1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

skkn.giai bt dai so bang hinh hoc

12 622 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khai Thác Những Kiến Thức Hình Học Vào Giải Một Số Bài Tập Đại Số
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học - Đại số và Hình học
Thể loại Báo cáo khoa học
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 379,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi gặp bài toán này, nhiều em rất lúng túng, bối rối và không định hớng đợc cho mình phải giải bài toán trên bắt đầu từ hớng suy nghĩ nh thế nào, dẫn đến các em không giải đợc bài toán

Trang 1

Phần I: Lời nói đầu

Trong một tiết ôn tập cho học sinh lớp 9, tôi đã ra bài toán sau:

Cho phơng trình : x2 – 2 (m – 1)x + 2m – 7 = 0

Tìm m để 2 nghiệm phơng trình trên là các kích thớc của một hình chữ nhật (trích câu c bài 2 trong đề thi KSCL lớp 9 năm học 2004 – 2005 của huyện Yên Thành)

Khi gặp bài toán này, nhiều em rất lúng túng, bối rối và không định hớng đợc cho mình phải giải bài toán trên bắt đầu từ hớng suy nghĩ nh thế nào, dẫn đến các em không giải đợc bài toán trên, có phải học sinh khi gặp bài toán đại số này đã nghĩ ngay

đến những kiến thức, những công cụ trong môn đại số hay không? Nhng ta hãy thử

đơn giản nghĩ lại rằng, kích thớc của hình chữ nhật là những số dơng nên câu hỏi của bài toán có thể hiểu là: Tìm m để phơng trình trên có 2 nghiệm dơng Với câu hỏi này thì chắc chắn bài toán trên sẽ trở thành rất quen thuộc đối với học sinh Nh vậy chỉ cần lu tâm đến những kiến thức nhỏ của hình học trong bài toán này thì mọi việc sẽ nhẹ nhàng hơn Không những bài toán trên mà thực tế nhiều bài toán khác, học sinh gặp cũng rất bỡ ngỡ Nhng nếu các em nhớ đến vận dụng những kiến thức nhỏ trong hình học thì bài toán sẽ trở nên dễ dàng hơn Vì lý do đó cho nên qua một thời gian công tác giảng dạy ,tôi đã đúc rút kinh nghiệm về “Khai thác những kiến thức hình học vào giải một số bài tập đại số”

Phần II: Nội dung I.Nhận thức cũ và thực trạng trong dạy học môn đại số trong nhà tr ờng :

- Nhận thức cũ :

Đa số học sinh khi giải một bài tập đại số thông thờng hay dùng các kiến thức

đại số làm công cụ.Trong khi đó một số bài tập đại số cần lu ý đến các kiến thức hình học mới giải đợc

- Việc làm cũ:

Trang 2

Khi gặp một bài toán đại số học sinh thờng sử dụng các kiến thức đại số làm công cụ, nên dẫn tới nhiều bài toán học sinh sẽ gặp rất nhiều khó khăn, thậm chí không giải đợc

- Giải pháp mới:

Để giải quyết dễ dàng hơn khi gặp những dạng bài toán này thì học sinh cần biết khai thác, vận dụng các kiến của hình học , và sau đây xin giới thiệu một số ví dụ

II Các giải pháp:

1 Sử dụng điều kiện một điểm nằm giữa 2 điểm còn lại.

- Ta biết rằng điểm M nằm giữa hai điểm A và B khi và chỉ khi MA + MB = AB (tức

là A, B, M thẳng hàng)

- Điểm M không nằm giữa A và B khi và chỉ khi MA+ MB AB (tức là A, B, M không thẳng hàng)

Ví dụ1:

Trên mặt phẳng toạ độ cho ba điểm A(2;3), B(-1; -3), C(3;5) Chứng minh ba điểm A,

B, C thẳng hàng

Lời giải:

Ta có AB = (  1  2 ) 2  (  3  3 ) 2 = 45= 3 5

AC = ( 3  2 ) 2  ( 5  3 ) 2 = 5

BC = ( 3  1 ) 2  ( 5  3 ) 2= 80= 4 5

Ta có : AB + AC = 3 5+ 5=4 5=BC Vậy A, B, C thẳng hàng

Nhận xét: Nhiều em học sinh khi gặp ví dụ này sẽ rất bỡ ngỡ, lúng túng không biết

chứng minh theo cách nào Nhng ở trong hình học học ta biết 3 điểm A, B, C thẳng hàng khi xảy ra một trong ba trờng hợp:

AC = AB + BC

AB = AC + BC

BC = AB+ AC

Từ kiến thức hình học này dẫn ta suy nghĩ theo hớng là đi tính độ lớn các

đoạn thẳng trên và so sánh tổng 2 đoạn thẳng với đoạn còn lại Nh vậy ta có lời giải bài trên thật là ngắn gọn

Từ ví dụ trên ta có thể chứng minh 3 điểm không thẳng hàng nh ví dụ sau:

Ví dụ 2:

Trên mặt phẳng toạ độ cho 3 điểm M(2;5) , N(1;2) , P(0;1) Chứng minh ba điểm trên không thẳng hàng

Lê Văn Tuấn – trờng THCS Bạch Liêu-Yên Thành 2

Trang 3

Lời giải:

MN = ( 2  1 ) 2  ( 5  2 ) 2 = 10

NP = ( 1  0 ) 2  ( 2  1 ) 2 = 2

MP = ( 2  0 ) 2  ( 5  1 ) 2 = 20

Từ đó ta có MN + NP MP , NP + MP MN , MN + MP NP  không có điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại nên M, N, P không thẳng hàng

Và ta chỉ cần thay đổi một chút là có bài toán mới nh ví dụ sau:

Ví dụ 3: Trên mặt phẳng cho 3 điểm A(1;-4) , B(7;8) , M(4;2) Chứng minh M là

trung điểm của AB

Lời giải.

Ta có: MA = (1 4)  2    ( 4 2) 2 = 45 = 3 5

MB = (7 4)  2  (8 2)  2 = 45= 3 5

AB = (1 7)  2    ( 4 8) 2 = 180 = 6 5

Ta có: 3 5 + 3 5 = 6 5 hay MA + MB = AB Vậy điểm M nằm giữa A và B

Ta lại có: MA = MB = 3 5 nên M là trung điểm của AB

Nh vậy chỉ cần tính độ dài của các đoạn thẳng và sử dụng điều kiện một điểm nằm giữa hai điểm còn lại ta đã giải quyết đợc rất nhiều bài toán

2 Sử dụng bất đẳng thức về cạnh trong tam giác.

- Cho tam giác ABC ta có: AB < AC + BC

- Nếu cho 3 điểm A, B, C bất kỳ trên mặt phẳng toạ độ thì ta luôn có AB AC + BC Bây giờ ta sẽ áp dụng kiến thức hình học này để giải quyết một số bài toán

Ví dụ 4: Cho a, b, c là độ dài 3 cạnh một tam giác Chứng minh:

(a+b-c)(b+c-a)(c+a-b) abc

(Đề thi chọn hsg toán 9 thành phố HCM năm học 1999-2000) Lời giải:

Đặt x = a + b - c

y = b + c - a

z = c + a - b

Trang 4

Vì a, b, c là 3 cạnh của một tam giác nên x, y, z > 0

Ta có: b =

2

y

x 

, c =

2

z

y 

, a =

2

x

z 

Bất đẳng thức trên tơng đơng với: xyz (

2

y

x 

)(

2

z

y 

)(

2

x

z 

)

Mà (

2

y

x 

)(

2

z

y 

)(

2

x

z 

)(

2

2 xy )(

2

2 yz )(

2

2 zx ) = xyz (áp dụng bất đẳng thức Côsi)

Vậy: xyz (

2

y

x 

)(

2

z

y 

)(

2

x

z 

) hay (a+b-c)(b+c-a)(c+a-b) abc (đpcm)

ở bài này để áp dụng đợc bất đẳng thức Côsi thì phải lý luận để x, y , z > 0 mà điều này có đợc do a, b, c là 3 cạnh của một tam giác

Ví dụ 5: Cho phơng trình: x2 + (a + b + c)x + ab + ac + bc = 0

Với a, b, c là độ dài 3 cạnh của một tam giác Chứng minh phơng trình trên vô nghiệm

(Đề thi tuyển sinh lớp 10 chuyên ĐHKHTN-ĐHQG Hà Nội năm học 2002-2003)

Lời giải:

 = (a + b + c)2 – 4(ab + ac + bc) = a2 + b2 + c2 - 2ab – 2bc – 2ca = a[a – (b + c)] + b[b – (a + c)] + c[c – (a + b)]

Vì a, b, c là độ dài 3 cạnh của một tam giác, nên: a – (b + c) < 0

b – (a + c) < 0

c – (a + b) < 0 Vì vậy:

 = a[a – (b + c)] + b[b – (a + c)] + c[c – (a + b)] < 0 nên phơng trình trên vô nghiệm

Nhận xét : Bài này cũng sử dụng bất đẳng thức về cạnh trong tam giác mới chứng

minh đợc < 0

Ví dụ 6: Với a, b, c, d là những số dơng , chứng minh:

2

2

b

d

c   (ac) 2  (bd) 2

chọn hệ trục tọa độ xOy Trên trục Ox ở chiều dơng, Q B lấy ON = a, MN = c trên trục Oy ở chiều dơng lấy d

OP = b, PQ = d Ta có: P A

OA = a 2 b2 b

AB = c 2 d2

Lê Văn Tuấn – trờng THCS Bạch Liêu-Yên Thành 4

Trang 5

OB = (ac) 2  (bd) 2 o a N c M x

Nên a 2 b2 + c 2 d2  (ac) 2  (bd) 2 (Điều phải chứng minh)

Nhận xét: ở ví dụ này thì ta biết với 3 điểm A, B, C bất kỳ thì AB  AC + BC nên vận dụng kiến thức hình học này ta dễ dàng chứng minh bất đẳng thức trên

Ta có thể mở rộng bất đẳng thức trên thành một bất đẳng thức tổng quát nhờ cách chứng minh tơng tự nh trên

Với x1, x2…xxn và y1, y2, …xyn là những số dơng thì ta cũng luôn có bất đẳng thức sau:

2 1

2

2 1 2 2

(xx  x nyy  y n

3 Sử dụng định lý Pitago.

- Cho tam giác ABC vuông tại A, ta có BC2 = AB2 + AC2 (định lý Pitago)

- Nếu BC2 = AB2 + AC2 thì tam giác ABC vuông tại A( định lý đảo định lý Pitago) Vận dụng kiến thức này vào ta có một số bài tập sau

Ví dụ 7: Cho 2 đờng thẳng:

y = 3x- 2 ( d1)

y =

3

1

x + 8 (d2 )

Chứng minh 2 đờng thẳng trên vuông góc với nhau (d2)

Hớng dẫn học sinh suy nghĩ: C

Nếu 2 đờng thẳng vuông góc với nhau thì tam giác ABC

Là tam giác vuông Từ đó ta sẽ xác định tọa độ A, B, C A B (d1) sau đó sẽ tính độ dài AB, AC, BC và áp dụng định lý đảo

định lý Pitago để chứng minh tam giác ABC vuông

Lời giải:

Gọi A(x0;y0) là giao điểm của 2 đờng thẳng ta có: y0 = 3x0 - 2

y0 =

3

1

x0 + 8 Giải ra ta đợc: x0 = 3 và y0 = 7 Vậy A (3;7)

Trên (d2) lấy C (6;6), trên (d1) lấy điểm B (0;-2):

) 7 6 ( ) 3 6 (    = 10

AB = ( 0  3 ) 2  (  2  7 ) 2 = 90

BC = ( 0  6 ) 2  (  2  6 ) 2 = 100

Trang 6

Ta có: AC2 + AB2 = BC2 = 100 hay tam giác ABC vuông tại A (Định lý đảo

định lý Pitago), nên 2 đờng thẳng trên vuông góc với nhau

Nhờ kiến thức này mà ta có thể chứng minh đợc rằng nếu đờng thẳng y=ax+b vuông góc với đờng thẳng y = cx + d thì ac =-1 và nguợc lại nh ví dụ sau:

Ví dụ 8: Cho hai đờng thẳng: y = ax + b (a0) (d1)

y = cx +d (c0) (d2)

chứng minh rằng: Nếu (d1) vuông góc với (d2) thì ac = -1

Lời giải:

Ta có y = ax + b song song hoặc trùng với y = ax (d3)

y = cx + d song song hoặc trùng với y = cx (d4)

Ta có nếu (d1) vuông góc với (d2) thì ta cũng có (d3) vuông góc với (d4)

(d3)

A

o B (d4)

Gọi O là giao điểm của (d3) và (d4) dễ dàng ta tìm đợc O (0; 0) Trên (d3) lấy một

điểm bất kỳ khác O, ví dụ A(1; a)

Trên (d4) lấy một điểm bất kỳ khác O,ví dụ B(1; c)

Vì (d3) vuông góc với (d4) nên tam giác OAB vuông tại O, theo định lý Pitago ta có

OA2 + OB2 = AB2 hay a2 + 1 + c2 + 1 = (a – c)2 Từ đó ta có ac = -1

Vậy: nếu (d1) vuông góc với (d2) thì ac = -1 (ĐPCM)

4 Vận dụng các định nghĩa, dấu hiệu nhận biết trong hình học để giải.

Đó là vận dụng ngay trực tiếp các định nghĩa các dấu hiệu để giải các bài tập đại số

nh một số ví dụ sau:

v

í dụ 9 : Trên mặt phẳng toạ độ cho điểm A(2;1), B(5;7), C(-4;4).

Chứng minh 3 điểm A, B, C tạo thành một tam giác vuông cân

Lời giải:

AB = ( 5  2 ) 2  ( 7  1 ) 2 = 3 5

) 1 4 ( ) 2 4 (     = 3 5

Lê Văn Tuấn – trờng THCS Bạch Liêu-Yên Thành 6

Trang 7

BC = (  4  5 ) 2  ( 4  7 ) 2 = 90

Ta có: AB = AC = 3 5 nên tam giác ABC cân tại A

Ta lại có: AB2 + AC2 = BC2 = 90 nên tam giác ABC vuông tại A( định lý đảo định lý Pitago)

Vậy tam giác ABC là tam giác vuông cân tại A

Nhận xét: Để chứng minh tam giác vuông cân ta phải nhớ lại kiến thức hình học, đó

là tam giác vuông có 2 cạnh bằng nhau nên ta sẽ đi tính độ dài các cạnh để chứng minh tam giác cân và sử dụng định lý đảo, định lý Pitago để chứng minh tam giác vuông

Ví dụ 10: Trên mặt phẳng toạ độ cho 4 điểm: A (4;2) ; B (2;-1) ; C (-4;-1) ; D (-2;2).

Chứng minh ABCD là hình bình hành

Lời giải:

Trên mặt phẳng toạ độ ta xác định các điểm A, B, C, D nh trên

Ta có:

AB = ( 4  2 ) 2  ( 2  1 ) 2 = 13

CD = (  4  2 ) 2  (  1  2 ) 2 = 13

AD = (  2  4 ) 2  ( 2  2 ) 2 = 6

) 1 1 ( ) 2 4 (      = 6

Ta có: AB = CD = 13 ; AD = CB = 6 nên ABCD là hình bình hành

Nh vậy ở bài này để giải đợc nó ta phải nhớ lại dấu hiệu nhận biết hình bình hành Trong các dấu hiệu nhận biết của hình bình hành, thì ở bài này ta sử dụng tứ giác có cặp cạnh đối bằng nhau là hiệu quả nhất Vì ở đây ta dễ dàng tính đ ợc độ dài của các đoạn thẳng

Ví dụ 11: Hai vật chuyển động trên một đờng tròn, đờng kính 20cm Xuất phát cùng

một lúc, cùng một điểm Nếu chuyển động cùng chiều thì cứ sau 20s thì chúng gặp nhau, nếu chuyển động ngợc chiều thì sau 4s chúng gặp nhau Tính vận tốc mỗi vật

(Bài tập 37 trang 24 toán 9 tập II)

Lời giải:

Độ dài đờng tròn là C =  d 3,14 x 20  62,8(cm.)

Gọi x(cm/s), y(cm/s) là vận tốc của 2 vật (x, y > 0)

Sau 20s chúng chuyển động cùng chiều gặp nhau thì quãng đờng vật đi nhanh hơn lớn hơn quãng đờng đi đợc của vật còn lại chính là độ dài của đờng tròn Nên ta có: 20x – 20y = 62,8

Trang 8

Sau 4s chúng chuyển động ngợc chiều thì gặp nhau cho nên tổng quảng đờng đi của 2 vật là độ dài đờng tròn, nên: 4x + 4y = 62,8

Ta có hệ: 20x – 20y = 62,8 x= 9,42

  (thỏa mãn điều kiện)

4x + 4y = 62,8 y = 6,28

Vậy vận tốc của vật thứ nhất là 9,42 cm/s

Vận tốc của vật thứ 2 là 6,28 cm/s (Tính gần đúng)

Nh vậy để giải bài này ta phải sử dụng một kiến thức của hình học đó độ dài đ-ờng tròn

Ví dụ 12: Cho phơng trình: x2- 2(m-1)x+2m-7 = 0 Tìm m để 2 nghiệm của phơng trình là kích thớc của 1 hình chữ nhật

(Trích ý c bài 2 đề thi KSCL lớp 9 huyện Yên Thành năm học 2004 – 2005)

Lời giải

 = (m-1)2- (2m-7) = (m-2)2 + 5 > 0 m

Nên phơng trình luôn có 2 nghiệm phân biệt

Để 2 nghiệm của phơng trình trên là các kích thớc của hình chữ nhật thì phơng trình trên phải có 2 nghiệm dơng

hay x1+x2= 2(m-1) >0 m >1

 

vậy với m > 3,5 thì 2 nghiệm của phơng trình trên sẽ là các kích thớc của 1 hình chữ nhật

Nhận xét: Tôi đã từng ôn tập cho học sinh câu này nhng học sinh rất ngỡ ngàng, lúng

túng không hiểu hai kích thớc hình chữ nhật là nh thế nào nên không biết bài làm từ

đâu Nhng ta chỉ cần lu ý chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật là những số dơng thì bài toán sẽ đơn giản hơn Nh vậy ta chỉ cần tìm điều kiện để phơng trình trên có hai nghiệm dơng là đợc Từ ví dụ trên nếu thay đổi một chút ta sẽ có bài toán hóc búa hơn, nh ví dụ 13 dới đây:

5 Bài tập tổng hợp.

Đó là vận dụng nhiều kiến thức hình học một lúc nh các định nghĩa, các dấu hiệu, diện tích, định lý Pitago nh một số bài tập sau:

Lê Văn Tuấn – trờng THCS Bạch Liêu-Yên Thành 8

Trang 9

Ví dụ 13: Cho phơng trình : x2- 2(m-1)x +2m-7 =0 Tìm m để hai nghiệm của phơng trình là các kích thớc của một hình chữ nhật có độ dài đờng chéo là 34

Lời giải:

Tơng tự lời giải nh trên, để hai nghiệm là các kích thớc của hình chữ nhật thì m > 3,5

Để hai nghiệm này là các kích thớc hình chữ nhật có độ dài đờng chéo là 34

thì x1 + x2 = 34

 ( x1 + x2 )2 - 2x1x2 = 34

 [2(m-1)]2 - 2(2m-7) = 34

 m2 – 3m – 4 = 0

giải phơng trình ta có: m1 = -1 hoặc m2 = 4

đối chiếu với điều kiện m >3,5 ta có m = 4 thỏa mãn điều kiện

Vậy với m = 4 thì hai nghiệm của phơng trình là các kích thớc của hình chữ nhật có

độ dài đờng chéo là 34

ở ví dụ này ngoài sử dụng kiến thức nh ở ví dụ trên còn sử dụng đến kiến thức nữa đó

là định lý Pitago

Ví dụ 14: Cho a > c, b > c, c > 0 Chứng minh rằng:

c a c + c b c(  )  ab C

(Đề thi HSG lớp 9 TP HCM năm học 2002 2003)

Lời giải: a b

c

A H B

a cb c

Ta có: a – c > 0; b – c > 0

Đặt AC = a ; BC = b ; CH = c thì AH = a c và BH = b c

Ta có: 2(SACH+ SBCH) = 2SABC mà 2SABCab

Do đó: c a c + c b c  ab

Nên: c a c(  ) + c b c(  )  ab (điều phải chứng minh)

Nh vậy ở bài toán này ta đã sử dụng định lý Pitago để khẳng định sự tồn tại của cách dựng hình trên Ngoài ra bài này ta còn sử dụng đến công thức tính diện tích của tam giác

Trang 10

Ví dụ 15: Trên mặt phẳng toạ độ cho đờng thẳng (m-2)x +(m-1)y = 1 (d) (trong đó

m là tham số) Tìm giá trị của m để khoảng cách từ gốc toạ độ O đến đờng thẳng (d) là lớn nhất

Lời giải y A

H

B O x Gọi A là giao điểm của (d) với trục tung Ta cho x = 0 thì y= 1

1

m  nên OA =

1 1

Gọi B là giao điểm của (d) với trục hoành Ta cho y = 0 thì x = 1

2

m  nên OB =

1 2

Khoảng cách từ gốc 0 đến (d) là OH Ta có tam giác OAB là tam giác vuông với đ-ờng cao OH nên ta có:

2

1

1

OA + 2

1

OB hay 2

1

OH = (m-1)2+ (m-2)2=

2(m-3

2)2+

1 2 Nên ta có OH2  2 Vậy giá trị lớn nhất cuả OH là: OH = 2 xảy ra khi m= 3

2.

Nh vậy ở bài này ta phải sử dụng kiến thức hình học là sử dụng hệ thức trong tam giác vuông

III.Kết quả đạt đ ợc:

Qua quá trình công tác giảng dạy có áp dụng “ Khai thác những kiến thức hình học để giải một số bài tập đại số” tôi đã thực hiện trên đối tợng lớp 9C , còn lớp 9D thì không áp dụng

Qua cùng một số bài tập dạng áp dụng kiến thức hình học vào giải các bài tập đại số kết quả đạt đợc trên 2 lớp nh sau:

Lớp Tổng số HS Số HS giải đợc Tỷ lệ Số HS không giải đợc Tỷ lệ

Phần III.: Kết luận và kiến nghị

Nh vậy khi giải một số bài toán đại số nếu ta biết khai thác và vận dụng hợp lý một số kiến thức hình học thì công việc giải toán sẽ đơn giản hơn, mang lại hiệu quả

Lê Văn Tuấn – trờng THCS Bạch Liêu-Yên Thành 10

Ngày đăng: 13/09/2013, 09:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w