1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ tài 02 cơ sở PHÁP lý vận tải đa PHƯƠNG THỨC tại VIỆT NAM 43k01 4

35 926 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 568,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở pháp lý của vận tải đa phương thức ở Việt Nam” dựa trên phương pháp lý thuyết và thực nghiệm với phạm vi nguồn tài liệuLuật Hàng Hải Việt Nam 2015 và các điều khoản luật thế giới, nhằm tìm hiểu về cáchvận hành của cơ sở pháp lý, nắm rõ các điều kiện, quyền và nghĩa vụ của người thựchiện hợp đồng, giải quyết các vấn đề tranh chấp và kiện tụng với phạm vi trong lãnh thổViệt Nam và trên toàn thế giới

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2

I KHÁI QUÁT CHUNG 3

1 Một số khái niệm về vận tải đa phương thức theo luật pháp Việt Nam 3

2 Thể chế và pháp luật Việt Nam liên quan đến VTĐPT 3

II ĐẶC ĐIỂM PHÁP LÝ VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC VIỆT NAM 5

1 Điều kiện kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế 5

2 Điều kiện kinh doanh vận tải đa phương thức nội địa 6

3 Thủ tục hải quan 8

4 Hợp đồng 8

5 Chứng từ trong vận tải đa phương thức 9

6 Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm người kinh doanh vận tải đa phương thức 11

7 Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm người gửi hàng 17

8 Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm người nhận hàng 18

9 Hàng hóa và quy định về đóng gói hàng hóa 19

10 Khiếu nại, khởi kiện 25

III CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC 27

1 Công ước Liên hiệp quốc 27

2 Bản quy tắc về chứng từ vận tải đa phương thức của UNCTAD/ICC 28

3 Các điều khoản thương mại quốc tế Incoterms 30

4 Hiệp định khung của các nước ASEAN về VTĐPT và xúc tiến thương mại 30

KẾT LUẬN 33

TÀI LIỆU THAM KHẢO 34 BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CÁC THÀNH VIÊN Error! Bookmark not defined.

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Với vai trò là cầu nối hỗ trợ hoạt động thương mại, vận tải hiện đại cần phải đáp ứng những yêu cầu ngày càng phức tạp hơn của thị trường vận tải nội địa và quốc tế Vận tải ngày nay không chỉ đơn thuần là việc chuyển dịch hàng hóa mà còn phải thực hiện được sự kết nối quá trình vận chuyển thành một chuỗi vận tải không gián đoạn nhằm làm cho quá trình vận chuyển hàng hóa an toàn hơn, nhanh chóng hơn, mức độ tin cậy cao hơn và đơn giản hơn Vận tải đa phương thức đang trở thành một phương thức vận tải phổ biến bên cạnh các phương thức vận tải truyền thống vì có thể đáp ứng được những đòi hỏi nói trên của thị trường vận tải hàng hóa

Việt Nam đang bước sâu vào quá trình toàn cầu hóa, từ khi mở cửa, hội nhập, phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, có nhiều công ty nước ngoài vào đầu

tư, thương mại phát triển xuyên biên giới,… Đặc biệt là trong xu thế toàn cầu hoá, Việt Nam gia nhập các tổ chức kinh tế thế giới và khu vực như BTA, AFTA, WTO… Đây là

cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam có điều kiện phát triển và có sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế Điều đó dẫn đến ngành vận tải đa phương thức ở Việt Nam ngày càng trở nên quan trọng, là đầu mối kết nối giữa các nền kinh tế

Ngành vận tải đa phương thức cần trang bị một cơ sở pháp lý vững chắc, minh bạch, đảm bảo điều kiện thuận lợi cho các thương vụ giao dịch nhằm hạn chế những tranh chấp, kiện tụng và những thủ đoạn thương mại có thể gây ra tổn thất lớn lao cho nền kinh tế, chính trị Cơ sở pháp lý là căn cứ để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia thương mại nhằm đảm bảo tính vẹn toàn của lợi ích thương mại, đem lại lợi ích đôi bên cùng có lợi, tạo điều kiện cho hàng hóa, dịch vụ được phát triển mạnh

mẽ, dẫn đến sự thịnh vượng của nền kinh tế nước nhà và kinh tế toàn cầu

Chính vì các lí do của vấn đề cấp bách đã nêu trên, nhóm chúng tôi quyết định

chọn đề tài “Cơ sở pháp lý của vận tải đa phương thức ở Việt Nam” để nghiên cứu

chuyên sâu, dựa trên phương pháp lý thuyết và thực nghiệm với phạm vi nguồn tài liệu Luật Hàng Hải Việt Nam 2015 và các điều khoản luật thế giới, nhằm tìm hiểu về cách vận hành của cơ sở pháp lý, nắm rõ các điều kiện, quyền và nghĩa vụ của người thực hiện hợp đồng, giải quyết các vấn đề tranh chấp và kiện tụng với phạm vi trong lãnh thổ Việt Nam và trên toàn thế giới Từ đó có cái nhìn tổng thể về những lợi ích hoặc bất cập của việc áp dụng cơ sở pháp lý của ngành vận tải đa phương thức vào thực tế

Trang 4

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG

1 Một số khái niệm về vận tải đa phương thức theo luật pháp Việt Nam

- Vận tải đa phương thức quốc tế: là việc vận chuyển hàng hóa bằng ít nhất hai

phương thức vận tải khác nhau trên cở sở một hợp đồng vận tải đa phương thức từ nơi người kinh doanh vận tải đa phương thức tiếp nhận hàng hóa ở Việt Nam đến một địa điểm được chỉ định giao trả hàng ở nước khác và ngược lại

- Vận tải đa phương thức nội địa: là vận tải đa phương thức được thực hiện trong

phạm vi lãnh thổ Việt Nam

- Người kinh doanh vận tải đa phương thức: là doanh nghiệp ký kết hợp đồng vận

tải đa phương thức, tự chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng đó mà không phải là đại lý hoặc đại diện của người gửi hàng hoặc thay mặt người vận chuyển tham gia các hoạt động thực hiện vận tải đa phương thức

- Hợp đồng vận tải đa phương thức: là hợp đồng được giao kết giữa người gửi hàng

và người kinh doanh vận tải đa phương thức, theo đó người kinh doanh vận tải đa phương thức đảm nhận thực hiện dịch vụ vận chuyển hàng hóa để thu tiền cước cho toàn bộ quá trình vận chuyển, từ địa điểm nhận hàng đến địa điểm trả hàng cho người nhận hàng

- Chứng từ vận tải đa phương thức: là văn bản do người kinh doanh vận tải đa

phương thức phát hành, là bằng chứng của hợp đồng vận tải đa phương thức, xác nhận người kinh doanh vận tải đa phương thức đã nhận hàng để vận chuyển và cam kết giao hàng đó theo đúng những điều khoản của hợp đồng đã ký kết

*Các định nghĩa trên về vận tải đa phương thức được quy định theo Nghị định 87/2009/NĐ-CP

2 Thể chế và pháp luật Việt Nam liên quan đến VTĐPT

Tại Việt nam, những vấn đề liên quan đến vận tải đa phương thức được quy định trong một số văn bản pháp luật sau:

Trang 5

Nghị định 87/2009/NĐ-CP về vận tải đa phương thức; Nghị định số

89/2011/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 87/2009/NĐ-CP Nghị định số 144/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các nghị định liên quan đến VTĐPT

Thông tư 45/2011/TT-BTC - Quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận

tải đa phương thức quốc tế;

Công văn 3038/TCHQ-GSQL - thực hiện Thông tư 45/2011/TT-BTC;

Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015 – Mục 4 - quy định về Hợp đồng vận tải đa

phương thức

Ngoài ra, vận tải đa phương thức còn được quy định trong các bộ luật chuyên ngành trong các lĩnh vực hoạt động như đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng không:

Luật Đường sắt 2017

Luật Giao thông đường bộ 2008

Luật Giao thông đường thủy nội địa 2014

Luật Hàng không dân dụng 2006

Trang 6

CHƯƠNG II ĐẶC ĐIỂM PHÁP LÝ VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC

VIỆT NAM

1 Điều kiện kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế

Điều kiện kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế được quy định theo Nghị định 87/2009/NĐ-CP Cụ thể, doanh nghiệp, hợp tác xã Việt Nam, doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại Việt Nam chỉ được kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế sau khi

có Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế trên cơ sở đáp ứng đủ các điều

kiện sau đây: Duy trì tài sản tối thiểu tương đương 80.000 SDR [1] hoặc có bảo lãnh tương đương hoặc có phương án tài chính thay thế theo quy định của pháp luật; có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vận tải đa phương thức hoặc có bảo lãnh tương đương

Doanh nghiệp của các quốc gia là thành viên Hiệp định khung ASEAN về vận tải

đa phương thức hoặc là doanh nghiệp của quốc gia đã ký điều ước quốc tế với Việt Nam

về vận tải đa phương thức chỉ được kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế sau khi

có Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế của Việt Nam trên cơ sở đáp ứng đủ các điều kiện sau:

• Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế hoặc giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền nước đó cấp

• Có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vận tải đa phương thức hoặc có bảo lãnh tương đương

Bộ Giao thông vận tải tổ chức quản lý và cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế với thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc

tế sau đây:

• Doanh nghiệp, hợp tác xã, doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại Việt Nam đủ điều kiện kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế nộp 1 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế trực tiếp tại Bộ Giao thông

[1] SDR – Quyền rút vốn đặc biệt: là đơn vị tính toán do Quỹ Tiền tệ quốc tế quy định Tỷ giá của SDR đối với

đồng Việt Nam do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trên cơ sở tỷ giá hối đoái mà Quỹ tiền tệ quốc tế tính toán và công bố hàng ngày

Trang 7

vận tải hoặc qua đường bưu chính hoặc gửi bằng hình thức phù hợp khác theo quy định

• Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trực tiếp hoặc ngày đến ghi trên dấu bưu điện, Bộ Giao thông vận tải phải có văn bản trả lời doanh nghiệp và nêu rõ lý do

• Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế cho doanh nghiệp

• Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế có giá trị 5 năm kể từ ngày cấp

• Nếu có thay đổi một trong những nội dung ghi trong Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế trong thời hạn có hiệu lực, người kinh doanh vận tải

đa phương thức quốc tế phải làm thủ tục theo quy định để đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế

2 Điều kiện kinh doanh vận tải đa phương thức nội địa

Doanh nghiệp, hợp tác xã Việt Nam, doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại Việt Nam mới được kinh doanh vận tải đa phương thức nội địa và phải đáp ứng điều kiện sau:

• Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong đó có đăng ký ngành nghề kinh doanh vận tải đa phương thức;

• Có hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vận tải đa phương thức Người kinh doanh các phương thức vận tải tham gia vào hoạt động vận tải đa phương thức nội địa phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật tương đương với mỗi phương thức vận tải

❖ Điều kiện kinh doanh bằng xe ô tô

• Đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật

Trang 8

• Bảo đảm số lượng, chất lượng và niên hạn sử dụng của phương tiện phù hợp với hình thức kinh doanh; phương tiện kinh doanh vận tải phải gắn thiết bị giám sát hành trình của xe theo quy định của Chính phủ

• Bảo đảm số lượng lái xe, nhân viên phục vụ trên xe phù hợp với phương án kinh doanh và phải có hợp đồng lao động bằng văn bản; nhân viên phục vụ trên xe phải được tập huấn nghiệp vụ kinh doanh vận tải, an toàn giao thông; không được sử dụng người lái xe đang trong thời kỳ bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật;

• Người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải của doanh nghiệp, hợp tác xã phải

có trình độ chuyên môn về vận tải;

• Có nơi đỗ xe phù hợp với quy mô của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, bảo đảm yêu cầu về trật tự, an toàn, phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi trường

• Có bộ phận quản lý các điều kiện về an toàn giao thông

❖ Điều kiện kinh doanh bằng đường sắt

• Có bộ phận phụ trách công tác an toàn vận tải đường sắt

• Có ít nhất 1 người phụ trách công tác an toàn có trình độ đại học về chuyên ngành vận tải đường sắt và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc trực tiếp về quản lý, khai thác vận tải đường sắt

• Người được giao chịu trách nhiệm chính về quản lý kỹ thuật khai thác vận tải phải có trình độ đại học và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc về khai thác vận tải đường sắt

❖ Điều kiện kinh doanh bằng đường hàng không

• Phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải hàng không Đáp ứng các điều kiện về phương án bảo đảm có tàu bay khai thác, tổ chức bộ máy, vốn,

phương án kinh doanh và chiến lược phát triển sản phẩm theo quy định

• Đối với tàu bay vận chuyển hàng hóa, tuổi của tàu bay đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam không quá 15 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm

Trang 9

nhập khẩu vào Việt Nam theo hợp đồng mua, thuê mua; không quá 25 năm tính

từ ngày xuất xưởng đến thời điểm kết thúc hợp đồng thuê

• Đảm bảo số lượng tàu bay duy trì trong suốt quá trình kinh doanh vận tải hàng

không tối thiểu là 3 tàu bay

• Mức vốn tối thiểu để thành lập và duy trì doanh nghiệp kinh doanh vận chuyển

hàng không:

+ Khai thác đến 10 tàu bay: 700 tỷ đồng Việt Nam đối với doanh nghiệp có

khai thác vận chuyển hàng không quốc tế; 300 tỷ đồng Việt Nam đối với doanh nghiệp chỉ khai thác vận chuyển hàng không nội địa;

+ Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay: 1.000 tỷ đồng Việt Nam đối với doanh

nghiệp có khai thác vận chuyển hàng không quốc tế; 600 tỷ đồng Việt Nam đối với doanh nghiệp chỉ khai thác vận chuyển hàng không nội địa;

+ Khai thác trên 30 tàu bay: 1.300 tỷ đồng Việt Nam đối với doanh nghiệp

có khai thác vận chuyển hàng không quốc tế; 700 tỷ đồng Việt Nam đối với doanh nghiệp chỉ khai thác vận chuyển hàng không nội địa

3 Thủ tục Hải quan

Hàng hóa vận tải đa phương thức quốc tế được miễn kiểm tra thực tế hải quan, trừ một số trường hợp nếu nghi ngờ có dấu hiệu vận chuyển ma túy, vũ khí và các loại hàng cấm khác Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Giao thông vận tải quy định thủ tục hải quan

đối với hàng hóa vận tải đa phương thức trong thông tư số 45/2011/TT-BTC

4 Hợp đồng

Hợp đồng vận tải đa phương thức là hợp đồng được giao kết giữa người gửi hàng

và người kinh doanh vận tải đa phương thức, theo đó người kinh doanh vận tải đa phương thức đảm nhận thực hiện dịch vụ vận chuyển hàng hóa để thu tiền cước cho toàn

bộ quá trình vận chuyển, từ địa điểm nhận hàng đến địa điểm trả hàng cho người nhận hàng bằng ít nhất hai phương thức vận tải

Trang 10

Hợp đồng quy định quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người vận chuyển, người giao hàng, người nhận hàng Chứng từ vận tải đa phương thức (vận đơn, hoá đơn hàng hoá…) là bằng chứng của hợp đồng vận tải đa phương thức

Người kinh doanh các phương thức vận tải tham gia vào hoạt động vận tải đa phương thức nội địa phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật tương đương với mỗi phương thức vận tải (đường bộ, đường hàng không…) Tuy nhiên đối với đường biển, Luật hàng hải 2015 chia ra làm 2 loại hợp đồng:

Hợp đồng vận chuyển theo chứng từ vận chuyển là hợp đồng vận chuyển hàng

hóa bằng đường biển được giao kết với điều kiện người vận chuyển không phải dành cho người thuê vận chuyển nguyên tàu hoặc một phần tàu cụ thể mà chỉ căn cứ vào chủng loại, số lượng, kích thước hoặc trọng lượng của hàng hóa để vận chuyển Hình thức giao kết hợp đồng do các bên thỏa thuận

Hợp đồng vận chuyển theo chuyến là hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng

đường biển được giao kết với điều kiện người vận chuyển dành cho người thuê vận chuyển nguyên tàu hoặc một phần tàu cụ thể để vận chuyển hàng hóa theo chuyến Giao kết hợp đồng bằng văn bản

5 Chứng từ trong vận tải đa phương thức

a Phát hành chứng từ

Vận tải đa phương thức quốc tế: Khi người kinh doanh vận tải đa phương thức

quốc tế đã tiếp nhận hàng hóa thì phải phát hành một chứng từ vận tải đa phương thức

ở dạng chuyển nhượng được hoặc không chuyển nhượng được, do người gửi hàng lựa chọn Chứng từ do người kinh doanh vận tải đa phương thức ký hoặc người được ủy quyền ký

Vận tải đa phương thức nội địa: Khi người kinh doanh vận tải đa phương thức

nội địa đã tiếp nhận hàng hóa thì phải phát hành một chứng từ vận tải đa phương thức Chứng từ do người kinh doanh vận tải đa phương thức hoặc người được ủy quyền ký

b Các dạng chứng từ

Trang 11

Dạng chuyển nhượng được: phát hành theo một trong các hình thức sau:

• Xuất trình

• Theo lệnh

• Theo lệnh của người có tên trong chứng từ gốc

Dạng không chuyển nhượng được: phát hành theo hình thức đích danh người nhận hàng

c Chuyển nhượng chứng từ vận tải đa phương thức

Việc chuyển nhượng chứng từ vận tải đa phương thức thực hiện theo quy định sau:

• Đối với hình thức “Xuất trình”: không cần ký hậu [2]

• Đối với hình thức “Theo lệnh”: phải có ký hậu

• Đối với hình thức “Theo lệnh của người có tên trong chứng từ gốc”: phải có

ký hậu của người có tên trong chứng từ gốc

d Nội dung của chứng từ vận tải đa phương thức

• Đặc tính tự nhiên chung của hàng hóa; ký hiệu, mã hiệu cần thiết để nhận biết hàng hóa; tính chất nguy hiểm hoặc mau hỏng của hàng hóa; số lượng kiện hoặc chiếc; trọng lượng cả bì của hàng hóa hoặc số lượng của hàng hóa được diễn tả cách khác Tất cả các chi tiết này do người gửi hàng cung cấp;

• Tình trạng bên ngoài của hàng hóa

• Tên và trụ sở chính của người kinh doanh vận tải đa phương thức

• Tên của người gửi hàng

• Tên người nhận hàng nếu người gửi hàng đã nêu tên

• Địa điểm và ngày người kinh doanh vận tải đa phương thức tiếp nhận hàng hóa

• Địa điểm giao trả hàng

[2] Ký hậu: là việc xác nhận của người nhận hàng hoặc của người được quyền xác nhận sau khi đưa ra chỉ dẫn trên

chứng từ vận tải đa phương thức ở dạng chuyển nhượng được để chuyển giao hàng hóa nêu trong chứng từ đó cho người được xác định

Trang 12

• Ngày hoặc thời hạn giao trả hàng tại địa điểm giao trả hàng, nếu các bên liên quan đã thỏa thuận

• Nêu rõ chứng từ vận tải đa phương thức là loại chứng từ chuyển nhượng được hoặc không chuyển nhượng được

• Chữ ký của người đại diện cho người kinh doanh vận tải đa phương thức hoặc của người được ủy quyền

• Cước phí vận chuyển cho mỗi phương thức vận tải nếu các bên liên quan đã thỏa thuận, hoặc cước phí vận chuyển, đồng tiền thanh toán cước phí mà người nhận hàng thanh toán, hoặc sự diễn tả khác về cước phí sẽ được người nhận hàng thanh toán;

• Tuyến hành trình dự định, phương thức vận tải trong từng chặng và các địa điểm chuyển tải nếu đã được biết khi phát hành chứng từ vận tải đa phương thức

• Các chi tiết khác mà các bên liên quan nhất trí đưa vào chứng từ vận tải đa phương thức, nếu không trái với quy định của pháp luật

Việc thiếu một hoặc một số chi tiết trên sẽ không ảnh hưởng đến tính pháp lý của chứng từ vận tải đa phương thức

e Bảo lưu trong chứng từ vận tải đa phương thức

Nếu chứng từ vận tải đa phương thức có ghi những chi tiết về tính chất chung,

ký hiệu, mã hiệu, số lượng kiện hoặc chiếc, trọng lượng hoặc số lượng hàng hóa mà người kinh doanh vận tải đa phương thức hoặc người được ủy quyền biết hoặc có cơ sở hợp lý để nghi ngờ là mô tả không chính xác hàng hóa thực sự nhận được, hoặc nếu họ không có thiết bị hợp lý để kiểm tra những chi tiết đó thì có thể ghi bảo lưu vào chứng

từ vận tải đa phương thức nói rõ sự mô tả thiếu chính xác, cơ sở nghi ngờ hoặc việc thiếu phương tiện hợp lý để kiểm tra

6 Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm người kinh doanh vận tải đa phương thức

Trang 13

a Quyền của người kinh doanh VTĐPT

- Yêu cầu người thuê vận tải cung cấp thông tin cần thiết về hàng hóa để ghi vào giấy vận chuyển và có quyền kiểm tra tính xác thực của thông tin Yêu cầu giám định hàng hóa khi cần thiết

- Từ chối vận chuyển nếu người thuê vận tải không giao hàng hóa theo thỏa thuận trong hợp đồng

- Yêu cầu người thuê vận tải thanh toán đủ cước, phí vận tải và chi phí phát sinh cũng như bồi thường thiệt hại do vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng Đối với vận tải đường thủy, nếu người thuê vận tải không thanh toán đủ cước phí vận tải và chi phí phát sinh theo thỏa thuận trong hợp đồng thì người kinh doanh vận tải đa phương thức có quyền lưu giữ hàng hóa

- Các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt được cung cấp các thông tin về kỹ thuật, kinh tế, dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt liên quan đến năng lực kết cấu hạ tầng đường sắt; sử dụng dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt trên hệ thống đường sắt để kinh doanh vận tải đường sắt theo quy định và tạm ngừng chạy tàu khi xét thấy kết cấu hạ tầng đường sắt có nguy cơ mất an toàn chạy tàu

- Trường hợp người nhận hàng không đến nhận hàng hoặc từ chối nhận hàng hoặc trì hoãn việc dỡ hàng quá thời hạn quy định của hợp đồng hoặc quy định của pháp luật, thì người kinh doanh vận tải đa phương thức có quyền dỡ hàng, ký gửi vào nơi an toàn, xử lý và thông báo cho người gửi hàng biết Đối với hàng hóa mau hỏng, người kinh doanh vận tải đa phương thức có quyền xử lý ngay, mọi chi phí

và tổn thất phát sinh do người nhận hàng chịu trách nhiệm Sau 90 ngày tính từ ngày phải nhận hàng theo hợp đồng vận tải đa phương thức, nếu không có người đến nhận hàng ký gửi thì người kinh doanh kho bãi có quyền bán đấu giá hàng hóa Tiền bán đấu giá hàng hóa sau khi trừ chi phí hợp lý của các bên liên quan, số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước

- Nếu người kinh doanh vận tải đa phương thức không được thanh toán các khoản tiền theo quy định trong hợp đồng vận tải đa phương thức thì có quyền lưu giữ hàng hóa và thông báo bằng văn bản cho người nhận hàng Sau 60 ngày kể từ ngày

Trang 14

thông báo mà người kinh doanh vận tải đa phương thức vẫn không được thanh toán đầy đủ các khoản tiền nói trên thì có quyền ký hợp đồng ủy quyền bán đấu giá hàng hóa đang lưu giữ.

b Nghĩa vụ của người kinh doanh VTĐPT

- Cung cấp phương tiện đúng loại, thời gian, địa điểm và giao hàng hóa cho người nhận hàng theo thỏa thuận trong hợp đồng;

- Hướng dẫn xếp, dỡ hàng hóa trên phương tiện;

- Bồi thường thiệt hại cho người thuê vận tải do mất mát, hư hỏng hàng hóa xảy ra trong quá trình vận tải từ lúc nhận hàng đến lúc giao hàng, trừ trường hợp miễn bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật

c Trách nhiệm của người kinh doanh VTĐPT

Người kinh doanh vận tải đa phương thức phải chịu trách nhiệm về hàng hóa kể từ khi tiếp nhận hàng cho đến khi giao trả hàng cho người nhận hàng

Người kinh doanh vận tải đa phương thức cam kết thực hiện tất cả các công việc cần thiết nhằm đảm bảo việc giao trả hàng cho người nhận hàng Phụ thuộc vào hình thức phát hành của các chứng từ vận tải đa phương thức mà hàng hóa sẽ được giao trả như sau:

❖ Đ ối với chứng từ đã được phát hành dưới dạng chuyển nhượng được: hàng

hóa được giao trả tùy thuộc vào hình thức chứng từ như sau:

• Chứng từ ở hình thức “Xuất trình” - hàng hóa được giao trả cho người xuất trình một bản gốc của chứng từ đó

• Chứng từ ở hình thức “Theo lệnh” - hàng hóa được giao trả cho người xuất trình một bản gốc của chứng từ đó đã được ký hậumột cách phù hợp

• Chứng từ ở hình thức “Theo lệnh của người có tên trong chứng từ gốc” - hàng hóa được giao trả cho người chứng minh được mình là người có tên trong chứng

từ và xuất trình một bản chứng từ gốc

Trang 15

Đối với chứng từ đã được phát hành dưới dạng không chuyển nhượng được:

hàng hóa được giao trả cho người nhận hàng trong chứng từ, khi người đó chứng minh được mình là người nhận hàng có tên trong chứng từ

Khi hợp đồng vận tải đa phương thức quy định không phát hành chứng từ:

hàng hóa được giao trả cho một người theo chỉ định của người gửi hàng hoặc của người nhận hàng theo quy định của hợp đồng vận tải đa phương thức

Người kinh doanh vận tải đa phương thức phải chịu trách nhiệm về mọi hành vi và sai sót của người làm công hoặc đại lý của mình, khi họ đã hành động trong phạm vi được thuê, hoặc mọi hành vi và sai sót của bất cứ người nào khác mà người kinh doanh vận tải đa phương thức sử dụng dịch vụ của họ để thực hiện hợp đồng vận tải đa phương thức Người kinh doanh vận tải đa phương thức phải chịu trách nhiệm thanh toán chi phí giám định, ngay cả khi người nhận hàng yêu cầu giám định, nếu không chứng minh

được rằng hàng hóa bị mất mát, hư hỏng ngoài phạm vi trách nhiệm của mình Trong

trường hợp người kinh doanh vận tải đa phương thức ký hợp đồng vận chuyển

vận tải đơn thức đó

Việc tính tiền bồi thường do mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa được thực hiện trên cơ

sở tham khảo giá trị của hàng hóa đó tại địa điểm và thời gian hàng hóa được giao trả cho người nhận hàng hoặc tại địa điểm và thời gian đáng lẽ hàng hóa được giao trả theo quy định của hợp đồng vận tải đa phương thức.Giá trị hàng hóa được xác định theo giá trao đổi hàng hóa hiện hành, nếu không có giá đó thì theo giá thị trường hiện hành; nếu không có giá trao đổi hoặc giá thị trường thì tham khảo giá trị trung bình của hàng hóa cùng loại và cùng chất lượng

Trong thời hạn đã được thỏa thuận trong hợp đồng vận tải đa phương thức, hàng hóa không được giao trả, thì việc giao trả hàng hóa bị coi là chậm trễ Khi người gửi hàng đã có văn bản yêu cầu trả hàng đúng hạng và văn bản đó được chấp nhận bởi người kinh doanh vận tải đa phương thức, người kinh doanh vận tải đa phương thức phải chịu trách nhiệm về tổn thất do giao hàng chậm và tổn thất tiếp theo do giao trả hàng chậm

[3] Hợp đồng vận chuyển đơn thức: là hợp đồng vận chuyển riêng biệt được giao kết giữa người kinh doanh vận

tải đa phương thức và người vận chuyển cho một chặng cụ thể và chỉ sử dụng một phương thức vận tải để vận chuyển hàng hóa theo yêu cầu của người kinh doanh vận tại đa phương thức

Trang 16

trong giới hạn số tiền không vượt quá số tiền tương đương với tiền cước vận chuyển theo hợp đồng vận tải đa phương thức

Nếu hàng hóa chưa được giao trả trong vòng 90 ngày tiếp sau ngày giao trả hàng

đã được thỏa thuận, thì hàng hóa bị coi là mất

Khi xuất hiện tổn thất do mất mát, hư hỏng hàng hóa trong bất cứ trường hợp nào, trong thời hạn và phạm vi trách nhiệm quy định; người kinh doanh vận tải đa phương

thức phải chịu trách nhiệm với mức tối đa tương đương 666,67 SDR cho một kiện hoặc một đơn vị hoặc 2,00 SDR cho một ki-lô-gam trọng lượng cả bì của hàng hóa bị mất

mát, hư hỏng, tùy theo cách tính nào cao hơn Nếu trong hợp đồng vận tải đa phương thức không bao gồm việc vận chuyển hàng hóa bằng đường biển hoặc đường thủy nội địa, thì trách nhiệm của người kinh doanh vận tải đa phương thức được giới hạn bởi số tiền không vượt quá 8,33 SDR cho một ki-lô-gam trọng lượng cả bì của hàng hóa bị mất mát hoặc hư hỏng

Trường hợp người nhận hàng không thông báo bằng văn bản cho người kinh doanh vận tải đa phương thức về các mất mát, hư hỏng hàng hóa chậm nhất là một ngày tính

từ ngày nhận hàng thì người kinh doanh vận tải đa phương thức không chịu trách nhiệm

về tổn thất do mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa hoặc do việc giao trả hàng chậm gây nên

và được coi là đã giao trả hàng hóa đủ và đúng như ghi trong chứng từ vận tải đa phương thức cho người nhận hàng Trường hợp hàng hóa bị mất mát, hư hỏng không thể phát hiện từ bên ngoài, thì người nhận hàng phải thông báo bằng văn bản cho người kinh doanh vận tải đa phương thức trong vòng 06 ngày, sau ngày hàng hóa đã được giao trả cho người nhận hàng Nếu hàng hóa đã được giám định theo yêu cầu của người nhận hàng hoặc người kinh doanh vận tải đa phương thức trước khi giao trả hàng, thì không cần thông báo bằng văn bản

Tuy nhiên, trong một vài trường hợp, người kinh doanh vận tải đa phương thức không phải chịu trách nhiệm về tổn thất do mất mát, hư hỏng hoặc giao trả hàng chậm nếu họ chứng minh được việc gây nên mất mát, hư hỏng hoặc giao trả hàng chậm trong quá trình vận chuyển, thuộc một trong các trường hợp sau:

Trang 17

• Ẩn tỳ [5] hoặc tính chất tự nhiên vốn có của hàng hóa;

• Đình công, bế xưởng, bị ngăn chặn sử dụng một bộ phận hoặc toàn bộ nhân công;

• Người kinh doanh vận tải đa phương thức chứng minh được rằng tàu không đủ khả năng đi biển ngay từ khi tàu bắt đầu hành trình;

• Trường hợp hàng hóa được vận chuyển bằng đường biển, đường thủy nội địa, khi mất mát, hư hỏng, chậm trễ xảy ra trong quá trình vận chuyển do:

+ Hành vi, sự chểnh mảng hoặc lỗi của thuyền trưởng, thuyền viên, hoa tiêu hoặc người làm công cho người vận chuyển trong điều hành hoặc quản trị tàu;

+ Cháy, trừ khi gây ra bởi hành vi cố ý thực hiện hoặc thông đồng thực hiện của người vận chuyển

Tuy nhiên, người kinh doanh vận tải đa phương thức không được hưởng quyền giới hạn trách nhiệm bồi thường, nếu người có quyền lợi liên quan chứng minh được sự mất mát, hư hỏng hoặc giao trả hàng hóa chậm là do người kinh doanh vận tải đa phương thức đã hành động hoặc không hành động với chủ ý gây ra mất mát, hư hỏng, chậm trễ

[4] Trường hợp bất khả kháng: là những trường hợp xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và

không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép

[5] Ẩn tỳ: là những khuyết tật của hàng hóa, nếu chỉ kiểm tra bên ngoài hàng hóa một cách thông thường thì không

thể phát hiện được

Ngày đăng: 15/11/2020, 15:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w