III.Các em cần làm gì để học tốt môn hóa học SGK • Biết cách nhận ra tính chất của chất,mỗi chất có những tính chất nhất định • Phân biệt được chất với hỗn hợp • Biết dựa vào tính chất
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH HÓA 8
Tiết 1-Mở đầu hóahọc
Tiết 2,3-ChươngI:Chất,nguyên tử,phân tử
Tiết 16-Kiểm tra 1 tiết
Tiết 17-Chương II:Phản ứng hóa học
Tiết 18,19-Phản ứng hóa học
Tiết 20-Thực hành bài3( lấy điểm)
Tiết 21-Định luật bảo toàn khối lượng
Tiết 22,23-Phương trình hóa học
Tiết 24- Luyện tập
Tiết 25-Kiểm tra
Tiết 26-Chương III: Mol
Tiết 27-Chuyển đổi Luyện tập
Tiết 28,29-Tỷ khối chất khí
Tiết 30,31- Tính theo công thức hóa học
Tiết32,33-Tính theo phương trình hóa họ
Tiết 34-Luyện tập 4
Tiết 35-Ôn tập học kì
Tiết 36-Kiểm tra HKI
Tiết37,38-Oxi-Không khí Tính chất oxiTiết39-Sự oxi hóa
Tiết40- OxitTiết 41-Điều chế oxiTiết42,43-không khí , sự cháyTiết 44-Luyện tập 5
Tiết 45-Thực hành 4Tiết 46-Kiểm tra Tiết 47,48-Chương V:Hidro, nước
Tính chất ứng dụng H2Tiết 49- phản ứng oxi hóa khửTiết 50-Điều chế H2,Phản ứng thếTiết 51-Luyện tập
Tiết 52-Thực hành 5Tiết 53- Kiểm traTiết 54,55-Nước Tiết 56-57: Axit-Bazơ-MuốiTiết 58- Luyện tập
Tiết 59- Thực hành 6Tiết 60- Dung dịchTiết 61- Độ tan một chất trong nướcTiết 62,63-Nồng độ dung dịchTiết 64,65-Pha chế dung dịchTiết 66- Luyện tập
Tiết 67- Thực hành 7 (lấy điểm)Tiết 68,69-Ôn tập học kì
Tiết 70- Kiểm tra học kì
Trang 2• Hóa chất: dd CuSO4, NaOH ,HCl, Đinh sắt
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt độngcủa Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động1:
Giới thiệu bài : hóa học là gì ,
vai trò của hóa học trong cuộc
sống của chúng ta như thế nào?
Yêu cầu HS rút ra kết luận về
vai trò của hóa học
Hoạt động3
Các nhóm tiến hành làm thínghiệm theo hướng dẫn của giáoviên
Ống 1:dd CuSO4 màu xanh + dd
NaOH không màu ?
Ống 2 : Thả đinh sắt vào ống 2
có chứa dd HCl
Hiện tượng:
Ống 1: tạo thành Chất kết tủa đồng(II) hiđroxit Cu(OH)2 có màu xanh
• Kết luận : Hóa học làkhoa học nghiên cứu các chất
-Đọc sgkCác nhóm tiến hành thảo luận vàtrả lời
• Kết luận:
Hóa học có vai trò rất quantrọng trong cuộc sống củachúng ta
Các nhóm thảo luận rồi trả trướclớp
Các nhóm khác bổ sungTừng nhóm nhắc lại hóa học là
: SGK
Trang 3Để học tốt môn hóa học em cần
thực hiện những công việc nào
Hướng dẫn hs thảo luận để trả
lời các câu hỏi và rút ra kết luận
Sau đó cho học sinh đọc sgk
Hoạt động4
-Củng cố: nhắc lại vai trò của
hóa học ? xác định nhiệm vụ của
học sinh
Dặn dò: về nhà đọc thêm sgk và
sách báo có liên quan đến hóa
học
Chuẩn bị bài mới: Chất
gì, vai trò của hóa học trong cuộc sống của chúng ta
Tự thu thập tìm kiếm kiến thức,
xử lí thông tin, vận dụng và ghi nhớ
III.Các em cần làm gì để học tốt môn hóa học
SGK
• Biết cách nhận ra tính chất của chất,mỗi chất có những tính chất nhất định
• Phân biệt được chất với hỗn hợp
• Biết dựa vào tính chất vật lí để tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp
II.Chuẩn bị:
• Dụng cụ:
Nhiệt kế thgủy ngân, dụng cụ thử tính dẫn điện
• Hóa chất:
Lưu huỳnh,photpho đỏ, nhôm, đồng, muối ăn,nước
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động1
Giới thiệu bài: hằng ngày chúng
ta thấy nhiều vật thể như cây
Bổ sung thêm cho phong phú
Giới thiệu vật thể chia làm 2
Vật thể TN Vật thể NT Cây cối Cái bàn Đại dương Quyển vở Cây mía Bình bơm
Trang 4Cho học sinh quan sát mẫu
nhôm , đồng, lưu huỳnh
Các nhóm làm thí nghiệm đểxác định TCcủa chất trên
Quan sát rồi ghiChất Thể Màu Tan Dẫn điện
Al rắn trắg o/t Có
Cu nt đỏ nt nt
S nt vàng nt o
Phát biểu cách xác định như thếnào
• Cách xác định TC: Sgk
Củng cố -gọi học sinh nhắc lại trọng tâm của bài
-Ta có thể phân biệt được cồn và nước được không?
-Khi sử dụng axit ta cần phải làm gì? (Cẩn thận vì axit làm bỏng da, cháy quần áo)Dặn dò :
Về nhà làm bài tập1,2,3,4,5,6 sgk trang11 và chuẩn bị bài mới
Đọc trước bài này phần III "Chất tinh khiết"
Trang 5
• Dụng cụ: đèn cồn,cốc thủy tinh,nhiệt kế,tấm kính,kẹp gỗ,đũa thủy tinh , ống hút
• Hóa chất: muối ăn,nước cất ,nước tự nhiên
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1
-kiểm tra bài cũ: làm thế nào để
biết tính chất của chất? việc hiểu
tính chất của chất có lợi gì?
Hoạt động2
Cho học sinh quan sát mẫu
nước cất và nước khoáng
hãy so sánh điểm giống nhau và
khác nhau giữa chúng
Nước cất được tạo thành như thế
nào?
Vì sao nước khoáng không được
dùng trong ptn và để tiêm thuốc?
Nước tự nhiên là hỗn hợp
Vậy hỗn hợp là gì?
Nước cất là chất tinh khiết
Vậy chất tinh khiết là gì ?
Hoạt động 3
Trong thành phần nước biển có
3 ->5% muối ăn Vậy muốn tách
muối ăn ra khỏi nước biển phải
làm gì ?
Dựa vào đâu để tách được muối
ăn ra khỏi nước biển ?
