1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÌM HIỂU QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ TỘI PHẠM

22 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu quy định pháp luật về tội phạm
Tác giả Nguyễn Thị Thảo Huyền, Lê Quý Duy, Nguyễn Nhật Trường, Trần Trọng Tiến
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Lệ Thủy, GVHD
Trường học Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Pháp luật đại cương
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 604,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng và phương pháp điều chỉnh Đối tượng điều chỉnh là những quan hệ xã hội phát sinh giữa nhà nước với người phạm tội, trong đó nhà nước có quyền truy tố, xét xử người phạm tội, b

Trang 2

BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ

giao

M ức độ hoàn thành (Thang điểm 10)

10/10

Lê Quý Duy 21084901

Mang laptop, soạn

n ội dung phần 3(II);

ph ần III, trả lời câu

10/10

Trần Trọng Tiến 21134251

Thuy ết trình phần IV; soạn nội dung phần mở đầu, phần

I, IV

10/10

Trang 3

L ỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam đã và đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế Tuy nhiên, cùng với cơ hội mà xu thế hội nhập mang lại là tình hình trật tự an toàn xã hội diễn biến ngày càng phức tạp mà cụ thể là sự gia tăng về số lượng cũng như loại hình tội phạm Dưới góc độ xã hội học thì tội phạm được coi là một hiện tượng xã hội tồn tại song song cùng với sự phát triển của xã hội Không bao giờ có thể loại bỏ hết tội phạm mà chỉ có thể làm giảm tỷ lệ tội phạm trên tất cả các mặt Vì thế nhóm chúng em quyết định chọn đề tài “Tìm hiểu quy định pháp luật về tội phạm” làm

đề tài nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nhóm chúng em chọn đề tài này là vì chúng em muốn tìm hiểu rõ hơn những quy định của pháp luật về tội phạm, cụ thể là những dấu hiệu cơ bản và phân loại tội phạm Qua đó chúng em có thể tìm kiếm được thực trạng tội phạm của nước ta hiện nay và đưa ra những nhận xét hoặc kiến nghị của bản thân đối với những quy định pháp luật đó

3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp tổng hợp và phân tích:

Nhóm em đã tìm kiếm và tham khảo nhiều nguồn tài liệu khác nhau rồi phân tích để đưa ra những kiến thức đúng đắn hợp lý nhất, từ đó chúng em tổng hợp những kiến thức chung để trình bày cho cô và các bạn

Trang 4

M ỤC LỤC

L ỜI MỞ ĐẦU 3

I KHÁI QUÁT CHUNG V Ề LUẬT HÌNH SỰ 6

Khái ni ệm về Luật Hình sự 6

Đối tượng và phương pháp điều chỉnh 6

Nguyên t ắc cơ bản của Luật Hình Sự 6

3.1 Nguyên tắc pháp chế XHCH 6

3.2 Nguyên tắc mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật 6

3.3 Nguyên tắc nhân đạo XHCN 7

3.4 Nguyên tắc cá thể hóa trách nhiệm hình sự 7

II KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỘI PHẠM 7

1 Khái ni ệm tội phạm 7

2 D ấu hiệu cơ bản 8

2.1 Dấu hiệu về tính nguy hiểm đáng kể cho xã hội của hành vi 8

2.2 Dấu hiệu về tính trái pháp luật hình sự 8

2.3 Dấu hiệu về tính có lỗi của người thực hiện hành vi 8

2.4 Dấu hiệu về tính phải chịu hình phạt 8

3 Phân lo ại tội phạm 9

3.1 Theo điều 9 BLHS quy định về phân loại tội phạm 9

3.2 Theo điều 10, 11 BLHS 2015 quy định cụ thể 02 trường hợp phạm tội: 10 4 Nh ững trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự 11

4.1 Sự kiện bất ngờ 11

4.2 Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự 12

4.3 Phòng vệ chính đáng 12

4.4 Tình thế cấp thiết 12

4.5 Gây thiệt hại trong khi bắt giữ người phạm tội 12

Trang 5

4.6 Rủi ro trong nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật

và công nghệ 13

4.7 Thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc của cấp trên 13

III CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH TỘI PHẠM 14

1 Ch ủ thể của tội phạm 14

2 Khách th ể của tội phạm 15

3 M ặt khách quan của tội phạm 15

M ặt chủ quan của tội phạm 15

IV THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, NHẬN XÉT TỘI PHẠM HIỆN NAY 15

1 Th ực trạng 16

1.1 Số vụ phạm tội về trật tự xã hội: 16

1.2 Số vụ phạm tội về trật tự quản lý kinh tế 17

1.3 Phạm tội về môi trường, an toàn thực phẩm 17

1.4 Số vụ phạm tội về ma túy 17

1.5 Công tác truy nã 17

2 Nguyên nhân d ẫn đến hành vi của tội phạm 18

2.1 Nguyên nhân chủ quan 18

2.2 Nguyên nhân khách quan 18

3 M ột số kiến nghị 19

3.1 Các tội phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin, mạng viễn thông 19

3.2 Các tội phạm xâm phạm an toàn giao thông 19

3.3 Các tội phạm xâm phạm sở hữu 20

3.4 Các tội phạm về môi trường 20

V L ỜI KẾT 21

NGUỒN THAM KHẢO 22

Trang 6

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LUẬT HÌNH SỰ

Khái niệm về Luật Hình sự

Luật hình sự là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm hệ thống các quy phạm pháp luật xác định những hành vi nguy hiểm nào

là tội phạm, đồng thời quy định hình phạt đối với tội phạm

Đối tượng và phương pháp điều chỉnh

Đối tượng điều chỉnh là những quan hệ xã hội phát sinh giữa nhà nước với người phạm tội, trong đó nhà nước có quyền truy tố, xét xử người phạm tội, buộc người phạm tội phải chịu hình phạt tương xứng với tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội Còn người phạm tội có nghĩa vụ chấp hành biện pháp cưỡng chế của nhà nước và họ cũng có quyền yêu cầu nhà nước bảo đảm các quyền, lợi ích hợp pháp của họ

Phương pháp điều chỉnh của ngành luật Hình Sự là phương pháp quyền uy, mệnh lệnh và phục tùng

Nguyên tắc cơ bản của Luật Hình Sự

Là nguyên tắc rất quan trọng Việc quy định và bảo đảm nguyên tắc này chính là thực hiện nhiệm vụ bảo vệ nhân dân trong việc đấu tranh phòng chống các hành vi vi phạm và tội phạm trên cơ sở pháp luật

Bất kể ai khi đã phạm tội đều phải chịu trách nhiệm pháp lý như nhau Tuy nhiên, trong thực tế khi xử lý đối với những người phạm tội đều có xem xét về các đặc điểm nhân thân của người phạm tội để cân nhắc áp dụng hình phạt, nhưng việc xem xét này là ở giai đoạn sau khi đã xác định rõ các yếu tố cấu thành tội phạm và

đã đánh giá về mức độ, tính chất nguy hiểm của hành vi phạm tội để tòa án quyết định bản án phù hợp với từng trường hợp cụ thể

Trang 7

3.3 Nguyên tắc nhân đạo XHCN

Nguyên tắc này thể hiện việc xử phạt là để trừng trị, đồng thời còn nhằm cải

tạo, giáo dục đối với người phạm tội và thực hiện giáo dục, phòng ngừa chung đối với người trong xã hội

Người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự bởi do những gì họ gây ra, do

đó thông thường chủ thể tội phạm chủ yếu là cá nhân Người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự về hậu quả do chính hành vi của họ gây ra Hình phạt và các hình thức trách nhiệm hình sự áp dụng đối với cá nhân đã có hành vi phạm tội, nhằm tác động trực tiếp vào ý thức của người phạm tội

II KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỘI PHẠM

1 Khái niệm tội phạm

Theo điều 8 BLHS 2015:

Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong bộ luật hình

sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hoá, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tự do, tài sản, các quyền lợi ích hợp pháp khác của công dân, xâm phạm các lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa

Những hành vi tuy có dấu hiệu của tội phạm nhưng tính chất nguy hiểm cho

xã hội không đáng kể thì không phải là tội phạm và được xử lý bằng các biện pháp khác

Trang 8

2 Dấu hiệu cơ bản

Là hành vi đã gây ra những thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đáng kể cho các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ Dấu hiệu được thể hiện tại Điều 8

của Bộ luật Hình sự: “Những hành vi tuy có dấu hiệu của tội phạm nhưng tính chất nguy hiểm cho xã hội không đáng kể thì không phải là tội phạm và được

xử lý bằng các biện pháp khác”

VD: Anh A và anh B vì có mâu thuẫn nên A đã:

Trường hợp 1: A dùng tay, chân để đấm, đá vào người anh B khiến B tổn thương cơ thể 10%

Trường hợp 2: A cầm thanh sắt lớn đánh B, tỷ lệ tổn thương cơ thể là 30%

Cả hai trường hợp trên đều là hành vi cố ý gây thương tích và làm tổn hại đến sức khỏe của B, những trường hợp 1 có thể chỉ bị xử phạt hành chính, còn trường hợp 2 vì A đã dùng vũ khí nguy hiểm để hành hung B và mức độ gây nguy hiểm cao, có thể dẫn đến việc B bị thiệt mạng

Theo điều 2 bộ luật hình sự 2015: “Chỉ người nào phạm một tội đã được Bộ

luật Hình sự quy định mới phải chịu trách nhiệm hình sự.”

VD: Tội cưỡng dâm, buôn bán người, giết người

Là thuộc tính cơ bản của tội phạm, là cơ sở để buộc một người phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi nguy hiểm cho xã hội của mình gây ra

VD: A và B xảy ra mâu thuẫn, A về nhà hung khí đến tấn công B với ý

muốn giết B Ở đây A ý thức được mình làm là nguy hiểm và mong muốn hậu quả

chết người xảy ra

Tính phải chịu hình phạt cũng là một dấu hiệu đặc trưng của tội phạm, là hậu

quả tất yếu của tội phạm, nghĩa là nếu một người thực hiện hành vi phạm tội thì

Trang 9

phải chịu hình phạt Tuy nhiên trong những trường hợp cụ thể, nếu thuộc điều kiện

do luật hình sự quy định thì hành vi tội phạm đó chỉ bị đe dọa áp dụng hình phạt, người phạm tội có thể không phải chịu hình phạt như các trường hợp người phạm

tội được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt

VD: theo điều khoản 1 điều 123 thì người nào giết một người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình Pháp luật có quy định rất rõ ràng về mức hình phạt mà người phạm

tội cần chịu khi vi phạm

3 Phân loại tội phạm

3.1.1 Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm sẽ được phân thành

04 loại sau đây

3.1.1.1 Tội phạm ít nghiêm trọng

Là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn, mức

độ cao nhất cho khung hình phạt này chính là phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm

Ví dụ: Tội phạm vi phạm các luật quản lý rừng như là lạm dụng chức quyền

để giao rừng, đất trồng rừng, khai thác trái pháp luật tùy vào mức độ sẽ bị phạt tiền hoặc bị phạt tù

Là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn, mức

khung hình phạt cho loại tội phạm ấy là từ 07 năm tù đến 15 năm tù

Trang 10

Ví dụ: Tội hiếp dâm là tội phạm rất nghiêm trọng, gây ảnh hưởng tới thể chất lẫn tinh thần tới người bị tác động thân thể nhưng người đó không hề muốn

3.1.1.4 Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng

Là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt rất lớn,

mức khung hình phạt cao nhất cho tội ấy là từ 15 năm tù đến 20 năm tù, có thể chung thân hoặc là tử hình

Ví dụ: Tội giết người là tội phạm đặc biệt rất nghiêm trọng vì nó gây ra hậu

quả vô cùng nghiêm trọng tới nạn nhân và cả những yếu tố xung quanh khác

3.1.2 Tội phạm do pháp nhân thương mại thực hiện được phân loại sẽ căn

cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội

Ví dụ: Tội buôn lậu, tội tàng trữ hàng cấm, tội sản xuất buôn bán hàng giả,

3.2.1 Cố ý phạm tội

Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội,

thấy được hậu quả và mong muốn hậu quả xảy ra Ví dụ: Anh A nhận buôn lậu gỗ quý sang nước khác, anh A biết được hậu quả của nó là sai trái, vi phạm pháp luật nhưng anh A vẫn làm vì sẽ được trả rất nhiều tiền (Biết sai nhưng vẫn làm vì tham lam, mong muốn lợi ích cho bản thân)

H ình 1: Bị cáo Huyên – tội phạm trong vụ

đóng đinh vào bé gái 3 tuổi

Trang 11

Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước được hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra, tuy không mong muốn

nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra Ví dụ: Say rượu nhưng vẫn lái xe gây tai nạn chết người, xong vẫn chạy đi Tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng

3.2.2 Vô ý phạm tội

Người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy

hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được Ví dụ: Anh C có một cây xoài, vì sợ bị ăn trộm nên ông đã xây một tấm lưới điện, ông không biết pháp luật cấm về viết sử dụng điện làm phương tiện để bảo vệ tài sản mặc dù ông nhận thức được tấm lưới đó rất nguy hiểm nhưng vì cứ ngỡ là

để bảng cảnh báo về tấm lưới đó nên cũng sẽ không có ai dám leo vào, nhưng không ngờ vô tình cháu ông là em B trong một lúc chơi vô tình trèo lên và bị giật

chết Nên ông C đã phạm tội giết người

Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó Ví

dụ: Vì chú C là người quen với anh A, một ngày nọ chú C nhờ anh A vận chuyển hàng giúp chú C, mặc dù không biết phải vận chuyển gì nhưng vì thân quen và tin tưởng lại được có tiền nên anh A đồng ý, nhưng anh A lại không biết rằng thứ mình vận chuyển lại là chất cấm và bị công an bắt, rõ ràng ta thấy được anh A không thấy trước được hành vi của mình là gây ra hậu quả cho xã hội, mặc dù phải

biết trước nhưng vì tin tưởng người quen nên đã vô ý phạm tội

4 Những trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự

Người thực hiện hành vi gây hậu quả nguy hại cho xã hội trong trường hợp không thể thấy trước hoặc không buộc phải thấy trước hậu quả của hành vi đó, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự

Trang 12

12

Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm

thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi

của mình, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự

Phòng vệ chính đáng không phải là tội phạm

Vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng là hành vi chống trả rõ ràng quá mức

cần thiết, không phù hợp với tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành

vi xâm hại

Người có hành vi vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật này

Tình thế cấp thiết là tình thế của người vì muốn tránh gây thiệt hại cho quyền,

lợi ích hợp pháp của mình, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan,

tổ chức mà không còn cách nào khác là phải gây một thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa

Hành vi gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết không phải là tội phạm

Trong trường hợp thiệt hại gây ra rõ ràng vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết, thì người gây thiệt hại đó phải chịu trách nhiệm hình sự

Hành vi của người để bắt giữ người thực hiện hành vi phạm tội mà không còn cách nào khác là buộc phải sử dụng vũ lực cần thiết gây thiệt hại cho người bị bắt

giữ thì không phải là tội phạm

Trang 13

Hành vi gây ra thiệt hại trong khi thực hiện việc nghiên cứu, thử nghiệm, áp

dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới mặc dù đã tuân thủ đúng quy trình, quy phạm, áp dụng đầy đủ biện pháp phòng ngừa thì không phải là tội phạm Người nào không áp dụng đúng quy trình, quy phạm, không áp dụng đầy đủ

biện pháp phòng ngừa mà gây thiệt hại thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự

Người thực hiện hành vi gây thiệt hại trong khi thi hành mệnh lệnh của người

chỉ huy hoặc của cấp trên trong lực lượng vũ trang nhân dân để thực hiện nhiệm vụ

quốc phòng, an ninh nếu đã thực hiện đầy đủ quy trình báo cáo người ra mệnh lệnh

H ình 2:Bảo mật thông tin là rủi ro lớn với startup Ảnh: vectorstock.com

Trang 14

14

nhưng người ra mệnh lệnh vẫn yêu cầu chấp hành mệnh lệnh đó, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự Trong trường hợp này người ra mệnh lệnh phải chịu trách nhiệm hình sự

Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều

421, khoản 2 Điều 422 và khoản 2 Điều 423 của Bộ luật này

III CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH TỘI PHẠM

1 Chủ thể của tội phạm

Khi các mối quan hệ xã hội dần trở nên phức tạp thì theo đó, các chủ thể của quan hệ pháp luật cũng phải có sự thay đổi cho phù hợp Vì vậy cho đến thời điểm

hiện tại Chủ thể của tội phạm gồm 2 chủ thể: Cá nhân và pháp nhân thương mại

Đối với chủ thể là cá nhân phải là cá nhân có năng lực trách nhiệm hình sự

Hiện tại pháp luật không có khái niệm nào chỉ năng lực trách nhiệm hình sự của cá nhân tuy nhiên chúng ta có thể định nghĩa như sau: Năng lực trách nhiệm hình sự

của cá nhân là khả năng nhận thức của người đó về tính nguy hiểm cho xã hội đối với hành vi của mình

Theo Điều 5 Bộ luật Hình sự 2015 thì, Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự là người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc

bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự Bên cạnh đó, năng lực chịu trách nhiệm hình sự của cá nhân còn thể hiện ở độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015

Đối với chủ thể là Pháp nhân thương mại, Pháp nhân thương mại được quy định tại Điều 74 và Điều 75 Bộ luật Dân sự 2015 cụ thể Pháp nhân thương mại vừa phải đảm bảo điều kiện của một pháp nhân là phải được thành lập hợp pháp; có cơ

cấu tổ chức chặt chẽ; có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác, tự chịu trách nhiệm bằng chính tài sản của mình và phải nhân danh mình tham gia các quan hệ

Ngày đăng: 07/12/2022, 10:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm