Nhờ vậy mà ngành du lịch đã có nhiều chuyểnbiến tích cực, đóng góp lớn trong phát triển kinh tế xã hội nói chung của tỉnh.Để có thể tiếp tục phát huy lợi thế về nguồn TNDL và duy trì sự
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM –––––––––––––––––––––
NGUYỄN THỊ THẢO
NGHIÊN CỨU TỔ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH
TỈNH BẮC GIANG Ngành: Địa lý học
Mã số: 8.31.05.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Xuân Trường
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả luận văn xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tácgiả Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng đượccông bố trong bất kì công trình nào khác Các thông tin, số liệu trích dẫn trong quátrình nghiên cứu đều được ghi rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thảo
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đếnPGS.TS Nguyễn Xuân Trường, là giảng viên đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tác giảtrong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn này
Tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa Địa lí,Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên; phòng Đào tạo, thư viện nhà trường
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tác giả hoàn thành luận văn này
Tác giả xin chuyển lời cảm ơn đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh BắcGiang; Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang; Ban Dân tộc tỉnh Bắc Giang; thư viện tỉnh BắcGiang; UBND các huyện Yên Dũng, Lục Nam, Lục Ngạn, Sơn Động, Việt Yên, TânYên, Hiệp Hòa, Yên Thế, Lạng Giang, thành phố Bắc Giang đã giúp đỡ tác giả trongquá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài này
Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã chia
sẻ những khó khăn, cổ vũ, động viên và tạo những điều kiện thuận lợi nhất cho tác giảhoàn thành luận văn
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thảo
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn .ii Mục lục iii Danh mục các chữ viết tắt iv Danh mục các bảng v Danh mục các hình vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2
3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu 4
4 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 5
5 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 5
6 Những đóng góp của luận văn 8
7 Cấu trúc luận văn 8
PHẦN NỘI DUNG 9
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA TỔ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH 9
1.1 Cơ sở lí luận của tổ chức lãnh thổ du lịch 9
1.1.1 Các khái niệm liên quan đến du lịch 9
1.1.2 Tổ chức lãnh thổ du lịch (TCLTDL) 11
1.1.3 Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá các hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh Bắc Giang 16
1.2 Cơ sở thực tiễn của tổ chức lãnh thổ du lịch 26
1.2.1 Vai trò của du lịch đối với nền kinh tế 26
1.2.2 Tình hình phát triển du lịch và TCLTDL ở Việt Nam 27
1.2.3 Tình hình phát triển du lịch Vùng Trung du và Miền núi Bắc Bộ 29
Tiểu kết chương 1 30
Trang 5Chương 2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH TỈNH BẮC GIANG 31
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn 2.1 Các nhân tố ảnh hưởng tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh Bắc Giang 31
2.1.1 Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ 31
2.1.2 Tài nguyên du lịch 33
2.1.3 Phát triển kinh tế - xã hội và mức sống dân cư 42
2.1.4 Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch 43
2.1.5 Chính sách phát triển du lịch của Trung ương, địa phương và sự cải thiện nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập của Bắc Giang 45
2.2 Thực trạng phát triển du lịch Bắc Giang 46
2.2.1 Khách du lịch 46
2.2.2 Doanh thu du lịch 47
2.2.3 Lao động trong ngành du lịch 48
2.2.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch 49
2.2.5 Hoạt động xúc tiến du lịch, quảng bá du lịch 50
2.2.6 Thực trạng đầu tư 50
2.1.7 Thực trạng tổ chức quản lí và quy hoạch du lịch 50
2.3 Thực trạng tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh Bắc Giang 51
2.3.1 Thực trạng tổ chức lãnh thổ du lịch 51
2.3.2 Đánh giá các hình thức Tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh Bắc Giang 55
2.4 Thực trạng liên kết tổ chức lãnh thổ du lịch Bắc Giang với các tỉnh phụ cận
66 2.4.1 Khái quát về vùng phụ cận 66
2.4.2 Các tuyến du lịch liên kết Bắc Giang với vùng phụ cận 67
2.4.3 Khả năng khai thác tài nguyên du lịch vùng phụ cận 68
2.5 Đánh giá chung 68
2.5.1 Kết quả đạt được 68
2.5.2 Hạn chế và thách thức 69
2.5.3 Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của du lịch tỉnh Bắc Giang 69 Tiểu kết chương 2 72
Chương 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN, TỔ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH TỈNH BẮC GIANG 73
3.1 Định hướng phát triển du lịch và tổ chức lãnh thổ du lịch 73
Trang 73.1.1 Bối cảnh trong và ngoài nước 73
Trang 8ghệ thôn
3.1.2 Các dự án quy hoạch phát triển du lịch quốc gia và vùng 73
3.1.3 Những mục tiêu và chiến lược phát triển kinh tế của Bắc Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 74
3.1.4 Những mục tiêu và chiến lược phát triển du lịch ở Bắc Giang đến 2030 75
3.1.5 Những nội dung phát triển du lịch cụ thể của tỉnh Bắc Giang 75
3.2 Dự báo phát triển du lịch tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 76
3.2.1 Lựa chọn các phương án phát triển 76
3.2.2 Dự báo một số chỉ tiêu chủ yếu 78
3.2.3 Định hướng về tổ chức hoạt động kinh doanh du lịch Bắc Giang 80
3.3 Định hướng tổ chức lãnh thổ du lịch Bắc Giang 83
3.3.1 Định hướng chung 83
3.3.2 Các loại hình du lịch 84
3.3.3 Các hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh Bắc Giang 84
3.4 Giải pháp phát triển và tổ chức lãnh thổ du lịch Bắc Giang 95
3.4.1 Giải pháp về phát triển quy hoạch lãnh thổ du lịch, quy hoạch các khu du lịch và các điểm, tuyến du lịch trọng điểm 95
3.4.2 Giải pháp về tài chính (huy động vốn đầu tư) 96
3.4.3 Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực 97
3.4.4 Giải pháp về đổi mới cơ chế, chính sách và quản lý điều hành, tổ chức hoạt động du lịch 97
3.4.5 Giải pháp tôn tạo tài nguyên và bảo vệ môi trường du lịch 99
3.4.6 Giải pháp về quảng bá, xúc tiến du lịch 99
3.4.7 Giải pháp về liên kết địa phương và vùng trong phát triển du lịch 100
3.4.8 Giải pháp ứng dụng khoa học công nghệ trong phát triển du lịch 101
3.4.9 Giải pháp về thu hút thị trường khách du lịch 101
Tiểu kết chương 3 102
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105 PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công n g tin – ĐHTN htt p : / / l r c tnu.edu.vn
Trang 92 ADB The Asian Development Bank (Ngân hàng phát triển Châu Á)
5 CSHT Cơ sở hạ tầng
6 CSVC-KT Cơ sở vật chất - kĩ thuật
7 EU European Union (Liên minh kinh tế Châu Âu)
8 FDI Foreign Direct Investment (Đầu tư trực tiếp nước ngoài)
9 GDP Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)
10 GIS Geographic Information System (Hệ thống thông tin Địa lý)
11 GRDP Gross regional domestic product (Tổng sản phẩm bình quân đầu
16 ODA Official Development Assistance (Viện trợ phát triển chính thức)
17 PPP Purchasing Power Parity (Sức mua tương đương)
18 PUM Programam Uitzending Managars (Tổ chức phi lợi nhuận của Bộ
ngoại giao Hà Lan và các doanh nghiệp Hà Lan nhằm hỗ trợ về tài chính cho các doanh nghiệp
20 SWOT Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities
(Cơ hội), Threats ( Thách thức)
27 UBND Ủy ban Nhân dân
28 UNESCO United Nations Educational Scientific and Cultural
Organization (Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa LiênHiệp Quốc)
29 UNWTO World Tourism Organization (Tổ chức Du lịch thế giới)
30 VN,
TT&DL Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN htt p : / / l r c tnu.edu.vn
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Điểm tổng hợp các tiêu chí đánh giá điểm du lịch 20
Bảng 1.2 Bảng đánh giá tổng hợp cụm du lịch 23
Bảng 1.3 Bảng tổng hợp ý nghĩa của cụm du lịch 24
Bảng 1.4 Tổng hợp hệ số các tiêu chí đánh giá tuyến du lịch 26
Bảng 1.5 Số lượng khách quốc tế vào Việt Nam giai đoạn 2000 - 2016 27
Bảng 1.6 Tổng doanh thu du lịch Việt Nam giai đoạn 2000 - 2016 28
Bảng 2.1 Dân số và mật độ dân số tỉnh Bắc Giang năm 2016 37
Bảng 2.2 Cơ cấu dân tộc tỉnh Bắc Giang năm 2017 38
Bảng 2.3 Khách du lịch tỉnh Bắc Giang và cả nước giai đoạn 2010 - 2016 46
Bảng 2.4 Đánh giá điểm du lịch của tỉnh Bắc Giang (các điểm du lịch điển hình và khu vực phụ cận) 56
Bảng 2.5 Kết quả đánh giá điểm của cụm du lịch tỉnh Bắc Giang 63
Bảng 2.6 Đánh giá tổng hợp các tuyến du lịch ở Bắc Giang 65
Bảng 3.1 Dự báo lượng khách du lịch đến Bắc Giang giai đoạn 2020 - 2030 78
Bảng 3.2 Dự báo tổng doanh thu từ du lịch của Bắc Giang giai đoạn 2020 - 2030 79
Bảng 3.3 Dự báo nhu cầu buồng phòng lưu trú Bắc Giang giai đoạn 2020 - 2030 80
Bảng 3.4 Dự báo tốc độ GRDP ngành du lịch Bắc Giang giai đoạn 2020 - 2030 80
Bảng 3.5 Dự báo thị trường khách du lịch tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2020 - 2030 83
Bảng 3.6 Dự báo hệ thống các điểm du lịch, không gian du lịch sinh thái nông nghiệp tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2020 - 2030 90
Bảng 3.7 Dự báo hệ thống các điểm du lịch không gian văn hóa quan họ tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2020 - 2030 92
Bảng 3.8 Hệ thống di tích, danh thắng trongquy hoạch Tây Yên Tử 93
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Bản đồ vị trí tỉnh Bắc Giang và mối liên hệ vùng du lịch 31
Hình 2.2 Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Giang 34
Hình 2.3 Bản đồ các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh Bắc Giang 36
Hình 2.4 Cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc Giang năm 2010 và 2016 42
Hình 2.5 Hiện trạng khách du lịch tỉnh Bắc Giang 42
Hình 2.6 Tổng thu từ khách du lịch tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 - 2016 .48
Hình 2.7 Hiện trạng lao động tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 - 2016 49
Hình 2.8 Bản đồ thực trạng tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh Bắc Giang 54
Hình 3.1 Bản đồ định hướng không gian phát triển du lịch tỉnh Bắc Giang 88
Trang 13PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Du lịch là ngành có vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xãhội, đặc biệt là trong thời kì đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế Ngành du lịch hiệnnay được Đảng và Nhà nước ta quan tâm sâu sắc bởi vai trò quan trọng về mặt kinh tế
- xã hội - văn hóa - an ninh quốc phòng và quảng bá hình ảnh đất nước, nâng tầm vịthế quốc gia trên trường thế giới
Du lịch là ngành tạo nguồn thu ngoại tệ lớn, tạo thêm nhiều cơ hội việc làm vàthu nhập Ngành còn đóng góp tích cực vào hoạt động xuất khẩu tại chỗ; góp phần tạosức “lan tỏa”, tạo động lực phát triển kinh tế Đối với vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tếkhó khăn; du lịch góp phần quan trọng vào công cuộc xóa đói giảm nghèo và nângcao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân Phát triển du lịch còn góp phần quantrọng trong việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc,nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của người dân Việt Nam Với quan hệ quốc tế, dulịch góp phần phát triển giao lưu văn hóa và qua đó tăng cường hiểu biết, tình hữunghị giữa các dân tộc
Hiệu quả kinh tế của ngành du lịch còn lan tỏa tới nhiều ngành kinh tế, nhiềulĩnh vực khác Đồng thời, ngành còn có nhiều tác động tích cực về văn hóa, xã hội,môi trường Có thể thấy vai trò của ngành du lịch đang được nâng cao trong sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, góp phần xóa đói giảm nghèo và chuyểndịch cơ cấu kinh tế
Bắc Giang là tỉnh thuộc vùng Trung du Miền núi phía Bắc (TDMNPB), cáchthủ đô Hà Nội 50 km về phía Bắc, cách cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị (Lạng Sơn) 110
km về phía Nam, cách cảng Hải Phòng 130 km về phía Tây Diện tích tự nhiên là3.895,48km2, bao gồm 10 đơn vị hành chính (9 huyện và 1 thành phố) với dân số hơn
165 triệu người (năm 2016)
Bắc Giang có lợi thế về tài nguyên du lịch (TNDL), là tỉnh giầu truyền thốnglịch sử - văn hoá với nhiều di sản văn hóa vật thể và phi vật thể có giá trị Toàn tỉnh cótrên 600 di tích đã được xếp hạng, với 90 di tích được xếp hạng quốc gia, trong đó có
di tích lịch sử Khởi nghĩa Yên Thế được xếp hạng quốc gia đặc biệt; hơn 3.000 Mộcbản tại chùa Vĩnh Nghiêm có giá trị đã được UNESCO công nhận là Di sản ký ức thếgiới khu vực châu Á - Thái Bình Dương [1] Về văn hóa phi vật thể: Bắc Giang cóhơn
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn
500 lễ hội truyền thống được tổ chức mỗi năm, có 6 di sản văn hóa phi vật thể quốcgia trong đó, dân ca Quan họ và Ca trù đã được UNESCO công nhận là di sản văn hoáphi vật thể của nhân loại [2]
Trang 15Ngoài những giá trị đặc sắc về văn hóa, Bắc Giang còn có nhiều cảnh quanthiên nhiên đẹp như: Khu du lịch sinh thái Suối Mỡ huyện Lục Nam, suối Nước Vànghuyện Lục Nam; hồ Cấm Sơn huyện Lục Ngạn, hồ Khuôn Thần huyện Lục Ngạn đặc biệt trên địa bàn tỉnh còn có khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử chạy dài bênsườn Tây của dãy núi Yên Tử, trong vòng cung Đông Triều thuộc vùng Đông BắcViệt Nam (Thuộc huyện Lục Nam và Sơn Động) Đó là những điều kiện thuận lợi,những tiềm năng để Bắc Giang phát triển du lịch Tỉnh Bắc Giang đã có Quy hoạchphát triển Văn hóa, thể thao và du lịch năm 2010 tại quyết định số 11/QĐ-UBNDngày 30/01/2010 đã được phê duyệt Nhờ vậy mà ngành du lịch đã có nhiều chuyểnbiến tích cực, đóng góp lớn trong phát triển kinh tế xã hội nói chung của tỉnh.
Để có thể tiếp tục phát huy lợi thế về nguồn TNDL và duy trì sự tăng trưởngcủa ngành du lịch, việc nghiên cứu sự phát triển du lịch tỉnh Bắc Giang gắn với việckhai thác TNDL vùng phụ cận (bao gồm tỉnh Quảng Ninh, Lạng Sơn, Bắc Ninh, TháiNguyên, Hải Dương) là vấn đề rất cần thiết Hơn nữa, trong thời gian gần đây, cùngvới sự phát triển nhanh chóng của kinh tế xã hội cả nước, bộ mặt và tình hình kinh tế
xã hội tỉnh
cũng có nhiều đổi thay
Xuất phát từ nhận thức trên, với mong muốn nghiên cứu hướng phát triển trongthời kì mới cho du lịch Bắc Giang, một giải pháp mang tính liên kết lâu dài khi sửdụng TNDL để góp phần đa dạng hóa sản phẩm du lịch Bắc Giang, tác giả mạnh dạn
chọn đề tài: “Nghiên cứu tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh Bắc Giang”.
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
2.1 Trên thế giới
Quá trình hình thành địa lí du lịch như là một khoa học được bắt đầu từ nửa saunhững năm 1930 của thế kỉ XX Đối tượng nghiên cứu mở rộng từ việc nghiên cứuđịa lí các luồng du lịch cho đến việc nghiên cứu tài nguyên du lịch và phân vùng dulịch Các công trình đầu tiên trong lĩnh vực địa lí du lịch tập trung nghiên cứu cácluồng du lịch và khai thác các địa phương với mục đích tham quan, tìm hiểu, thăm dòthị trường, tìm cơ hội truyền bá giáo lí
Khi các luồng du lịch thế giới tăng lên đã đặt ra nhiệm vụ lập kế hoạch và quản
lí điều hành các hoạt động du lịch Một hướng nghiên cứu mới được đặt ra đó là xácđịnh nguồn lực và mức độ chuyên môn hoá du lịch của các vùng khác nhau và tiếnhành phân vùng du lịch, hay nói cách khác đó là tối ưu hoá cơ cấu lãnh thổ của ngành
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn
du lịch Trong những năm gần đây, khi lợi ích ngành kinh tế du lịch đem lại càng rõrệt và những tác
Trang 17động của ngành này đối với những vấn đề có tính toàn cầu càng cao thì việc nghiên cứu du lịch gắn với việc phát triển vùng lại càng trở nên cần thiết.
Theo hướng nghiên cứu phát triển du lịch theo không gian, phân vùng du lịchtiêu biểu có N.X.Kandaxkia (1973) nghiên cứu về sức chứa và sự ổn định của cácđiểm du lịch, B.N.Likhanov (1973) nghiên cứu các tài nguyên giải trí theo lãnh thổ
và các vùng du lịch M Buchovazov (1975) đã đưa ra sơ đồ hệ thống lãnh thổ dulịch với 4 phân hệ trong nghiên cứu về phát triển du lịch theo không gian I.I Pirojnik(1985) lại một lần nữa đề cập tới khái niệm “tổ chức lãnh thổ du lịch” và vùng du lịch,đồng thời nghiên cứu của ông cũng đã giải quyết nhiều nội dung trong mối quan hệgiữa phát triển du lịch với việc phân bố không gian, trong đó có đề cập tới mối tươngquan với TNDL Trong nghiên cứu về sự liên kết của TNDL, các nhà khoa học xácđịnh vùng thích hợp cho mục đích nghỉ dưỡng, đánh giá tài nguyên theo lãnh thổ phục
vụ du lịch, nghỉ ngơi, giải trí Đồng thời, đưa ra đánh giá và tiêu chí xác định sức chứa
và sự ổn định của các điểm du lịch, nghiên cứu các tài nguyên giải trí theo lãnh thổcác vùng du lịch
2.2 Ở Việt Nam
Các công trình đầu tiên có hướng tiếp cận đến vấn đề tổ chức lãnh thổ du lịch
(TCLTDL) có thể kể là: Vũ Tuấn Cảnh với đề tài khoa học cấp Bộ: “Tổ chức lãnh thổ
du lịch Việt Nam”; tiếp sau đó, năm 1995, các tác giả Vũ Tuấn Cảnh cùng Lê Thông
đặt vấn đề về công tác qui hoạch phát triển du lịch trong bài báo đăng trên tạp chí Du
lịch và Phát triển với tiêu đề “Một số vấn đề về phương pháp luận và phương pháp
quy hoạch du lịch” Các nhà địa lí học Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ đã giải quyết
một số vấn đề quan trọng để định hướng phát triển ngành địa lí du lịch Việt Nam qua
tác phẩm Tổ chức lãnh thổ du lịch Một số luận án tiến sĩ địa lí về đề tài du lịch đã
được thực hiện, kết quả nghiên cứu được công bố, góp phần giải quyết một số vấn đề
lí luận và thực tiễn phát triển du lịch Việt Nam, đó là các tác giả Đặng Duy Lợi,(1992), Đào Ngọc Cảnh (2003)
Từ những năm đầu thế kỉ XXI, các nhà địa lí du lịch Việt Nam đã có một sốcông trình nghiên cứu sâu về chiến lược phát triển du lịch đất nước Tiêu biểu là các
tác giả Phạm Trung Lương (1999) với Tài nguyên và môi trường du lịch Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội; Phạm Trung Lương (Chủ biên) (2002) với Du lịch sinh thái,
những vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển ở Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội;
Nguyễn Đình Hòe với Du lịch bền vững, 2001 Song song với các nghiên cứu của các
nhà Địa lí học thì Nhà nước ta cũng đã quan tâm sâu sắc tới vấn đề quy hoạch du lịch
Trong “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn
đến năm 2030” của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Bộ VH, TT&DL), nước ta đã
được
Trang 19chia thành 7 vùng du lịch (vùng Trung du Miền núi phía Bắc, vùng Đồng bằng sôngHồng và duyên hải Đông Bắc, vùng Bắc Trung Bộ, vùng duyên hải Nam Trung Bộ,vùng Tây Nguyên, vùng Đông Nam Bộ, vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long); đồng thờicác địa phương cũng có những quy hoạch chi tiết làm cơ sở thực tiễn cho việc pháttriển du lịch địa phương.
Nhìn một cách tổng quan, các công trình nghiên cứu về du lịch cũng như cáchoạt động thực tiễn phát triển du lịch có tầm quan trọng trong chiến lược công nghiệphoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế của đất nước Đồng thời, còn là nguồn lực mới
mẻ, mạnh mẽ tiếp sức cho khoa học địa lí gắn mình với thực tiễn cuộc sống của xãhội, của đất nước, đem lại cơ hội mới cho địa lí học đổi mới và phát triển
2.3 Ở vùng Trung du Miền núi phía Bắc và tỉnh Bắc Giang
Xét về góc độ nghiên cứu hoạt động du lịch ở vùng TDMNPB, công trình được
công bố có ý nghĩa là: "Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Trung du miền núi
phía Bắc đến năm 2020", Tổng cục du lịch (2006); “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030” của Bộ VH,TT&DL.
Tỉnh Bắc Giang nằm trong vùng TDMNPB với nguồn TNDL đa dạng, là nơisinh sống của nhiều dân tộc ít người có nhiều nét văn hóa đặc sắc; do vậy, sự pháttriển du lịch của tỉnh cũng có nhiều nét đặc trưng riêng Xuất phát từ yêu cầu thực tế,nhiều công trình nghiên cứu về địa lí du lịch tỉnh Bắc Giang ra đời như một số côngtrình nghiên cứu của các sinh viên và các nghiên cứu sinh thạc sỹ, tiến sỹ, Sở Vănhóa, Thể thao và Du lịch (Sở VH, TT&DL) tỉnh Tuy nhiên các công trình được công
bố có ý nghĩa thì đáng kể nhất là đề tài: “Nghiên cứu tiềm năng, đề xuất phương án
xây dựng mô hình quản lý phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa, sinh thái và phát triển kinh tế bền vững tỉnh Bắc Giang”, chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thế
Chính, Giám đốc Sở VH, TT&DL tỉnh Bắc Giang
Các đề tài nghiên cứu về du lịch Bắc Giang bước đầu đánh giá những tiềmnăng để phát triển du lịch trên từng lĩnh vực và ở một số địa phương cụ thể Những
đề tài trên cũng đã có những ý nghĩa nhất định đối với sự phát triển du lịch của tỉnh
3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Vận dụng lí luận và thực tiễn về TCLTDL và hệ thống các tiêu chí đánh giá cácđiểm, cụm, tuyến du lịch, ứng dụng vào nghiên cứu TCLTDL ở Bắc Giang; từ đó đưa
ra các định hướng và giải pháp cụ thể cho việc phát triển và TCLTDL Bắc Giang cóhiệu quả hơn
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn
- Tổng quan có chọn lọc cơ sở lí luận và thực tiễn về TCLTDL, xây dựng hệthống tiêu chí để xác định các hình thức TCLTDL ở địa phương (điểm, khu, khônggian du lịch, tuyến du lịch)
- Kiểm kê và bước đầu đánh giá TNDL phục vụ cho việc phát triển vàTCLTDL ở tỉnh Bắc Giang
- Đánh giá hiện trạng phát triển du lịch và các hình thức TCLTDL ở Bắc Giangtrên cơ sở các tiêu chí đã được xây dựng
- Đề xuất các định hướng và giải pháp cho phát triển và TCLTDL ở tỉnh BắcGiang
4 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Lãnh thổ nghiên cứu là địa bàn tỉnh Bắc Giang, có mở rộngnghiên cứu liên kết với tuyến du lịch với các tỉnh phụ cận (Quảng Ninh, Lạng Sơn,Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Dương)
- Về nội dung: Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá các hình thức TCLTDL ởcấp tỉnh, đồng thời đánh giá tiềm năng cũng như thực trạng phát triển du lịch ở BắcGiang, đưa ra các giải pháp khả thi trong việc quy hoạch TCLTDL của tỉnh
- Về thời gian: Nghiên cứu chủ yếu hiện trạng phát triển từ năm 2010 đến 2016,định hướng phát triển và tầm nhìn đến năm 2030
5 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
5.1 Quan điểm nghiên cứu
5.1.1 Quan điểm hệ thống
Du lịch tỉnh Bắc Giang là một bộ phận của vùng TDMNPB, nằm trên tuyếnhành lang phát triển du lịch Hà Nội - Bắc Giang - Lạng Sơn, gắn kết với vùng du lịchĐồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc Việc phát triển du lịch Bắc Giangkhông chỉ ảnh hưởng tới hoạt động du lịch của các tỉnh lân cận mà ngược lại, các tỉnhlân cận cũng tác động tới việc đa dạng hóa sản phẩm du lịch của Bắc Giang Do đó,giữa chúng có mối quan hệ gắn bó với nhau Trong khu vực, Bắc Giang được xem làcầu nối giữa các tuyến du lịch từ đồng bằng lên miền núi, từ phía Đông sang phía Tâycủa vùng TDMNPB Quan điểm hệ thống cho phép phân tích, xác định mối quan hệqua lại trong hoạt động và TCLTDL Bắc Giang
5.1.2 Quan điểm tổng hợp
Sử dụng quan điểm tổng hợp cho phép nghiên cứu sự phát triển của ngành dulịch tỉnh Bắc Giang ở các phương diện: các nhân tố ảnh hưởng, sự phát triển du lịchtheo ngành, theo lãnh thổ Bên cạnh đó, dù có sự phân loại nhưng khi nghiên cứu
Trang 21TNDL cũng được xem xét một cách tổng hợp Quán triệt quan điểm này, luận văn cầnnhìn nhận
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn
và đánh giá các đối tượng du lịch một cách tổng hợp
5.1.3 Quan điểm lãnh thổ
Việc nghiên cứu sự phát triển du lịch tỉnh Bắc Giang cần phải được xem xéttrong một lãnh thổ nhất định Trong lãnh thổ đó, các yếu tố tự nhiên, văn hóa, lịch sử;yếu tố kinh tế, dân cư tác động qua lại với nhau ảnh hưởng đến sự hình thành và pháttriển của hoạt động du lịch
Đặc điểm của tài nguyên là gắn với địa điểm Các điểm TNDL có sự phân bốkhông gian và mối quan hệ giữa chúng được gắn kết với nhau bởi các tuyến du lịchtrải dài trên một không gian cụ thể và trên các lãnh thổ nhất định Vận dụng quanđiểm lãnh thổ sẽ giúp ích cho việc nghiên cứu cũng như khai thác TNDL đối với việcphát triển du lịch tỉnh Bắc Giang
5.1.4 Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Sử dụng quan điểm lịch sử - viễn cảnh trong nghiên cứu sự phát triển của mộtđối tượng hết sức cần thiết Nó cho phép tìm hiểu quá trình diễn biến theo thời gian vàkhông gian trên từng địa bàn cụ thể trong lịch sử; đồng thời dựa vào những tình hìnhthực tế, xác định, dự báo hướng phát triển phù hợp, đặt xu hướng phát triển du lịchBắc Giang gắn với xu thế chung của du lịch Việt Nam và du lịch thế giới
Trong phạm vi lãnh thổ nghiên cứu, có các điểm du lịch, điểm tài nguyên vàtuyến du lịch đã được khai thác từ trước, hoặc mới hình thành, hoặc chưa được khaithác Do đó, vận dụng quan điểm này trong việc nghiên cứu và khai thác TNDL là hếtsức cần thiết Quan điểm này sẽ giúp luận văn xác định quy luật, hướng phát triển vàkhai thác tài nguyên
5.1.5 Quan điểm phát triển bền vững
Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, có định hướng về tài nguyên rõ rệt Theonhu cầu của con người, TNDL ngày càng gia tăng, bao gồm cả yếu tố tự nhiên vànhân văn Bởi vậy, việc phát triển du lịch cần lưu ý đến mục tiêu bền vững Việckhai thác các yếu tố tự nhiên và văn hóa xã hội để phát triển du lịch có thể dẫn tớiviệc gia tăng các tổn hại về môi trường, TNDL bị xâm phạm Đồng thời, nếu khaithác đúng cách thì du lịch chính là công cụ hữu hiệu để đảm bảo yếu tố bền vữngcho nguồn TNDL
5.1.6 Quan điểm thị trường
Trong nội dung nghiên cứu của đề tài, việc sử dụng quan điểm thị trường là cầnthiết Thông qua việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng về các đặc điểm, nhucầu, sở thích cũng như khả năng chi tiêu của thị trường du lịch tỉnh Bắc Giang trong
Trang 23những năm qua; cho thấy rõ những ưu điểm, những lợi thế và ảnh hưởng của thịtrường
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn
trong tổng thể ngành du lịch nói chung và trong việc khai thác hiệu quả nguồn TNDLnói riêng
5.2 Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu
5.2.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
Thông tin thứ cấp được luận văn sử dụng có độ tin cậy cao, đó là nguồnthông tin được thu thập từ nhiều nguồn gốc khác nhau: tài liệu tham khảo chuyênngành, các quy hoạch tổng thể, đề tài nghiên cứu khoa học có liên quan, số liệu củaViện nghiên cứu phát triển du lịch; báo cáo của Sở VH, TT&DL tỉnh Bắc Giang.Các tài liệu này được cập nhật, nghiên cứu và phân tích nhằm mục đích tiếp cận vấn
đề nghiên cứu ở nhiều khía cạnh khác nhau, xác định những vấn đề trọng tâm Việctổng hợp các nguồn tài liệu này, tạo điều kiện để luận văn có được hệ thống tài liệuhoàn thiện nhất phục vụ cho quá trình nghiên cứu
Phương pháp này được sử dụng để phân tích và xử lý số liệu, tài liệu đã điềutra, tiến hành việc thống kê và nghiên cứu Nguồn thông tin sơ cấp và thứ cấp từ các
cơ quan ban ngành của tỉnh Bắc Giang được tổng hợp, phân tích, đúc rút thành nhữngnội dung chính Đồng thời vận dụng phương pháp này để đảm bảo việc kế thừa cáccông trình nghiên cứu trước và trên cơ sở phân tích tổng hợp để xây dựng hệ thốngbản đồ, xây dựng các định hướng về không gian du lịch trên địa bàn
5.2.2 Phương pháp thang điểm tổng hợp
Sử dụng phương pháp thang điểm tổng hợp để định lượng hóa đối tượngnghiên cứu, được khai thác thông qua hệ thống các điểm du lịch, khu du lịch và tuyến
du lịch
Xây dựng tiêu chí đánh giá nội dung chính của luận văn là điểm du lịch, khu dulịch và tuyến du lịch Theo phương pháp này, xem xét từng tiêu chí đánh giá, xếphạng tiêu chí theo mức độ quan trọng bằng các bậc số, hệ số (từ cao xuống thấp), sau
đó tiến hành cho điểm Thang đánh giá (thang điểm) là kết quả điểm của quá trìnhtính toán bậc số và hệ số của tiêu chí; được xếp hạng từ cao xuống thấp, tương ứngvới (rất, khá, trung bình, kém)
Sử dụng phương pháp thang điểm tổng hợp là công cụ hữu hiệu để xác địnhquy mô, chất lượng của các điểm du lịch, khu du lịch và tuyến du lịch Từ đó, luậnvăn đưa ra kết quả cụ thể có tính chất định lượng trong nghiên cứu
Trang 25bản đồ có sẵn để khảo sát, định vị các đối tượng du lịch có liên quan phục vụ chocông tác
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn
nghiên cứu Đồng thời, thể hiện kết quả nghiên cứu bằng cách không gian hóa các đốitượng du lịch trên bản đồ Luận văn sử dụng kỹ thuật GIS (Geographic InformationSystem) để xây dựng hệ thống bản đồ TNDL tỉnh Bắc Giang, hiện trạng TCLTDLtỉnh Bắc Giang và định hướng phát triển du lịch tỉnh Bắc Giang
5.2.4 Phương pháp khảo sát thực địa
Quá trình thực hiện luận văn, đòi hỏi phải đi các đợt thực địa, khảo sát các đốitượng nghiên cứu trên địa bàn, đánh giá thực trạng, định hướng phát triển của các đốitượng nghiên cứu Địa bàn nghiên cứu là tỉnh Bắc Giang và một số tuyến liên kết vớicác tỉnh lân cận, tác giả dự kiến thực hiện rất nhiều đợt khảo sát các điểm du lịch vàđiểm tài nguyên đang được khai thác, cả điểm còn ở dạng tiềm năng; khảo sát, gặp gỡ
và làm việc với các cơ quan quản lý, đơn vị kinh doanh, khách du lịch cũng như ngườidân địa phương để có được cái nhìn xác thực nhất
5.2.5 Phương pháp chuyên gia
Đây là phương pháp nghiên cứu định tính, cho phép tiếp cận với những vấn đềnghiên cứu một cách trực tiếp Mục tiêu sử dụng phương pháp là xem xét các ý kiếnđánh giá, góp ý về nội dung nghiên cứu Sự đóng góp ý kiến và truyền đạt lý luận, traođổi kinh nghiệm của các đối tượng trên đã giúp giải quyết những vấn đề khó khăn,vướng mắc của luận văn trong quá trình nghiên cứu
6 Những đóng góp của luận văn
Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển TCLTDL và vậndụng chúng vào địa bàn tỉnh Bắc Giang
Xác định hệ thống tiêu chí đánh giá điểm du lịch, khu du lịch, tuyến du lịch ápdụng cho tỉnh Bắc Giang
Phân tích, đánh giá được hiện trạng phát triển và TCLTDL tỉnh Bắc Giang
Đề xuất được định hướng và một số giải pháp cụ thể để đẩy mạnh phát triển vàTCLTDL tỉnh Bắc Giang gắn với khai thác TNDL các địa phương phụ
cận
7 Cấu trúc luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn đượckết cấu thành 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của tổ chức lãnh thổ du lịch
Chương 2 Các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh Bắc
Giang
Chương 3 Định hướng và một số giải pháp phát triển tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh
Bắc Giang
Trang 27PHẦN NỘI DUNG
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA TỔ CHỨC
LÃNH THỔ DU LỊCH 1.1 Cơ sở lí luận của tổ chức lãnh thổ du lịch
1.1.1 Các khái niệm liên quan đến du lịch
1.1.1.1 Du lịch
Thuật ngữ “du lịch” trong ngôn ngữ nhiều nước bắt nguồn từ
tiếng Hy Lạp với ý nghĩa là đi một vòng Thuật ngữ này được Latinh hoá thành Tornus
và sau đó thành tourisme (tiếng Pháp), tourism (tiếng Anh) Trong tiếng Việt, thuật
ngữ “tourism” được dịch qua tiếng Hán: Du có nghĩa là đi chơi, lịch có nghĩa là trải
nghiệm
Luật Du lịch Việt Nam năm 2017 nêu rõ: “Du lịch là các hoạt động có liên
quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác” [17] 1.1.1.2 Khách du lịch
Khái niệm “khách du lịch” hay “du khách”, xuất hiện lần đầu tiên tại Pháp vàocuối thế kỉ XVIII Tới nay đã có hàng trăm định nghĩa khác nhau về khách du lịch.Theo UNWTO (World Tourism Organization), khách du lịch có các đặc trưng: làngười đi khỏi nơi cư trú của mình; không theo đuổi mục đích kinh tế; đi khỏi nơi cưtrú từ
24h trở lên
Ở Việt Nam, khái niệm khách du lịch được quy định trong Luật Du lịch là
“Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm
việc để nhận thu nhập ở nơi đến” [17] Khách du lịch được phân làm hai nhóm cơ
bản: khách du lịch quốc tế và khách du lịch nội địa
+ Khách du lịch quốc tế: Khái niệm khách du lịch quốc tế được quy định tại điều
10, chương 2 của Luật Du lịch “Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam là người nước
ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch” [17].
+ Khách du lịch nội địa: Theo Luật Du lịch Việt Nam, tại điều 10 chương 2
quy định “Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú ở
Việt Nam đi du lịch trong lãnh thổ Việt Nam” [17].
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn
+ Khách du lịch ra nước ngoài: “Khách du lịch ra nước ngoài là công dân Việt
Nam và người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch nước ngoài” (Theo Luật Du
lịch Việt Nam [17])
Trang 291.1.1.3 Tài nguyên du lịch
Du lịch là một trong những ngành có sự định hướng tài nguyên rõ rệt TNDL ảnhhưởng trực tiếp đến TCLTDL, hiệu quả hoạt động du lịch
Khái niệm về TNDL được quy định cụ thể tại khoản 4 điều 3 chương I của
Luật Du lịch Việt Nam năm 2017: “TNDL là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên
và các giá trị văn hóa làm cơ sở để hình thành sản phẩm du lịch, khu du lịch, điểm
du lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch TNDL bao gồm TNDL tự nhiên và TNDL văn hóa
(TNDL nhân văn)” [17].
Vậy, TNDL có thể được hiểu bao gồm các yếu tố tự nhiên, yếu tố văn hoá và
các giá trị nhân văn được sử dụng đáp ứng nhu cầu du lịch của con người.
TNDL được chia làm hai nhóm cơ bản: TNDL tự nhiên và TNDL văn hóa.Luật Du lịch Việt Nam cũng quy định rõ tại khoản 1 điều 15 mục I chương III như
sau: “TNDL tự nhiên bao gồm cảnh quan thiên nhiên, các yếu tố địa chất, địa mạo,
khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái và các yếu tố tự nhiên khác có thể được sử dụng cho mục đích du lịch” “TNDL văn hóa bao gồm di tích lịch sử - văn hóa, di tích cách mạng, khảo cổ, kiến trúc; giá trị văn hóa truyền thống, lễ hội, văn nghệ dân gian và các giá trị văn hóa khác; công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng cho mục đích du lịch” [17].
1.1.1.4 Sản phẩm du lịch
Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp, hợp thành bởi nhiều bộ phận kinh doanhnhằm đáp ứng nhu cầu phong phú, đa dạng của du khách trong chuyến du lịch TheoMichael M Coltman, “sản phẩm du lịch là một tổng thể bao gồm các thành phầnkhông đồng nhất hữu hình và vô hình” [ Dẫn theo 25]
Theo Luật Du lịch Việt Nam (2017), “Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ
trên cơ sở khai thác giá trị TNDL để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch” [17].
Như vậy, sản phẩm du lịch là các dịch vụ, hàng hoá cung cấp cho du khách;được tạo nên bởi sự kết hợp của việc khai thác các yếu tố tự nhiên, văn hóa với việc sửdụng các nguồn lực là cơ sở vật chất kĩ thuật và lao động tại một cơ sở, một vùng haymột quốc gia nào đó Trong đó, TNDL bao gồm tài nguyên tự nhiên và tài nguyên vănhóa Còn dịch vụ du lịch, xét dưới góc độ là quá trình tiêu dùng của khách du lịch, có
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn
thể được tổng hợp theo các nhóm cơ bản sau: dịch vụ vận chuyển, dịch vụ lưu trú, ănuống, dịch vụ tham quan, giải trí, hàng hoá tiêu dùng và đồ lưu niệm
Trang 311.1.1.5 Thị trường du lịch
Có thể hiểu thị trường du lịch là một bộ phận của thị trường hàng hoá nói
chung, là nơi diễn ra quan hệ trao đổi hàng hoá (vật chất và dịch vụ) nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch của con người [25].
Thị trường du lịch được cấu thành bởi cung và cầu Trong đó, cầu du lịch làmột bộ phận của nhu cầu xã hội có khả năng thanh toán về hàng hoá du lịch nhằmthoả mãn nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí, tìm hiểu khám phá, chữa bệnh Cung du lịch làkhối lượng hàng hoá dịch vụ du lịch được cung cấp trong khoảng thời gian xác địnhcho nhu cầu du lịch của xã hội
Như vậy hiểu một cách đơn giản nhất TCLTDL là một hệ thống liên kết không
gian của các đối tượng du lịch và các cơ sở phục vụ có liên quan, dựa trên việc sử dụng tối ưu các nguồn TNDL (tự nhiên và văn hóa), kết cấu hạ tầng và các nhân tố khác nhằm đạt hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường cao nhất [26].
1.1.2.2 Các hình thức biểu hiện của tổ chức lãnh thổ du lịch
a) Điểm du lịch
Là cấp thấp nhất trong hệ thống phân vị của TCLTDL Điểm du lịch có quy mônhỏ, tuy nhiên trên thực địa sự chênh lệch về quy mô diện tích các điểm du lịch đôikhi khá lớn, ví dụ so giữa điểm du lịch vườn quốc gia Ba Bể (Bắc Kạn) với điểm dulịch văn miếu Quốc Tử Giám (Hà Nội)
Điểm du lịch là nơi có TNDL được đầu tư, khai thác phục vụ khách du lịch.Điều kiện để công nhận điểm du lịch:
- Có TNDL, có ranh giới xác định
- Có kết cấu hạ tầng, dịch vụ cần thiết bảo đảm phục vụ khách du lịch
- Đáp ứng về điều kiện an ninh, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ môi trường theoquy định của pháp luật [17]
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn
b) Khu du lịch
- Khu du lịch là khu vực có ưu thế về TNDL, được quy hoạch đầu tư phát triểnnhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch Khu du lịch bao gồm khu du lịchcấp tỉnh và khu du lịch cấp quốc gia
- Điều kiện công nhận khu du lịch:
Có TNDL với ưu thế về cảnh quan thiên nhiên hoặc giá trị văn hóa có ranh giớixác định
Có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật, dịch vụ đáp ứng nhu cầu cần lưu trú,
ăn uống và các nhu cầu khác của khách du lịch
Có kết nối với hệ thống hạ tầng giao thông, viễn thông quốc gia
Đáp ứng về điều kiện an ninh, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ môi trường theo quyđịnh của pháp luật [17]
c) Tuyến du lịch
Là lộ trình liên kết các khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ dulịch, gắn với các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàngkhông
Điều kiện để được công nhận là tuyến du lịch:
- Nối các khu du lịch, điểm du lịch, trong đó có khu du lịch, điểm du lịch quốcgia, có tính chất liên vùng, liên tỉnh, kết nối với các cửa khẩu quốc tế
- Có biện pháp bảo vệ cảnh quan, môi trường và cơ sở dịch vụ phục vụ khách
Trung tâm du lịch có khả năng tạo vùng du lịch rất cao Về quy mô, trung tâm
du lịch có thể có diện tích tương đương với lãnh thổ cấp tỉnh hay một thành phố trựcthuộc tỉnh [26]
e) Vùng du lịch
Là cấp cao nhất trong hệ thống phân vị lãnh thổ du lịch Vùng du lịch như một
hệ thống thống nhất của các đối tượng và hiện tượng tự nhiên, văn hóa - xã hội bao
Trang 33gồm hệ thống lãnh thổ du lịch và môi trường kinh tế - xã hội xung quanh với chuyênmôn hóa nhất định trong lĩnh vực du lịch.
