1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Định chế tài chính phi ngân hàng Thị trường và các định chế tài chính(C7)

24 122 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 157,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan: Các định chế tài chính phi ngân hàng là một phần của các tổ chức tài chính trung gian. Không thực hiện đầy đủ các hoạt động ngân hàng Tăng vốn bằng việc phát hành các công cụ tài chính Đầu tư vào các công cụ tài chính Chức năng: Kết nối giữa người thừa vốn và người thiếu vốn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

BÀI BÁO CÁO

-ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH PHÍ NGÂN HÀNG

Nhóm : 3A Sinh viên thực hiện : Nguyễn Lan Anh

Hồ Thị Mỹ Hiền Trần Quốc Long

Lê Bảo Ngọc Nguyễn Thị Anh Thư

Đoàn Thị Hồng Vân

Đà Nẵng, 16/04

Trang 2

-BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN TRONG NHÓM

Tên thành viên Phân công chi tiết công việc Nhóm đánh giá (Thái độ,

hoàn thành đúng hạn,…)

Nhóm xếp loại (theo thang 10)

Nguyễn Lan Anh Tìm hiểu và soạn word về đặc

điểm các định chế tài chính phi ngân hàng tại Việt Nam

Thái độ tích cực tham gia, hoàn thành đúng hạn, đáp ứng yêu cầu

10/10

Hồ Thị Mỹ Hiền Tìm hiểu và soạn word về đặc

điểm chung của định chế tài chính phi ngân hàng

Thái độ tích cực tham gia, hoàn thành đúng hạn, đáp ứng yêu cầu

10/10

Trần Quốc Long Tìm hiểu và soạn word về công

ty tài chínhTổng hợp word

Thái độ tích cực tham gia, hoàn thành đúng hạn, đáp ứng yêu cầu

10/10

Trang 3

MỤC LỤC

I Đặc điểm chung của định chế tài chính phi ngân hàng và phân loại định chế tài chính phi ngân

hàng 1

1 Đặc điểm chung 1

2 Phân loại 1

II Các công ty tài chính 1

1 Nguồn vốn 1

2 Sử dụng vốn 2

III Công ty bảo hiểm 2

1 Nguồn vốn 2

2 Sử dụng vốn 2

3 Các công ty bảo hiểm nhân thọ 3

4 Các loại công ty bảo hiểm khác 3

IV Quỹ Hưu Trí 4

1 Nguồn vốn 4

2 Sử dụng nguồn vốn 5

V Quỹ tương hỗ 5

1 Nguồn vốn 5

2 Sử dụng nguồn vốn 6

VI Các định chế phi ngân hàng khác 6

1 Nguồn vốn 6

2 Sử dụng vốn 6

Phân biệt ngân hàng thương mại và công ty tài chính 6

Phân biệt Ngân hàng thương mại và tổ chức tài chính 7

Phân biệt BHYT, tiền gửi ngân hàng và Bảo hiểm nhân thọ 8

VII Đặc điểm các định chế tài chính phi ngân hàng tại Việt Nam 9

1 Công ty tài chính 9

2 Công ty bảo hiểm 12

3 Quỹ hưu trí 14

4 Quỹ tương hổ 16

5 Công ty chứng khoán 19

VIII Tài liệu tham khảo 20

Trang 4

ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH PHI NGÂN HÀNG

I Đặc điểm chung của định chế tài chính phi ngân hàng và phân loại định chế tài chính phi ngân hàng

1 Đặc điểm chung

Tổng quan:

Các định chế tài chính phi ngân hàng là một phần của các tổ chức tài chính trung gian Không thực hiện đầy đủ các hoạt động ngân hàng

Tăng vốn bằng việc phát hành các công cụ tài chính

Đầu tư vào các công cụ tài chính

Chức năng: Kết nối giữa người thừa vốn và người thiếu vốn

Các công ty chứng khoán, định chế tiết kiệm

II Các công ty tài chính

Khái niệm: Là các định chế tài chính chuyên cung cấp tín dụng ngắn hạn và trung hạn chokhách hàng và những doanh nghiệp nhỏ

