Tổng quan: Các định chế tài chính phi ngân hàng là một phần của các tổ chức tài chính trung gian. Không thực hiện đầy đủ các hoạt động ngân hàng Tăng vốn bằng việc phát hành các công cụ tài chính Đầu tư vào các công cụ tài chính Chức năng: Kết nối giữa người thừa vốn và người thiếu vốn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BÀI BÁO CÁO
-ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH PHÍ NGÂN HÀNG
Nhóm : 3A Sinh viên thực hiện : Nguyễn Lan Anh
Hồ Thị Mỹ Hiền Trần Quốc Long
Lê Bảo Ngọc Nguyễn Thị Anh Thư
Đoàn Thị Hồng Vân
Đà Nẵng, 16/04
Trang 2-BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN TRONG NHÓM
Tên thành viên Phân công chi tiết công việc Nhóm đánh giá (Thái độ,
hoàn thành đúng hạn,…)
Nhóm xếp loại (theo thang 10)
Nguyễn Lan Anh Tìm hiểu và soạn word về đặc
điểm các định chế tài chính phi ngân hàng tại Việt Nam
Thái độ tích cực tham gia, hoàn thành đúng hạn, đáp ứng yêu cầu
10/10
Hồ Thị Mỹ Hiền Tìm hiểu và soạn word về đặc
điểm chung của định chế tài chính phi ngân hàng
Thái độ tích cực tham gia, hoàn thành đúng hạn, đáp ứng yêu cầu
10/10
Trần Quốc Long Tìm hiểu và soạn word về công
ty tài chínhTổng hợp word
Thái độ tích cực tham gia, hoàn thành đúng hạn, đáp ứng yêu cầu
10/10
Trang 3MỤC LỤC
I Đặc điểm chung của định chế tài chính phi ngân hàng và phân loại định chế tài chính phi ngân
hàng 1
1 Đặc điểm chung 1
2 Phân loại 1
II Các công ty tài chính 1
1 Nguồn vốn 1
2 Sử dụng vốn 2
III Công ty bảo hiểm 2
1 Nguồn vốn 2
2 Sử dụng vốn 2
3 Các công ty bảo hiểm nhân thọ 3
4 Các loại công ty bảo hiểm khác 3
IV Quỹ Hưu Trí 4
1 Nguồn vốn 4
2 Sử dụng nguồn vốn 5
V Quỹ tương hỗ 5
1 Nguồn vốn 5
2 Sử dụng nguồn vốn 6
VI Các định chế phi ngân hàng khác 6
1 Nguồn vốn 6
2 Sử dụng vốn 6
Phân biệt ngân hàng thương mại và công ty tài chính 6
Phân biệt Ngân hàng thương mại và tổ chức tài chính 7
Phân biệt BHYT, tiền gửi ngân hàng và Bảo hiểm nhân thọ 8
VII Đặc điểm các định chế tài chính phi ngân hàng tại Việt Nam 9
1 Công ty tài chính 9
2 Công ty bảo hiểm 12
3 Quỹ hưu trí 14
4 Quỹ tương hổ 16
5 Công ty chứng khoán 19
VIII Tài liệu tham khảo 20
Trang 4ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH PHI NGÂN HÀNG
I Đặc điểm chung của định chế tài chính phi ngân hàng và phân loại định chế tài chính phi ngân hàng
1 Đặc điểm chung
Tổng quan:
Các định chế tài chính phi ngân hàng là một phần của các tổ chức tài chính trung gian Không thực hiện đầy đủ các hoạt động ngân hàng
Tăng vốn bằng việc phát hành các công cụ tài chính
Đầu tư vào các công cụ tài chính
Chức năng: Kết nối giữa người thừa vốn và người thiếu vốn
Các công ty chứng khoán, định chế tiết kiệm
II Các công ty tài chính
Khái niệm: Là các định chế tài chính chuyên cung cấp tín dụng ngắn hạn và trung hạn chokhách hàng và những doanh nghiệp nhỏ
