1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH PHI NGÂN HÀNG

18 197 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 543,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(*Bài tiểu luận đã được chỉnh sửa và kiểm duyệt từ phía giáo viên có chuyên môn) Thị trường Định chế tài chính trung gian được chia thành 3 loại: (1) Định chế nhận tiền gởi (2) Định chế tiết kiệm theo hợp đồng (3) Định chế đầu tư Ngoài ra còn có thể phân thành 2 loại khác đó là (1) Ngân hàng thương mại - thuộc định chế tiền gởi và (2) Định chế phi ngân hàng Bài tiểu luận này tập trung phân tích chuyên sâu về Định chế tài chính phi ngân hàng và từ đó đối chiếu lý thuyết để liên hệ đến hệ thống các định chế tài chính phi ngân hàng tại Việt Nam I.TỔNG QUAN VỀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH PHI NGÂN HÀNG 1.Khái niệm 2.Đặc điểm chung 3.Phân loại 4.So sánh Ngân hàng thương mại với các định chế tài chính phi ngân hàng II.CÔNG TY TÀI CHÍNH 1.Khái niệm 2.Phân loại 3.Nguồn vốn và sử dụng vốn 4.Tương tác với các tổ chức tài chính 5.Các công ty tài chính đa quốc gia III.CÔNG TY BẢO HIỂM 1.Khái niệm 2.Đặc điểm hoạt động 3.Nguyên tắc quản lý bảo hiểm 4.Phân loại IV.QUỸ TƯƠNG HỖ 1.Khái niệm 2.Đặc điểm 3.Phân loại V.QUỸ TRỢ CẤP HƯU TRÍ 1.Khái niệm 2.Đặc điểm 3.Phân loại VI.ĐẶC ĐIỂM CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH PHI NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM 1.Khái niệm 2.Đặc điểm 3.Công ty tài chính 4.Công ty cho thuê tài chính 5.Công ty bảo hiểm 6.Quỹ tương hỗ 7.Công ty chứng khoán 8.Quỹ hưu trí – Bảo hiểm xã hội TƯ LIỆU THAM KHẢO

Trang 1

C H Ủ Đ Ề 0 7

ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

PHI NGÂN HÀNG

C L A S S 4 3 K * * *

THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

B Á O C Á O N H Ó M 0 6

Trang 2

MỤC LỤC

I TỔNG QUAN VỀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH PHI NGÂN HÀNG 3

1 Khái niệm 3

2 Đặc điểm chung 3

3 Phân loại 3

4 So sánh Ngân hàng thương mại với các định chế tài chính phi ngân hàng 4

II CÔNG TY TÀI CHÍNH 5

1 Khái niệm 5

2 Phân loại 5

3 Nguồn vốn và sử dụng vốn 5

4 Tương tác với các tổ chức tài chính 6

5 Các công ty tài chính đa quốc gia 6

III CÔNG TY BẢO HIỂM 7

1 Khái niệm 7

2 Đặc điểm hoạt động 7

3 Nguyên tắc quản lý bảo hiểm 7

4 Phân loại 7

IV QUỸ TƯƠNG HỖ 10

1 Khái niệm 10

2 Đặc điểm 10

3 Phân loại 10

V QUỸ TRỢ CẤP HƯU TRÍ 12

1 Khái niệm 12

2 Đặc điểm 12

3 Phân loại 12

VI ĐẶC ĐIỂM CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH PHI NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM 13

1 Khái niệm 13

2 Đặc điểm 13

3 Công ty tài chính 13

4 Công ty cho thuê tài chính 14

5 Công ty bảo hiểm 15

6 Quỹ tương hỗ 15

7 Công ty chứng khoán 17

8 Quỹ hưu trí – Bảo hiểm xã hội 17

TƯ LIỆU THAM KHẢO 18

Trang 3

I TỔNG QUAN VỀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH PHI NGÂN HÀNG

1 Khái niệm

Định chế tài chính phi ngân hàng (Non-bank Financial Institutions) thuộc nhóm định

chế tài chính trung gian, là loại hình tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tài chính – tiền tệ, được thực hiện một số hoạt động như Ngân hàng bán lẻ và coi đó là hoạt động kinh doanh thường xuyên nhưng không được nhận tiền gửi không kì hạn và không làm dịch vụ thanh toán

