Chương 1: Tìm hiểu các vấn đề cơ bản về tài sản và quyền sở hữu, bao gồm 03 bài:Khái quát quyền sở hữu; Hình thức sở hữu; Bảo vệ quyền sở hữu Chương 2: Tìm hiểu các vấn đề liên quan quyề
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP.HCM
KHOA LUẬT DÂN SỰ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
**********
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2007
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN II
1 Tên học phần: Tài sản, quyền sở hữu và thừa kế.
2 Số đơn vị học trình: 3 đơn vị học trình (45 tiết)
3 Trình độ: sinh viên năm thứ hai (HK 4)
4 Phân bổ thời gian: Giảng 30 tiết, thảo luận 15 tiết.
5 Điều kiện tiên quyết: phải học xong các học phần sau:
- Lý luận về Nhà nước và pháp luật
- Luật Hiến pháp
- Những vấn đề chung về Luật Dân sự Việt Nam
- Luật Hôn nhân và gia đình
6 Mục tiêu của học phần: cung cấp cho sinh viên kiến thức lý luận và những quy
định của pháp luật về các chế định sở hữu tài sản, quyền sở hữu trí tuệ và quyền thừa kế Từnhững kiến thức lý luận và quy định của pháp luật, sinh viên có thể giải quyết những tìnhhuống, quan hệ dân sự trong thực tế
7 Mô tả vắn tắt nội dung của học phần:
Đây là học phần rất quan trọng trong chương trình luật dân sự Nó tập trung nghiên cứu một
số chế định cơ bản về tài sản, quyền sở hữu Bên cạnh đó học phần cũng làm sáng tỏ các quyđịnh về việc dịch chuyển di sản của người chết cho những người thừa kế
Trong học phần này bao gồm 03 chương với những nội dung chính như sau:
Trang 2Chương 1: Tìm hiểu các vấn đề cơ bản về tài sản và quyền sở hữu, bao gồm 03 bài:Khái quát quyền sở hữu; Hình thức sở hữu; Bảo vệ quyền sở hữu
Chương 2: Tìm hiểu các vấn đề liên quan quyền sở hữu trí tuệ, bao gồm 04 bài: Kháiquát về quyền sở hữu trí tuệ; Quyền tác giả; Quyền sở hữu công nghiệp và chuyển giao côngnghệ; Quyền đối với giống cây trồng
Chương 3: Tìm hiểu các quy định pháp luật về quyền thừa kế, bao gồm 04 bài: Nhữngquy định chung về quyền thừa kế; Di chúc và thừa kế theo di chúc; Thừa kế theo pháp luật;Thanh toán và phân chia tài sản
8 Tài liệu học tập:
- Giáo trình;
- Xem trang web của trường;
- Các vụ án dân sự trong thực tế do giảng viên cung cấp khi nghiên cứu từng nộidung của học phần
9 Phương pháp giảng dạy: Giảng lý thuyết, hướng dẫn sinh viên tự nghiên cứu,
thảo luận, làm các bài tập tình huống
10 Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:
11 Nội dung chi tiết học phần: có kèm theo
12 Ngày phê duyệt:
13 Cấp phê duyệt:
Trang 3CHƯƠNG I: TÀI SẢN VÀ QUYỀN SỞ HỮU BÀI 1: KHÁI QUÁT QUYỀN SỞ HỮU
1. Khái niệm sở hữu, quyền sở hữu và các nguyên tắc của quyền sở hữu
1.1 Khái niệm sở hữu và quan hệ sở hữu
- Sở hữu là một phạm trù kinh tế chỉ các quan hệ phát sinh trong quá trình chiếm hữu,
sử dụng, định đoạt tài sản
- Quan hệ sở hữu là quan hệ giữa người với người về tài sản Trong đó chỉ rõ tài sản
thuộc về ai, do ai chiếm hữu, sử dụng và định đoạt
1.2 Khái niệm quyền sở hữu
- Hiểu theo nghĩa khách quan: Là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh cácquan hệ xã hội phát sinh trong quá trình chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản được pháp luậtđiều chỉnh
- Hiểu theo nghĩa chủ quan: các quyền năng cụ thể bao gồm quyền chiếm hữu, sửdụng, định đoạt tài sản của chủ sở hữu đối với tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình
- Quyền sở hữu tài sản phải được xác lập; chấm dứt theo quy định của pháp luật
- Chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi của mình đối với tài sản, nhưng khôngđược làm thiệt hại và ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi íchhợp pháp của người khác
- Chủ sở hữu chịu rủi ro đối với tài sản của mình
2. Tài sản – khách thể của quan hệ sở hữu
2.1 Khái niệm tài sản
Tài sản là những lợi ích vật chất thỏa mãn nhu cầu của con người
2.2 Phân loại tài sản
Vật
+ Là một bộ phận của thế giới vật chất;
+ Tồn tại khách quan;
+ Có giá trị sử dụng và chiếm hữu được;
+ Con người có khả năng chiếm hữu, làm chủ vật đó
Trang 4Tiền: là một vật ngang giá đặc biệt do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hành
có chức năng thanh toán, lưu thông, cất giữ
2.3 Phân loại vật và ý nghĩa của việc phân loại vật:
Căn cứ vào tính di dời và mục đích sử dụng, vật chia làm hai loại: bất động sản vàđộng sản
Căn cứ vào nguồn gốc hình thành, vật được chia làm hai loại: hoa lợi và lợi tức.Căn cứ vào tính chất độc lập của vật, vật được chia làm hai loại: vật chính và vậtphụ
Căn cứ vào tính chất và tính năng sử dụng của vật, sau khi phân chia, vật đượcchia làm hai loại: vật chia được và vật không chia được
Căn cứ vào tính chất ổn định về giá trị và công dụng của vật trong quá trình sửdụng, vật được chia làm hai loại: vật tiêu hao và vật không tiêu hao
Căn cứ vào tính cá biệt của vật, vật được chia làm hai loại: vật đặc định và vậtcùng loại
Căn cứ vào mối liên hệ giữa các vật cho một chức năng chung: vật đồng bộ
Căn cứ vào chế độ pháp lý của vật, vật được chia thành:
+ Vật cấm lưu thông;
+ Vật hạn chế lưu thông;
+ Vật tự do lưu thông
3. Nội dung của quyền sở hữu
3.1 Quyền chiếm hữu
- Khái niệm: Quyền chiếm hữu là quyền nắm giữ, quản lý tài sản
- Chiếm hữu hợp pháp – việc chiếm hữu có căn cứ pháp luật
- Chiếm hữu bất hợp pháp:
+ Chiếm hữu bất hợp pháp ngay tình;
+ Chiếm hữu bất hợp pháp không ngay tình
Trang 54 Các căn cứ xác lập, chấm dứt quyền sở hữu
4.1 Căn cứ xác lập quyền sở hữu
- Do lao động, do hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp;
- Được chuyển quyền sở hữu theo thoả thuận hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Thu hoa lợi, lợi tức;
- Tạo thành vật mới do sáp nhập, trộn lẫn, chế biến;
- Được thừa kế tài sản;
- Chiếm hữu trong các điều kiện do pháp luật quy định đối với vật vô chủ, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn giấu, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước di chuyển
tự nhiên;
- Chiếm hữu tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai phù hợp với thời hiệu luật định;
- Các trường hợp khác do pháp luật quy định
4.2 Căn cứ chấm dứt quyền sở hữu
- Chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu của mình cho người khác;
- Chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình;
- Tài sản bị tiêu huỷ;
- Tài sản bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu;
- Tài sản bị trưng mua;
- Tài sản bị tịch thu;
- Vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước dichuyển tự nhiên mà người khác đã được xác lập quyền sở hữu trong các điều kiện do phápluật quy định; tài sản mà người khác đã được xác lập quyền sở hữu theo quy định tại khoản 1Điều 247 của Bộ luật Dân sự 2005
- Các trường hợp khác do pháp luật quy định
5. Các quy định khác về quyền sở hữu
5.1 Nghĩa vụ của chủ sở hữu.
- Nghĩa vụ của chủ sở hữu trong trường hợp xảy ra tình thế cấp thiết;
- Nghĩa vụ của chủ sở hữu trong việc bảo vệ môi trường;
- Nghĩa vụ của chủ sở hữu trong việc tôn trọng, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội;
- Nghĩa vụ tôn trọng ranh giới giữa các bất động sản;
- Nghĩa vụ tôn trọng quy tắc xây dựng;
- Nghĩa vụ bảo đảm an toàn đối với công trình xây dựng liền kề;
- Nghĩa vụ của chủ sở hữu trong việc thoát nước mưa;
- Nghĩa vụ của chủ sở hữu trong việc thoát nước thải;
- Hạn chế quyền trổ cửa
5.2 Quyền của chủ sở hữu.
Trang 6- Quyền sở hữu đối với mốc giới ngăn cách các bất động sản;
- Quyền yêu cầu sửa chữa, phá dỡ bất động sản liền kề;
- Quyền sử dụng hạn chế bất động sản liền kề;
- Quyền yêu cầu sửa chữa, phá dỡ bất động sản liền kề;
- Quyền sử dụng hạn chế bất động sản liền kề;
- Quyền về lối đi qua bất động sản liền kề;
- Quyền mắc đường dây tải điện, thông tin liên lạc qua bất động sản liền kề;
- Quyền về cấp, thoát nước qua bất động sản liền kề
- Quyền về tưới nước, tiêu nước trong canh tác
6 Quá trình xây dựng và phát triển pháp luật quyền sở hữu (Xem giáo trình)
Trang 71.1.2 Quyền sở hữu nhà nước:
- Theo nghĩa khách quan
- Theo nghĩa chủ quan
1.2 Quyền sở hữu nhà nước – Một quan hệ pháp luật dân sự
1.2.1 Chủ thể là Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
1.2.2.Khách thể là tài sản
Tài sản thuộc hình thức sở hữu nhà nước bao gồm đất đai, rừng tự nhiên, rừngtrồng có nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòngđất, nguồn lợi tự nhiên ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời, phần vốn và tài sản do Nhànước đầu tư vào doanh nghiệp, công trình thuộc các ngành và lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xãhội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc phòng, an ninh cùng các tài sản khác do pháp luậtquy định
1.2.3 Nội dung bao gồm ba quyền:
- Chiếm hữu;
- Sử dụng;
- Định đoạt
1.3 Các căn cứ riêng để xác lập quyền sở hữu nhà nước
Kế thừa của nhà nước trước;
Quốc hữu hóa
Tịch thu, trưng thu
Trang 8thực hiện mục đích chung được quy định trong điều lệ, theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng,dân chủ, cùng quản lý và cùng hưởng lợi.
2.1.2 Quyền sở hữu tập thể
- Theo nghĩa khách quan
- Theo nghĩa chủ quan
2.2 Quyền sở hữu tập thể – Một quan hệ pháp luật dân sự
2.2.1 Chủ thể
- Các hợp tác xã;
- Các tổ chức làm ăn kinh tế tập thể khác (cá nhân, hộ gia đình)
2.2.2 Khách thể
Tài sản có được hợp pháp thông qua đóng góp của thành viên; thu nhập
hợp pháp, được tặng cho, thừa kế; căn cứ khác do pháp luật quy định.
2.2.3 Nội dung bao gồm ba quyền:
- Căn cứ khác do pháp luật quy định
3 Hình thức sở hữu tư nhân
3.1 Khái niệm sở hữu tư nhân và quyền sở hữu tư nhân:
3.1.1.Sở hữu tư nhân
Là một phạm trù kinh tế chỉ các quan hệ chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sảnthuộc sở hữu tư nhân Sở hữu tư nhân là sở hữu của cá nhân đối với tài sản của mình
Sở hữu tư nhân bao gồm sở hữu: cá thể, tiểu chủ, tư bản tư nhân
3.1.2 Quyền sở hữu tư nhân
- Theo nghĩa khách quan;
- Theo nghĩa chủ quan
3.2 Quyền sở hữu tư nhân – Một quan hệ pháp luật dân sự
3.2.1 Chủ thể: cá nhân không hạn chế, giới hạn bởi năng lực hành vi dân sự.
3.2.2 Khách thể: Tài sản có được hợp pháp gồm:
Trang 9- Thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất,vốn, hoa lợi, lợi tức và các tài sản hợp pháp khác của cá nhân là tài sản thuộc hình thức sởhữu tư nhân.