Phân loại:
Công ty tài chính tiêu dùng: Tài trợ cho các khách hàng của các cửa hàng bán lẻ hoặc bán sỉ Công ty tài chính doanh nghiệp: cung cấp khoản vay cho các doanh nghiệp nhỏ, có thể dướihình thức thẻ tín dụng
Công ty con hỗ trợ tài trợ tín dụng (CFS): Công ty con với mục đích tài trợ việc bán hàng cácsản phẩm và dịch vụ của công ty mẹ, cung cấp những khoản tài trợ cho những nhà phân phối cácsản phẩm của công ty mẹ và mua lại các khoản phải thu của công ty mẹ
Trang 52 Sử dụng vốn
Cho vay tiêu dùng
Cho vay kinh doanh và cho thuê tài chính
Cho vay bất động sản: Cho vay BĐS thương mại và cho vay BĐS thứ cấp với mục đích tiêudùng
III Công ty bảo hiểm
Các yếu tố ảnh hưởng đến phí bảo hiểm:
Khả năng xảy ra điều kiện bảo hiểm mà công ty phải thanh toán và quy mô của số tiền cầnthanh toán (Tiền bồi thường bảo hiểm)
Mức độ cạnh tranh trong lĩnh vực bảo hiểm
Giá trị hiện tại của khoản thanh toán được kỳ vọng
Phần chi phí hoạt động của công ty bảo hiểm và lợi nhuận yêu cầu
Khó khăn khi định giá bảo hiểm:
Thông thường dựa trên thống kê trên dân số nói chung
Rủi ro sự lựa chọn đối nghịch
Rủi ro đạo đức: Cần phải dựa vào xác suất xảy ra điều kiện bồi thường của người mua bảohiểm
Trang 6Trái phiếu chính quyền địa phương
Cho vay thế chấp bất động sản
3 Các công ty bảo hiểm nhân thọ
Một lực lượng lớn trong ngành công nghiệp bảo hiểm
Bồi thường theo chính sách cho người thụ hưởng sau khi người được bảo hiểm mất hoặcngười được bảo hiểm sống đến một thời điểm ghi rõ trong hợp đồng
Phí bảo hiểm phụ thuộc vào xác suất công ty BH phải thực hiện bồi thường cho người thụhưởng cũng như là quy mô và thời gian sẽ phải thanh toán
a) Nguồn vốn
Phí bảo hiểm (khoảng 31%)
Nguồn vốn từ việc cung cấp các chương trình niên kim
Thu nhập từ đầu tư
Vốn CSH: từ lợi nhuận giữ lại và phát hành cổ phiếu
b) Sử dụng vốn
Trái phiếu chính phủ
Trái phiếu công ty
Cho vay thế chấp bất động sản (mortgage loan)
Bất động sản: cho thuê bất động sản với mục đích thương mại
Cho vay theo chính sách (policy loan): Chỉ áp dụng đối với người mua bảo hiểm nhân thọ trọnđời
4 Các loại công ty bảo hiểm khác
a) Bảo hiểm tài sản và tai nạn
Bảo vệ khỏi cháy nổ, trộm cắp, trách nhiệm pháp lý và những sự kiện dẫn đến các tổn thất vềkinh tế và phi kinh tế
Bảo hiểm tài sản: Tòa nhà, xe cộ, các tài sản khác
Bảo hiểm tai nạn: Trách nhiệm pháp lý với người khác
Phí bảo hiểm phản ánh khả năng bồi thường bảo hiểm và quy mô của số tiền phải thanh toán Bảo hiểm tài sản – tai nạn và bảo hiểm nhân thọ có các đặc tính rất khác nhau
b) Bảo hiểm sức khỏe
Chi trả các chi phí khám chữa bệnh tại bệnh viện, chi phí khám bệnh với bác sĩ, và các chi phíliên quan đến quy trình phẫu thuật