2 Đặc điểm chung

- Huy động các món tiền gửi có kỳ hạn để đưa vào lĩnh vực đầu tư

- Cung cấp một số loại hình dịch vụ ngân hàng như nhận đại lý, môi giới, ủy thác… và mỗi loại hình còn có chức năng đặc biệt tùy theo mục tiêu hoạt động

- Không được nhận tiền gửi không kỳ hạn và không làm dịch vụ thanh toán cho khách hàng nên không tham gia vào quá trình tạo tiền và do đó không bị chi phối, điều hành, kiểm soát chặt chẽ của Ngân hàng Trung ương

- Tập trung chủ yếu vào lĩnh vực chứng khoán, cho vay tiêu dùng và thế chấp (Khác với Ngân hàng thương mại, các khoản đầu tư chủ yếu tập trung vào lĩnh vực thương mại và công nghiệp)

- Các tổ chức tài chính phi ngân hàng lại tăng cường dịch vụ trên các mặt môi giới, đại lý chứng khoán và các dịch vụ ủy thác

3 Phân loại

Các định chế nhận tiền gửi

- Hiệp hội tiết kiệm và cho vay (Savings and Loan Associations)

- Liên hiệp tín dụng (Credit Unions)

Các định chế tiết kiệm theo hợp dồng: Tài sản nợ của tổ chức được hình thành từ các hợp

đồng, bằng cách nhận được các khoản nộp theo định kỳ và có trách nhiệm chi trả khi có sự kiện nảy sinh Sự chênh lệch thời gian thu và chi tạo cơ hội cho tổ chức này sử dụng vốn nhàn rỗi

để đầu tư Bao gồm:

- Công ty bảo hiểm (Insurance Companies)

- Quỹ trợ cấp và hưu trí (Mutual assistance and Pension Funds)

Các định chế đầu tư: Đặc trưng là huy động vốn trung và dài hạn để đầu tư vào một số lĩnh

vực nhất định: Bao gồm:

- Công ty tài chính (Financial Companies)

- Quỹ tương hỗ (Mutual Funds)

Trang 4

4 So sánh Ngân hàng thương mại với các định chế tài chính phi ngân hàng

Giống nhau

- Đều là các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực tài chính, tiền tệ (thuộc nhóm định chế

tài chính trung gian)

- Đều chịu sự điều chỉnh của Pháp luật ngân hàng và tiền tệ

Khác nhau

Tiêu chí Ngân hàng thương mại Định chế tài chính phi ngân

hàng

Nguồn vốn

- Các khoản tiền nhận gửi, các khoản đi vay, các khoản tiền tự

- Vốn tự góp, các quỹ trợ cấp,

từ các hợp đồng bảo hiểm, phát hành thương phiếu, cổ phiếu,… để dùng tiền cho vay

Đặc điểm

- Nhận tiền gửi

- Nhận tiền gửi tiết kiệm (đi vay) các khoản nhỏ với lãi suất thấp hơn – cho vay lại các khoản lớn

và lãi cao hơn

- Không được nhận tiền gửi

- Đi vay các khoản lớn – cho vay khoản nhỏ

Hoạt động

- Chịu sự quản lý của nhà nước, rang buộc về tiền dự trữ, bảo hiểm các khoản vay Cho vay với mọi đối tượng không hạn chế (trừ Chính phủ)

- Không được tham gia vào thị trường chứng khoán nhằm giảm nguy cơ vỡ nợ, rủi ro pháp lý

- Không bị Nhà nước rang buộc chặt chẽ bằng Ngân hàng

- Chủ yếu đầu tư bất động sản,

cổ phiếu, thương phiếu,…

Khả năng

sinh lợi

- Có thể nhận tiền gửi và xoay vòng tiền, đem cho vay qua các hoạt động của Ngân hàng, nó tạo ra hệ số tiền

- Không tạo ra vòng xoay tiền

Trang 5

II CÔNG TY TÀI CHÍNH

1 Khái niệm

Các công ty tài chính này huy động vốn thông qua phát hành cổ phiếu, trái phiếu, hay thương phiếu, cung ứng chủ yếu các loại tín dụng trung hạn và dài hạn Ngoài ra, các công ty

tài chính còn thực hiện các dịch vụ cầm, giữ hộ và quản lý các chứng khoán, các kim loại quý…