Phân loại:

Công ty tài chính tiêu dùng: Tài trợ cho các khách hàng của các cửa hàng bán lẻ hoặc bán sỉ Công ty tài chính doanh nghiệp: cung cấp khoản vay cho các doanh nghiệp nhỏ, có thể dướihình thức thẻ tín dụng

Công ty con hỗ trợ tài trợ tín dụng (CFS): Công ty con với mục đích tài trợ việc bán hàng cácsản phẩm và dịch vụ của công ty mẹ, cung cấp những khoản tài trợ cho những nhà phân phối cácsản phẩm của công ty mẹ và mua lại các khoản phải thu của công ty mẹ

Trang 5

2 Sử dụng vốn

Cho vay tiêu dùng

Cho vay kinh doanh và cho thuê tài chính

Cho vay bất động sản: Cho vay BĐS thương mại và cho vay BĐS thứ cấp với mục đích tiêudùng

III Công ty bảo hiểm

Các yếu tố ảnh hưởng đến phí bảo hiểm:

Khả năng xảy ra điều kiện bảo hiểm mà công ty phải thanh toán và quy mô của số tiền cầnthanh toán (Tiền bồi thường bảo hiểm)

Mức độ cạnh tranh trong lĩnh vực bảo hiểm

Giá trị hiện tại của khoản thanh toán được kỳ vọng

Phần chi phí hoạt động của công ty bảo hiểm và lợi nhuận yêu cầu

Khó khăn khi định giá bảo hiểm:

Thông thường dựa trên thống kê trên dân số nói chung

Rủi ro sự lựa chọn đối nghịch

Rủi ro đạo đức: Cần phải dựa vào xác suất xảy ra điều kiện bồi thường của người mua bảohiểm

Trang 6

Trái phiếu chính quyền địa phương

Cho vay thế chấp bất động sản

3 Các công ty bảo hiểm nhân thọ

Một lực lượng lớn trong ngành công nghiệp bảo hiểm

Bồi thường theo chính sách cho người thụ hưởng sau khi người được bảo hiểm mất hoặcngười được bảo hiểm sống đến một thời điểm ghi rõ trong hợp đồng

Phí bảo hiểm phụ thuộc vào xác suất công ty BH phải thực hiện bồi thường cho người thụhưởng cũng như là quy mô và thời gian sẽ phải thanh toán

a) Nguồn vốn

Phí bảo hiểm (khoảng 31%)

Nguồn vốn từ việc cung cấp các chương trình niên kim

Thu nhập từ đầu tư

Vốn CSH: từ lợi nhuận giữ lại và phát hành cổ phiếu

b) Sử dụng vốn

Trái phiếu chính phủ

Trái phiếu công ty

Cho vay thế chấp bất động sản (mortgage loan)

Bất động sản: cho thuê bất động sản với mục đích thương mại

Cho vay theo chính sách (policy loan): Chỉ áp dụng đối với người mua bảo hiểm nhân thọ trọnđời

4 Các loại công ty bảo hiểm khác

a) Bảo hiểm tài sản và tai nạn

Bảo vệ khỏi cháy nổ, trộm cắp, trách nhiệm pháp lý và những sự kiện dẫn đến các tổn thất vềkinh tế và phi kinh tế

Bảo hiểm tài sản: Tòa nhà, xe cộ, các tài sản khác

Bảo hiểm tai nạn: Trách nhiệm pháp lý với người khác

Phí bảo hiểm phản ánh khả năng bồi thường bảo hiểm và quy mô của số tiền phải thanh toán Bảo hiểm tài sản – tai nạn và bảo hiểm nhân thọ có các đặc tính rất khác nhau

b) Bảo hiểm sức khỏe

Chi trả các chi phí khám chữa bệnh tại bệnh viện, chi phí khám bệnh với bác sĩ, và các chi phíliên quan đến quy trình phẫu thuật

c) Bảo hiểm doanh nghiệp:

Bảo vệ doanh nghiệp khỏi nhiều loại rủi ro

Trang 7

Một số hình thức trùng với bảo hiểm tài sản và thiệt hại

Bảo hiểm trách nhiệm pháp lý: bảo vệ doanh nghiệp khỏi những trách nhiệm pháp lý đối vớinhân viên và khách hàng

d) Bảo hiểm trái phiếu

Bảo vệ những nhà đầu tư mua trái phiếu khi người bán trái phiếu bị vỡ nợ

Trong suốt cuộc khủng hoảng tín dụng năm 2008, nhiều trái phiếu được bảo hiểm đã chịunhiều thiệt hại đáng kể

IV Quỹ Hưu Trí

Khái niệm Quỹ hưu trí

Quỹ hưu trí cung cấp một chương trình tiết kiệm cho các cá nhân dùng khi nghỉ hưu

Nhận các khoản đóng góp từ người lao động và người sử dụng lao động

Sử dụng vốn của quỹ hưu trí: đầu tư trên cổ phiếu, trái phiếu và các loại chứng khoán khácCác loại Quỹ hưu trí

Quỹ hưu trí công cộng

Có thể là của quốc gia hoặc địa phương

Phần lớn được gầy dựng trên cơ sở “PAYG” (tiền lương hưu chi trả cho những người đã

về hưu ở thời điểm hiện tại được lấy từ những đóng góp cho quỹ lương hưu của những ngườiđang lao động

Quỹ hưu trí tư nhân

Các chương trình trợ cấp xác định (Defined-benefit plans): đóng góp của người tham gia đượcxác định dựa trên mức lợi ích mà họ sẽ nhận được

Các chương trình mức độ đóng góp xác định (Defined-contribution plan): số tiền nhận đượcđược xác định dựa trên các đóng góp tích lũy và kết quả đầu tư của các đóng góp đó

Trang 8

Khái quát về Quỹ tương hỗ

Quỹ tương hỗ là một công ty đầu tư bán cổ phần của mình và sử dụng số tiền đó để đầu tư vàquản lý một danh mục đầu tư chứng khoán

Đầu tư trên cả thị trường sơ cấp và thứ cấp

Cung cấp các dịch vụ quan trọng cho chính phủ hay các doanh nghiệp cần vốn và các dịch vụcho các cá nhân có nhu cầu đầu tư

Thuê người quản trị quỹ để đầu tư vào danh mục đầu tư chứng khoán để đạt được mong muốncủa các NĐT

Tăng trưởng nhanh vì lợi thế về đa dạng hóa, kinh nghiệm quản lý và tính thanh khoản

Các loại quỹ

Dựa vào tính thanh khoản của cổ phần

Quỹ mở: NĐT có thể mua cổ phần trực tiếp và hoàn lại các cổ phần cho quỹ vào bất cứ lúcnào Vì vậy số lượng cổ phần luôn biến động

Quỹ đóng: Quỹ không mua lại cổ phần họ đã phát, các thành viên có thể chuyển nhượng chonhau trên thị trường thứ cấp

Số lượng cổ phần vì thế ổn định và bằng với số lượng cổ phần quỹ đã phát hành

Dựa trên danh mục đầu tư của quỹ:

Quỹ tương hỗ cổ phiếu (Stock mutual fund)

Quỹ tương hỗ trái phiếu (Bond mutual fund)

Quỹ tương hỗ thị trường tiền tệ (Money market mutual fund)

Quỹ đầu tư ETF

Các loại quỹ khác như: Quỹ đầu tư mạo hiểm, Quỹ cổ phần riêng (Quỹ đầu tư PE), Quỹ trụclợi (Quỹ kền kền), Quỹ đầu tư thanh khoản, Quỹ tín thác bất động sản (REITs)

1 Nguồn vốn

NĐT mua cổ phần trên quỹ tương hổ

Trang 9

2 Sử dụng nguồn vốn

Mua cổ phiếu

Trái phiếu công ty

Trái phiếu chính quyền địa phương

Trái phiếu chính phủ

VI Các định chế phi ngân hàng khác

Các định chế tiết kiệm (Thrift/saving institutions)

Mua chứng khoán kho bạc

Mua chứng khoán chính quyền địa phương

Các công ty chứng khoán

Các dịch vụ cung cấp

Hỗ trợ phát hành chứng khoán mới

Nghiệp vụ LBO

Hỗ trợ đầu tư chứng khoán arbitrage

Hỗ trợ tái cấu trúc doanh nghiệp

Cung cấp các dịch vụ môi giới

Đầu tư tự doanh

Phân biệt ngân hàng thương mại và công ty tài chính

Huy động vốn

Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn

và dài hạn, chủ yếu là tập hợp cáckhoản tiền gửi nhỏ để cho vay cáckhoản tiền lớn

Vốn tiền gửi : tiền gửi không kỳhạn, có kỳ hạn tiền gửi tiết kiệmVốn vay: phát hành các chứng từ

Huy động vốn trung và dài hạn, huyđộng những khoản tiền lớn rồi chia ra

để cho vay những khoản nhỏ

Nhận tiền gửi có kỳ hạn từ 1 năm trởlên

Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu hoặc

Trang 10

có giá, vay của ngân hàng trungương vay của các ngân hàng vàtrung gian tài chính khác

Vốn khác: vốn tài trợ, vốn đầu tưphát triển, vốn ủy thác, đầu tư đểcho vay theo các chương trình, dự

án xây dựng, vốn hình thành trongquá trình hoạt động của ngân hàng,vốn tiếp nhận từ các tổ chức tàichính quốc tế,

chứng chỉ tiền gửi từ 1 năm trở lênVay vốn từ các tổ chức tài chính trunggian khác

Tiếp nhận vốn ủy thác của chính phủ,các tổ chức cá nhân trong và ngoàinước

tổ chức tín dụng khác

Cho vay: Cho vay với các kỳ hạn khácnhau ( ưu tiên cho nội bộ tập đoàn )Chiết khấu: các chứng từ có giá, cầm

cố các loại hàng hóa, vật tư, ngoại tệ,các giấy tờ có giá và dụng cụ bảo đảmkhác

Đầu tư: Góp vốn mua cổ phần, đầu tưvào các dự án và tham gia vào thịtrường tiền tệ

Cung cấp dịch

vụ thanh toán

Dịch vụ trung gian thanh toán (séc,

ủy nhiệm thu, chi, thanh toán thưtín dụng, thẻ )

Không thực hiện các dịch vụ thanhtoán

Phân biệt Ngân hàng thương mại và tổ chức tài chính

Tiêu chí Ngân hàng thương mại Tổ chức tài chính

Nguồn vốn Các khoản tiền nhận gửi, các khoản

tiền đi vay và các khoản tiền tự có

Vốn tự góp, các quỹ trợ cấp; từ cáchợp đồng bảo hiểm với khách hàng;phát hành thương phiếu, cổ phiếu vàtrái khoản để dùng tiền thu được chovay

Đặc điểm Nhận tiền gửi

Nhận gửi tiết kiệm(đi vay) cáckhoản tiền nhỏ với lãi suất thâp hơn

và cho vay lại các khoản lớn hơn

Không được nhận tiền gửi

Đi vay các khoản lớn và cho vay cáckhoản nhỏ

Trang 11

với lãi suất caoHoạt động Chịu sự quản lý của nhà nước và sự

ràng buộc về tiền gửi dự trữ; bảohiểm các khoản vay

Cho vay với mọi đối tượng khônghạn chế (trừ Chính phủ để đảm bảo

nó không nắm các khoản đầu tưquá mạo hiểm dẫn tới vỡ nợ) gồmcác cá nhân tập thể vay theo nhiều

mđ, mua nhà đàu tư,

Không được tham gia vào thịtrường chứng khoán nhằm giảmnguy cơ vỡ nợ, rủi ro pháp lý

Không bị nhà nước ràng buộc chặt chẽnhư các ngân hàng thương mại

Các tổ chứ tài chính lại chủ yếu đầu tưbất động sản, cổ phiếu và thươngphiếu,

Khả năng sinh

lợi nhuận

Có thể nhận tiền gửi và xoay vòngđồng tiền, có thể đem cho vay quacác hoạt động của Ngân hàng nó đãtạo ra 1 hệ số tiền

Các tổ chức tài chính không làm đượcđiều này

Phân biệt BHYT, tiền gửi ngân hàng và Bảo hiểm nhân thọ

Tiêu chí Bảo hiểm y tế Gửi ngân hàng Bảo hiểm nhân thọ

Mức phí

tham gia

Mức phí thấp Tùy theo nhu cầu

người gửi tiền

Tùy theo điều kiện kinh tế của ngườitham gia, khiến nghị 10%-20% thunhập

Cung cấp khoản tài chính to lớn để Khi người được bảo hiểm bị ôm đaubệnh có tiền chữa bệnh

Khi người trụ cột không còn tạo rathu nhập mắc bệnh hiểm nghèo,tương lai vẫn bảo đảm

Đến kỳ đáo hạn nhận được khoản tiềnlớn tích lũy nhiều

Ưu điểm Mức phí rẻ Linh hoạt rút tiền khi

có nhu cầu

Giá trị chi trả quyền lợi caoChi trả theo số tiền đã ấn định từ

Trang 12

Có lãi suất trước theo hợp đồng bảo hiểm mà

không cần quan tâm đến chi phí chữabệnh thực tế

Tiết kiệm dài hạn có kỷ luậtNhược

VII Đặc điểm các định chế tài chính phi ngân hàng tại Việt Nam

1 Công ty tài chính

Thị trường tài chính Việt Nam phát triển sinh ra một nhu cầu lớn về vốn Khi này các Ngânhàng với những điều kiện chặt chẽ về hạn mức cho vay, kỳ hạn vay, điều kiện giải ngân,… Sẽ rấtkhó đáp ứng được hết nhu cầu vốn lớn này Sự ra đời của các công ty tài chính, cho thuê tài chính

là một bước phát triển tất yếu của thị trường tài chính

Tại Việt Nam, hiện có tới 17 công ty tài chính, phần lớn thuộc các tập đoàn kinh tế Nhà nước.Các công ty tài chính thường trực thuộc những tập đoàn, tổng công ty Nhà nước như: Công ty tàichính TNHH MTV Bưu điện,công ty tài chính cổ phần Điện lực, Công ty tài chính TNHH mộtthành viên Cộng Đồng,…

Năm 2008 khi các tập đoàn công bố báo cáo tài chính thì hầu hết các ngành nghề chính ddefuthua lỗ trong khi phần thu lãi lại xuất phát từ đầu tư tài chính Trong khi đó, các Tổng công ty tậpđoàn có vốn nhà nước thường xuyên “kêu” thiếu vốn đầu tư cho các dự án thì vẫn thành lập rahàng loạt các công ty tài chính để nhằm mục đích đầu tư tài chính

1

Công ty tài chính TNHH MTV Bưu điện

(Post and Telecommunication Fiannce Company Limited)

1.050

Trang 13

Công ty tài chính TNHH một thành viên Cộng Đồng

(tên cũ: Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP Hàng

Hải Việt Nam)

3

Công ty tài chính cổ phần Điện Lực

(EVN Finance Joint Stock Company)

2.500 02

4

Công ty tài chính cổ phần Handico

(Handico Finance Joint Stock Company) 550 02

5

Công ty tài chính TNHH MTV Kỹ thương

(Vietnam Chemical Finance Joint Stock Company)

(tên cũ: Công ty tài chính cổ phần Hoá chất)

(VPBank Finance Company Limited)

(Tên cũ: Công ty TNHH MTV tài chính Than – Khoáng sản.)

(Home Credit Vietnam Finance Company Limited)

(Tên cũ: Công ty tài chính TNHH MTV PPF Việt Nam)

10 Công ty tài chính TNHH MTV Prudential Việt Nam (100% vốnnước ngoài) 616,2 07

Trang 14

(Prudential Vietnam Finance Company Limited)

11

Công ty tài chính TNHH MTV Quốc tế Việt Nam JACCS

(JACCS International Vietnam Finance Company Limited)

12

Công ty tài chính TNHH MTV Công nghiệp Tàu thuỷ

(Vietnam Shipbuilding Finance Company Limited)

Công ty tài chính cổ phần Tín Việt

(Vietcredit Finance Joint Stock Company)

668,98 01

16 Công ty tài chính TNHH MB Shinsei 800

Hoạt động của Công ty Tài chính

Huy động vốn

Công ty Tài chính được huy động vốn từ các nguồn :

Nhận tiền gửi có kỳ hạn từ một năm trở lên của tổ chức, cá nhân theo qui định Ngân hàng Nhànước

Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các loại giấy tờ có giá khác để huy độngvốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo qui định của pháp luật hiện hành

Vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước, ngoài nước và các tổ chức tài chính quốc tế.Tiếp nhận vốn uỷ thác của chính phủ, các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước

Hoạt động cho vay

Công ty Tài chính được cho vay dưới các hình thức:

Cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dài hạn

Trang 15

Cho vay theo uỷ thác của chính phủ, của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo qui địnhhiện hành và hợp đồng uỷ thác.

Cho vay tiêu dùng bằng hình thức cho vay mua trả góp

Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá khác

Công ty Tài chính cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu, cầm cố thương phiếu, trái phiếu vàcác giấy tờ có giá khác đối với các tổ chức và cá nhân

Công ty Tài chính và các tổ chức tín dụng khác tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu, trái phiếu

và các giấy tờ khác cho nhau

Bảo lãnh

Công ty Tài chính được bảo lãnh bằng uy tín và khả năng tài chính tài chính của mình đối vớingười nhận bảo lãnh

Các hoạt động khác

Góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp và các Tỏ chức Tín dụng khác

Đầu tư cho các dự án theo hợp đồng

Tham gia thị trường tiền tệ

Kinh doanh vàng

Làm đại lý phát hành trái phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá cho các doanh nghiệp.Nhận uỷ thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến tài chính, ngân hàng, bảo hiểm vàđầu tư, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng

Cung ứng các dịch vụ tư vấn về ngân hàng, tài chính, tiền tệ, đầu tư cho khách hàng

Cung ứng dịch vụ bảo quản hiện vật quí, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ

2 Công ty bảo hiểm

Thị trường kinh doanh bảo hiểm Việt Nam đã trở nên rất sôi động từ sau khi Nhà nước có chủtrương đa dạng hoá các loại hình công ty kinh doanh bảo hiểm Các công ty bảo hiểm mới lầnlượt xuất hiện, phá bỏ tình trạng độc quyền kinh doanh trước đó Hiện nay, trên thị trường đã cónhiều loại hình công ty hoạt động tích cực, tạo ra một môi trường cạnh tranh mới

Năm 2018, thị trường bảo hiểm nhân thọ (BHNT) tiếp tục tăng trưởng ấn tượng với tổngdoanh thu đạt 115.982 tỷ đồng Trong đó, doanh thu phí bảo hiểm ước đạt 87.960 tỷ đồng, tăng32,8% so với năm 2017, doanh thu từ hoạt động đầu tư ước đạt 28.022 tỷ đồng, tăng 29,4%.Tất cả các doanh nghiệp đều thực hiện trích lập dự phòng nghiệp vụ bằng hoặc cao hơn so vớiquy định của pháp luật, với tổng dự phòng nghiệp vụ ước đạt 219.583 tỷ đồng, tăng 30%

Tổng nguồn vốn chủ sở hữu ước đạt 50.251 tỷ đồng, tăng 25% Trong đó, vốn điều lệ đượctăng thêm trong năm 2018 là 19.706 tỷ đồng, tăng 136%

Ngày đăng: 10/10/2019, 22:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w