Hãy nêu cách tách đường ra khỏi
dường và cát trắng
-Trả lời
-quan sát và trả lờiGiống :trong suốt, khôngmàu
Khác :Nứớc cất Nước khoáng-dùng trong
Ptn,tiêm thuốc -uống
-Chưng cất nước tự nhiên-Do chứa nhiều chất
-Tháo luận nhóm nhỏ và trả lời-Hs đọc sgk
-HS thảo luận và nêu cách làm
• Đun nóng nước muối
• Muối ăn kết tinh-nhiệt độ sôi của nước là 100o cònnhiệt độ sôi của muối lớn hơnnhiều
I.Chất tinh khiết : 1-Hỗn hợp : Gồm 2 hay nhiều chất trộn lẫnvới nhau
Ví dụ : nước tự nhiên2-Chất tinh khiết : Không lẫn chất nào khác
Ví dụ : nước cất
II.Tách chất ra khỏi hỗn hợp :1-Nguyên tắc : sgk
2-Ví dụ : sgk
Trang 6Em hãy rút ra nguyên tắc để
tách riêng một chất ra khỏi hỗn
hơ ̣p
Hoạt động 4
Củng cố : gọi học sinh nhắc lại
nội dung chính của bài học
-Cho 4 dí dụ về hỗn hợp và 2 ví
du ̣ về chất tinh khiết
Dặn dò: bài tập 7,8
Các nhóm chuẩn bị bài thực
hành theo mẫu: Tên thí nghiê ̣m,
du ̣ng cu ̣ ,hóa chất, cách tiến
hành,hiê ̣n tượng quan sát được,
giải thích?
-thảo luận nhóm và trả lời :
• Cho hỗn hợp vàonước,khuấy đều
Viết sẵn bảng tường trình
• Làm quen và biết cách sử dụng một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm
• Biết được một số thao tác thí nghiệm đơn giản
• Nắm được một số qui tắc an toàn trong PTN
II.Chuẩn bị:
• Dụng cụ: nhiệt kế,cốc thủy tinh,ống nghiệm,kẹp gỗ, đũa TT,đèn cồn, giấy lọc
• Hóa chất: bột lưu huỳnh, parafin
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1
Kiểm tra sự chuẩn bị trong PTN,có đầy đủ dụng
cụ hóa chất không
Hoạt động 2
-Nêu mục đích của bài thực hành
-cho các em nắm những hoa ̣t động trong 1 bài
-Giới thiệu 1 số dụng cụ đơn giản và cách sử dụng
-Giới thiệu một số qui tắc an toàn trong PTN
Treo tranh:Cách sử dụng hóa chất
I.Hướng dẫn mốt số qui tắc an toàn và cách sửdụng hóa chất,dụng cụ trong phòng thí nghiệm: ( SGK )
Trang 7Hỏi: em hãy rút ra những điểm cần lưu ý khi sử
-Đặt nhiệt kế vào ống nghiệm
-Theo dỏi nhiệt độ trên nhiệt kế
Khi nước sôi lưu huỳnh đã nóng chảy chưa?
=>Qua các thí nghiệm trên,em hãy rút ra nhận xét
chung về nhiệt độ nóng chảy của các chất
Thí nghiệm 2:
-Cho vào cốc khoảng 3g muối ăn và cát
-Rót khoảng 5ml nước vào,khuấy đều
-Gấp giấy lọc đặt vào phểu
-Rót từ từ nước nuối vào phểu qua giấy lọc
=>yêu cầu quan sát?
Hướng dẫn tiếp:
-Dùng kẹp gỗ đun ống nghiệm chứa nước lọc
bằng đèn cồn(lúc đầu hơ đều sau đó tập trung hơ
ở đáy ống nghiệm,hướng miệng ống nghiệm về
hướng không có người)
Em hãy so sánh chất rắn thu được với hh muối
ban đầu
Hoạt động 4
-Hướng dẫn học sinh viết tường trình theo mẫu
-Cho các em thu dọn và rửa dụng cụ
• Parafin nóng chảy ở 42oC
• Khi nước sôi lưu huỳnh vẫn chưa nóngchảy->nhiết độ nóng chảy của lưu huỳnhlớn hơn 100oC
=>các chất khác nhau có nhiết độ nóng chảy khác nhau
2-Thí nghiệm 2 :-Cách tiến hành : sgk-Nhận xét :
• Chất lỏng chảy xuống ống nghiệm trongsuốt
• Cát được giữ trên giấy lọc
-Chất rắn thu được là muối ăn trắng, sạchhơn hh ban đầu
III.Tường trình :
TT Tên TN H.tượng QS K.quảTN 1
2
Trang 8• Cho HS biết được nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hòa về điện và từ đó tạo ra các chất
• Biết được hạt nhân gồm proton và notron và đặc điểm của chúng
• Biết được trong nguyên tử , số electron bằng số proton Electron luôn chuyển động và sắp thànhtùng lớp và nhờ đó mà nguyên tử có khả năng liên kết được
II.Chuẩn bị:
• Dụng cụ: Sơ đồ nguyên tử : hidro, oxi,magie,heli,nhôm
Bảng nhóm , phiếu học tập
• Hóa chất: Không
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt độngcủa Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
*Kiểm tra bài cũ: Cho ví dụ về
vật thể tự nhiên và cho biết vật
thể tự nhiên gồm các chất nào?
-Cho ví dụ vật thể nhân tạo và
vật thể nhân tạo đó được làm ra
từ các vật liệu nào?
Hoạt động1:
-Các vật thể được tạo ra từ đâu?
-Chất được tạo ra từ đâu?
từ thông tin sgk hướng dẫn học
sinh phát hiện nguyên tử là gì?
đặc điểm của electron?
Chúng ta sẽ xét xem hạt nhân và
lớp vỏ được cấu tạo như thế
nào?
Hoạt động2
-Giới thiệu hạt nhân được tạo
bởi 2 loại hạt nhỏ hơn là proton
và notron
-Thông báo đặc điểm của từng
loại hạt
-Thế nào là nguyên tử cùng loại?
giới thiệu sơ đồ của nguyên tử
-Trả lời
-Theo dõi và nghiên cứu sgk:
Nguyên tử là những hạt vô cùngnhỏ và trung hòa về điện
-Đọc thông tin sgk và nghegiảng giải của giáo viên
-Học sinh nghe và ghi bài
-theo dỏi
-Nguyên tử cùng loại có cùng số
p trong hạt nhân-quan sát sơ đồ và trả lời
-Vỏ tạo bởi 1 hay nhiềuelectron (mang điện tích âm)
• Đặc điểm electron :-kí hiệu : e
-điện tích : âm-khối lượng rất nhỏ
II.Hạt nhân nguyên tử :
1 Hạt proton : -kí hiệu : p -điện tích : dương -mp>me
2 Hạt notron :-kí hiệu : n-không mang điện-mn=mp
• Nguyên tử cùng loại : Sgk
• Trong nguyên tử có :
số p = số e
Trang 9của 1 hoặc 2 nguyên tố và hỏi:
trong mỗi nguyên tử em có nhận
-vì sao khối lượng của nguyên
tử bằng khối lượng của hạt nhân
Hoạt động3:
Gv: Giới thiệu :
Trong nguyên tử electron
chuyển động rất nhanh xung
Vì me quá bé
Hs : nghe và ghi vào vở
- Electron chuyển động rấtnhanh xung quanh hạt nhân vàsắp xếp thành từng lớp mỗi lớp
có một số electrron nhất định Nhờ có eletron mà các nguyên
tử có khả năng liên kết-Quan sát và trả lời :Nguyên tử oxi có 8e sắp xếpthành 2 lớp lớp ngoài cùng có 6e
• Vì me quá bé nên : mntử = mh.nhân
III.Lớp electron : sgk
Hoạt động4 :
Củng cố : Quan sát sơ đồ nguyên tử hidro, nitơ, magie, canxi rồi điền số thích hợp vào ô trống sau :Nguyên tử Số p trong hạt nhân số e trong nguyên tử Số lớp e Số e lớp ngoài Hidro
Trang 10-Nắm được nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại,có cùng số proton trong hạtnhân,biết kí hiệu hóa học có ý nghĩa gì và cách biểu diễn như thế nào ?
-Biết được tỉ lệ phần trăm về khối lượng các nguyên tố trong vỏ trái đất…
-Rèn luyện về cách viết kí hiệu của các nguyên tố hóa học
II.Chuẩn bị:
-Tranh vẽ : « tỉ lệ phằn trăm khối lượng… »và bảng « một số nguyên tố hóa học »
-Bảng phụ,phiếu hoc tập
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt độngcủa Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động1
Kiểm tra:
-Nguyên tử là gì? cấu tạo của
nguyên tử?
-Từ sơ đồ trên bảng phụ em hãy
cho biết: số p, số e,số lớp e, số e
lớp ngoài cùng của nguyên tử
Vậy nguyên tố hóa học là gì?
Thông báo các nguyên tử cùng
loại có tính chất hóa học như
3-tra bảng để biết tên nguyên tố
Mỗi kí hiệu chỉ bao nhiêu
nguyên tử?Muốn chỉ 2 hoặc
3 nguyên tử viết như thế nào
số p= số e = 12
số lớp e = 3
số e ngoài cùng= 2
Nêu định nghiã theo sgk
-Thảo luận nhóm để hoàn thànhbảng
- chỉ 1 nguyên tử
- 2 Cu chỉ 2 nguyên tử
-4 nguyên tố : Oxi: 49,4%
Silic: 25,8%
Nhôm: 7,5%
I.Nguyên tố hóa học:
1-Định nghĩa: sgk +Số p là số đặc trưng chonguyên tố hóa học
II.Có bao nhiêu nguyên tố hóa học: sgk
Trang 11Củng cố:Em hãy điền tên ,kí
Trang 12-Nắm được nguyên tử khối là gì? biết được đơn vị các bon dược chọn như thế nào? mỗi nguyên tố
có một nguyên tử khối riêng,biết xử dụng bảng 1 sgk trang 42
-Học sinh rèn luyện kĩ năng viết kí hiệu hóa học,đồng thời rèn luyện khả năng làm bài tập xác địnhnguyên tố
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt độngcủa Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1
Bài cũ: nguyên tố hóa học là gì?
Ghi kí hiệu của các nguyên tố
Vì vậy người ta qui ước lấy
1/12 khối lượng của nguyên tử
cacbon làm đơn vị khối lượng
nguyên tử ,gọi là đơn vị cacbon,
viết tắc : đ.v.c
Ví dụ : hs lên bảng ghi khối
lượng tính bằng đ.v.c của các
nguyên tử
-các giá trị khối lượng này cho
biết sự nặng hay nhẹ hơn giữa
các nguyên tử
vậy trong các nguyên tử trên
nguyên tử nào nhẹ nhất, nguyên
tử nào nặng nhất ?nguyên tử
canxi nặng hơn H bao nhiêu
lần ?
khối lượng tịnh bằng đvc là khối
lượng tương đối giữa các
nguyên tử, người ta gọi là
nguyên tử khối
Vậy nguyên tử khối là gì ?
mỗi nguyên tố chỉ có một
nguyên tử khối riêng biệt do đó
dựa vào nguyên tử khối để xác
định đó là nguyên tử nào
- Định nghĩa nguyên tố hóa học
- ghi kí hiệu các nguyên tố-bài tập3:
C =12đvc ca = 40đvc
-trả lời :nhẹ nhất : hidronăng nhất : canxi
-nguyên tử canxi nặng hơn H40/1=40 lần
-Nguyên tử khối là khối lượngnguyên tử tính bằng đvc
-Trình bày cách làm và giải trênbảng nhóm :
Nguyên tử khối của R là : R=14.1=14
Trang 13nguyên tử khối của R= ?
Tra bảng để hoàn thành bài tập
Dặn dò : Học bài, làm bài tập 4=>8 sgk trang 20
Chuẩn bị bài mới : Đơn chất - hợp chất-phân tử
Tuần 4
Ngày soạn 10/9/09
Trang 14I.Mục tiêu
1-Cho học sinh hiểu được đơn chất, hợp chất là gì? Kim loại khác phi kim
2-Rèn luyện khả năng phân biệt được các loại chất
3-Rèn luyện cách viết thêm về cách viết kí hiệu hóa học các nguyên tố
II
Chuẩn bị :
1-Các tranh vẽ sgk
2-Ôn các khái niệm về chất, hỗn hợp, nguyên tử, nguyên tố
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt độngcủa Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động1
Kiểm tra:nguyên tử khối là gì?
Hãy xác định nguyên tố X biết
X nặng hơn nguyên tử C bàng
12 lần
Hoạt động2
-Treo tranh:giới thiệu mô hình
tượng trưng một mẫu đơn chất
H1.10 mô hình tưộng trưng mẫu
đồng
H1.11 mẫu khí hidro và oxi
-Treo tranh và giới thiệu tiếp sơ
Giới thiệu đơn chất gồm kim
loại và phi kim
Yêu cầu hs nắm và thuộc những
phi kim và kim loại thông dụng
-Quan sát tranh vẽ
Trả lời :-Đơn chất chỉ gồm 1 loại nguyêntử
-Hợp chất gồm 2 loại nguyên tửtrở lên
-Nêu định nghĩa theo sgk
Nghe và ghi bài
-Thảo luận và trả lời :+Các đơn chất là : P và Mg
Vì tạo nên từ 1 loại nguyên tử+Các hợp chất : khí amoniac,axit clohidric,canxi cacbonat,Glucozơ
Vì mỗi chất do 2 nguyên tố trởlên tạo nên
HS thảo luận và trả lời : Lần
Vì mỗi chất do 2 nguyên tố trởlên tạo nên
Trang 15lượt các từ được điền : -Đơn chất
-Nguyên tố hóa học -Hợp chất
-Nguyên tố hóa học
- Nguyên tố hidro
Hoạt động3
Củng cố :Điền vào chỗ trống những từ cho thích hợp
-« Khí hidro, oxi, clo là những… đều tạo nên từ một……
-Nước , muối ăn, axit clohidric là những………
đều được tạo nên từ 2……
Trong thành phần hóa học của nước và axit đều có chung một… »
Dặn dò : Học bài Làm các bài tập trang 25 sgk
Chuẩn bị bài học tiếp theo
Trang 16Tiết 9 ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT- PHÂN TỬ
Ngày soạn 24/9/09
I.Mục tiêu:
1-Cần nắm được phân tử là gì ? so sánh phân tử với nguyên tử,trạng thái của chất
2-Biết tính phân tử khối của chất,so sanh sự nặng hay nhẹ hơn giữa các phân tử
3-Tiếp tục củng cố các khái niệm đã học
II.Chuẩn bị:
1-Các tranh vẽ từ 1.10 đến 1.14 sgk
2-Phiếu học tập
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động1
Kiểm tra: Định nghĩa đơn chất ,
hợp chất ? cho ví dụ minh họa
Chữa bài tập 2 sgk
Hoạt động2
Treo tranh 1.11,1.12,1.13
Yêu cầu hs quan sát
Giới thiệu các phân tử hidro,
GV: đó là các hạt đại diện cho
chất mang đầy đủ tính chất của
Em hãy quan sát mẫu nước và
cho biết phân tử nước gồm
những loại nguyên tử nào ?
-Nêu định nghĩa phân tử theo sgk
- Nguyên tử đồng là phân tử đồng
_ NTK là khối lượng của nguyên
tử tính bằng đvc_PTK là khối lượng của phân tửtính bằng Đvc
- Tính PTK của Oxi,clo, nước :
• O2=16.2=32(đvc)
• Cl2=35.5.2=71-Một phân tử nước gồm 2H
và 1O vậy :
• H2O=2+16.2=18Phân tử khí cacbonic gồm 1C và2O vậy :
I.Phân tử:
1-Định nghĩa:
Phân tử là hạt đại diện cho chất ,gồm một số nguyên tử liên kếtvới nhau và thể hiện đầy đủ tínhchất hóa học của chất
+Đối với đơn chất kim loại: Nguyên tử là hạt hợp thành và
có vai trò như phân tử
II Phân tử khối : (P.T.K)
1- PTK là gì ? (sgk)2- Cách tính PTK : (sgk)
Ví dụ:
H2SO4=2+32+16.4=98Ca(OH)2=40+(16+1).2 =40+34=74
Trang 17Treo tranh h 1.14
Mỗi mẫu chất là tập hợp vô cùng
lớn những nguyên tử hay phân
1-Trong bất kì mẫu chất nào
cũng chứa một loại nguyên tử
-ở thể lỏng :các hạt nằm khitnhau và chuyển động trượt lênnhau
-Ở thể khí :các hạt rất xa nhau vàchuyển động hỗn độn về mọiphía
_Thảo luận nhóm và đưa ra kếtquả :
- Câu đúng : 2,4
- Câu sai : 1,3
III Trạng thái của chất:
Tùy điều kiện nhiệt độ , áp suấtmỗi chất có thể tồn tại ở trạngthái:
- Rắn -Lỏng -Khí (hơi) SGK
Trang 18Tuần 5
Tiết 10 BÀI THỰC HÀNH SỐ 2
Ngày soạn 24/9/09
I.Mục tiêu:
1- Biết được một số loại phân tử có thể khuếch tán (lan tỏa trong chất khí,trong nước)
2- Bước đàu làm quen với việc nhận biết 1 chất
3- Rèn luyện kĩ năng sử dụng một số dụng cụ , hóa chất trong phòng thí nghệm
II.Chuẩn bị:
• Dụng cụ:
Giá TN,ống nghiệm,kẹp gỗ,cốc thủy tinh,đũa tt,đèn cồn, diêm
• Hóa chất
DD amoniac, thuốc tím, quì tím, iot giấy tẩm tinh bột, bông
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động1 :
-Kiểm tra dụng cụ hóa chất ở các nhóm
-Hướng dẫn HS nắm các thí nghiệm phải tiến
hành
Hoạt động2
Thí nghiệm1: Sự lan tỏa của amoniac
Hướng dẫn các bước tiến hành:
-Nhỏ 1 giọt dd amoniac vào giấy quì tím
-Đặt giấy quì tẩm nước xuống đáy ống và bông
tẩm dd amoniac trên miệng ống nghiệm
-Đậy nút ống
-Quan sát giấy quì
-Rút ra kết luận , giải thích
Hoạt động3
Thí nghiệm2:Sự lan tỏa của thuốc tím
Hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo các bước:
-Bỏ 1 đến 2 hạt thuốc tím vào cốc nước
-Giấy quì chuyển sang màu xanhGiải thích:
Khí amoniac đã khuếch tán từ miếng bông ởmiệng ống nghiệm xuống đáy ống
2-Thí nghiệm 2:
-Các nhóm làm thí nghiệm -Nhận xét: màu tím lan tỏa rộng ra
3-Thí nghiệm 3
Trang 19-Cho vài hạt iot vào đáy ống nghiệm
-Đặt giấy tẩm tinh bột vào miệng ống rồi đấy chặt
nút(không cho bông rơi xuống dưới)
-Đun nhẹ ống
-Quan sát miếng giấy tẩm tinh bột
Hoạt động5
-Hướng dẫn học sinh làm tường trình theo mẫu
-Yêu cầu học sinh rửa dụng cụ và vệ sinh phòng
thực hành
-Chuẩn bị bài sau luyện tập-ôn tập các kiến thức
và các loại bài tập đã học
-Các nhóm làm thí nghiệm-Nhận xét và giải thích hiện tượng:
Miếng giấy tẩm tinh bột chuyển sang màu xanh Iot đã thăng hoa chuyển thẳng từ thể rắn sangthể hơi Iot đã làm tinh bột chuyển sang màu xanh
4- Học sinh viết tường trình
Trang 202.Hiểu thêm về nguyên tử, cấu tạo của nguyên tử,đặc điểm các loại hạt
3.Bước đầu rèn luyện khả năng làm một số bài tập về xác định nguyên tố dựa vào nguyên tử khối,củng cố cách tách chất ra khỏi hỗn hợp
II.Chuẩn bị:
1.Sơ đồ câm,ô chữ
2.Bảng nhóm, ôn các khái niệm cơ bản của hóa học
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động1
Đưa lên bảng sơ đồ câm
Yêu cầu các nhóm thảo luận để điền điền tiếp
vào ô trống các khái niệm thích hợp
Học sinh thảo luận và trình bày bảng
HS nhận xét và chữa
Hoạt động2
Tổ chức cho hs chơi trò chơi ô chữ để nhắc lại
các khái niệm cơ bản
Các bước thực hiện:
1,Giới thiệu ô chữ:
-Ôchữ gồm 6 hàng ngang và một từ chìa khóa
gồm các khái niệm cơ bản
2,Phổ biến luật chơi:
-Chấm điểm theo nhóm
-Cách chấm điểm: từ hàng ngang 1 điểm
từ chìa khóa 4 điểm
3,Giới thiệu hàng ngang:
-Hàng 1 gồm 8 chữ cái,đó là từ chỉhạt vô cùng
nhỏ trung hòa về điện
-Hàng2 có 6 chữ chỉ khái niệm gồm nhiều chất
II.Tổng kết về chất , nguyên tử , phân tử:
-Nguyên tử -Hỗn hợp -Hạt nhân
Chất(Tạo nên từ nguyên tố hóa học)
Đơn chất Hợp chất
Trang 21Bài tập1: bài 1b trang30
Bài tập2 :Phân tử hợp chất gồm 1 nguyên tử X
và 4 nguyên tử H và nặng bằng nguyên tử O
a-Tính NTK của X,cho biết tên, kí hiệu
b-Tinh %m của X có trong hợp chất?
II.Luyện tập:
Bài 1b/30sgk-Dùng nam châm hút sắt-Cho nước vào hỗn hợp còn lạiBài 2:
a- O=16đvc 4H=4đvc => X=16-4=12đvc => X là cacbon : C b- %C= (12/6).100%=75%
Hoạt động4: Hướng dẫn bài tập về nhà :2,5,6 sgk trang 31
Ôn tập các kiến thức cũ như KHHH , phân tử , đơn chất , hợp chất…
Trang 223- Biết ý nghĩa của công thức hóa học và áp dụng để làm bài tập
4- Tiếp tục củng cố kĩ năng viết kí hiệu và tính phân tử khối của chất
II.Chuẩn bị:
-Tranh vẽ:
Mô hình: Đồng, khí hidro,oxi,nước,muối ăn
-Ôn tập các khái niệm: đơn chất , hợp chất , phân tử
III.Các hoạt động dạy học:
*Kiểm tra 15 phút:
Câu 1(1đ): Cách ghi: 2C chỉ ý gì?
A 2 nguyên tố cacbon B.Phân tử cacbon C 2 nguyên tử cacbon D 2 cacbon
Câu 2(1đ): Hãy chọn câu đúng nhất: Nước có CTHH là H2O :
A Nước tạo nên từ 1 phân tử hidro và 1 nguyên tử oxi
B Nước tạo nên từ hidro và oxi
C Phân tử nước có 2 nguyên tử hidro và 1 nguyên tử oxi
D Nước có 2 nguyên tố H và 1 nguyên tố oxi
Câu 3(2đ): Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống:
Những chất có…PT…………gồm các nguyên tử khác loại được gọi là……HC………
Hầu hết các chất có hạt hợp thành là …PT………., còn ……NT…….là hạt hợp thành của kim loạiCâu 4(2đ): Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng :
hạt trongnguyên tử
Nguyên tử 2 11 12 Câu 5(4đ): Biết nguyên tố R có NTK bằng ½ NTK của S
A R là nguyên tố hóa học nào? Vì sao? (R=16, R là Oxi , CTHH: O2)
B R là kim loại hay phi kim? Nó có thể tạo nên đơn chất nào? Viết CTHH của đơn chất đó?
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động1
Treo tranh mô hình tượng trưng
Đồng, khí hidro, oxi
Yêu cầu học sinh nhận xét:
số nguyên tử có trong 1 phân tử
ở mỗi mẫu đơn chất trên?
Em nhắc lại đơn chất là gì?
Vậy trong công thức đơn chất có
mấy loại kí hiệu hóa học?
Ta có CTHH chung: An
Hãy giải thích các chữ A,n
Thường gặp n=1 đối với kim loại
-Ở đồng:hạt hợp thành lànguyên tử đồng
-Ở hidro,oxi hạt hợp thành từ 2nguyên tử
-Nhắc lại định nghĩa đã học-Đơn chất tạo nên từ 1 nguyên
tố nên CTHH chỉ gồm 1 kí hiệu
Ý nghĩa:
-A: KHHH của nguyên tố
I Công thức hóa học của đơn chất :
Trang 23và n=2 đối với phi kim ở thể khí
Yêu cầu quan sát tranh và trả
lời : số nguyên tử mỗi nguyên tố
có trong 1 phân tử của mỗi chất
trên ?
Nếu hợp chất được tạo nên từ 3
nguyên tố thì CTHH được ghi
Ví dụ: Cu , H2 , O2-HS nhắc lại định nghĩa hợpchất là gì
-Thảo luận nhóm-Nêu ý kiến đã thảo luận-Học sinh đọc các ý nghĩa củaCTHH sgk
II.Công thức hóa học của hợp chất
1-CTHH chung : AxBy…
A,B…là KHHHx,y…là các chỉ số2-Ví dụ :
H2O H3PO4
III.Ý nghĩa của CTHH :
1-Ý nghĩa : SGK
2-Ví dụ : Công thức Na2OCho biết :
-Chất trên do 2 nguyên tố tạonên là Natri và oxi tạo ra
-Số nguyên tử của mỗi nguyên
tố trong phân tử là:
2Na và 1O-PTK:Na2O=23.2+16=63
Trang 24III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt độngcủa Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
-Người ta còn dựa vào khả năng
khả năng liên kết của nguyên tử
khác với oxi(O có hóa tri II)
Ví dụ:xác ddinhj hóa trị của Zn,
K ,S trong : K2O ,ZnO, SO2
Hãy xác định hóa trị của nhóm
nguyên tử
Ví dụ: xác định hóa trị của
SO4,PO4 trong H2SO4,H3PO4
Yêu cầu HS học thuộc hóa trị
-Cl có h- trị I vì liên kết với 1 H-N……….III……….3H-C……….IV……….4H
Thảo luận trả lời:
-Kcó hóa trị I vì 2K liên kếtvới 1O
-Zn……… II….1Zn……
… 1O-S…………IV…1S………
……2O
HS :
- SO4 có h- trị II vì l- kết với 2H-PO4 III 3H
-Kết luận: Hóa trị là con số biểuthị khả năng liên kết của nguyên
tử nguyên tố này
HS:
- 2.III = 3.II=6-vậy tổng quát:
x.a= y.b
Nêu kết luận bằng lời
I Cách xác định hóa trị của một nguyên tố:
1-Cách xác định: sgk2-Kết luận:
Hóa trị là con số biểu thị khảnăng liên kết của nguyên tửnguyên tố này với nguyên tửnguyên tố khác
II Qui tắc hóa trị :
1-Qui tắc : Trong công CTHH,tích của chỉ
Trang 251,Tính hóa trị của 1nguyên tố :
Hãy tính hóa trị của P trong
P2O5 biết O=II
Tương tự tính hóa trị của SO3
trong H2SO3
Hoạt động5:
II I Zn(OH)2 1.II = 2.I =2
- Thảo luận và trả lời:
P có hóa trị V
I t
- H2SO3 2.I = t
=> t = II
số và hóa trị của nguyên tố này
bằng tích của chỉ số và hóa trịcủa nguyên tố kia
2-Ví dụ :
a b AxBy x.a = y.b3-Áp dụng :3/a.Tính hóa trị của một nguyên
tố : Gọi t là hóa tri của P ta có
t II P2O5 2t = 5.II =10 => t= 10/2=V
Trang 26Tuần 7
HÓA TRỊ (Tiếp theo)
I.Mục tiêu:
• Biết lập công thức hóa học của học chất( dựa vào hóa trị của nguyên tố và nhóm nguyên tử)
• Rèn luyện kĩ năng lập CTHH của chất và tính hóa trị của nguyên tố hay nhóm nguyên tử
• Tiếp tục củng cố về ý nghĩa của công thức hóa học
II.Chuẩn bị:
• Bảng nhóm
• phiếu hoc tập
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt độngcủa Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
chất tạo bởi nitơ(IV) và oxi
Yêu cầu các nhóm hoạt động tìm
ra phương pháp giải và hoàn
thành bài giải trên bảng nhóm
y=a hay a’
Hãy xác định CTHH nào sau
đây viết sai, đúng, viết lại cho
đúng: NaO, Al2O3,
Ca(OH)3, Fe3O2, P2O7
Hoạt động3
Kiểm tra 2 học sinh
Thảo luận nhóm và trả lời:
-Các bước thức hiện:
1,Viết CTHH dạng chung2,Viết biểu thức qui tắc hóa trị3,Chuyển thành tỉ lệ:
4,Viết CTHH đúng
- Trình bày bài giải
-HS thảo luận làm ví dụ 2
Thảo luận trả lời:
CTHH sai Viết lại NaO vì 1.I#1.II Na2OCa(OH)3 vì 1.I#1.II Ca(OH)2P2O7 vì 2.5#7.II P2O5
CỦA HỢP CHẤT THEO HÓA TRỊ:
1.Các bước thực hiện: sgk2.Ví dụ 1:
- CTHH dạng chung:
IV II NxOy -Theo qui tắc hóa trị : x.IV = y.II-Chuyển thành tỉ lệ:
y x = =
IV
II
2 1
=> x=1 và y=2-CTHH là : NO2
Ví dụ 2: I II
1, Kx(CO3)y x.I = y.II
y x = =
I
II
1 2
=> x=2 và y=1CTHH là K2CO3
2, Alx(SO4)y x.III = y.II
x y = =
III
II
3 2
=> x =2 và y = 3 CTHH là Al2(SO4)3
Ví dụ 3 : CTHH nào sau đây viếtsai, hãy viết lại cho đúng ? -Củng cố: Xác định công thức hóa học sai, hãy sửa lại cho đúng : K(SO4),Al(NO3)3
Ag2NO3, Ba2(OH)2, Zn(OH)2, SO2, FeCL2
-Dặn dò: Bài tập 5 đến 8 sgk trang 38
Tuần 8
Tiết 15 BÀI LUYỆN TẬP 2
Ngày soạn: 15/10/09
Trang 27I.Mục tiêu:
• Ôn tập về công thức của đơn chất và hợp chất
• Củng cố về cách lập công thức hóa học, cách tính PTK của chất
• Củng cố bài tập tính hóa trị của nguyên tố
• Rèn luyện khả nămg làm bài tập xác định nguyên tố hóa học
II.Chuẩn bị:
-Ôn tập các kiến thức : CTHH,Ý nghĩa CTHH,hóa trị
-Bảng phụ, phiếu học tập
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
+Biết CTHH của X với Oxi và Y với Hidro là:
X2O vàYH2 => X,Y tạo nên hợp chất có CTHH là:
II.Luyện tập:
Bài tập 1:
a- công thức hóa học: SiO2 PTKSiO2=28+16.2=60b- : Ca(OH)2 PTKCa(OH)2=40+17.2=74
Bài tập 2:
+ Câu CGiải thích: từ X2O => X có hóa trị I YH2=> Y có hoá trị II vậy CTHH của X và Y : X2Y
+NTK của X=(62-16)/2=23
Và NTK củaY=(34-2)/2=32Vậy X là natri :Na
Y là lưu huỳnh : S
Bài tập 3 :a-Các chất co NTK hay PTK bằng 64 gồm:
- Đồng Cu -Lưu huỳnh đioxit SO2
Trang 28Hoạt động3: Dặn dòHọc sinh ôn tập để kiểm tra 1
-Brôm Br2 -Đồng sun fat CuSO4
-Lí thuyết :
Ôn tập các khái niệm đã học như Chất , hỗn hợp, đơn chất hợp chất ,nguyên
tử, phân tử, nguyên tố hóa học, hóa trị
Trang 29I.Mục tiêu:
• Đánh giá kết quả tiếp thu và vận dụng kiến thức của học sinh qua các nội dung đã học
• Yêu cầu làm bài trung thực chính xác, học sinh tự lực
II.Các hoạt động:
1-Ổn định:
2-Phát đề:
3-Thu bài:
4-Dặn dò: Chuẩn bị bài mới: Sự biến đổi chất
Trường THCS KIỂM TRA 1 TIẾT
Họ và tên Môn : Hóa học
Lớp
A.Trắc nghiệm:(4đ) Hãy khoanh tròn chữ cái đúng trước câu em chọn đúng:
Câu1(0.5đ), CTHH nào sau đây viết đúng:a- Na2O b- Al2 c- H3O5 d- Fe3O2
Câu2(0.5đ), Nguyên tử của một nguyên tố có số p=7 nên số lớp e và số e lớp ngoài cùng lần lượtlà: a- 5,2 b-3,4 c- 2,5 d- 2,4
Câu3(0.5đ), Hợp chất của nguyên tố X với O là X2O và Y với H là YH2 suy ra hợp chất X với Y cócông thức hóa học là:
a- X2Y2 b-XY c- XY2 d- X2Y
Câu4(0.5đ), Hãy chọn câu đúng nhất :
A- Hạt đại diện cho chất là phân tử
B- Nguyên tử và phân tử là hạt đại diện cho chất
C- Phân tử là hạt đại diện cho chất và mang đầy đủ tính chất hóa học của chất
Câu6(1đ),Điền vào chỗ trống cho thích hợp:
CTHH là CaCO3 có số nguyên tử C trong phân tử là , nếu phân tử có 3 nguyên tử hidro,1nguyên tử photpho,4 nguyên tử oxi thì CTHH của chất là và phân tử khối của nólà
B.Tự luận:(6đ)
Câu 1(1đ)- Tính hóa trị của N trong N2O5
Câu 2(3đ)- Lập CTHH và tính phân tử khối của hợp chất tạo bởi nhôm(III0 và nhómSunfat : SO4 có hóa trị IV
Câu 3(2đ)- Nguyên tố R có NTK bằng 0,5lần NTK lưu huỳnh
a Xác định nguyên tố R? Nó là nguyên tố kim loại hay phi kim?
b R tạo nên đơn chất nào? Viết CTHH của nó?
Trang 30Câu1, 1đ Gọi t là hóa trị cần tìm
Bước1- CTHH dạng chung : Alx(SO4)y 0.5đ
Bước2- Theo qui tắc hỏa trị: x.III = y.II 0.5đ
Bước3- Chuyển thành tỉ lệ : y x = =
III
II
3 2
=> x= 2 và y=3 0.5đ
Bước4- CTHH của chất : Al2(SO4)3 0.5đ
+ Tính PTK của chất:
Al2(SO4)3 = 27.2 + (32+16.4).3=450đvc 1đ
Câu3- 2đ a NTKR= 0,5.32= I6=> R là nguyên tố Oxi : O 1đ
Là nguyên tố phi kim
Trang 31• Dụng cụ: Đèn cồn , nam châm , kẹp gỗ , kiềng , ống nghiệm , cốc thủy tinh
• Hóa chất: Bột sắt,bột lưu huỳnh,đường , nước, muối ăn
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt độngcủa Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động1
Yêu cầu học sinh quan sát hình
2.1 sgk và đặt câu hỏi
- Sơ đồ trên nói lên điều gì?
-Cách biến đổi trong từng giai
đoạn đó như thế nào?
Gợi ý:
+Làm thế nào để nước lỏng biến
thành nuớc đá?
+Trong các quá trình trên nước
đã thay đổi như thế náo? Có sự
thay đổi về chất không?
- Huớng dẫn HS làm thí nghiệm:
+Hòa tan muối ăn vào nước
+Dùng kẹp,kẹp1/3 ống nghiệm
và đun nóng bằng đèn cồn
=> quan sát và ghi lại bằng sơ
đồ của quá trình biến đổi
với lưu huỳnh
1-Trộn đều bột sắt và lưu huỳnh
Học sinh quan sát
Sơ đồ của quá trình biến đổi:
Muối ăn → Dung Rắn
dịch muối →Muối ăn Lỏng RắnTrong các quá trình trên đều có
sự thay đổi về trạng thái , hìnhdạng nhưng không có sự thayđổi về chất
Vậy hiện tượng vất lí là hiệntượng trong đó không có sự biếnđổi về chất
Nhận xét:
-Hỗn hợp nóng đỏ và chuyểnsang màu xám đen
-sản phẩm không bị nam châmhút=> chứng tỏ sản phẩm không
có tính chất của sắtVậy quá trình biến đổi trên có sựthay đổi chất: có chất mới tạo ra
Trang 32Các quá trình biến đổi trên có
hiện tượng vật lí không? Vì sao?
Thông báo đó là hiện tượng hóa
học Vậy hiện tượng hóa học là
gì?
Muốn phân biệt hiện tượng vật lí
với hiện tượng hóa học dựa vào
dấu hỉệu nào?
Hoạt động3
Củng cố:
Hiện tượng nào sau đây là hiện
trượng hóa học ? vì sao?
vì đều có sinh ra chất mới Hiện tựơng hóa học là hiệntượng trong đó có sinh ra chấtmới
-Có xuất hiện tính chất mới
1-Hiện tượng hóa học vì có chấtmới tao thành đó là lớpgỉ
2- là hiện tượng hóa học tancháy không còn là tan nữa tạothành chất khí
Trang 33I.Mục tiêu:
• Biết được phản ứng hóa học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác
• Biết bản chất của phản ứng hóa học
• Rèn luyện kĩ năng viết phương trình hóa học
II.Chuẩn bị:
• Tranh vẽ : sơ đồ tượng trưng cho phản ứng hóa học
• Bảng nhóm
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt độngcủa Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động1
Bài cũ: thế nào là hiện tượng vật
lí hiện tượng hóa học? cho ví
tham gia , chất tạo thành là gì?
Giới thiệu phản ứng: nung nóng
đường biến đổi thành than và
nước
Em hãy chỉ ra chất tham gia và
sản phẩm?
Phản ứng trên được ghi theo
phương trình chữ như thế nào?
Huớng dẫn cho học sinh ghi
Sau phản ứng© có phân tử nào?
các nguyên tử nào liên kết với
Trả lời
Theo dõi
-Chất tham gia là đường-Chất tạo thành hay sản phẩm làthan và nước
PT chữ: t Đường=>Than+nước
Đoc: canxi cacbonat bị phân hủytạo thành can xxi oxit và nướcQuan sát hình
trả lời:
- có 2 phân tử hidro và 1 phân tửoxi
-trong phản ứng các nguyên tửchưa liên kết
-Số nguyên tử H và O ở a bằng ởb
I.Định nghĩa: sgk
II.Diễn biến của phản ứng hóa học:
Trong phản ứng hóa học có sự
Trang 34Em hãy so sánh chất tham gia
và sản phẩm về:
-Số nguyên tử mỗi loại
-Liên kết trong phân tử
Hạt nào được bảo toàn trong
-Số nguyên tử mỗi loại khôngđổi
-Liên kết giữa các nguyên tửthay đổi
-Nguyên tử được bảo toànNêu bản chất của phản ứng hóahọc theo sgk
thay đổi liên kết giữa cácnguyên tử làm cho phân tử nàybiến đổi thành phân tử khác
-Củng cố: +Nhắc lại nội dung chính của bài
+Viết phương trình chữ của các phản ứng sau:
1,Đốt nhôm trong oxi tạo ra nhôm oxit
2,Điện phân nước thu được hidro và oxi
-Dặn dò: Bài tập 1 2 3 trang 50 sgk
Tuần 10
Tiết 19 PHẢN ỨNG HÓA HỌC (tiếp theo)
Ngày soạn :3/11/06Ngày giảng:7/11/06I.Mục tiêu:
• Biết được các điều kiện để phản ứng hóa học xảy ra
Trang 35• Nắm được những dấu hiệu nhận ra phản ứng hóa học xảy ra
• Rèn luyện cách viết phương trình chữ
II.Chuẩn bị:
• Nghiên cứu sgk, bảng phụ
• Ống nghiệm, kẽm viên
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt độngcủa Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Vậy muốn phản ứng hóa học
xảy ra cần điều kiện gì?
Bề mặt tiếp xúc càng lớn thì
phản ứng xảy ra càng nhanh
Muốn lưu huỳnh cháy được
trong không khí cần phải làm gì?
Chất xúc tác là gì ?
Rút ra kết luận về điều kiện
đểphản ứng hóa học xảy ra
Hoạt động3
Khi cho kẽm vào HCl có hiện
tượng gì, hãy nhắc lại
Vậy làm thế nào nhận biết phản
ứng đã xảy ra ?
Dựa vào dấu hiệu nào để biết có
chất mới xuất hiện ?
Điều kiện : các chất tham giaphải tiếp xúc
- Cần cung cấp nhiệt độ ban đầu
+Nêu các điều kiện để phản ứnghóa học xảy ra
III.Khi nào phản ứng hóa họcxảy ra :
1- Các chất tham gia phải tiếpxúc với nhau
2-Một số phản ứng cần có nhiệtđộ
3-Một số phản ứng cần có chấtxúc tác
• Chất xúc tác là chất kíchthích cho phản ứng xáy
ra nhanh hơn nhưngkhông bị tiêu hao sauphản ứng
IV.Làm thế nào để nhận biếtphản ứng hóa học xảy ra :
Dựa vào dấu hiệu có chất mớixuất hiện ,có tính chất khác vớichất phản ứng :
-Màu sắc-Tính tan -Trạng thái : rắn, khí
-Củng cố:
-Cho các em nhắc lại nội dung cơ bản của bài
-Treo sơ đồtượng trưng cho phản ứng giữa magie và axit clohidric HCl tạo thành magieclorua MgCl2 và khí hidro H2
Trang 36I.Mục tiêu: Giúp học sinh:
• Phân biệt được hiện tượng vật lí ,hiện tượng hóa học
• Nhận biết được dấu hiệu có phản ứng hóa học xảy ra
• Rèn luyện kĩ năng sử dụng dụng cụ,hóa chất trong PTN
II.Chuẩn bị:
• Dụng cụ: Giá TH, ống TT,ống hút,kẹp gỗ ,đèn cồn…
• Hóa chất: -dd natri cacbonat
-dd nước vôi trong
-Thuốc tím
III.Tiến trình tổ chức dạy học:
Hoạt động1:kiểm tra kiến thức có liên quan đến
bài thực hành
-Phân biệt hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học
-Dâú hiệu nhận biết phản ứng hóa học xảy ra?
Hoạt động2: Tiến hành thí nghiệm:
• Kiểm tra dụng cụ hóa chất
• Nêu mục tiêu của bài thực hành
• Hướng dẫn và làm thao tác mẫu
Yêu cầu HS quan sát, nhận xét và trả lời câu hỏi:
-Tại sao đóm bùng cháy?
-Tại sao đóm bùng cháy thì tiếp tục đun?
-Đóm đỏ nói lên điều gì? Lúc này không đun nữa
Trả lời:
-do có oxi-do phản ứng chưa xảy ra chưa hết-do không còn oxi,vì phản ứng đã xảy xong
LàmTN tiếp:
-Đổ nước vào ống2 và lắc đều
Trang 37Thí nghiệm trên có bao nhiêu quá trình biến đổi?
những biến đổi đó là hiện tượng nào?
Thí nghiệm2: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm
Yêu cầu tiến hành TN chú ý quan sát hiện
tượng, nhận xét và trả lời câu hỏi:
-Trong hơi thở có gì?
-Trường hợp nào có phản ứng hóa học xảy ra? Vì
sao?
Hướng dẫn làm tiếp TN
Yêu cầu làm TN và quan sát,tra lời :
-Trường hợp nào có phản ứng hóa học xảy ra ,
dựa vào dấu hiệu nào?
Yêu cầu hoc sinh ghi phương trình chữ xảy ra ở
-Cho HS thu dọn dụng cụ,vệ sinh
-Dặn dò: chuẩn bị bài học tếp theo: ĐLBTKL
Nhận xét :
ở ông1: chất rắn tan hết thành dd màu tím
ở ống2: chất rắn tan không hết -Có 3 quá trình biến đổi:
• Thuốc tím tan trong ống1 là hiện tượng vậtlí
• Đun nóng thuốc tím ở ống2 là hiện tượnghóa học vì sinh ra chất mới là khí oxi vàchất rắn không tan
• Sự hòa tan 1 phần chất rắn ở ông2 là hiệntượng vật lí
-Nhỏ 5-10 giọt ddnatricacbonat vào ống3 và ống 5đựng nước vôi trong
Nhận xét:
ở ông3 không có hiện tượng gì
ở ống5 có phản ứng xảy ra vì có chất mới sinh ra Các phương trình chữ:
Thu dọn dụng cụ , làm vệ sinh phòng thực hành
Trang 38Tiết 21 ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Ngày soạn: 10/11/06Ngày giảng:14/11/06
I.Mục tiêu cần đạt:
• Hiểu được nội dung của định luật BTKL , giải thích được định luật dựa vào sự bảo toàn khốilượng của nguyên tử trong phân tử
• Biết vận dụng định luật để làm bài tập
• Rèn luyện kĩ năng viết phương trình chữ cho các em
-Yêu cầu quan sát hiện
tượng,nhận xét trả lời câu hỏi:
Hãy quan sát vị trí của kim cân?
-Cho đọc nội dung định luật sgk
-Em hãy viết phương trình chữ
của phản ứng của thí nghiệm
(biết chất tạo thành là bari sunfat
và natri clorua)
-nếu kí hiệu khối lượng của mỗi
Nghe
Làm thí nghiệm:
-Đặt 2 cốc chứa dd bari clorua
và natri sunfat lên 1 bên của cân-Đặt các quả cân vào đĩa còn lạisaocho kim cân bằng
-Đổ cốc 1 vào cốc2 Nhận xét:
-Lúc đầu cân thăng bằng-Sau khi đổ vào nhau có chất rắntrắng xuất hiện và kim cân vẫn ở
vị trí cân bằng-Vậy Tổng khối lượng của cácchất tham gia bằng tổng khốilượng của các chất tạo thành
-Đọc nội dung định luật sgk-PT chữ:
Natri sunfat+bari clorua Bari sunfat + Natri clorua
Trang 39chất là: m thì nội dung của định
luật được biểu thị bằng công
+yêu cầu HS quan sát tranh
và cho biết bản chất của phản
ứng hóa học là gì?
+số nguyên tử của mỗi
nguyên tố có thay đổi không?
+khối lượng của mỗi
nguyên tử có thay đổi khônh?
Vậy tổng khối lượng của các
chất như thế nào?
Hoạt động3: Áp dụng
Tính khối lượng của một chất
khi biết khối lượng của các chất
còn lại
Bài tập1:Đốt cháy 6.2g photpho
trong không khí thu được 14.2g
điphotphopentaoxit
a.Viết phương trình chữ?
b.Viết biểu thức định luậtBTKL
c.Tính khối lượng khí oxi phản
ứng?
Bài tập2: Nung canxicacbonat
thu được 56g canxioxit và 44g
-Bản chất của puhh: trong puhhliên kết giữa các nguyên tử thayđổi làm chi phân tử này biến đổithành phân tử khác
-Không thay đổi-Khối lưowng của mỗi nhuyên
tử cũng không thay đổi+Vậy khối lượng các chất đượcbảo toàn
4 Giải thích: SGK
II.Ứng dụng:
Tính khối lượng của một chấtkhi biết khối lượng của các chấtcòn lại
Bài tập1:
Bài tập2:
Trang 40sgk.Chuẩn bị bài mới : phương
trình hóa học
Tuần:11
Ngày soạn: 11/11/06Ngày giảng:16/11/06
I.Mục tiêu: Giúp học sinh:
• Phương trình hóa học dùng để biểu diễn phản ứng hóa học gòm có công thức hóa học của cácchất tham gia và sản phẩm
• Lập được phương trình hóa học khio biết các chất tham gia và sản phẩm
• Rèn luyện kĩ năng lập công thức hóa học
2-Bài cũ : -Nội dung định luật BTKL? Hãy viết biểu thức của định luật?
-Kiểm tra bài tập 3 sgk
3-Bài mới:
Hoạt động của giaó viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động1:
-Em hãy viết CTHH của các chất
có trong phản ứng của bài tập 3
Lúc này số nguyên tử magie không
bằng vậy phải đặt hệ số 2 trước
CTHH nào để nguyên tử Magie
Treo tranh sơ đồ phản ứng giữa
hidro tác dụng với oxi thành
2Mg +O2 2MgO
- Số nguyên tử Mg và O ở 2 vếkhông bằng nhau
-Đặt hệ số 2 vào trước MgO để
O ở 2 vế bằng nhau
-Tiếp tục đặt hệ số 2 trước Mg
để Mg bằng nhau ở 2 vế 2Mg+O2 2MgO
Quan sát tranh và lập :Hidro + oxi nước
I.Lập phương trình hóa học:
1- Phương trình hóahọc :2H2+O2 2H2O
+Viết phương trình hóa học