2 Phân loại

Công ty tài chính chuyên cho vay tiêu dùng:

+ Cung ứng phần lớn nguồn vốn của mình cho các gia đình và cá nhân vay vào mục đích mua sắm hàng hoá tiêu dùng như các đồ đạc nội thất (giường, tủ) và các đồ gia dụng (tủ lạnh, máy giặt ) hoặc sửa chữa nhà cửa

+ Hầu hết các khoản cho vay đều được trả góp định kỳ

Công ty tài chính cho vay doanh nghiệp:

+ Cung cấp tín dụng cho các doanh nghiệp dưới các hình thức như: bao thanh toán, hình thức mua lại (chiết khấu) các khoản phải thu của doanh nghiệp, cho thuê tài chính, mua các máy móc thiết bị mà khách hàng yêu cầu rồi cho khách hàng thuê,

+ Doanh nghiệp ký kết trước với công ty tài chính một hợp đồng trong đó công ty tài chính sẽ mua lại với giá chiết khấu tất cả các khoản thu chưa đến hạn thanh toán của mình phát sinh trong một khoảng thời gian nhất định

Công ty con hỗ trợ tài trợ tín dụng:

+ Là các công ty tài chính do một công ty mẹ lập nên và thường đóng vai trò đầu tư trong nội bộ tập đoàn với một số hoạt động như:

+ Thu xếp các khoản cho vay cho các công ty con khác trong nội bộ tập đoàn + Quản lý nguồn tiền mặt và tình hình tiền mặt cho các công ty con

+ Quản lý đầu tư các khoản tiền chưa sử dụng đến cho các công ty con

+ Quản lý rủi ro tài chính trong toàn bộ tập đoàn bao gồm các rủi ro về lãi suất, ngoại hối, mất cân đối giữa tài sản và nguồn vốn …

3 Nguồn vốn và sử dụng vốn

a Nguồn vốn

- Khoản vay từ ngân hàng: vay từ các tổ chức tài chính, tín dụng trong, ngoài nước và các

tổ chức tài chính quốc tế,

- Phát hành thương phiếu, trái phiếu và nhận tiền gửi có kỳ hạn 1 năm trở lên của các cá

nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật

- Tiếp nhận vốn ủy thác của Chính phủ, vốn của tổ chức hoặc vốn cá nhân trong và ngoài

nước

Trang 6

b Sử dụng vốn

- Cho vay tiêu dùng

- Cho vay kinh doanh

- Cho thuê tài chính (hoạt động tín dụng trung, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài

sản giữa bên cho thuê là công ty tài chính thuê mua với khách hàng thuê Khi kết thúc thời hạn thuê, khách hàng mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đó theo các điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng thuê, không có tài sản thế chấp)

- Cho vay bất động sản (cho doanh nghiệp vay vốn để đầu tư và xây dựng các loại hình

bất động sản như: đất đai và những tài sản có liên quan đến đất đai, không tách rời với đất đai, được xác định bởi vị trí địa lý của đất.)

4 Tương tác với các tổ chức tài chính

- Công ty Tài chính cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu, cầm cố thương phiếu, trái

phiếu và các giấy tờ có giá khác đối với các tổ chức và cá nhân hoặc trao đổi với nhau

- Công ty tài chính có tương tác với:

+ Ngân hàng thương mại và các định chế tiết kiệm

+ Tổ chức tín dụng

+ Công ty chứng khoán

+ Quỹ hưu trí

+ Công ty bảo hiểm

5 Các công ty tài chính đa quốc gia

- Công ty tài chính đa quốc gia là những công ty sản xuất hay cung cấp dịch vụ tài chính

ở ít nhất hai quốc gia Các công ty đa quốc gia lớn có ngân sách vượt cả ngân sách của nhiều quốc gia, có thể có ảnh hưởng lớn đến các mối quan hệ quốc tế và các nền kinh tế của các quốc gia

- Một vài công ty tài chính là những tập đoàn đa quốc gia lớn với những chi nhánh ở các

nước khác nhau

Trang 7

III CÔNG TY BẢO HIỂM

1 Khái niệm

Công ty bảo hiểm là định chế tài chính cung cấp nhiều loại hình bảo hiểm khác nhau để

bảo vệ cá nhân và doanh nghiệp, chống lại những rủi ro về tổn thất tài chính bằng cách tập hợp rủi ro của rất nhiều người đóng bảo hiểm

2 Đặc điểm hoạt động

- Công ty BH hoạt động với mục đích cung cấp bảo hiểm và các kế hoạch hưu trí cho các

cá nhân, doanh nghiệp và các cơ quan của chính phủ

- Công ty BH cung cấp nhiều hình thức bảo hiểm và dịch vụ đầu tư cho các cá nhân và

thu phí bảo hiểm (premium) theo các điều kiện của hợp đồng

- Các cá nhân có xu hướng mua bảo hiểm nhiều hơn khi khả năng điều kiện bồi thường

bảo hiểm xảy ra càng lớn

3 Nguyên tắc quản lý bảo hiểm

a Phí bảo hiểm

Phí bảo hiểm là khoản phí được khấu trừ trước khi phân bổ Phí bảo hiểm định kỳ, Phí

bảo hiểm đóng thêm hay bất kỳ khoản phí bổ sung nào (nếu có) vào Quỹ liên kết chung Phí bảo hiểm của các Sản phẩm bổ trợ (nếu có) được phân bổ toàn bộ vào Giá trị tài khoản Hợp đồng, trừ trường hợp có quy định khác trong Điều khoản của các Sản phẩm bổ trợ

b Các yếu tố ảnh hưởng đến phí bảo hiểm

- Khả năng xảy ra điều kiện bảo hiểm mà công ty phải thanh toán và quy mô của số tiền

cần thanh toán (Tiền bồi thường bảo hiểm)

- Mức độ cạnh tranh trong lĩnh vực bảo hiểm

- Giá trị hiện tại của khoản thanh toán được kỳ vọng

- Phần chi phí hoạt động của công ty bảo hiểm và lợi nhuận yêu cầu

c Khó khăn khi định giá bảo hiểm

- Thông thường dựa trên thống kê trên dân số nói chung

- Rủi ro sự lựa chọn đối nghịch

- Rủi ro đạo đức

4 Phân loại

a Công ty bảo hiểm nhân thọ

- Một lực lượng lớn trong ngành công nghiệp bảo hiểm

- Là sản phẩm của các công ty bảo hiểm nhằm bảo vệ con người trước những rủi ro liên

quan đến sức khỏe, thân thể, tính mạng

Trang 8

- Hợp đồng bảo hiểm là sự thoả thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm,

theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm Bồi thường theo chính sách cho người thụ hưởng sau khi người được bảo hiểm mất hoặc người được bảo hiểm sống đến một thời điểm ghi rõ trong hợp đồng

- Phí bảo hiểm phụ thuộc vào xác suất công ty BH phải thực hiện bồi thường cho người

thụ hưởng cũng như là quy mô và thời gian sẽ phải thanh toán

Nguồn vốn :

+ Phí bảo hiểm (khoảng 31%)

+ Nguồn vốn từ việc cung cấp các chương trình niên kim

+ Thu nhập từ đầu tư

+ Vốn CSH: từ lợi nhuận giữ lại và phát hành cổ phiếu

Sử dụng vốn:

+ Trái phiếu chính phủ

+ Trái phiếu công ty

+ Cho vay thế chấp bất động sản (mortgage loan)

+ Bất động sản: cho thuê bất động sản với mục đích thương mại

+ Cho vay theo chính sách (policy loan): Chỉ áp dụng đối với người mua bảo hiểm nhân thọ trọn đời

b Các công ty bảo hiểm khác

Bảo hiểm tài sản và tai nạn

+ Bảo vệ khỏi cháy nổ, trộm cắp, trách nhiệm pháp lý và những sự kiện dẫn đến các tổn thất về kinh tế và phi kinh tế

+ Bảo hiểm tài sản: Tòa nhà, xe cộ, các tài sản khác

+ Bảo hiểm tai nạn: Trách nhiệm pháp lý với người khác

+ Phí bảo hiểm phản ánh khả năng bồi thường bảo hiểm và quy mô của số tiền phải thanh toán

