Slide 1 CÔNG CHỨNG VIÊN HUỲNH MAI HUY VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG CHÂU Á HỌC VIỆN TƯ PHÁP Công chứng viên Huỳnh Mai Huy QUY ĐỊNH PHÁP PHÁP LUẬT VỀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NGHĨA[.]
Trang 2HỌC VIỆN TƯ PHÁP
Công chứng viên Huỳnh Mai Huy
QUY ĐỊNH PHÁP PHÁP LUẬT VỀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NGHĨA VỤ DÂN SỰ
LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG
Trang 3PHẦN I QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM
THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
1 Khái niệm về nghĩa vụ dân sự
2 Căn cứ phát sinh nghĩa vụ dân sự
3 Đối tượng của nghĩa vụ dân sự
4 Các loại nghĩa vụ dân sự được bảo đảm
thường gặp trong hoạt động công chứng
các giao dịch bảo đảm
5 Phân biệt nghĩa vụ dân sự và các loại
nghĩa vụ khác
I KHÁI QUÁT VỀ NGHĨA VỤ
6 Hình thức các Giao dịch bảo đảm
7 Chủ thể trong Giao dịch bảo đảm
8 Phạm vi bảo đảm
9 Tài sản bảo đảm
10 Đăng ký Giao dịch bảo đảm
II CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NGHĨA VỤ DÂN SỰ
THƯỜNG GẶP TRONG HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG
Trang 4Nghĩa vụ dân sự là việc mà theo đó, một hoặc nhiều chủ thể
(sau đây gọi chung là bên có nghĩa vụ) phải chuyển giao vật, chuyển giao quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có giá, thực hiện công việc khác hoặc không được thực hiện công việc nhất định vì lợi ích của một hoặc nhiều chủ thể khác (sau đây gọi chung là bên có quyền)
HỌC VIỆN TƯ PHÁP
Công chứng viên Huỳnh Mai Huy
I KHÁI QUÁT VỀ NGHĨA VỤ DÂN SỰ
1 Khái niệm (Điều 280 BLDS)
Trang 5 Hợp đồng dân sự;
Hành vi pháp lý đơn phương;
Thực hiện công việc không có uỷ quyền;
Chiếm hữu, sử dụng tài sản hoặc được lợi về tài sản không
có căn cứ pháp luật;
Gây thiệt hại do hành vi trái pháp luật;
Những căn cứ khác do pháp luật quy định.
2 Căn cứ phát sinh nghĩa vụ dân sự
(Điều 281 BLDS)
Trang 6 Đối tượng của nghĩa vụ dân sự có thể là tài sản, công việc
phải thực hiện hoặc không được thực hiện
Đối tượng của nghĩa vụ dân sự phải được xác định cụ thể.
Chỉ những tài sản có thể giao dịch được, những công việc có
thể thực hiện được mà pháp luật không cấm, không trái đạo đức xã hội mới là đối tượng của nghĩa vụ dân sự
HỌC VIỆN TƯ PHÁP
Công chứng viên Huỳnh Mai Huy
3 Đối tượng của nghĩa vụ dân sự (Điều 282 BLDS)
Trang 7Nghĩa vụ giao vật
(Điều 289 BLDS)
Nghĩa vụ trả tiền
(Điều 290 BLDS)
Nghĩa vụ phải thực
hiện hoặc không thực
hiện một công việc
(Điều 291 BLDS)
Nghĩa vụ dân sự có
điều kiện (Điều 294
BLDS)Nghĩa vụ hình thành
trong tương lai (Điều
319 BLDS)
4 Các loại nghĩa vụ dân sự được bảo đảm thường gặp trong hoạt động công chứng các giao dịch bảo đảm
Trang 8 Phân biệt nghĩa nghĩa vụ dân sự và các nghĩa vụ khác
• Ví dụ về Nghĩa vụ tự nhiên
• Ví dụ về Nghĩa vụ có điều kiện
• Ví dụ về Nghĩa vụ nhình thành trong tương lai
• Ví dụ về Tranh chấp do nghĩa vụ không cụ thể
HỌC VIỆN TƯ PHÁP
Công chứng viên Huỳnh Mai Huy
5 Phân biệt nghĩa vụ dân sự và các loại nghĩa vụ khác
Trang 91 Mối quan hệ giữa hợp đồng bảo đảm và các giao dịch có
nghĩa vụ được bảo đảm
Quan hệ hợp đồng chính, hợp đồng phụ ( Giao dịch phái sinh)
II BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NGHĨA VỤ DÂN SỰ THƯỜNG GẶP TRONG HOẠT
ĐỘNG CÔNG CHỨNG
Trang 10 Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong tương lai;
thuộc vào hợp đồng chính (Điều 15/NĐ163)
HỌC VIỆN TƯ PHÁP
Công chứng viên Huỳnh Mai Huy
Các ngoại lệ
Trang 11 Khái niệm: Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên
cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự
2 Cầm cố
Trang 12 Khái niệm: Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là
bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp) và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp
HỌC VIỆN TƯ PHÁP
Công chứng viên Huỳnh Mai Huy
3 Thế chấp
Trang 13 Khái niêm: Bảo lãnh là việc người thứ ba (say đây gọi là bên bảo lãnh)
cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ Các bên cũng có thể thoả thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình.
4 Bảo lãnh
Trang 14 Khái niệm: Đặt cọc là việc
một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quí,
đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự
Việc đặt cọc phải được lập
thành văn bản
HỌC VIỆN TƯ PHÁP
Công chứng viên Huỳnh Mai Huy
5 Đặt cọc
Trang 15* Phân biệt cầm cố, thế chấp và bảo lãnh
Trang 16Biện pháp
bảo đảm Tài sản Quyền giữ Hiệu lực
Cầm cố Động sản, bất động sản
Giữ tài sản (có hoặc không có giữ giấy tờ liên quan đến tài sản).
Khi chuyển giao tài sản, việc đăng ký chỉ có giá trị xác định thứ tự ưu tiên thanh toán
Thế chấp Bất động sản, động sản Có hoặc không có giữ giấy tờ liên
quan đến tài sản
Có hiệu lực khi đăng ký nếu luật có quy định bắt buộc phải đăng ký
Bảo Lãnh
Không dùng tài sản
cụ thể mà dùng uy tín – khả năng tài chính
Không Khi giao kết hoặc theo thỏa thuận
Trang 17 Hình thức bằng văn bản
Có công chứng, chứng thực, đăng ký
Ví dụ tranh chấp về hình thức của hợp đồng thế chấp
Thẩm quyền công chứng các giao dịch bảo đảm
6 Hình thức các Giao dịch bảo đảm và thẩm quyền công chứng các Giao dịch bảo đảm
Trang 187 Chủ thể trong giao dịch bảo đảm
Bên bảo đảm
Tranh luận về chủ thể trong hợp đồng thế chấp để bảo
đảm thực hiện nghĩa vụ của bên thứ ba
HỌC VIỆN TƯ PHÁP
Công chứng viên Huỳnh Mai Huy
Trang 19Phạm vi bảo đảm
Một tài sản bảo
đảm nhiều nghĩa vụ
Bảo đảm nghĩa vụ trong tương lai
Tranh chấp về cách ghi hợp đồng bảo đảm
8 Phạm vi bảo đảm
Trang 20Bất động sản Động sản
Quyền tài sản
Điều kiện được phép giao dịch của các tài sản bảo đảm
HỌC VIỆN TƯ PHÁP
Công chứng viên Huỳnh Mai Huy
9 Tài sản bảo đảm
Trang 21Các loại giao dịch bảo đảm phải
đăng ký
Ý nghĩa của việc đăng ký giao dịch bảo đảm
Hệ thống các cơ quan đăng ký
Giao dịch bảo đảm
10 Đăng ký giao dịch bảo đảm
Trang 22Chân thành cảm ơn các bạn đã
lắng nghe
Công chứng viên Huỳnh Mai Huy, Văn phòng công chứng Châu Á
44 Võ Văn Tần, phường 6, quận 3, Tp.Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0982 477 899, Email: vn.notary@gmail.com