụng

làm cho đối tợng TM đợc cụ thể , sinh

- GV sử dụng bảng phụ cho bài tập 1

- GV yêu cầu đại diện các nhóm lên viết

* HS tìm theo 4 nhóm:

Nhóm 1: đoạn 1Nhóm 2: đoạn 2Nhóm 3, 4: đoạn 3

* Đại diện các nhóm đọc các câu văn TMtrong các đoạn vừa tìm

* HS tiếp tục làm theo nhóm và cử đạidiện trình bày:

- Đoạn 1: câu đầu

- Đoạn 3: miêu tả hơng vị của quả chuối

và chuối trứng cuốc; tả các cách ăn chuốixanh

- Tác dụng: giúp cho ngời đọc hình dung ra

đợc những đặc điểm của cây chuối và cách chế biến các món ăn về chuối

* HS phát hiện, trả lời:

Bổ sung thêm những đoạn nói về các bộphận khác của cây chuối nh thân chuối, láchuối, nõn chuối, bắp chuối

* HS làm theo nhóm :Nhóm 1: TM về công dụng của thânchuối

Nhóm 2: ….lá chuốiNhóm 3:….nõn chuốiNhóm 4: … bắp chuối

* Đại diện các nhóm trình bày

* HS rút ra nhận xét

-* HS đọc ghi nhớ:

* HS đọc yêu cầu của bài tập

* HS làm việc theo nhóm đã đợc phân

Trang 19

- GV nhận xét chung kết quả đạt đợc của

từng nhóm Có thể sửa chữa, bổ sung

* HS theo dõi và tự ghi chép vào vở

* HS đọc thầm yêu cầu của bài tập 2, suynghĩ trả lời yêu cầu của bài tập

* 1 HS trả lời theo yêu cầu của GV Các

HS khác theo dõi, bổ sung

- Làm bài tập 3( SGK) và bài tập bổ sung( SBT)

- Xem trớc nội dung của tiết: " LT …TM"

A/ Mục tiêu : Qua tiết học, HS có thể :

- Tiếp tục ôn tập , củng cố về VBTM; có nâng cao thông qua việc kết hợp với miêutả

I) Nội dung luyện tập : ( 10’ )

- GV ghi đề bài LT lên bảng và nêu yêu

cầu

Đề bài : Con trâu ở làng quê Việt Nam

Yêu cầu: Hãy vận dụng yếu tố miêu tả

trong việc giới thiệu con trâu ở làng quê

Viêt Nam ( Con trâu trên đồng ruộng,

làng quê VN)

1) Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý.

a) Tìm hiểu đề :

? Đề bài yêu cầu trình bày vấn đề gì ?

?Cụm từ:"Con trâu ở làng quê Việt Nam"

bao gồm những ý gì ?

b) Tìm ý và lập dàn ý:

- GV nêu câu hỏi và gợi ý để HS nêu ra

thật nhiều ý và lập dàn ý theo bố cục 3

* HS ghi đề bài luyện tập vào vở

* HS xác định :

Vấn đề: Con trâu ở làng quê Việt Nam.

- Con trâu trong việc làm ruộng

- Con trâu trong một số lễ hội

- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn

Vai trò, vị trí của con trâu trong đời sốngngời nông dân

Trang 20

1) Xây dựng đoạn mở bài, vừa có nội

dung TM vừ có yếu tố miêu tả con trâu ở

làng quê VN.

? Nội dung cần TM trong phần mở bài là

gì ? yếu tố miêu tả cần sử dụng là gì ?

* GV nhận xét và chốt lại :

- Có thể mở bài bằng cách giới thiệu

- Mở bài bằng cách nêu mấy câu tục ngữ,

ca dao về con trâu

- Hoặc bắt đầu bằng tả cảnh trẻ em chăn

trâu, cho trâu tắm

 Từ đó dẫn ra vị trí của con trâu trong

đời sống nông thôn VN

- GV yêu cầu tất cả HS làm vào vở Sau

đố gọi một số em đọc và phân tích đánh

giá

2) Xây dựng các đoạn thân bài :

- GV chia lớp làm các nhóm, giao nhiệm

Yếu tố miêu tả sử dụng nh thế nào ?

- GV cho cả lớp tập viết đoạn kết bài Sau

đó gọi một vài em trình bày

* HS thảo luận, lần lợt phát biểu :

- Con trâu trong nghề làm ruộng

- Con trâu trong lễ hội đình đám

- Con trâu đối với việc cung cấp thựcphẩm và chế biến đồ mĩ nghệ

- Con trâu là tài sản của ngời nông dân

- Con trâu đối với tuổi thơ

* HS làm việc theo nhóm, viết ra vở nháp,sau đó cử đại diện trình bày

Trang 21

4) Củng cố: ( 4’ )

- GV sử dụng bảng phụ có ghi sẵn các đoạn văn( 1 đoạn mở bài, 1 đoạn phần thânbài và 1 đoạn kết bài) của bài tập phần LT cho HS quan sát, học tập

5) HD về nhà : ( 2’ )

- Ôn lại vai trò của yếu tố miêu tả và các biện pháp nghệ thuật trong VBTM

- Xem trớc một số đề bài tham khảo ở tiết: Viết bài TLV số 1 để tuần sau viết bài

- Viết thành bài văn hoàn chỉnh cho đề bài vừa luyện tập

_

Ngày soạn :06/9/2008Tuần 3:  Ngày dạy :

Bài 3 - Tiết 11 - Văn bản :

Tuyên bố thế giới về sự sống còn ,

quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em

(Trích " Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em " trong " Việt Nam … là nhiệm vụ của về quyền trẻ em " )

A/ Mục tiêu : Qua tiết học, HS có thể :

- Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay và tầmquan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

- Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích VB nhật dụng- nghị luận

- GV dùng bảng phụ có câu hỏi trắc nghiệm :

? Nhận định nào nói đúng nhất những nét đặc sắc về nghệ thuật viết văn của két thể hiện trong VB" Đấu tranh…."

A Xác định hệ thống luận điểm, luận cứ rõ ràng

B Sử dụng phối hợp các phép lập luận khác nhau

C Có nhiều chứng cứ sinh động, cụ thể, giàu sức thuyết phục

D Kết hợp các nhận định trên

? Mỗi ngời chúng ta cần phải làm gì để góp phần vào công cuộc đấu tranh vì mộtthế giới hoà bình ?

3) Bài mới: - GV giới thiệu vào bài : ( 1’ )

I) Tìm hiêu chung : ( 3’ )

? Em hãy nêu xuất xứ của VB ?

- GV dựa vào mục 1 " Những điều cần

- Sự thách thức

Trang 22

Phần mở đầu làm nhiệm vụ nêu vấn đề

đ-ợc trình bày gọn, rõ, có tính chất khẳng

định quyền đợc sống, đợc phát triển trong

hoà bình của trẻ em

b Sự thách thức :

- GV nêu vấn đề :

Tuyên bố cho rằng: trong thực tế, trẻ em

phải chịu bao nhiêu nỗi bất hạnh Dựa

theo các mục 4, 5, 6 em hãy khái quát

những nỗi bất hạnh mà trẻ em thế giới

đang phải chịu đựng

- GV nói thêm về nạn buôn bán trẻ em,

lạm dụng tình dục, trẻ em là nạn nhân

của thiên tai

? Tuyên bố cho rằng: “Phong cách HCM”Nỗi bất hạnh của

Với cách lập luận rõ ràng, bản Tuyên bố

đã đa ra những thách thức lớn đối với các

hội nào và họ đã đề ra những nhiệm vụ

gì, chúng ta tìm hiểu ở tiết sau

- Cơ hội: những điều kiện thuận lợi đểthực hiện nhiệm vụ quan trọng

- Nhiệm vụ: nêu những nhiệm vụ cụ thể

 Bố cục rất chặt chẽ, hơp lí

* HS đọc lại mục 1, 2 và trả lời :

- Mục 1: nêu vấn đề, giới thiệu mục đích

và nhiệm vụ của hội nghị cấp cao thế giới

- Mục 2: Khái quát những đặc điểm, yêucầu của trẻ em; khái quát quyền đợcsống, đợc phát triển trong hoà bình

* HS quan sát phần VB trong SGK

* HS khái quát :

- Là nạn nhân của chiến tranh và bạo lực

- Là nạn nhân của đói nghèo

- Nạn nhân của suy dinh dỡng…

* HS suy nghĩ, trả lời:

- “Phong cách HCM”thách thức”: là những khó khăn trớcmắt cần phải ý thức để vợt qua

- Các nhà lãnh đạo của các nớc tại LHQ

đặt quyết tâm vợt qua những khó khăntrong sự nghiệp vì trẻ em

* HS thảo luận, trả lời:

- Nhận thức rõ về thực trạng trẻ em trênthế giới

- Quyết tâm giúp trẻ em vợt qua bất hạnh

* Nghe, tự ghi những ý chính vào vở

Trang 23

- Nắm những nội dung cơ bản của tiết học.

- Xem tiếp hai phần VB còn lại

( tiếp theo)

Trích " Tuyên bố … là nhiệm vụ của… là nhiệm vụ của… là nhiệm vụ của… là nhiệm vụ của )

A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể :

- Thấy đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chămsóc trẻ em qua cách lập luận mạch lạc, rõ ràng, liên kết chặt chẽ, luận chứng đầy đủ,toàn diện

- Rèn kĩ năng tìm hiểu, phân tích VB nhật dụng- nghị luận

- GV giới thiệu chuyển tiếp vào bài

- GV dùng phiếu học tập cho HS thảo

luận nhóm câu hỏi:

? Những cơ hội ấy xuất hiện ở VN nh thế

- Bầu không khí chính trị đợc cải thiệntạo ra sự hợp tác và đoàn kết quốc tế đẩynền kinh tế thế giới phát triển

* HS thảo luận nhóm, ghi ra phiếu và cử

đại diện trả lời:

- Nớc ta có đủ phơng tiện và kiến thức

Trang 24

nào để nớc ta có thể tham gia tích cực

vào việc thực hiện tuyên bố về quyền trẻ

thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế có

thể đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻ

em

d Nhiệm vụ:

- GV đặt vấn đề :

Theo dõi bản Tuyên bố về nhiệm vụ của

cộng đồng quốc tế sẽ thấy có hai phần

nội dung :

+ Nêu nhiệm vụ cụ thể

+ Nêu biện pháp để thực hiện nhiệm vụ

Em hãy sắp xếp các mục từ 1017 vào hai

phần trên

? Hãy tóm tắt các nội dung chính của

phần nêu nhiệm vụ cụ thể ?

? Em có nhận xét gì về tính chất của các

nhiệm vụ này ?

 GV chốt lại :

Các nhiệm vụ mà bản Tuyên bố nêu ra

đều là những nhiệm vụ cấp thiết của cộng

đồng quốc tế và từng quốc gia

? Phần nêu những biện pháp cụ thể nêu

những biện pháp gì ?

- GV liên hệ.

Hôi nghị các nớc phát triển( G7) thế giới

họp tại Tô- ki- ô bàn cách xoá nợ, hoãn

nợ, tăng viện trợ nhân đạo cho các nớc

nào về tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ,

chăm sóc trẻ em; về sự quan tâm của

cộng đồng quốc tế đối với vấn đề này ?

 GV gọi HS đọc ( ghi nhớ : SGK - 35 )

III) Luyện tập :

- GV cho HS LT theo nhóm bằng phiếu

học tập

Nhóm 1: Nêu những việc làm mà em biết

thể hiện sự quan tâm của Đảng và chính

( thông tin, y tế, trờng học…) để bảo vệ

và chăm sóc trẻ em

- Trẻ em nớc ta đợc Đảng, nhà nớc quantâm qua các chính sách, việc làm

( trờng cho trẻ em khuyết tật, bệnh việnnhi, nhà văn hoá thiếu nhi, các chiến dịchtiêm phòng bệnh, các công viên, nhà xuấtbản dành cho trẻ em )

* HS theo dõi và xác định :

- Phần nội dung 1: từ mục 1015

- Phần nội dung 2: mục 16 , 17

Trang 25

quyền địa phơng nơi em ở đối với trẻ em

( yêu cầu trình bày cụ thể )

Nhóm 2: Nêu những liên hệ bản thân,

những suy nghĩ của em khi đợc nhận sự

chăm sóc, giáo dục của nhà trờng, gia

 Soạn VB : " Chuyện ngời con gái Nam Xơng " của Nguyễn Dữ

Tóm tắt VB, trả lời các câu hỏi trong SGK

Tiết 13 - Tiếng Việt : Các phơng châm hội thoại ( tiếp )

Soạn: 08/9/2008

Dạy :

A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể :

- Hiểu đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giaotiếp

- Hiểu đợc phơng châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọitình huống giao tiếp, vì nhiều lí do khác nhau các phơng châm hội thoại có khi không

đợc tuân thủ

- Rèn kĩ năng vận dụng có hiệu quả các phơng châm hội thoại vào thực tế giao tiếpxã hội

B/ Chuẩn bị :

- GV : Bảng phụ ghi bài tập, các tình huống

- HS : Xem trớc nội dung tiết học

C/ Hoạt động trên lớp :

1) ổn định tổ chức : KT sĩ số : 9A : 9B :

2) KT bài cũ: ( 4’ )

- GV nêu câu hỏi

Câu1: Yêu cầu" khi giao tiếp cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nói

mơ hồ" thuộc về phơng châm hội thoại nào ?

A Phơng châm về lợng C Phơng châm cách thức

B Phơng châm về chất D Phơng châm quan hệ

E Phơng châm lịch sự

Câu 2: Lời thoại sau đã không tuân thủ phơng châm hội thoại nào ?

- Bài toán này khó quá phải không cậu ?

- Tớ đợc tám phẩy môn Văn

3) Bài mới: ( 35’ )

I) Quan hệ giữa phơng châm hội thoại

và tình huống giao tiếp.

1) Ví dụ :

- GV hớng dẫn HS đọc hoặc kể lại truyện

cời " Chào hỏi "- SGK

2) Nhận xét :

* 1 HS đọc truyện, các HS khác theo dõi

Trang 26

- GV yêu cầu HS tìm hiểu truyện và trả

lời các câu hỏi :

? Câu hỏi của nhân vật chàng rể có tuân

thủ đúng phơng châm lịch sự không ? Tại

sao?

? Câu hỏi đó có đợc sử dụng đúng lúc ,

đúng chỗ không ? Vì sao?

? Từ câu chuyện trên, em rút ra đợc bài

học gì trong giao tiếp ?

 GV chốt :

Khi giao tiếp, không những phải tuân thủ

các phơng châm hội thoại mà còn phải

nắm đợc các đặc điểm của tình huống

giao tiếp nh: Nói với ai, nói khi nào, nói ở

đâu, nói nhằm mục đích gì?

- GV yêu cầu HS đọc đoạn đối thoại và

trả lời các câu hỏi :

? Câu trả lời của Ba có đáp ứng đợc yêu

cầu của An không ?

? Trong tình huống này, phơng châm hội

thoại nào không đợc tuân thủ ?

? Vì sao Ba không tuân thủ phơng châm

đã nêu ?

3) Tr ờng hợp 3 :

- GV gợi dẫn để HS suy nghĩ và trả lời:

? Giả sử có 1 ngời bệnh mắc bệnh ung th

đã đến giai đoạn cuối ( có thể sắp chết )

thì sau khi khám bệnh, bác sĩ có nên nói

thật cho ngời ấy biết hay k0 ? Tại sao?

? Khi bác sĩ nói tránh đi để bệnh nhân

yên tâm thì bác sĩ đã không tuân thủ

ph-ơng châm hội thoại nào ?

* HS tìm hiểu truyện, thảo luận trả lời cáccâu hỏi :

- Câu hỏi có tuân thủ phơng châm lịch sựvì nó thể hiện sự quan tâm đến ngời khác

- Sử dụng không đúng lúc đúng chỗ vìngời đợc hỏi đang ở trên cành cây caonên phải vất vả trèo xuống để trả lời

* HS rút ra nhận xét :Vận dụng các phơng châm hội thoại phảiphù hợp với đặc điểm của tình huống giaotiếp vì một câu nói có thể thích hợp trongtình huống này nhng lại không thích hợptrong 1 tình huống khác

* HS đọc đoạn đối thoại mục II.2 và trảlời các câu hỏi :

- Không đáp ứng đợc yêu cầu của An

- Phơng châm về lợng không đợc tuânthủ

- Vì Ba không biết chiếc máy bay đầutiên đợc chế tạo vào năm nào Để tuânthủ phơng châm về chất nên Ba phải trảlời chung chung nh vậy

- HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời

- Không nên nói thật vì có thể sẽ khiếncho bệnh nhân hoảng sợ, tuyệt vọng

- Không tuân thủ phơng châm về chất ( nói điều mình tin là không đúng)

Trang 27

? Việc "nói dối" của bác sĩ có thể chấp

nhận đợc không ? Tại sao ?

- GV yêu cầu HS nêu một số tình huống

mà ngời nói không nên tuân thủ phơng

châm ấy một cách máy móc

4) Tr ờng hợp 4 :

- GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời các

câu hỏi :

? Khi nói: " Tiền bạc chỉ là tiền bạc " thì

có phải ngời nói không tuân thủ phơng

châm về lợng không ?

? Theo em, nên hiểu ý nghĩa câu này nh

thế nào ?

? Nh vậy việc không tuân thủ các

ph-ơng châm hội thoại có thể bắt nguồn từ

- GV tổ chức cho HS thảo luận yêu cầu

của bài tập Sau đó gọi 1 HS trả lời:

2) Bài tập 2 :

- GV tổ chức cho HS thảo luận, trả lời các

câu hỏi của bài tập 2 Sau đó gọi HS trả

lời và nhận xét , bổ sung, sửa chữa

- Có thể chấp nhận đợc vì nó có lợi chobệnh nhân, giúp cho ngời bệnh lạc quantrong cuộc sống

* HS nêu một số tình huống :VD: Ngời chiến sĩ không may sa vào taygiặc, không thể khai báo hết sự thật về

đơn vị mình khi tuân thủ phơng châm vềchất

* HS suy nghĩ, thảo luận, trả lời:

- Nếu xét nghĩa bề mặt thì cách nói nàykhông tuân thủ phơng châm về lợng vì nódờng nh không cho ngời nghe thêm mộtthông tin nào

- Nếu xét theo nghĩa hàm ý thì cách nóinày vẫn tuân thủ phơng châm về lợng

 Tiền bạc chỉ là phơng tiện để sống chứkhông phải là mục đích cuối cùng củacon ngời Câu này có ý nghĩa răn dạy conngời ta không nên chạy theo tiền bạc màquên tất cả

* HS dựa vào các trờng hợp vừa tìm hiểu

để trả lời:

* 1 HS đọc mục ( ghi nhớ 2 )

* 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1

* HS thảo luận chung yêu cầu của bài tập.Sau đó 1 HS trả lời Các HS khác nhậnxét, bổ sung

Ông bố đã không tuân thủ phơng châmcách thức vì đối với một cậu bé 5 tuổi thìkhông thể nhận biết đợc "Tuyển tậptruyện ngắn Nam Cao " để nhờ đó mà tìm

và không có lí do chính đáng

4) Củng cố : ( 3’ )

Trang 28

? Em hãy nhắc lại những trờng hợp không tuân thủ phơng châm hội thoại khi giaotiếp ?

5) HD về nhà : ( 2’ )

- Học thuộc nội dung hai ( ghi nhớ ) để nắm nội dung cơ bản của tiết học.

- Làm hoàn thiện các bài tập trong SGK và bài tập bổ sung SBT vào vở

 Xem trớc nội dung tiết Tiếng Việt: " Xng hô trong hội thoại"

_

Tiết 14, 15 - Tập làm văn : Viết bài tập làm văn số 1

Soạn : 08/9/2008 ( Văn thuyết minh )

Dạy :

A/ Mục tiêu: Qua tiết viết bài, HS có thể :

- Viết đợc một VBTM, trong đó sử dụng yếu tố miêu tả và một số biện pháp nghệthuật Tuy nhiên yêu cầu TM khoa học, chính xác, mạch lạc vẫn là chủ yếu

- Rèn kĩ năng thu thập, hệ thống, chọn lọc tài liệu, viết VBTM có sử dụng một sốbiện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả gồm đủ 3 phần

B/ Chuẩn bị :

- GV: Ra đề, đáp án, biểu điểm

- HS: Ôn tập kĩ kiểu bài TM có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

và yếu tố miêu tả Phơng tiện để viết bài

Đề bài: Nếu đợc làm hớng dẫn viên du

lịch thì em sẽ giới thiệu với khách du lịch

nớc ngoài nh thế nào về cây lúa Việt

Nam

- GV yêu cầu HS thực hiện các thao tác:

Tìm hiểu đề, tìm ý và lập dàn ý trớc khi

viết thành bài hoàn chỉnh

* HS ghi đề bài vào giấy làm bài

* HS tiến hành làm bài: Thực hiện cácthao tác nh GV hớng dẫn

Trang 29

1) Yêu cầu :

- HS cần nắm đợc cách viết bài văn TM, các PPTM đồng thời có những hiểu biết cơbản về cây lúa Việt Nam

- Bài viết có đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài

- Khi giới thiệu về cây lúa cần phải đa đợc yếu tố miêu tả để giới thiệu về đặc điểmcủa cây lúa

- Diễn đạt mạch lạc, dùng từ, đặt câu, dựng đoạn chính xác

Cụ thể: Bài viết cần nêu đợc các ý cơ bản sau :

a) Nguồn gốc: Có nguồn gốc từ cây lúa hoang, xuất hiện từ thời nguyên thuỷ đợc

con ngời thuần hoá thành lúa trồng

b) Đặc điểm :

- Thuộc họ lúa, thân mềm, lá dài, hạt có vỏ bọc ngoài

- Cây nhiệt đới, a sống dới nớc, a nhiệt độ cao

c) Phân loại: Có nhiều loại lúa.

- Dựa vào đặc điểm hạt có các loại lúa: lúa nếp, lúa tẻ trong họ nếp lại có nhiềugiống: nếp cái, nếp hoa vàng … trong họ lúa tẻ có nhiều giống: X, C, Xi, Kháng mần,

Q…

- Dựa vào đặc điểm thích nghi của các giống lúa: lúa nớc, lúa cạn…

d) Lợi ích, vai trò của cây lúa trong đời sống con ngời.

- Là nguồn lơng thực chính trong đời sống con ngời

Bài 4- Tiết16 - Văn bản : Chuyện ngời con gái Nam Xơng

Soạn : 16/9/2008 ( Trích " Truyền kì mạn lục " - Nguyễn Dữ )

Dạy :

A/ Mục tiêu: Qua tiết học HS có thể :

- Nắm đợc những thông tin chính về tác giả, tác phẩm" Truyền kì mạn lục" và bớc

đầu cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống của ngời phụ nữ Việt Nam

- Rèn kĩ năng đọc, tóm tắt VB tự sự

B/ Chuẩn bị :

- GV : Tác phẩm " Truyền kì mạn lục" của Nguyễn Dữ

HS : Tìm đọc tác phẩm: " Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam (Tập 5 Nguyễn Đổng Chi ), đọc kĩ truyện: "Vợ chàng Trơng "

- GV giới thiệu vào bài: ( 1’ )

I) Tìm hiểu chung : ( 7’ )

1) Tác giả :

Trang 30

- GV yêu cầu HS nêu những nét chính về

tác giả Nguyễn Dữ

- GV bổ sung thêm , nhấn mạnh những

chi tiết chính

2) Tác phẩm :

- Qua phần chuẩn bị ở nhà, em hãy giới

thiệu về tác phẩm:" Truyền kì mạn lục"

 GV bổ sung, chốt lại :

" Truyền kì mạn lục "- tập sách gồm 20

truyện, ghi lại những chuyệnkì lạ, viết

bằng chữ Hán, khai thác các truyện cổ

dân gian và các truyền thuyết lịch sử, dã

sử của Việt Nam

? Em biết gì về tác phẩm " Chuyện ngời

con gái Nam Xơng " ?

 GV chốt :

" Chuyện ngời con gái Nam Xơng " là

truyện thứ 16 của tác phẩm, có nguồn

+ Đọc: Chú ý phân biệt lời kể với lời đối

thoại của các nhân vật; thể hiện rõ sự

đăng đối trong những câu văn biền ngẫu

+ Tìm hiểu các chú thích: Giải nghĩa các

từ khó hoặc các điển tích, điển cố

Đoạn 1: Từ đầu… cha mẹ đẻ mình

Đoạn 2: Tiếp… việc trót đã qua rồi

? Vũ Nơng đợc giới thiệu ở đầu truyện là

* HS dựa vào chú thích () để trả lời :

* HS trả lời dựa vào phần chú SGK Cần giải thích đợc các từ :

" truyền kì " , " mạn lục "

* HS trả lời:

Là một trong hai mơi truyện của tácphẩm " TKML" Truyện có nguồn gốc từtruyện cổ dân gian " Vợ chàng Trơng"

* HS đọc tiếp đến hết truyện Sau đó tìmhiểu phần chú thích theo yêu cầu của GV

* Nhiều HS thực hiện, bổ sung để hoànthiện dựa vào kĩ năng tóm tắt VB tự sự đãhọc ở lớp 8

* HS nêu cách chia đoạn Có thể có nhiềucách chia khác nhau

* HS thảo luận, xác định :

- Nhân vật chính là Vũ Nơng vì câuchuyện xoay quanh cuộc đời và số phậncủa nhân vật này

Trang 31

ngời nh thế nào ?

? Khi lấy chồng, trớc bản tính hay ghen

của chồng, Vũ Nơng đã xử sự nh thế

nào ?

? Khi tiễn chồng đi lính, trong buổi chia

tay, Vũ Nơng đã nói những câu gì ? Qua

những lời nói đó, ta hiểu thêm điều gì về

Tác giả đã đặt Vũ Nơng vào nhiều hoàn

cảnh khác nhau Qua đó cho thấy Vũ

N-ơng là ngời phụ nữ đức hạnh, đảm đang,

thơng yêu chồng và rất mực hiếu thảo với

* HS đọc lời thoại của Vũ Nơng Sau đónhận xét, phát biểu

- Không trông mong vinh hiển mà chỉ cầucho chồng đợc bình an trở về

- Cảm thông với những vất vả, gian laocủa chồng

- Thể hiện nỗi nhớ nhung, khắc khoải khichồng đi xa

* HS phát hiện, trả lời:

- Sinh con, nuôi dạy con

- Chăm sóc mẹ chồng khi ốm đau; lo tang

ma chu đáo khi mẹ chồng mất

* HS khái quát, trả lời:

 Vũ Nơng là ngời phụ nữ đảm đang,

- Nắm chắc những thông tin chính về tác phẩm - Tập kể lại truyện

- Đọc kĩ và tìm hiểu tiếp hai phần còn lại của truyện để tiết sau học

_

Tiết 17 - Văn bản: Chuyện ngời con gái Nam Xơng (Tiếp )

Soạn : 16/9/2008 ( Trích " Truyền kì mạn lục " - Nguyễn Dữ ) Dạy :

A/ Mục tiêu : Qua tiết học, HS có thể :

- Tiếp tục cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời phụ nữ ViệtNam qua nhân vật Vũ Nơng

- Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến

- Tìm hiểu những thành công về NT của tác phẩm: NT dựng truyện, dựng nhân vật,

sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực tạo nên

vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kì

- Rèn luyện kĩ năng phân tích những đặc sắc về nghệ thuật của truyện

- GV giới thiệu chuyển tiếp vào bài

4) Tìm hiểu VB :

Trang 32

*/ Tình huống 3 : Bị chồng nghi oan.

? Nếu kể về oan trái của Vũ Nơng thì em

sẽ tóm tắt nh thế nào ?

? Khi Trơng Sinh trở về, điều gì khiến

anh ta nghi ngờ vợ ?

? Tại sao câu nói của đứa trẻ lại gây nghi

ngờ sâu sắc nh vậy ?

? Từ đó, em có nhận xét gì về nghệ thuật

kể chuyện của tác giả ?

? Tin lời con trẻ, mối nghi ngờ ngày càng

sâu, Trơng Sinh đã xử sự nh thế nào ?

Hậu quả ra sao ?

? Chi tiết nào mở ra khả năng tránh đợc

thảm kịch ?

? Khi bị nghi oan nh thế, Vũ Nơng đã

làm gì ?

? Lời than của VN thể hiện điều gì ?

? Sau đó VN có đợc minh oan không?

giải oan bằng cách nào ?

- GV nhấn mạnh ý nghĩa của chi tiết cái

bóng đợc xây dựng trong truyện.

? Vậy ở đoạn 2 của truyện, em thấy có gì

đặc sắc trong NT kể chuyện ? NT ấy làm

nổi bật điều gì ?

 GV chốt lại :

Với tài kể chuyện ( khéo thắt nút, mở

nút); tạo các tình huống mâu thuẫn, bất

ngờ; chi tiết NT đặc sắc, tác giả đã làm

nổi bật những nỗi bất hạnh mà ngời phụ

nữ phải gánh chịu trong XHPK bất công,

tàn bạo  Tố cáo XHPK.

c Đoạn 3 :

*/ Tình huống 4: Khi ở dới thuỷ cung.

- GV yêu cầu HS tóm tắt phần cuối

truyện

? Cách kể chuyện ở đoạn 3 này có gì đặc

sắc, khác thờng?

* 1 HS tóm tắt :

* HS tìm các chi tiết để trả lời :

- Trơng Sinh thăm mộ mẹ cùng đứa con

- Lời nói của đứa con :………

 TS đã nghi ngờ lòng chung thuỷ của vợchàng

* HS thảo luận, trả lời :Lời nói của trẻ thơ phản ánh đúng ý nghĩngây thơ, chân thật, thấy gì nói đấy củatrẻ

* HS thảo luận, rút ta nhận xét :

- Tài kể chuyện: tạo tình huống, tạo mâuthuẫn

* HS phát hiện qua các chi tiết :

- La úm lên, giấu không kể lời con nói

- Mắng nhiếc, đánh đuổi vợ đi

 Vũ Nơng tự vẫn

* HS tìm các chi tiết :

- Trơng Sinh giấu không kể lời con nói

- Lời nói của Đản đã có ý mở ra giảiquyết mâu thuẫn

* HS chỉ ra 3 lời thoại của Vũ Nơng

- Lời thoại 1: phân trần … để hàn gắn gia đình.

- Lời thoại 2: nói lên nỗi đau đớn, thấtvọng khi bị đối xử bất công

- Lời thoại 3: lời than nh một lời nguyền

 hành động tự vẫn

* HS Phát hiện :Thể hiện sự bất công đối với ngời phụ nữ

đức hạnh

* HS phát hiện qua các chi tiết Chú ý chi

tiết cái bóng.

* HS khái quát lại :

NT kể chuyện đặc sắc qua chi tiết cáibóng, tài xây dựng mâu thuẫn, tình huốngthắt nút, mở nút

 Nỗi bất hạnh mà ngời phụ nữ phải chịu

đựng dới chế độ PK

* HS theo dõi đoạn 3 và tóm tắt

* HS phát hiện: Sử dụng nhiều yếu tố kì

ảo

* HS thảo luận, lựa chọn :

Trang 33

? Theo em, cách kể này có tác dụng gì

trong những tác dụng sau :

A Tạo màu sắc truyền kì cho truyện

B Tạo không khí cổ tích dân gian

C.Thiêng liêng hoá sự trở về của VN

D Tất cả những ý trên

? Em có nhận xét gì về cuộc sống dới

thuỷ cung ? Tác giả miêu tả cuộc sống

d-ới thuỷ cung đối lập vd-ới cuộc sống nơi

trần thế nhằm mục đích gì ?

? Trong sự việc trở về, nhân vật VN đợc

miêu tả chủ yếu qua các lời nói của nàng

Hãy tìm những lời nói đó ?

? Những lời nói đó cho thấy phẩm chất

đáng quý nào ở VN ?

? Sự việc VN từ chối không trở về nhân

gian cho ta biết điều gì về c/ s và hạnh

phúc của ngời phụ nữ dới chế độ PK ?

 ( GV dùng phiếu học tập cho HS thảo

luận )

? Theo em, ý nào sau đây nói đúng nhất

giá trị nghệ thuật của những chi tiết thần

kì ở cuối truyện ?

A Làm hoàn chỉnh thêm vẻ đẹp của VN

B Tạo nên kết thúc có hậu cho tác phẩm

C Thể hiện tính bi kịch của truyện

có hậu cho tác phẩm đồng thời thể hiện

rõ tính bi kịch của truyện: không có đất

sống cho những ngời phụ nữ nh VN trong

Kể lại truyện theo cách của em: Nếu còn

nhiều thời gian kể lại cả truyện; nếu còn

 Đáp án : D

* HS thảo luận, phát biểu :

đó là một thế giới đẹp, có tình ngời, đốilập với cuộc sống nơi trần thế  tố cáohiện thực XH

* HS tìm qua các chi tiết SGK:

* Khái quát các phẩm chất: độ lợng, thuỷ chung, ân nghĩa, tha thiết với hạnh phúc gia đình

* HS thảo luận nhóm theo phiếu học tập

- Đại diện các nhóm trả lời: các nhómkhác nhận xét, bổ sung cho nhau

* HS có thể thấy đợc :

- Hiện thực c/ s đầy áp bức, bất công

 con ngời không muốn trở về

- Trong cuộc sống ấy, con ngời nhất làngời phụ nữ không thể tự bảo vệ đợc cuộcsống của mình, hạnh phúc của mình

* HS thảo luận và lựa chọn đáp án ( D ).Phân tích và làm rõ sự lựa chọn này

- Làm hoàn chỉnh vẻ đẹp vốn có của nhânvật Dù ở thế giới khác vẫn nặng tình đời,tình ngời

- Tạo nên kết thúc có hậu: Thể hiện ớcmơ về sự công bằng, ngời tốt đợc minhoan

- Thể hiện tính bi kịch: Không thể làm lạicuộc đời, hạnh phúc ở chốn nhân gian

* HS tổng kết lại NT và ND của truyện Sau đó một em đọc phần ( ghi nhớ )

* HS thực hiện phần LT theo yêu cầu củaGV

Trang 34

ít thời gian cho HS kể lại một đoạn.

- Học thuộc phần ( ghi nhớ ), nắm những nét chính về ND , ngh/thuật của truyện

- Kể lại truyện theo lời của một nhân vật nào đó trong truyện

A/ Mục tiêu : Qua tiết học, HS có thể :

- Hiểu đợc sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các từ ngữxng hô trong TV

- Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xng hô với tình huống giaotiếp

2) Kiểm tra bài cũ : (4’ )

Câu 1: Để không vi phạm các phơng châm hội thoại cần phải làm gì ?

A Nắm đợc đặc điểm của tình huống giao tiếp

B Hiểu rõ nội dung mình định nói

C Biết im lặng khi cần thiết

D Phối hợp nhiều cách nói khác nhau

Câu 2: Theo em, để hiểu ý của ngời nói, chúng ta phải xét những lớp nghĩa nào?

A Nghĩa tờng minh C Cả hai nghĩa trên

B Nghĩa hàm ẩn D Không nghĩa nào trong hai nghĩa trên

(Yêu cầu HS lựa chọn đúng hai đáp án theo thứ tự là A và C )

- GV yêu cầu HS nêu một số từ ngữ xng

hô trong TV và cho biết cách dùng những

Trang 35

ng hô trong hai đoạn trích

- GV yêu cầu HS phân tích sự thay đổi về

- Ngời nói cần căn cứ vào đối tợng và

các đặc điểm của tình huống giao tiếp để

- GV nhận xét, sửa chữa, bổ sung và nêu

yêu cầu cần đạt ở mỗi bài tập

2) Bài 2:

- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập và

tổ chức cho HS thảo luận chung yêu cầu

của bài tập Sau đó gọi 1 hs trả lời

3) Bài 6:

- GV cho HS đọc thầm nội dung và yêu

cầu của bài tập

- GV gọi 1 HS trả lời và cho 1 số HS khác

b) Cách xng hô bình đẳng, ngang hàng

- Lí do thay đổi: Dế Choắt không còn coimình là kẻ thấp hèn, đàn em nữa mà nóinhững lời trăng trối với t cách là một ngờibạn Dế Mèn không còn ngạo mạn vì đãnhận ra tội của mình

- 1 HS đọc chậm, rõ mục (ghi nhớ )

* HS thảo luận, làm bài tập theo nhóm đãphân công

- Đại diện các nhóm trả lời bài tập

* HS ghi kết quả vào vở

* 1 HS đọc yêu cầu của bài tập, thảo luận

- Làm hoàn thiện 6 bài tập SGK và bài tập bổ sung SBT vào vở

 Đọc và tìm hiểu trớc nội dung tiết TV: " Cách dẫn trực tiếp … gián tiếp" gián tiếp".

Trang 36

Bài 4 - Tiết 19 : Tiếng việt: Cách dẫn trực tiếp và

Soạn : 18/9/2008 cách dẫn gián tiếp

Dạy :

A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể :

- Nắm đợc cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong khi viết VB

- Rèn luyện kĩ năng trích dẫn khi viết VB

B/ Chuẩn bị :

- GV: Câu hỏi KT bài cũ; Phiếu học tập ghi nội dung bài tập 2

- HS: Xem trớc nội dung tiết học

A Xem xét tính chất của tình huống giao tiếp

B Xem xét mối quan hệ giữa ngời nói và ngời nghe

? Qua hai VD em vừa tìm hiểu thì đó là

cách dẫn trực tiếp Vậy em cho biết cách

dẫn trực tiếp là cách dẫn nh thế nào ?

Cách nhận biết ?

 GV chốt lại :

- Dẫn trực tiếp: nhắc lại nguyên văn lời

nói hay ý nghĩ của nhân vật và đợc đặt

trong dấu ngoặc kép

* HS thảo luận, trả lời:

- Bộ phận in đậm ở VD a là lời nói củanhân vật Nó đợc ngăn cách với bộ phận

đứng trớc bằng dấu hai chấm và dấungoặc kép

- Bộ phận in đậm ở VD b là ý nghĩ Nócũng đợc ngăn cách với bộ phận đứng tr-

ớc bằng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

* HS thảo luận, trả lời:

Có thể thay đổi vị trí của hai bộ phận.Khi đó hai bộ phận sẽ ngăn cách với nhaubằng dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang

* HS rút ra nhận xét về cách dẫn trực tiếp

* 1 HS đọc ý 1 của mục ( ghi nhớ )

* HS đọc, tìm hiểu 2 VD ở mục II

* HS thảo luận, trả lời các câu hỏi:

- Phần in đậm ở VD (a) là lời nói

- Phần in đậm ở VD (b) là ý nghĩ

- VD (a) không có dấu hiệu gì ngăn cáchvới bộ phận đứng trớc

Trang 37

? Cách dẫn nh ở 2 VD của mục II là dẫn

gián tiếp Em hãy cho biết đặc điểm của

cách dẫn này ?

 GV chốt lại :

- Dẫn gián tiếp: Thuật lại lời nói hay ý

nghĩ của ngời hoặc nhân vật có điều

chỉnh cho thích hợp không đặt trong dấu

- GV nhận xét chung kết quả đạt đợc của

từng nhóm dựa trên việc thu phiếu học

tập

3) Bài tập 3:

Đây là bài tập tơng đối khó Nếu còn thời

gian, GV gợi ý cho HS

Cần phân biệt rõ lời thoại của ai đang nói

với ai, trong lời thoại đó có phần nào mà

ngời nghe cần chuyển đến ngời thứ 3 và

ngời thứ 3 đó là ai

- VD (b) có dấu hiệu ngăn cách là từ " rằng"

* HS các nhóm thực hiện theo yêu cầucủa GV ghi ở phiếu học tập:

* Đại diện các nhóm đọc 2 đoạn văn củanhóm mình Sau đó gửi phiếu cho GVnhận xét

* HS nghe gợi ý của GV để về nhà làm

4) Củng cố: ( 3 phút)

? Để dẫn lại lời nói hay ý nghĩ của 1 ngời hay 1 nhân vật, ngời ta có những cáchnào? Phân biệt từng cách dẫn

5) HD về nhà: (2 phút)

- Làm hoàn thiện các bài tập trong SGK và bài tập bổ sung trong SBT vào vở

- Học thuộc phần ghi nhớ để nắm nội dung cơ bản của tiết học

Đọc và tìm hiểu trớc nội dung tiết TV: Sự phát triển của từ vựng

Trang 38

? Thế nào là tóm tắt VB tự sự ?

? Cách tóm tắt VB tự sự ?

3) Bài mới: ( 35 phút)

I/ Sự cần thiết của việc tóm tắt VB tự

- GV yêu cầu HS suy nghĩ và thực hiện

các yêu cầu sau:

a) Trong cả ba tình huống trên, ngời ta

đều phải tóm tắt VB Hãy rút ra nhận xét

về sự cần thiết phải tóm tắt VB tự sự

 GV chốt lại :

Việc tóm tắt VB tự sự giúp cho ngời đọc,

ngời nghe nắm đợc nội dung chính của

VB đó.

b) Hãy tìm hiểu và nêu lên các tình

huống khác trong cuộc sống mà em thấy

cần thiết phải vận dụng kĩ năng tóm tắt

VB tự sự

3) Kết luận:

- GV rút ra kết luận: Trong thực tế,

không phải lúc nào chúng ta cũng có thời

gian và điều kiện để trực tiếp xem phim

hoặc trực tiếp đọc tác phẩm VH Vì vậy

việc tóm tắt VB tự sự là một nhu cầu tất

yếu do cuộc sống đặt ra

II) Thực hành tóm tắt một VB tự sự :

( 12 phút)

1) Bài tập 1:

- GV sử dụng bảng phụ ghi các sự việc

tóm tắt" Chuyện …Nam Xơng " ở bài tập

1

- GV cho HS đối chiếu các sự việc với cốt

truyện" Chuyện ngời con gái Nam Xơng"

* HS quan sát 3 tình huống trên bảng phụ

* HS suy nghĩ, thảo luận, rút ra nhận xétTóm tắt VB tự sự giúp cho ngời đọc, ngờinghe nắm đợc nội dung chính xác của VB

đó

* HS nêu một số tình huống khác trongcuộc sống mà cần phải vận dụng kĩ năngtóm tắt VB tự sự

* HS quan sát, đọc thầm các sự việc

* HS đối chiếu, rút ra nhận xét và trả lờicâu hỏi

- Nhìn chung, 7 sự việc và các nhân vậtnêu ra là khá đầy đủ Tuy vậy, vẫn cònthiếu một sự việc quan trọng là sau khi vợtrẫm mình, TS ngồi với đứa con Nó đãchỉ vào bóng TS bảo rằng đó là cha nó lại

đến TS hiểu ra nỗi oan của vợ trớc khigặp Phan Lang

- Sự việc thứ 7 cha hợp lí

- Cần thay đổi: giữ nguyên các sự việc từ1.4; bổ sung sự việc vừa nêu là thứ 5;tiếp đó là các sự việc 6, 7, 8

* HS thực hành viết ra vở, chú ý thêmmột số từ dẫn truyện

* Một số HS thực hiện yêu cầu của GVcác HS khác nghe, nhận xét

Trang 39

- GV cho HS làm bài tập 2 tại lớp để tăng

cờng, rèn luyện kĩ năng nói cho HS

- GV gọi một số em lên bảng tóm tắt

miệng câu chuyện GV nhận xét chung

và có thể động viên cho điểm

* HS thực hành tóm tắt lại VB Có thể bỏbớt một số từ dẫn giải các sự việc

* 12 HS thực hiện yêu cầu của GV

* HS quan sát phần tóm tắt của GV ởbảng phụ

* HS rút ra nhận xét:

Cần ngắn gọn nhng đầy đủ các nhân vật

và sự việc chính

* HS đọc mục ghi nhớ- SGK

* HS đọc yêu cầu của bài tập 2

- Một vài HS lên bảng tóm tắt theo yêucầu của GV Các HS khác nghe, nhận xét

- Học thuộc phần ghi nhớ để nắm nội dung cơ bản của tiết học

- Làm bài tập1- SGK và bài tập bổ sung- SBT

 Xem trớc những yêu cầu của tiết trả bài TLV số 1

- Rèn luyện kĩ năng mở rộng vốn từ theo các cách phát triển từ vựng

B/ Chuẩn bị :

- GV: Bảng phụ, phiếu học tập

- HS : Xem trớc nội dung tiết học : Ôn lại kiến thức về ẩn dụ, hoán dụ

C/ Hoạt động trên lớp :

Trang 40

1) ổn định tổ chức: ( 1 phút): KT sĩ số : 9A: 9B:

2) KT bài cũ: ( 3 phút)

? ẩn dụ là gì ? Hoán dụ là gì ?

3) Bài mới: (36 phút)

I/ Sự biến đổi và phát triển nghĩa của

từ ngữ : ( 18 phút)

1) Ví dụ :

2) Nhận xét :

- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã học

ở lớp 8 để giải thích nghĩa của từ " kinh

- GV yêu cầu: Hãy xác định nghĩa của

hai từ " xuân", " tay" trong các câu trên

trong các nghĩa đó, nghĩa nào là nghĩa

gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển ?

dựa trên cơ sở nghĩa gốc của chúng

- Có hai phơng thức chủ yếu trong sự

biến đổi, phát triển nghĩa của từ là ẩn dụ

và hoán dụ.

3) Kết luận : ( ghi nhớ )

* HS đọc VD mục 1- SGK

* HS trao đổi, nhớ lại, giải thích:

- Kinh tế ( kinh bang tế thế) có nghĩa là

trị nớc, cứu đời

Cả câu thơ ý nói tác giả ôm ấp hoài bãotrông coi việc nớc, cứu giúp ngời đời

* HS thảo luận, phát hiện, trả lời:

Ngày nay ta không dùng từ " kinh tế"theo nghĩa nh vậy nữa mà dùng theonghĩa khác

Cụ thể

Kinh tế : Toàn bộ hoạt động của con

ng-ời trong LĐSX, trao đổi, phân phối và sửdụng của cải, vật chất làm ra

* HS rút ra nhận xét :Nghĩa của từ có thể biến đổi theo thờigian: có những nghĩa cũ mất đi, đồng thờinghĩa mới đợc hình thành

* HS đọc VD 2 ở bảng phụ Chú ý từ viếtbằng phấn màu

* HS thảo luận, làm việc theo hai nhómNhóm 1: a ( xuân)

* HS rút ra nhận xét:

- Nghĩa của từ không ngừng phát triểndựa trên cơ sở nghĩa gốc

- Có 2 phơng thức phát triển nghĩa của từ

là ẩn dụ và hoán dụ

Ngày đăng: 13/09/2013, 09:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   phụ   và   cho   biết:   Tình   huống - GA 9- Ki 1-D
ng phụ và cho biết: Tình huống (Trang 152)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w