+ Bảo hiểm tài sản – tai nạn và bảo hiểm nhân thọ có các đặc tính rất khác nhau

Bảo hiểm sức khỏe

+ Sản phẩm bảo hiểm chi trả các chi phí y tế tại các Bệnh viện và phòng khám khi gặp rủi ro ốm đau, bệnh tật hay thai sản thuộc phạm vi bảo hiểm Sản phẩm bảo hiểm sức khỏe nhằm đáp ứng nhu cầu bảo vệ dự phòng tài chính cho Người tham gia bảo hiểm khi phải điều trị Nội trú và Ngoại trú

Trang 9

Bảo hiểm doanh nghiệp

+ Bảo vệ doanh nghiệp khỏi nhiều loại rủi ro

+ Một số hình thức trùng với bảo hiểm tài sản và thiệt hại

+ Bảo hiểm trách nhiệm pháp lý: bảo vệ doanh nghiệp khỏi những trách nhiệm pháp

lý đối với nhân viên và khách hàng

Bảo hiểm trái phiếu

+ Bảo vệ những nhà đầu tư mua trái phiếu khi người bán trái phiếu bị vỡ nợ

Bảo hiểm thế chấp

+ Bảo vệ người cho vay thế chấp khi người vay theo đơn bảo hiểm (chủ nhà) không thể thanh toán nợ và vỡ nợ

+ Những người cho vay thế chấp thường yêu cầu chủ nhà mua bảo hiểm thế chấp + Phí bảo hiểm định kỳ

Trang 10

IV QUỸ TƯƠNG HỖ

1 Khái niệm

Quỹ tương hỗ do một công ty đầu tư bán cổ phần của mình và sử dụng số tiền đó để đầu

tư và quản lý một danh mục đầu tư chứng khoán Các nhà đầu tư mua cổ phần quỹ để cung cấp vốn cho quỹ và sở hữu số cổ phần đại diện cho tỷ lệ nắm giữ của họ trong quỹ đó

2 Đặc điểm

- Đầu tư trên cả thị trường sơ cấp và thứ cấp

- Cung cấp các dịch vụ quan trọng cho chính phủ hay các doanh nghiệp cần vốn và các

dịch vụ cho các cá nhân có nhu cầu đầu tư

- Có một người quản trị quỹ để đầu tư vào danh mục đầu tư chứng khoán để đạt được

mong muốn của các nhà đầu tư.c ít nguy cơ bị một chứng khoán nào đó gây thiệt hại Một nhà đầu tư với số vốn hạn chế không thể xây dựng được một danh mục đầu tư gồm hàng trăm loại cổ phiếu khác nhau thuộc nhiều lĩnh vực ngành nghề khác nhau nên phải nhờ vào các quỹ tương hỗ

+ Quản lý đầu tư chuyên nghiệp - lợi thế lớn nhất của quỹ: Nhà đầu tư mua cổ phần quỹ vì họ không có nhiều thời gian cũng như kinh nghiệm chuyên môn để quản lý danh mục đầu tư của riêng mình Quỹ là một phương cách không quá đắt đỏ phù hợp với nhà đầu tư nhỏ muốn có một nhà quản lý dành toàn thời gian để thực hiện

và quản lý danh mục đầu tư cho mình

+ Lợi thế mua/bán số nhiều: nhờ việc mỗi lần thường mua và bán chứng khoán với

số lượng lớn nên chi phí giao dịch của quỹ thường thấp hơn mức mà nhà đầu tư cá nhân phải trả cho các giao dịch chứng khoán

+ Tính thanh khoản: giống như các loại chứng khoán khác, quỹ có thể cho phép nhà đầu tư bán cổ phần quỹ để thu vốn về bất kỳ lúc nào

+ Đơn giản: mua cổ phần quỹ rất dễ dàng vì gần như tất cả các ngân hàng đều có một

số quỹ đầu tư tương hỗ và quy định mức đầu tư tối thiểu, hầu hết các công ty quản

lý quỹ cũng đưa ra các chương trình đăng ký mua tự động cho phép các khoản thu nhập nhỏ vẫn có thể tham gia đầu tư hàng tháng

3 Phân loại

Dựa vào tính thanh khoản của cổ phần:

Quỹ mở: Nhà đầu tư có thể mua cổ phần trực tiếp và hoàn lại các cổ phần cho quỹ vào

bất cứ lúc nào nên các quỹ tương hỗ mở phải sẵn sàng mua lại cổ phần vào cuối mỗi ngày làm việc theo giá trị tài sản ròng tính cho ngày hôm đó cũng như bán cổ phần cho công chúng mỗi ngày kinh doanh; các cổ phần này cũng có giá trị tại giá trị tài sản ròng Không có giới hạn pháp

Trang 11

luật về số lượng cổ phần được phát hành Vì vậy số lượng cổ phần luôn biến động Các quỹ mở

là loại phổ biến nhất của quỹ tương hỗ

Quỹ đóng: Các quỹ đóng thường phát hành cổ phần ra công chúng chỉ một lần thông

qua một chào bán công chúng lần đầu (IPO), sau đó được niêm yết để trao đổi trên sàn giao

dịch chứng khoán Nhà đầu tư không còn muốn đầu tư vào quỹ này không thể bán cổ phần của

họ trở lại quỹ như họ có thể với một quỹ mở Thay vào đó, họ phải bán cổ phần cho nhà đầu tư khác trên thị trường với mức giá có thể khác đáng kể so với giá trị tài sản ròng Số lượng cổ phần vì thế ổn định và bằng với số lượng cổ phần quỹ đã phát hành

Dựa trên danh mục đầu tư của quỹ:

Quỹ tương hỗ cổ phiếu (Stock mutual fund): Các quỹ tương hỗ cổ phiếu tập trung vào

đầu tư cổ phiếu, với mục đích tìm kiếm lợi nhuận cao Danh mục của quỹ đầu tư cổ phiếu thường biến động, tuỳ thuộc vào mục tiêu đầu tư của hãng (một số thường đầu tư vào các công

ty được thành lập tốt có trả cổ tức đều đặn Một số khác lại đầu tư vào các công ty non trẻ hơn,

có định hướng phát triển hơn - những công ty này đã hoạt động trong một vài năm, và theo đúng dự kiến của quỹ)

Quỹ tương hỗ trái phiếu (Bond mutual fund): Các quỹ tương hỗ trái phiếu đầu tư vào

các chứng khoán thu nhập cố định hoặc chứng khoán nợ Các quỹ trái phiếu có thể được phân tiểu loại theo loại hình cụ thể của trái phiếu nắm giữ (chẳng hạn như lợi suất cao hoặc trái phiếu rác, trái phiếu công ty cấp đầu tư, trái phiếu chính phủ, trái phiếu đô thị) hoặc bằng sự trưởng thành của trái phiếu được tổ chức: ngắn, trung hoặc dài hạn Các quỹ trái phiếu có thể đầu tư chủ yếu vào chứng khoán trong nước, chứng khoán trong nước và nước ngoài (các quỹ toàn cầu hay quỹ thế giới), hoặc chủ yếu là chứng khoán nước ngoài (các quỹ quốc tế)

Quỹ tương hỗ thị trường tiền tệ (Money market mutual fund): Các quỹ tương hỗ thị

trường tiền tệ thường đầu tư vào chứng khoán ngắn hạn như tín phiếu kho bạc và trái phiếu chính phủ Những nhà đầu tư tham gia thường có xu hướng thích an toàn, không quan tâm nhiều đến lợi nhuận tối thiểu, chỉ cần đảm bảo giữ số tiền đầu tư gốc

Quỹ đầu tư ETF: Các quỹ đầu tư ETF thường được cấu trúc như một công ty đầu tư

mở, kết hợp các đặc điểm của cả quỹ đóng và quỹ mở: được trao đổi trong ngày trên sàn giao dịch chứng khoán tại một mức giá xác định bởi thị trường, các nhà đầu tư nhận một mức giá gần với giá trị tài sản ròng Để giữ giá thị trường gần với giá trị tài sản ròng, các ETF phát hành

và mua lại các khối lớn cổ phần của mình với các nhà đầu tư tổ chức

Các loại quỹ khác như: Quỹ đầu tư mạo hiểm, Quỹ cổ phần riêng (Quỹ đầu tư PE),

Quỹ trục lợi (Quỹ kền kền), Quỹ đầu tư thanh khoản, Quỹ tín thác bất động sản (REITs)

Ngày đăng: 16/10/2019, 02:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w