Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn; b Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
- -PHÁP LUẬT KINH DOANH
Đề tài: Trình bày những qui định pháp lý về Công ty hợp danh Nhóm: 5
Thành viên: - Đinh Thanh Hiền
- Đào Thị Ngoan
- Dương Thu Uyên
- Phùng Thị Vân
- Nguyễn Thị Vững
Trang 2MỤC LỤC
I Khái niệm công ty hợp danh
II Đặc điểm của công ty hợp danh
1 Hình thức của công ty hợp danh
2 Chủ thể tham gia công ty hợp danh
3 Vốn của công ty hợp danh
4 Trách nhiệm tài sản trong công ty hợp danh
III Điều kiện để chủ thể có thể đăng ký thành lập công ty hợp danh
IV Trình tự thủ tục thành lập công ty hợp danh
V Cơ cấu tổ chức và quản lý công ty hợp danh
Trang 3PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
1 Đinh Thanh Hiền: Khái niệm công ty hợp danh + Hình thức
của công ty hợp danh + Chủ thể tham gia công ty hợp danh.
2 Nguyễn Thị Vững: Vốn của công ty hợp danh + Trách
nhiệm tài sản trong công ty hợp danh.
3 Dương Thu Uyên: Điều kiện để chủ thể có thể đăng ký
thành lập công ty hợp danh + Làm Powperpoint.
4 Phùng Thị Vân: Trình tự thủ tục thành lập công ty hợp
danh + Giải đáp phần A của tình huống + Tổng hợp Word.
5 Đào Thị Ngoan: Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty hợp
danh + Giải đáp phần B của tình huống.
Trang 4CÔNG TY HỢP DANH
I KHÁI NIỆM CÔNG TY HỢP DANH
- Theo quy định tại Khoản 1, Điều 172, Luật Doanh nghiệp 2014 thì:
Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
a) Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh) Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;
b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
c) Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
- Từ khái niệm trên ta có thể rút ra một số kết luận sau:
Thứ nhất, về thành viên công ty hợp danh :
Công ty hợp danh có ít nhất hai thành viên là cá nhân thảo thuận góp vốn với nhau, cùng chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới ( gọi là thành viên hợp danh ) Ngoài thành viên hợp danh, công ty có thể thêm thành viên góp vốn, chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn góp / cam kết góp Đây được xem là ”biến thể” của công ty hợp danh, đó là loại hình hợp danh trách nhiệm hữu hạn
Thứ hai, về chế độ chịu trách nhiệm tài sản của các loại thành viên :
Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới Các thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của công ty Trách nhiệm này không thể bị giới hạn đối với bất kỳ thành viên nào Nếu họ có thỏa thuận khác, lập tức công ty sẽ chuyển sang loại hình công ty hợp vốn đơn giản Thành viên góp vốn chỉ chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn về các khaorn nợ trong kinh doanh của công ty
Trang 5Thứ ba, về phát hành chứng khoán :
Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ một loại chứng khoán nào, khả năng huy động vốn của công ty hợp danh là rất hạn chế
Thứ tư, về tư cách pháp lý :
Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân Công ty hợp danh có sự tách bạch
rõ ràng giữa tài sản của công ty và tài sản các thành viên công ty Các thành viên công ty phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn sang công ty và tài sản hình thành trong quá trình công ty hoạt động là tài sản của công ty
II ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY HỢP DANH
1, Hình thức của công ty hợp danh
- Công ty hợp danh có 2 hình thức là: Công ty hợp danh thường và công ty hợp
danh hữu hạn.
- Công ty hợp danh thường là công ty có bản chất đối nhân tuyệt đối.
Trong công ty này, chỉ có một loại thành viên duy nhất là thành viên hợp danh, các thành viên này liên kết với nhau chủ yếu dựa vào một yếu tố duy nhất là nhân thân của nhau
Các thành viên hợp danh cùng thống nhất và chia sẻ quyền quản lý công ty, phương án tổ chức quản lý công ty
Trước pháp luật và cả đối với người thứ ba, quyền và nghĩa vụ của các thành viên hợp danh là một khối thống nhất không thể tách rời Tất cả các thành viên hợp danh đều liên đới chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoản nợ của công ty
- Công ty hợp danh trách nhiệm hữu hạn là một hình thức biến thể của công ty
hợp danh
Các thành viên công ty gồm có hai loại: Một là thành viên chịu trách nhiệm vô hạn (thành viên nhận vốn/thành viên hợp danh), có tư cách thương gia (có thể là một hoặc từ hai thành viên trở lên); và một loại thành
Trang 6viên chịu trách nhiệm hữu hạn (thành viên góp vốn hay giao vốn), không
có tư cách thương gia
Tính chịu trách nhiệm vô hạn của thành viên nhận vốn/thành viên hợp danh tạo cho họ địa vị pháp lý ưu việt hơn thành viên góp vốn ở chỗ họ có quyền quản lý công ty, trực tiếp thực hiện các hoạt động kinh doanh của công ty và đại diện cho công ty trong các quan hệ pháp luật
- Ưu điểm của công ty hợp danh:
• Công ty hợp danh là kết hợp được uy tín cá nhân của nhiều người Do chế
độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh Công ty hợp danh dễ dàng tạo được sự tin cậy của các bạn hàng, đối tác kinh doanh
• Việc điều hành quản lý công ty không quá phức tạp Do số lượng các thành viên ít Và là những người có uy tín, tuyệt đối tin tưởng nhau
• Thành viên hợp danh là những cá nhân có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp cao Tạo sự tin cậy cho đối tác
• Ngân hàng dễ cho vay vốn và hoãn nợ hơn Do chế độ chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh
• Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, dễ quản lý Thích hợp cho các doanh nghiệp vừa
và nhỏ
- Nhược điểm của công ty hợp danh:
• Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn nên mức độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao
• Tuy có tư cách pháp nhân nhưng Công ty hợp danh không được phát hành bất kì loại chứng khoán nào Do đó, việc huy động vốn của công ty sẽ bị hạn chế Các thành viên sẽ tự bỏ thêm tài sản của mình hoặc tiếp nhận thêm thành viên mới
• Thành viên hợp danh rút khỏi công ty vẫn phải chịu trách nhiệm Đối với các khoản nợ của công ty hợp danh Phát sinh từ những cam kết của công ty Trước khi thành viên đó rút khỏi công ty
Trang 7• Công ty hợp danh không có sự phân biệt rõ ràng giữa tài sản công ty và tài sản cá nhân
2 Chủ thể tham gia công ty hợp danh
Chủ thể thành lập công ty hợp danh là: thành viên hợp danh và thành viên góp
vốn.
- Thành viên hợp danh
+ Đây là loại thành viên chủ chốt của công ty Theo quy định của pháp luật hiện hành, thành viên hợp danh công ty hợp danh phải thỏa mãn các yêu cầu sau đây:
• Thành viên hợp danh phải là những cá nhân; số lượng các thành viên hợp danh phải ít nhất là hai (Điểm a, Khoản 1, Điều 172 Luật Doanh nghiệp 2014) Cá
nhân là thành viên hợp danh của công ty phải đảm bảo các điều kiện về chủ thể thành lập doanh nghiệp: không ở vào trường hợp bị pháp luật cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định của Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014 và các quy định của văn bản pháp luật chuyên ngành
• Các thành viên hợp danh cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung Khi
một công ty hợp danh được thành lập, mỗi thành viên hợp danh sẽ thực hiện hoạt động kinh doanh với tư cách thương nhân – mỗi thành viên hợp danh là một
thương nhân, đều có quyền sử dụng danh tính của công ty để thực hiện các hoạt động thương mại
• Theo Điều 175 Luật Doanh nghiệp 2014, thành viên hợp danh không được
thực hiện một số công việc sau:
i) Không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của CTHD khác trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại
ii) Không được quyền nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác để thực hiện kinh doanh cùng ngành nghề kinh doanh của công ty đó để
tư lợi hoặc phục vụ cho lợi ích của tổ chức, cá nhân khác
Trang 8iii) Không được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ vốn góp của mình trong công ty cho người khác nếu không được sự chấp nhận của các thành viên hợp danh còn lại
+ Theo Điều 180 Luật doanh nghiệp 2014, tư cách thành viên hợp danh chấm
dứt trong các trường hợp sau:
• Tự nguyện rút khỏi công ty;
• Chết hoặc bị tòa án tuyên bố là chết.,bị tòa án tuyên bố là mất tích, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự
• Bị khai trừ khỏi công ty
• Các trường hợp khác do pháp luật quy định
+ Ngay cả khi chấm dứt tư cách thành viên công ty hợp danh thì trong thời hạn hai năm thành viên hợp danh vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ của công ty đã phát sinh trước ngày chấm dứt
tư cách thành viên (Theo Khoản 5, Điều 180, Luật doanh nghiệp 2014).
- Thành viên góp vốn
+ Người đầu tư vốn vào công ty hợp danh với tư cách là thành viên góp vốn chỉ
là người gửi vốn để kiếm lời mà không trực tiếp quản lý và sử dụng nguồn vốn đó trong hoạt động kinh doanh của công ty Vì vậy, thành viên góp vốn có thể là cá nhân, tổ chức, kể cả những người ở trường hợp bị pháp luật cấm thành lập doanh
nghiệp tại Khoản 2, Điều 18, Luật Doanh nghiệp 2014 trừ trường hợp được quy định tại Khoản 3, Điều 18, Luật Doanh nghiệp 2014
• Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình
• Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức
+ Khác với thành viên hợp danh trong công ty, thành viên góp vốn có quyền tự
do hơn trong việc chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho người khác và cũng
kể từ thời điểm chuyển nhượng phần vốn góp này, tư cách thành viên góp vốn trong công ty cũng chấm dứt Thông thường sự ra đi của thành viên hợp danh là lý
Trang 9do giải thể của công ty nhưng nếu thành viên góp vốn ra khỏi công ty thì công ty vẫn hoạt động bình thường
- Sự khác nhau về quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh và thành viên
góp vốn
Thành viên hợp danh Thành viên góp vốn
Quyền Quyền
hưởng lợi
nhuận
Theo tổng số vốn góp hoặc theo
sự thỏa thuận
Hưởng lợi nhuận theo vốn góp
Chuyển
nhượng
vốn
- Chuyển nhượng vốn khó khăn hơn vì chỉ được chuyển nhượng vốn khi được sự đồng ý của tất
cả các thành viên trong công ty
- Vì công ty hợp danh được thành lập dựa trên sự quen biết lâu năm, sự tin tưởng giữa các thành viên Chính vì thế nếu như một thành viên tự ý chuyển nhượng vốn khi mà không có sự đồng ý của các thành viên còn lại thì đồng nghĩa với việc phá
vỡ mối quan hệ quen biết đó
- Được chuyển nhượng vốn theo quy định của pháp luật
- Vì những thành viên góp vốn chỉ là những người đầu tư tiền vào công ty, không tham gia kinh doanh, cũng không có mối quan
hệ quen biết lâu năm với các thành viên trong công ty
Nghĩa vụ Quản lý
công ty
- Tiến hành quản lý và thực hiện công việc kinh doanh một cách trung thực, cẩn trọng và tốt nhất bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa cho công ty
- Tiến hành quản lý và hoạt động kinh doanh của công ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết của Hội đồng thành viên;
nếu làm trái quy định tại điểm này, gây thiệt hại cho công ty thì phải chịu trách nhiệm bồi
- Không được tham gia quản lý công ty, không được tiến hành công việc kinh doanh nhân danh công ty
Trang 10thường thiệt hại;
Trách
nhiệm về
các khoản
nợ
Liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công
ty nếu tài sản của công ty không
đủ để trang trải số nợ của công ty
Chịu trách nhiệm về các khoản
nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp
3 Vốn của công ty hợp danh
- Vốn của công ty hợp danh là tài sản do các thành viên công ty góp hoặc cam kết
góp, tạo thành sản nghiệp của công ty
- Là cơ sở để công ty có thể thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình và tạo được niềm tin cho bạn hàng
- Theo Điều 174 Luật Doanh nghiệp 2014, tài sản của công ty hợp danh bao gồm:
Tài sản góp vốn của các thành viên đã được chuyển quyền sở hữu cho công ty;
Tài sản tạo lập được mang tên công ty;
Tài sản thu được từ hoạt động kinh doanh do các thành viên hợp danh thực hiện nhân danh công ty và từ các hoạt động kinh doanh của công ty
do các thành viên hợp danh nhân danh cá nhân thực hiện;
Các tài sản khác theo quy định của pháp luật
- Trên cơ sở của pháp luật có thể xác định hình thức vốn góp như sau
+ Vốn góp bằng tài sản có thể chuyển giao:
Là hình thức góp vốn quan trọng nhất, vì không có tài sản công ty không thể hoạt động được
Những tài sản có thể sử dụng là vốn góp rất đa dạng, có thể là tài sản hữu hình hoặc vô hình với điều kiện các tài sản này có thể được chuyển giao trong giao lưu dân sự một cách hợp pháp
Theo Khoản 1, Điều 35, Luật doanh nghiệp 2014, các hình thức góp vốn
bằng tài sản là: góp vốn bằng tiền (đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi), bằng vật (vàng) và bằng quyền tài sản như quyền sử dụng đất Suy cho cùng dù việc góp vốn được thực hiện dưới bất kì hình thức nào thì
Trang 11người góp vốn cũng phải định giá tài sản mà mình góp vốn thành tiền, để làm căn cứ cho việc xác định phần quyền tài sản của thành viên đó trong công ty
+ Góp vốn bằng tài sản không thể chuyển giao: tri thức hay công lao việc làm
Người góp vốn phải bảo đảm mang tri thức của mình ra phục vụ một cách mẫn cán và trung thực vì lợi ích công ty
Là loại tài sản cần có của của các thành viên hợp danh trong công ty hợp danh
Sự tín nhiệm của các thành viên dựa trên uy tín, năng lực và khả năng thực tế của các thành viên đó
Vì việc góp vốn bằng tài sản tri thức tương đối khó khăn việc định giá hay xác định nghĩa vụ của các thành viên góp vốn bằng loại tài sản này trong công ty hợp danh phụ thuộc vào cam kết góp vốn của của các thành viên hợp danh
Tri thức góp vốn vào công ty không có sự chuyển giao quyền sở hữu từ thành viên góp vốn sang công ty Để đảm bảo cho sự độc quyền sử dụng các tri thức đó của công ty là một khó khăn lớn cần tới sự trung thực của người góp vốn và sự tin tưởng lẫn nhau và hợp tác với nhau là một yêu cầu thiết yếu
Bởi tính chất đặc biệt này nên thành viên góp vốn trong công ty hợp danh không thể góp vốn vào công ty bằng loại tài sản này
4.Trách nhiệm tài sản trong công ty hợp danh
- Được xem xét trong các mối quan hệ cụ thể : trong mối quan hệ giữa công ty với các thành viên trong công ty, giữa các thành viên công ty với nhau và giữa các thành viên công ty với người thứ ba
Trong mối quan hệ với công ty, thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm đến cùng đối với mọi nghĩa vụ tài sản mà công ty xác lập Trách nhiệm tài sản của thành viên đối với công ty là trách nhiệm vô hạn
Theo Điểm a, Khoản 1, Điều 172 Luật Doanh nghiệp 2014: Các thành viên
hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa
vụ của công ty
Trang 12 Các thành viên liên kết với nhau trên cơ sở thỏa thuận hợp danh, tạo thành một khối thống nhất để thực hiện các hoạt động vì lợi ích của công ty
Giữa các thành viên hợp danh với nhau phát sinh trách nhiệm liên đới Trách nhiệm này được thể hiện ở chỗ khi công ty có nghĩa vụ tài sản với bên thứ ba, thoạt tiên công ty phải sử dụng tài sản của mình để thực hiện nghĩa vụ đó, khi tài sản của công ty không đủ để thực hiện nghĩa vụ, người thứ ba có quyền yêu cầu một trong số các thành viên hợp danh của công ty phải thực hiện tòan bộ phần nghĩa vụ còn thiếu và sau đó, giữa các thành viên hợp danh của công ty phát sinh nghĩa vụ hoàn lại
Trong mọi hoàn cảnh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh đều phải chịu trách nhiệm liên đới và vô hạn do mình hoặc do các thành viên hợp danh khác nhân danh công ty gây ra cho người thứ ba kể cả khi họ không
có lỗi với hành vi đó
Theo Điểm đ, Khoản 2, Điều 176 Luật Doanh nghiệp 2014: Thành viên
hợp danh liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công
ty nếu tài sản của công ty không đủ để trang trải số nợ của công ty
Và trong mối quan hệ về trách nhiệm tài sản giữa công ty với người thứ
ba thì người thứ ba chính là chủ nợ của công ty
Việc xác định trách nhiệm của công ty trong quan hệ với người thứ ba có
vị trí đặc biệt quan trọng, bởi nó là cơ sở để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên: công ty, thành viên công ty, chủ nợ
III ĐIỀU KIỆN ĐỂ CHỦ THỂ CÓ THỂ ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP CÔNG
TY HỢP DANH
- Theo quy định tại Điều 172 Luật Doanh nghiệp 2014 những cá nhân khi tham
gia thành công ty hợp danh phải đáp ứng được những điều kiện thành lập công ty
hợp danh sau:
1 Phải có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau
kinh doanh dưới 1 tên chung (sau đây được gọi là thành viên hợp danh); ngoài những thành viên hợp danh có thể có những thành viên góp vốn;
2 Thành viên hợp danh phải là cá nhân và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ
tài sản của mình về những nghĩa vụ của công ty;