(*Bài tiểu luận đã được chỉnh sửa và kiểm duyệt từ phía giáo viên có chuyên môn) Thị trường Định chế tài chính trung gian được chia thành: (1) Ngân hàng thương mại (2) Các định chế phi ngân hàng Bài tiểu luận này tập trung phân tích chuyên sâu về Hệ thống ngân hàng thương mại và từ đó đối chiếu lý thuyết để liên hệ đến Việt Nam Khái niệm Ngân hàng thương mại: là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu là nhận tiền kí gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng với số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán. => Ngân hàng thương mại là loại hình định chế tài chính trung gian, thuộc nhóm trung gian tiền gởi. I.TỔNG QUAN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.Khái niệm 2.Đặc điểm chung 3.Phân loại 4.Chức năng a.Chức năng trung gian tín dụng b.Chức năng trung gian thanh toán c.Chức năng tạo tiền d.Các chức năng khác II.CÁC NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.Tài khoản tiền gửi 2.Nguồn vốn đi vay 3.Nguồn vốn dài hạn 4.Sự phân bổ các nguồn vốn III.SỬ DỤNG VỐN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.Khái niệm 2.Các thành phần của tài sản Có 3.Sự phân bổ sử dụng vốn IV.HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM 1.Sự hình thành và phát triển ngân hàng thương mại Việt Nam 2.Định nghĩa ngân hàng thương mại Việt Nam 3.Đặc điểm của ngân hàng thương mại Việt Nam 4.Hoạt động của ngân hàng thương mại Việt Nam
Trang 1C H Ủ Đ Ề 0 6
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
C L A S S 4 3 K * * *
THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH
B Á O C Á O N H Ó M 0 6
Trang 2MỤC LỤC
I TỔNG QUAN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1 Khái niệm 3
2 Đặc điểm chung 3
3 Phân loại 3
4 Chức năng 4
a Chức năng trung gian tín dụng 4
b Chức năng trung gian thanh toán 5
c Chức năng tạo tiền 5
d Các chức năng khác 5
II CÁC NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1 Tài khoản tiền gửi 6
2 Nguồn vốn đi vay 7
3 Nguồn vốn dài hạn 9
4 Sự phân bổ các nguồn vốn 10
III SỬ DỤNG VỐN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 11
1 Khái niệm 11
2 Các thành phần của tài sản Có 11
3 Sự phân bổ sử dụng vốn 14
IV HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM 14
1 Sự hình thành và phát triển ngân hàng thương mại Việt Nam 14
2 Định nghĩa ngân hàng thương mại Việt Nam 15
3 Đặc điểm của ngân hàng thương mại Việt Nam 15
4 Hoạt động của ngân hàng thương mại Việt Nam 17
Trang 3I TỔNG QUAN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1 Khái niệm
Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu là nhận tiền
kí gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng với số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán
Ngân hàng thương mại là loại hình định chế tài chính trung gian, thuộc nhóm trung gian tiền gởi
2 Đặc điểm chung
- Về cấu trúc tài chính và tài sản: quy mô lớn, hệ số nợ rất cao và cấu trúc tài sản đặc biệt
- Hoạt động của NHTM luôn chứa đựng nhiều rủi ro, chịu sự kiểm soát, giám sát chặt chẽ của hệ thống luật pháp
- Tính liên kết và ổn định của hệ thống ngân hàng
- Nhạy cảm với mọi biến động về kinh tế, kỹ thuật, chính trị và xã hội
3 Phân loại
❖ Dựa theo hình thức sở hữu
- Ngân hàng thương mại Quốc danh (State owned Commercial bank): mở bằng 100%
nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Ngân hàng thương mại cổ phần (Joint stock Commercial bank): thành lập dưới sự góp