- Tài sản hợp pháp thuộc hình thức sở hữu tư nhân không bị hạn chế về sốlượng, giá trị
- Cá nhân không được sở hữu đối với tài sản mà pháp luật quy định không thểthuộc hình thức sở hữu sở hữu tư nhân
3.2.3 Nội dung: bao gồm ba quyền
Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc hình thức sở hữu tư nhânkhông được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng,quyền, lợi ích hợp pháp của người khác
4 Hình thức sở hữu chung
4.1 Khái niệm, đặc điểm và căn cứ xác lập:
4.1.1 Khái niệm sở hữu chung
Sở hữu chung là sở hữu của hai hay nhiều chủ sở hữu đối với tài sản
4.1.2 Đặc điểm:
- Tồn tại nhiều chủ sở hữu, có tư cách độc lập
- Khách thể có tính thống nhất
4.1.3 Căn cứ xác lập sở hữu chung:
- Theo thoả thuận
- Theo quy định pháp luật
- Theo tập quán
4.2 Các loại sở hữu chung:
4.2.1 Sở hữu chung theo phần:
- Khái niệm: Sở hữu chung theo phần là hình thức sở hữu của hai chủ thể trở lên đốivới một khối tài sản mà phần quyền của các đồng sở hữu chủ xác định được trong khối tài sảnchung
- Cách thức thực hiện quyền năng của chủ sở hữu chung theo phần
4.2.2 Sở hữu chung hợp nhất:
Trang 10- Sở hữu chung hợp nhất là hình thức sở hữu của hai chủ thể trở lên đối trong đóphần quyền của các đồng sở hữu chủ không xác định được trong khối tài sản chung.
- Các loại sở hữu chung hợp nhất: chia được và không chia được
- Cách thức thực hiện quyền năng của chủ sở hữu chung hợp nhất
4.3 Chấm dứt quyền sở hữu chung
- Theo thoả thuận
- Theo luật định
- Các cứ khác
5. Các hình thức sở hữu khác
5.1 Sở hữu của tổ chức chính trị; chính trị – xã hội:
- Sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội là sở hữu của tổ chức đó
nhằm thực hiện mục đích chung quy định trong điều lệ ;
- Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thực hiện quyền chiếm hữu, sử dụng,
định đoạt tài sản thuộc sở hữu của mình theo quy định của pháp luật và phù hợpvới mục đích hoạt động được quy định trong điều lệ
5.2 Sở hữu của tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp; tổ chức xã hội; xã hội nghề nghiệp :
Sở hữu của tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội
-nghề nghiệp là sở hữu của cả tổ chức đó nhằm thực hiện mục đích chung củacác thành viên được quy định trong điều lệ ;
- Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
thực hiện quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu của mìnhtheo quy định của pháp luật và phù hợp với mục đích hoạt động được quy địnhtrong điều lệ
Trang 11BÀI 3: BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU
1 Khái niệm và đặc điểm của việc bảo vệ quyền sở hữu bằng pháp luật dân sự.
1.1 Khái niệm
Bảo vệ quyền sở hữu là việc chủ thể áp dụng các biện pháp pháp lý để bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của mình hoặc yêu cầu cơ quan Nhà nước bảo
vệ khi có hành vi xâm phạm tài sản hoặc các quyền năng của chủ sở hữu.
1.2 Đặc điểm
- Đa dạng so với các biện pháp khác;
- Dễ thực hiện, tạo sự chủ động cho người có quyền lợi bị xâm phạm;
- Nhằm khôi phục lại các quyền, lợi ích bị xâm phạm
2 Các phương thức bảo vệ quyền sở hữu bằng pháp luật dân sự
2.1 Kiện đòi lại vật (Kiện vật quyền)
2.1.1 Khái niệm
Kiện đòi lại vật là việc chủ sở hữu, người chiếm hữu hợp pháp yêu cầu người đang thực tế chiếm hữu bất hợp pháp tài sản phải trả lại tài sản đó cho chủ sở hữu hoặc người chiếm hữu hợp pháp.
2.1.2 Các điều kiện:
- Vật đặc định và đang còn tồn tại;
- Bị đơn là người thực tế đang chiếm hữu vật một cách bất hợp pháp;
- Nguyên đơn là chủ sở hữu hoặc người chiếm hữu hợp pháp
2.1.3 Các trường hợp cụ thể
- Kiện đòi lại tài sản từ người chiếm hữu không ngay tình
- Kiện đòi lại tài sản từ người chiếm hữu ngay tình:
Trang 12 Kiện đòi lại động sản không phải đăng ký quyền sở hữu.
Kiện đòi lại động sản phải đăng ký quyền sở hữu; bất động sản.
2.2 Kiện yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật.
2.2.1 Khái niệm.
Là việc chủ sở hữu hoặc người chiếm hữu hợp pháp yêu cầu người có hành vi cản trở trái pháp luật việc thực hiện quyền sở hữu, quyền chiếm hữu phải chấm dứt hành vi đó nhằm đảm bảo việc khai thác, sử dụng tài sản một cách bình thường.
luật với thiệt hại đã xảy ra.
Trang 132.4 Kiện yêu cầu hoàn trả tài sản do được lợi không có căn cứ pháp luật
2.4.1 Khái niệm
- Là việc chủ sở hữu, người chiếm hữu hợp pháp yêu cầu người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật phải trả lại tài sản cho mình.
- Khái niệm được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật.
- Người được lợi không có lỗi.
- Được thanh toán những chi phí cần thiết đã bỏ ra
để bảo quản, làm tăng giá trị của tài sản.
Trang 14CHƯƠNG 2: QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ BÀI 4: KHÁI QUÁT VỀ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
1 Khái niệm, đặc điểm
1.1 Khái niệm:
Hiểu theo khách quan: Quyền sở hữu trí tuệ là một chế định pháp luật bao gồmbao gồm hệ thống các quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành đểđiều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình sáng tạo, sử dụng và định đoạt các tàisản do lao động trí tuệ tạo ra
Hiểu theo chủ quan: Quyền sở hữu trí tuệ là một quyền dân sự cụ thể của chủ thểđối với quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp
1.2 Đặc điểm của quyền sở hữu trí tuệ.
Sở hữu một tài sản vô hình;
Quyền sử dụng là quyền quan trọng nhất;
Quyền sở hữu bị giới hạn bởi quốc gia bảo hộ và thời hạn bảo hộ;
Chủ thể có quyền nhân thân và quyền tài sản;
Độc quyền sử dụng
2 Phân loại quyền sở hữu trí tuệ
2.1 Quyền tác giả
2.2 Quyền sở hữu công nghiệp
2.3 Quyền đối với giống cây trồng
Trang 15BÀI 5: QUYỀN TÁC GIẢ
1. Khái niệm, đặc điểm và các nguyên tắc của quyền tác giả
- Không trái pháp luật và đạo đức xã hội
- Bảo toàn nguyên tác
2. Quyền tác giả – một quan hệ pháp luật dân sự
2.1 Chủ thể của quyền tác giả:
2.1.1 Tác giả và đồng tác giả:
- Tác giả là người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học;
- Đồng tác giả là hai hay nhiều người cùng sáng tạo ra tác phẩm văn học, nghệthuật, khoa học
2.1.2 Chủ sở hữu quyền tác giả:
- Người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học bằng côngsức, trí tuệ của mình;
- Người giao nhiệm vụ cho tác giả;
- Cá nhân, tổ chức ký hợp đồng sáng tạo với tác giả;
- Người được thừa kế quyền tác giả;
- Người có được quyền tác giả thông qua hợp đồng chuyển quyền sử dụng tácphẩm
2.2 Khách thể của quyền tác giả
2.2.1.Khách thể của quyền tác giả: