1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

21 một số bệnh mắt trẻ em BS nguyễn đức anh

26 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viêm kết mạc sơ sinhTRIỆU CHỨNG • Tiết tố mủ, nhầy-mủ, hoặc nhầy ở một hoặc hai mắt trong tháng đầu sau sinh, cương tụ kết mạc tỏa lan • Phù mi, phù kết mạc... Viêm kết mạc sơ sinhCHẨN Đ

Trang 1

Một số bệnh mắt

trẻ em

PGS TS Nguyễn Đức Anh

Bộ môn mắt

Trang 2

Viêm kết mạc sơ sinh

TRIỆU CHỨNG

• Tiết tố mủ, nhầy-mủ,

hoặc nhầy ở một hoặc

hai mắt trong tháng đầu

sau sinh, cương tụ kết

mạc tỏa lan

• Phù mi, phù kết mạc

Trang 3

Viêm kết mạc sơ sinh

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

• Viêm túi lệ: Phù và đỏ ở

phía dưới góc trong mắt

• Tắc lệ đạo

• Glôcôm bẩm sinh

Trang 4

Viêm kết mạc sơ sinh

NGUYÊN NHÂN

• Hóa chất: nitrat bạc

• Lậu cầu: phù KM nặng, tiết tố nhiều,

loét GM nhanh hoặc thủng GM

• Chlamydia: Thường xuất hiện trong

1 -2 tuần đầu sau khi sinh

• Vi khuẩn: tụ cầu, liên cầu, và vi

khuẩn Gram (-)

• Vi-rút herpes

Trang 5

Viêm kết mạc sơ sinh

ĐIỀU TRỊ

• Lậu cầu: Ceftriaxon hoặc cefotaxim

• Chlamydia Trachomatis: mỡ erythromycin

• Vi khuẩn Gram (+): mỡ bacitracin

• Vi khuẩn Gram (-): mỡ gentamicin, tobramycin, hoặc ciprofloxacin

Trang 6

Tắc lệ đạo bẩm sinh

TRIỆU CHỨNG

• Thường xuất hiện trong 1 - 2 tháng đầu

• Mắt ướt hoặc nước mắt chảy ra mi; chất mủ-nhầy khô hoặc ướt trên lông mi, chất nhầy hoặc mủ-nhầy trào ra lỗ

lệ khi ấn vào vùng túi lệ, Mắt không đỏ

• Đỏ da xung quanh; đỏ và sưng ở góc trong mắt Đôi khi nhiễm trùng lan từ lệ đạo, gây ra viêm KM Đôi khi có

viêm hốc mắt trước vách hoặc viêm túi lệ

Trang 7

Tắc lệ đạo bẩm sinh

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

• Túi nhầy lệ: Một khối nang màu tím sẫm, ấn

không đau, ở ngay dưới góc trong mắt Do tắc

cả lỗ vào và lỗ ra của túi lệ

• Glôcôm bẩm sinh: Chảy nước mắt, sợ ánh sáng (có thể kèm theo co quắp mi), GM mờ và mắt to (lồi mắt trâu)

Trang 8

Tắc lệ đạo bẩm sinh

BỆNH CĂN

• Thường do một màng bẩm sinh bịt kín đầu xa của ống lệ mũi

Trang 9

Tắc lệ đạo bẩm sinh

ĐIỀU TRỊ

• Day vùng túi lệ 4 lần/ngày

• Kháng sinh tra mắt (polymixin/trimethoprim) nếu

có tiết tố mủ-nhầy

• Nếu có viêm túi lệ cấp: kháng sinh toàn thân

• Trên 90% các trường hợp tự khỏi trong 1 năm nhờ biện pháp này

Trang 10

Đục thể thủy tinh bẩm sinh

TRIỆU CHỨNG

• Đục thể thủy tinh từ khi sinh

• Đồng tử trắng, mất ánh hồng đồng tử, lác mắt hoặc RGNC ở một hoặc hai mắt

• Trẻ nhỏ bị đục thể thủy tinh 2 mắt không có biểu hiện thị giác

Trang 11

Đục thể thủy tinh bẩm sinh

BỆNH CĂN

• Vô căn (thường gặp nhất)

• Gia đình, di truyền trội

• Bệnh galactoza-huyết

• Tồn lưu tăng sinh dịch kính nguyên thủy

• Bệnh rubêon

• Hội chứng Lowe (mắt-não-thận)

• Khác: Các bệnh NST, nhiễm trùng trong tử cung, chấn thương, thuốc, bệnh chuyển hóa, không có mống mắt, loạn sản phần trước, tia xạ

Trang 12

Đục thể thủy tinh bẩm sinh

Trang 14

Lác mắt ở trẻ em

PHÂN BIỆT

• Lác giả

Trang 22

Bệnh glôcôm bẩm sinh

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

• Giác mạc to bẩm sinh

• Chấn thương sản khoa (do phóc-xép)

• Loạn dưỡng nội mô bẩm sinh di truyền

• Loạn dưỡng mucopolysaccharit / cystin

• Tắc lệ đạo

Trang 23

Bệnh glôcôm bẩm sinh

ĐIỀU TRỊ

• Thuốc: ức chế AC (acetazolamit, brinzolamit)

• Thuốc chẹn β tra mắt (levobunolol hoặc timolol)

• Phẫu thuật: Mở góc Nếu GM mờ đục thì phẫu thuật mở bè (mở ống Schlemm vào tiền phòng)

Trang 24

Ung thư võng mạc

TRIỆU CHỨNG

• Một khối máu trắng phát triển vào dịch kính, hoặc một khối bên dưới VM bong, hoặc dạng một tổn thương tỏa lan rộng giả dạng viêm MBĐ

• Thường có tân mạch mống mắt

Trang 25

Ung thư võng mạc

TRIỆU CHỨNG

• Có thể có giả mủ tiền phòng và tế bào u trong DK

• Kích thước nhãn cầu bình thường Bệnh có thể ở hai mắt, một mắt, hoặc nhiều ổ

• Thường được chẩn đoán ở tuổi 12 - 24 tháng tuổi Tiền sử gia đình có thể có ở khoảng 10%

Ngày đăng: 13/10/2019, 17:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w