vốn của hai hay nhiều cá nhân hoặc tổ chức theo cổ phần
- Ngân hàng thương mại tư nhân (Private sector bank): là ngân hàng cá thể thành lập
bằng vốn cá nhân, phạm vi hoạt động thường nhỏ và gắn liền với địa phương
- Ngân hàng thương mại liên doanh: được hình thành trên góp vốn của hai hay nhiều
bên Thường là một ngân hàng trong nước và ngân hàng nước ngoài để tận dụng lợi thế của nhau
- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: được thành lập do vốn của nước ngoài theo pháp
luật của nước ngoài và được phép đặt chi nhánh trong nước
- Ngân hàng thương mại có 100% vốn nước ngoài: được thành lập ở trong nước nhưng
với nguồn vốn điều lệ hoàn toàn từ nước ngoài
❖ Dựa theo tính chất hoạt động
- Ngân hàng chuyên doanh: chỉ hoạt động chuyên về một lĩnh vực nhất định như nông
nghiệp, công nghiệp, xuất nhập khẩu, đầu tư,
Trang 4- Ngân hàng kinh doanh tổng hợp: hoạt động hầu hết ở tất cả các lĩnh vực kinh tế và
thực hiện gần như tất cả các nghiệp vụ phát sinh mà một ngân hàng được phép thực hiện theo quy định của pháp luật
❖ Dựa theo chiến lược kinh doanh
- Ngân hàng bán buôn: chủ yếu giao dịch và cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp lớn,
các công ty tài chính, chính phủ, và rất ít khi giao dịch với khách hàng là cá nhân
- Ngân hàng bán lẻ: giao dịch và cung cấp dịch vụ chủ yếu cho các khách hàng cá nhân
- Ngân hàng hỗn hợp: sự kết hợp giữa hai ngân hàng trên
4 Chức năng
a Chức năng trung gian tín dụng
- Đóng vai trò làm “cầu nối” giữa người thùa vốn và người thiếu vốn
- Thông qua việc huy động các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, ngân hàng thương mại hình thành nên quỹ cho vay để cung cấp tín dụng cho nền kinh tế Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay vừa đóng vai trò là người cho vay
- Ý nghĩa: góp phần tạo ra lợi ích cho các bên tham gia
✓ Đối với người gửi tiền: thu được khoản lãi từ nguồn vốn nhàn rỗi của mình
✓ Đối với người đi vay: thỏa mãn nhu cầu về vốn để kinh doanh và chi tiêu
✓ Đối với ngân hàng thương mại: tìm kiếm được lợi nhuận từ phần chênh lệch giữa lãi suất giữa tiền gửi và cho vay
✓ Đối với nền kinh tế: thúc đẩy nền kinh tế phát triển vì đáp ứng nhu cầu về vốn
để đảm bảo quá trình tái sản xuất được thực hiên, từ đó mở rộng quy mô sản xuất
=> kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy quá trình kinh doanh
➢ Đây là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại vì nó phản ánh bản chất của ngân hàng thương mại là đi vay để cho vay, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Đồng thời là cơ sở của các chức năng khác
Sơ đồ - Sự lưu chuyển vốn trong ngân hàng thương mại
Trang 5b Chức năng trung gian thanh toán
- Đóng vai trò là người “thủ quỹ” cho các doanh nghiệp hoặc cá nhân bởi ngân hàng là người giữ tài khoản của họ và thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như:
✓ Trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ
✓ Nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh
- Dựa trên chức năng trung gian tín dụng vì tiền đề để khách hàng thực hiện thanh toán chính là phần tiền đã gửi trước đó
- Góp phần tăng lợi nhuận của ngân hàng thương mại thông qua việc thu lệ phí thanh toán, đồng thời làm tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàng thể hiện trên số dư có trong tài khoản tiền gửi của khách hàng
- Ý nghĩa:
✓ Cung cấp phương tiện thanh toán thuận lợi
✓ Tiết kiệm chi phí, thời gian đi gặp chủ nợ để thanh toán
✓ Giảm lượng tiền mặt trong lưu thông, tiết kiệm chi phí in tiền mặt, bảo quản tiền
c Chức năng tạo tiền
- Chức năng tạo tiền phản ánh bản chất của ngân hàng thương mại
- Một ngân hàng sau khi nhận được tiền gửi, trên tài khoản tiền gửi của khách tại ngân hàng sẽ có số dư Với số tiền này sau khi đã để lại một khoản dự trữ bắt buộc, ngân hàng sẽ đem đi đầu tư, cho vay Khoản đầu tư này chuyển sang vốn tiền gửi của ngân hàng khác Với vòng quay của vốn thông qua chức năng tín dụng và thanh toán, ngân hàng thương mại đã thực hiện chức năng tạo tiền
d Các chức năng khác
- Chức năng bảo hiểm: cung cấp dịch vụ bảo hiểm chính cho ngân hàng và khách hàng
- Chức năng môi giới: đầu tư, kinh doanh chứng khoán, mua bán ngoại tệ, bất động sản
- Chức năng bảo lãnh: đảm bảo bằng uy tín của ngân hàng
- Dịch vụ ủy thác: ủy thác thực hiện di chúc, quản lý tiền hưu trí và phân chia lợi tức
- Bảo quản an toàn vật có giá: cho thuê két sắt bảo quản ký thác, trực tiếp bảo quản vật
có giá của khách hàng
- Ngân hàng đầu tư: tư vấn, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn M&A (mua bán và sáp nhập doanh nghiệp, tư vấn tái cơ cấu DN, nghiệp vụ ngân hàng bán buôn, quản lý đầu tư
Trang 6II CÁC NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1 Tài khoản tiền gửi
Là tài khoản ghi tiền gửi cho phép chủ tài khoản gửi và rút tiền ở các ngân hàng, thể hiện số tiền mà ngân hàng còn nợ cho khách hàng
a Tiền gửi giao dịch
- Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn (Demand deposit account) hoặc tài khoản séc (Checking account)
• Các khoản tiền gửi với thời gian không xác định
• Khi chúng ta gửi tiền vào tài khoản không kỳ hạn, ngân hàng sẽ cấp cho chúng ta một cuốn sổ Séc để chúng ta có thể viết Séc chi tiêu khi có nhu cầu ở bất cứ nơi nào không phải vì mục đích để dành và cũng không chú trọng ở tiền lãi
• Yêu cầu số dư tối thiểu và không trả lãi
- Lệnh rút tiền thương lượng (NOW): Now là loại tài khoản giao dịch được hưởng lãi, do
đó nó cho phép Ngân hàng đòi hỏi khách hàng phải thông báo trước về việc rút tiền Do đòi hỏi này ít khi được thực hiện nên NOW sử dụng như một tài khoản phát séc để chi trả cho việc mua hàng hoá và dịch vụ
b Tiền gửi tiết kiệm
- Sổ tiết kiệm là một nguồn tài sản tích lũy và nó mang tính chất lâu dài
- Tùy theo thỏa thuận của bạn với ngân hàng để có lãi suất cụ thể hàng tháng cho cuốn sổ tiết kiệm của bạn Và không yêu cầu số dư tối thiểu
- Hai gói gửi tiết kiệm phổ biến nhất hiện nay là:
• Tiết kiệm không kỳ hạn: Bạn có thể rút tiền trong sổ tiết kiệm tại bất kỳ thời điểm
nào
• Tiết kiệm có kỳ hạn: Với hình thức này, bạn có thể chọn gửi tiền theo kỳ hạn mà
ngân hàng quy định từ 1 tháng đến 3 năm
c Tiền gửi có kỳ hạn
- Định nghĩa: Tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn là sản phẩm tiền gửi mà người gửi chỉ có thể
rút tiền sau một kỳ hạn gửi nhất định theo thoả thuận với ngân hàng nhận tiền gửi
- Cá nhân được rút trước tiền từng phần hoặc rút toàn bộ tiền
- Phân loại:
Trang 7• Chứng chỉ tiền gởi bán lẻ (CD):
+ Chứng chỉ tiền gửi thực chất là lời hứa trả một lượng tiền nhất định cho người
sở hữu nó vào một thời điểm nhất định trong tương lai Lãi suất và kỳ hạn khác nhau giữa các ngân hàng và không có thị trường thứ cấp
+ Thời hạn càng dài thì lãi suất mà ngân hàng cung cấp chứng chỉ tiền gửi cho bạn sẽ càng cao hơn
+ Tính thanh khoản của nó không cao bằng tiền gửi ở tài khoản tiết kiệm CD
có hình phạt nếu bạn muốn rút tiền của mình trước khi đáo hạn Bạn không chỉ bị mất số tiền lãi có thể nhận được mà còn bị mất 10% tài sản gốc của mình Đầy gọi là hình phạt rút sớm cho các nhà đầu tư
+ Gần đây, ngân hàng phát hành CD có thể mua lại Loại CD có thể được mua lại trước hạn bởi ngân hàng
• Chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng được (NCD): NCD thường dùng để
huy động các nguồn vốn lớn Vì vậy các ngân hàng thường đặt mức tối thiểu cho một NCD Ở Mỹ, NCD thường có mệnh giá lớn (trên 100.000 USD) NCD có thể bán lại ở thị trường thứ cấp
d Tài khoản tiền gửi thị trường tiền tệ (MMDAs)
- MMDAs khác tiền gửi kỳ hạn truyền thống ở chỗ chúng không quy định kỳ hạn cụ thể Khách hàng có thể gửi tiền và rút tiền bất cứ lúc nào trong giờ giao dịch
- Tài khoản thị trường tiền tệ là tài sản có tính thanh khoản cao hơn CD bán lẻ, nhưng lãi suất thấp hơn CD
- Tài khoản được hưởng lãi tại các tổ chức tín dụng khác nhưng bị giới hạn số tiền phát hành trên séc mỗi tháng Trả lãi suất thị trường không có quy định giới hạn, miễn là số dư tài khoản trên $1,000 Khi số dư xuống thấp hơn $1,000 MMDA sẽ trả cùng lãi suất như tài khoản của lệnh rút tiền khả nhượng (NOW)
2 Nguồn vốn đi vay
Là loại vốn mà ngân hàng chủ động đi vay với mục đích, thời hạn vay và đối tượng vay khác nhau, là quan hệ vay mượn giữa ngân hàng thương mại và ngân hàng nhà nước, giữa các ngân hàng thương mại với nhau, giữa ngân hàng thương mại với các tổ chức tín dụng khác trong nước hoặc nước ngoài nhằm bổ sung vào vốn hoạt động khi ngân hàng sử dụng hết vốn khả dụng
Trang 8a Vay vốn liên bang
- Là số tiền vay ngắn hạn mà Ngân hàng vay với lãi suất quỹ liên bang từ một ngân hàng khác, nhằm điều chỉnh sự mất cân đối nguồn vốn ngắn hạn ở các Ngân hàng, trong đó việc vay vốn liên bang là nợ đối với các Ngân hàng đi vay và là tài sản đối với các Ngân hàng cho vay
- Lãi suất trên thị trường vốn Liên bang là loại lãi suất dành cho nội bộ hệ thống các ngân hàng thương mại vay mượn nhau “qua đêm” để đạt được lượng dự trữ bắt buộc theo quy định của Ngân hàng trung ương và lãi suất thường cao hơn từ 0.25% - 1% so với lãi suất trái phiếu chính phủ
- Khoảng cách lãi suất tăng khi rủi ro của Ngân hàng tăng
b Vay ngân hàng liên bang
- Là khoản vay nhằm giải quyết công việc cấp bách trong chi trả của các ngân hàng thương mại, trong trường hợp thiếu hụt dự trữ (thiếu dự trữ bắt buộc, dự trữ thanh toán) các ngân hàng thương mại thường vay Cục dự trữ liên bang (FED)
- Hình thức vay chủ yếu là tái cấp vốn hoặc tái chiết khấu thương phiếu
- FED chỉ tái chiết khấu cho những thương phiếu có thời gian đáo hạn ngắn: thường từ 1 ngày đến 1 vài tuần và có khả năng trả nợ cao Lãi suất với các khoản vay được gọi là lãi suất cho vay cơ bản
- Nguồn vốn vay từ Ngân hàng Liên bang của Ngân hàng thiếu dự trữ bắt buộc không xác định trước được
- Ngân hàng Liên bang có thể từ chối việc vay liên tục của một Ngân hàng (trừ trường hợp Ngân hàng đó đang có vấn đề về tài chính và không thể huy động được nguồn tài trợ tạm thời từ các tổ chức tài chính khác)
c Hợp đồng mua lại
- Hợp đồng mua lại là một hợp đồng trong đó ngân hàng bán một số lượng chứng khoán
mà nó đang nắm giữ, kèm theo điều khoản mua lại số chứng khoán đó sau một vài ngày hay một vài tuần với mức giá cao hơn
- Đây là một công cụ để vay nợ ngắn hạn (thường không quá hai tuần) của các ngân hàng trong đó sử dụng chứng khoán chính phủ làm vật thế chấp
- Hợp đồng mua lại diễn ra thông qua mạng viễn thông, là một nguồn vốn quan trọng kết nối các ngân hàng lớn, các tổ chức khác, người kinh doanh chứng khoán chính phủ và những người môi giới liên bang
Trang 9- Lãi suất hợp đồng mua lại thấp hơn một ít so với lãi suất vốn liên bang vì vốn cho vay được đảm bảo bằng tài sản nên ít rủi ro hơn
d Các khoản vay Eurodollar
- Eurodollars là khoản tiền gửi bằng Đô la Mỹ hoặc tiền gửi bằng các đồng tiền khác nhau, trên tài khoản ngân hàng nằm ngoài nước Mỹ hoặc trên tài khoản của các ngân hàng nằm ngoài nước phát hành
- Eurobank là những ngân hàng nhận tiền gửi và cho vay ngắn hạn đồng tiền của một quốc gia bất kỳ, kinh doanh đồng tiền của một nước nhất định, nhưng không chịu sự chi phối các quy định của Ngân hàng Trung ương phát hành đồng tiền này
- Eurocurrency là đồng tiền của một nước được duy trì trên tài khoản của các Eurobank
và được coi là đồng tiền quốc gia lưu hành “bên ngoài” nước phát hành
- Thị trường Eurodollar rất sôi động do đồng dollar Mỹ được sử dụng rộng rãi như các phương tiện trao đổi quốc tế
3 Nguồn vốn dài hạn
Là nguồn vốn có thời gian huy động trên ba năm và được ngân hàng thương mại sử dụng vào nhiệm vụ đầu tư phát triển theo định hướng phát triển kinh tế đất nước lâu dài
a Phát hành trái phiếu
- Ngân hàng phát hành trái phiếu do các ngân hàng đang "khát" vốn dài hạn để cải thiện lại hệ số an toàn vốn tối thiểu và việc này chỉ giải quyết tình thế, không phải là giải pháp lâu dài
- Người mua phổ biến những loại trái phiếu này là các hộ gia đình, các tổ chức tài chính, các công ty bảo hiểm nhân thọ và các quỹ hưu trí
b Vốn ngân hàng
- Vốn của ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do ngân hàng thương mại tạo lập hoặc huy động được dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác
- Cơ cấu vốn của Ngân hàng thương mại:
• Vốn chủ sở hữu: nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của chính ngân hàng, và có được
bằng cách phát hành cổ phiếu và lợi nhuận giữ lại và không phải trả lại vốn trong tương lai
Trang 10• Vốn tự có của ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập
được thuộc về sở hữu của ngân hàng Đây là loại vốn ngân hàng có thể sử dụng lâu dài để hình thành nên trang thiết bị, nhà cửa cho ngân hàng Vốn tự có gồm: vốn sơ cấp và vốn thứ cấp
+ Vốn sơ cấp có nguồn gốc từ phát hành cổ phiếu thường, CP ưu đãi và lợi nhuận giữ lại
+ Trong khi vốn thứ cấp là các khoản nợ phụ (theo quy định của FED) từ nguồn phát hành giấy tờ có giá hoặc trái phiếu phụ (subordinated notes and bonds)
• Vốn của NH chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn nhưng phải đủ để có thể bù đắp các khoản lỗ và vốn tổn thất trong hoạt động
• NHTW điều chỉnh hoạt động các NHTM thông qua một số qui định giới hạn liên quan đến VTC: quy mô vốn điều lệ tối thiểu (vốn pháp định), tỷ lệ an toàn vốn (CAR), các quy định phân tán rủi ro
4 Sự phân bổ các nguồn vốn
- Gồm có các loại nguồn vốn:
• Nguồn vốn tiền gửi tiết kiệm
• Nguồn vốn kỳ hạn mệnh giá nhỏ
• Nguồn vốn vay
• Nguồn vốn kỳ hạn mệnh giá lớn
• Nguồn vốn tiền gửi giao dịch
• Nguồn vốn khác
- Sự phân bổ nguồn vốn của ngân hàng bị ảnh hưởng bởi quy mô của ngân hàng:
• Các ngân hàng nhỏ phụ thuộc vào tiền gửi tiết kiệm hơn so với ngân hàng lớn
• Các ngân hàng lớn phụ thuộc vào vốn vay ngắn hạn hơn so với ngân hàng nhỏ