c) Bảo hiểm doanh nghiệp:
Bảo vệ doanh nghiệp khỏi nhiều loại rủi ro
Trang 7Một số hình thức trùng với bảo hiểm tài sản và thiệt hại
Bảo hiểm trách nhiệm pháp lý: bảo vệ doanh nghiệp khỏi những trách nhiệm pháp lý đối vớinhân viên và khách hàng
d) Bảo hiểm trái phiếu
Bảo vệ những nhà đầu tư mua trái phiếu khi người bán trái phiếu bị vỡ nợ
Trong suốt cuộc khủng hoảng tín dụng năm 2008, nhiều trái phiếu được bảo hiểm đã chịunhiều thiệt hại đáng kể
IV Quỹ Hưu Trí
Khái niệm Quỹ hưu trí
Quỹ hưu trí cung cấp một chương trình tiết kiệm cho các cá nhân dùng khi nghỉ hưu
Nhận các khoản đóng góp từ người lao động và người sử dụng lao động
Sử dụng vốn của quỹ hưu trí: đầu tư trên cổ phiếu, trái phiếu và các loại chứng khoán khácCác loại Quỹ hưu trí
Quỹ hưu trí công cộng
Có thể là của quốc gia hoặc địa phương
Phần lớn được gầy dựng trên cơ sở “PAYG” (tiền lương hưu chi trả cho những người đã
về hưu ở thời điểm hiện tại được lấy từ những đóng góp cho quỹ lương hưu của những ngườiđang lao động
Quỹ hưu trí tư nhân
Các chương trình trợ cấp xác định (Defined-benefit plans): đóng góp của người tham gia đượcxác định dựa trên mức lợi ích mà họ sẽ nhận được
Các chương trình mức độ đóng góp xác định (Defined-contribution plan): số tiền nhận đượcđược xác định dựa trên các đóng góp tích lũy và kết quả đầu tư của các đóng góp đó
Trang 8Khái quát về Quỹ tương hỗ
Quỹ tương hỗ là một công ty đầu tư bán cổ phần của mình và sử dụng số tiền đó để đầu tư vàquản lý một danh mục đầu tư chứng khoán
Đầu tư trên cả thị trường sơ cấp và thứ cấp
Cung cấp các dịch vụ quan trọng cho chính phủ hay các doanh nghiệp cần vốn và các dịch vụcho các cá nhân có nhu cầu đầu tư
Thuê người quản trị quỹ để đầu tư vào danh mục đầu tư chứng khoán để đạt được mong muốncủa các NĐT
Tăng trưởng nhanh vì lợi thế về đa dạng hóa, kinh nghiệm quản lý và tính thanh khoản
Các loại quỹ
Dựa vào tính thanh khoản của cổ phần
Quỹ mở: NĐT có thể mua cổ phần trực tiếp và hoàn lại các cổ phần cho quỹ vào bất cứ lúcnào Vì vậy số lượng cổ phần luôn biến động
Quỹ đóng: Quỹ không mua lại cổ phần họ đã phát, các thành viên có thể chuyển nhượng chonhau trên thị trường thứ cấp
Số lượng cổ phần vì thế ổn định và bằng với số lượng cổ phần quỹ đã phát hành
Dựa trên danh mục đầu tư của quỹ:
Quỹ tương hỗ cổ phiếu (Stock mutual fund)
Quỹ tương hỗ trái phiếu (Bond mutual fund)
Quỹ tương hỗ thị trường tiền tệ (Money market mutual fund)
Quỹ đầu tư ETF
Các loại quỹ khác như: Quỹ đầu tư mạo hiểm, Quỹ cổ phần riêng (Quỹ đầu tư PE), Quỹ trụclợi (Quỹ kền kền), Quỹ đầu tư thanh khoản, Quỹ tín thác bất động sản (REITs)
1 Nguồn vốn
NĐT mua cổ phần trên quỹ tương hổ
Trang 92 Sử dụng nguồn vốn
Mua cổ phiếu
Trái phiếu công ty
Trái phiếu chính quyền địa phương
Trái phiếu chính phủ
VI Các định chế phi ngân hàng khác
Các định chế tiết kiệm (Thrift/saving institutions)
Mua chứng khoán kho bạc
Mua chứng khoán chính quyền địa phương
Các công ty chứng khoán
Các dịch vụ cung cấp
Hỗ trợ phát hành chứng khoán mới
Nghiệp vụ LBO
Hỗ trợ đầu tư chứng khoán arbitrage
Hỗ trợ tái cấu trúc doanh nghiệp
Cung cấp các dịch vụ môi giới
Đầu tư tự doanh
Phân biệt ngân hàng thương mại và công ty tài chính
Huy động vốn
Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn
và dài hạn, chủ yếu là tập hợp cáckhoản tiền gửi nhỏ để cho vay cáckhoản tiền lớn
Vốn tiền gửi : tiền gửi không kỳhạn, có kỳ hạn tiền gửi tiết kiệmVốn vay: phát hành các chứng từ
Huy động vốn trung và dài hạn, huyđộng những khoản tiền lớn rồi chia ra
để cho vay những khoản nhỏ
Nhận tiền gửi có kỳ hạn từ 1 năm trởlên
Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu hoặc
Trang 10có giá, vay của ngân hàng trungương vay của các ngân hàng vàtrung gian tài chính khác
Vốn khác: vốn tài trợ, vốn đầu tưphát triển, vốn ủy thác, đầu tư đểcho vay theo các chương trình, dự
án xây dựng, vốn hình thành trongquá trình hoạt động của ngân hàng,vốn tiếp nhận từ các tổ chức tàichính quốc tế,
chứng chỉ tiền gửi từ 1 năm trở lênVay vốn từ các tổ chức tài chính trunggian khác
Tiếp nhận vốn ủy thác của chính phủ,các tổ chức cá nhân trong và ngoàinước
tổ chức tín dụng khác
Cho vay: Cho vay với các kỳ hạn khácnhau ( ưu tiên cho nội bộ tập đoàn )Chiết khấu: các chứng từ có giá, cầm
cố các loại hàng hóa, vật tư, ngoại tệ,các giấy tờ có giá và dụng cụ bảo đảmkhác
Đầu tư: Góp vốn mua cổ phần, đầu tưvào các dự án và tham gia vào thịtrường tiền tệ
Cung cấp dịch
vụ thanh toán
Dịch vụ trung gian thanh toán (séc,
ủy nhiệm thu, chi, thanh toán thưtín dụng, thẻ )
Không thực hiện các dịch vụ thanhtoán
Phân biệt Ngân hàng thương mại và tổ chức tài chính
Tiêu chí Ngân hàng thương mại Tổ chức tài chính
Nguồn vốn Các khoản tiền nhận gửi, các khoản
tiền đi vay và các khoản tiền tự có
Vốn tự góp, các quỹ trợ cấp; từ cáchợp đồng bảo hiểm với khách hàng;phát hành thương phiếu, cổ phiếu vàtrái khoản để dùng tiền thu được chovay
Đặc điểm Nhận tiền gửi
Nhận gửi tiết kiệm(đi vay) cáckhoản tiền nhỏ với lãi suất thâp hơn
và cho vay lại các khoản lớn hơn
Không được nhận tiền gửi
Đi vay các khoản lớn và cho vay cáckhoản nhỏ
Trang 11với lãi suất caoHoạt động Chịu sự quản lý của nhà nước và sự
ràng buộc về tiền gửi dự trữ; bảohiểm các khoản vay
Cho vay với mọi đối tượng khônghạn chế (trừ Chính phủ để đảm bảo
nó không nắm các khoản đầu tưquá mạo hiểm dẫn tới vỡ nợ) gồmcác cá nhân tập thể vay theo nhiều
mđ, mua nhà đàu tư,
Không được tham gia vào thịtrường chứng khoán nhằm giảmnguy cơ vỡ nợ, rủi ro pháp lý
Không bị nhà nước ràng buộc chặt chẽnhư các ngân hàng thương mại
Các tổ chứ tài chính lại chủ yếu đầu tưbất động sản, cổ phiếu và thươngphiếu,
Khả năng sinh
lợi nhuận
Có thể nhận tiền gửi và xoay vòngđồng tiền, có thể đem cho vay quacác hoạt động của Ngân hàng nó đãtạo ra 1 hệ số tiền
Các tổ chức tài chính không làm đượcđiều này
Phân biệt BHYT, tiền gửi ngân hàng và Bảo hiểm nhân thọ
Tiêu chí Bảo hiểm y tế Gửi ngân hàng Bảo hiểm nhân thọ
Mức phí
tham gia
Mức phí thấp Tùy theo nhu cầu
người gửi tiền
Tùy theo điều kiện kinh tế của ngườitham gia, khiến nghị 10%-20% thunhập
Cung cấp khoản tài chính to lớn để Khi người được bảo hiểm bị ôm đaubệnh có tiền chữa bệnh
Khi người trụ cột không còn tạo rathu nhập mắc bệnh hiểm nghèo,tương lai vẫn bảo đảm
Đến kỳ đáo hạn nhận được khoản tiềnlớn tích lũy nhiều
Ưu điểm Mức phí rẻ Linh hoạt rút tiền khi
có nhu cầu
Giá trị chi trả quyền lợi caoChi trả theo số tiền đã ấn định từ
Trang 12Có lãi suất trước theo hợp đồng bảo hiểm mà
không cần quan tâm đến chi phí chữabệnh thực tế
Tiết kiệm dài hạn có kỷ luậtNhược
VII Đặc điểm các định chế tài chính phi ngân hàng tại Việt Nam
1 Công ty tài chính
Thị trường tài chính Việt Nam phát triển sinh ra một nhu cầu lớn về vốn Khi này các Ngânhàng với những điều kiện chặt chẽ về hạn mức cho vay, kỳ hạn vay, điều kiện giải ngân,… Sẽ rấtkhó đáp ứng được hết nhu cầu vốn lớn này Sự ra đời của các công ty tài chính, cho thuê tài chính
là một bước phát triển tất yếu của thị trường tài chính
Tại Việt Nam, hiện có tới 17 công ty tài chính, phần lớn thuộc các tập đoàn kinh tế Nhà nước.Các công ty tài chính thường trực thuộc những tập đoàn, tổng công ty Nhà nước như: Công ty tàichính TNHH MTV Bưu điện,công ty tài chính cổ phần Điện lực, Công ty tài chính TNHH mộtthành viên Cộng Đồng,…
Năm 2008 khi các tập đoàn công bố báo cáo tài chính thì hầu hết các ngành nghề chính ddefuthua lỗ trong khi phần thu lãi lại xuất phát từ đầu tư tài chính Trong khi đó, các Tổng công ty tậpđoàn có vốn nhà nước thường xuyên “kêu” thiếu vốn đầu tư cho các dự án thì vẫn thành lập rahàng loạt các công ty tài chính để nhằm mục đích đầu tư tài chính
1
Công ty tài chính TNHH MTV Bưu điện
(Post and Telecommunication Fiannce Company Limited)
1.050
Trang 13Công ty tài chính TNHH một thành viên Cộng Đồng
(tên cũ: Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP Hàng
Hải Việt Nam)
3
Công ty tài chính cổ phần Điện Lực
(EVN Finance Joint Stock Company)
2.500 02
4
Công ty tài chính cổ phần Handico
(Handico Finance Joint Stock Company) 550 02
5
Công ty tài chính TNHH MTV Kỹ thương
(Vietnam Chemical Finance Joint Stock Company)
(tên cũ: Công ty tài chính cổ phần Hoá chất)
(VPBank Finance Company Limited)
(Tên cũ: Công ty TNHH MTV tài chính Than – Khoáng sản.)
(Home Credit Vietnam Finance Company Limited)
(Tên cũ: Công ty tài chính TNHH MTV PPF Việt Nam)
10 Công ty tài chính TNHH MTV Prudential Việt Nam (100% vốnnước ngoài) 616,2 07
Trang 14(Prudential Vietnam Finance Company Limited)
11
Công ty tài chính TNHH MTV Quốc tế Việt Nam JACCS
(JACCS International Vietnam Finance Company Limited)
12
Công ty tài chính TNHH MTV Công nghiệp Tàu thuỷ
(Vietnam Shipbuilding Finance Company Limited)
Công ty tài chính cổ phần Tín Việt
(Vietcredit Finance Joint Stock Company)
668,98 01
16 Công ty tài chính TNHH MB Shinsei 800
Hoạt động của Công ty Tài chính
Huy động vốn
Công ty Tài chính được huy động vốn từ các nguồn :
Nhận tiền gửi có kỳ hạn từ một năm trở lên của tổ chức, cá nhân theo qui định Ngân hàng Nhànước
Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các loại giấy tờ có giá khác để huy độngvốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo qui định của pháp luật hiện hành
Vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước, ngoài nước và các tổ chức tài chính quốc tế.Tiếp nhận vốn uỷ thác của chính phủ, các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước
Hoạt động cho vay
Công ty Tài chính được cho vay dưới các hình thức:
Cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dài hạn
Trang 15Cho vay theo uỷ thác của chính phủ, của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo qui địnhhiện hành và hợp đồng uỷ thác.
Cho vay tiêu dùng bằng hình thức cho vay mua trả góp
Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá khác
Công ty Tài chính cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu, cầm cố thương phiếu, trái phiếu vàcác giấy tờ có giá khác đối với các tổ chức và cá nhân
Công ty Tài chính và các tổ chức tín dụng khác tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu, trái phiếu
và các giấy tờ khác cho nhau
Bảo lãnh
Công ty Tài chính được bảo lãnh bằng uy tín và khả năng tài chính tài chính của mình đối vớingười nhận bảo lãnh
Các hoạt động khác
Góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp và các Tỏ chức Tín dụng khác
Đầu tư cho các dự án theo hợp đồng
Tham gia thị trường tiền tệ
Kinh doanh vàng
Làm đại lý phát hành trái phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá cho các doanh nghiệp.Nhận uỷ thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến tài chính, ngân hàng, bảo hiểm vàđầu tư, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng
Cung ứng các dịch vụ tư vấn về ngân hàng, tài chính, tiền tệ, đầu tư cho khách hàng
Cung ứng dịch vụ bảo quản hiện vật quí, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ
2 Công ty bảo hiểm
Thị trường kinh doanh bảo hiểm Việt Nam đã trở nên rất sôi động từ sau khi Nhà nước có chủtrương đa dạng hoá các loại hình công ty kinh doanh bảo hiểm Các công ty bảo hiểm mới lầnlượt xuất hiện, phá bỏ tình trạng độc quyền kinh doanh trước đó Hiện nay, trên thị trường đã cónhiều loại hình công ty hoạt động tích cực, tạo ra một môi trường cạnh tranh mới
Năm 2018, thị trường bảo hiểm nhân thọ (BHNT) tiếp tục tăng trưởng ấn tượng với tổngdoanh thu đạt 115.982 tỷ đồng Trong đó, doanh thu phí bảo hiểm ước đạt 87.960 tỷ đồng, tăng32,8% so với năm 2017, doanh thu từ hoạt động đầu tư ước đạt 28.022 tỷ đồng, tăng 29,4%.Tất cả các doanh nghiệp đều thực hiện trích lập dự phòng nghiệp vụ bằng hoặc cao hơn so vớiquy định của pháp luật, với tổng dự phòng nghiệp vụ ước đạt 219.583 tỷ đồng, tăng 30%
Tổng nguồn vốn chủ sở hữu ước đạt 50.251 tỷ đồng, tăng 25% Trong đó, vốn điều lệ đượctăng thêm trong năm 2018 là 19.706 tỷ đồng, tăng 136%