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn
Về phương diện lãnh thổ, vùng du lịch có diện tích rất lớn, bao gồm nhiều tỉnh.Tiêu chí để phân loại vùng du lịch:
- Loại hình sản phẩm
- Điều kiện môi trường tự nhiên
- Điều kiện môi trường nhân văn
- Định hướng phát triển kinh tế - xã hội
TNDL là tổng thể tự nhiên, văn hóa, lịch sử cùng các thành phần của chúngđược sử dụng cho nhu cầu trực tiếp hay gián tiếp; hoặc cho việc tạo ra các dịch vụ dulịch nhằm góp phần khôi phục, phát triển thể lực, trí lực cũng như khả năng lao động
và sức khỏe của con người
Có thể nói du lịch là một trong những ngành có sự định hướng của tài nguyên
rõ rệt TNDL ảnh hưởng trực tiếp đến TCLTDL, đến việc hình thành chuyên môn hóacác vùng du lịch và hiệu quả kinh tế của hoạt động du lịch Khối lượng và chất lượngtài nguyên quyết định dòng khách du lịch; thời gian khai thác quyết định tính mùa vụ,tính nhịp điệu của dòng khách và tác động đến cả hướng chuyên môn hóa của vùng.Mức độ kết hợp của các loại TNDL càng phong phú, sức hấp dẫn du lịch càng cao,sức hút đối với khách du lịch càng mạnh, và phân vùng lãnh thổ du lịch càng sâu sắc
Về phân loại có thể chia thành TNDL tự nhiên và TNDL văn hóa
b) Các nhân tố kinh tế - chính trị - xã hội
Kinh tế đóng vai trò quyết định tới sự phát triển của ngành du lịch Bởi khikinh tế - xã hội phát triển thì sẽ có cơ hội quay trở lại đầu tư, bổ sung lao động và vốncho ngành dịch vụ nói chung và ngành du lịch nói riêng
Bất cứ một sự xáo động chính trị, xã hội nào dù lớn hay nhỏ cũng đều ảnhhưởng trực tiếp đến hoạt động du lịch Ổn định và an toàn là yếu tố có ý nghĩa to lớnđối với du khách và cơ quan cung ứng du lịch
Trang 35Theo bậc thang nhu cầu của Maslow thì nhu cầu được an toàn là nhu cầu cơbản xếp thứ hai sau nhu cầu sinh học Vì vậy, khi có bất kì thông tin nào bất ổn vềchính trị
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn
- xã hội xảy ra tại một điểm du lịch thì khó có thể thu hút được khách du lịch tới điểmđó
Một bầu không khí chính trị hòa bình và ổn định kết hợp với các TNDL sẵn cócủa lãnh thổ sẽ tạo nên sức hấp dẫn của một vùng đất, một quốc gia Cũng nhờ du lịch
mà các dân tộc hiểu biết lẫn nhau, gần gũi nhau và có khuynh hướng hòa bình hơn.Điều này lí giải cho việc các tổ chức quốc tế phát động năm 1987 là năm du lịch quốc
tế với khẩu hiệu “Du lịch là giấy thông hành của hòa bình”
Các vùng đất Nam Tư, Ai Cập, Thái Lan đã từng là những điểm sáng về dulịch, nhưng trong những năm gần đây do tình trạng bất ổn về chính trị nên hoạt động
du lịch đã giảm sút và mờ nhạt Ngành du lịch của Thái Lan rất phát triển, năm 2006Thái Lan xếp thứ 18 về số lượng du khách trong bảng xếp hạng của World Tourismrankings với
13,9 triệu lượt khách, nhưng xung đột giữa các đảng phái thời gian gần đây đã khiếnthứ
hạng trên bị tụt
[35]
Trong khi đó, Việt Nam đang là quốc gia có hình ảnh chính trị - xã hội đẹpđược quảng bá trên thế giới Một đất nước đứng lên xây dựng từ trong đau thương củachiến tranh, hiểu hơn hết giá trị của hòa bình và ổn định Hình ảnh tổng thống Mỹ -Barack Obama thưởng thức món bún chả trên phố Lê Văn Hưu - Hà Nội; Thủ tướngAustralia
- Malcolm Turnbull dạo bộ thư thái trên phố ở Đà Nẵng; thủ tướng Canada - JustinTrudeau chạy bộ quanh bờ kè Nhiêu Lộc -Thành phố Hồ Chí Minh Hay gần đâynhất là sự kiện ngoại giao quốc tế, Việt Nam được chọn là địa điểm tổ chức Hội nghịthượng đỉnh Mỹ - Triều tháng 2/2019 Việt Nam đã tổ chức thành công Hội nghị với
sự hài lòng và lời khen ngợi của tổng thống Mỹ - Donald Trump và chủ tịch TriềuTiên- Kim Jong Un dành cho Việt Nam
Có thể thấy, bạn bè năm châu đã yêu mến hình ảnh Việt Nam hòa bình thânthiện và mến khách Chính những hình ảnh này là sự quảng bá vô giá cho ngành dulịch nước ta Hiện tại Việt Nam đang là điểm đến lí tưởng đối với khách du lịch quốctế
Như vậy, nhân tố chính trị là điều kiện đặc biệt quan trọng có tác dụng thúcđẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của du lịch Và đến lượt mình, du lịch thực sự là chiếccầu nối hòa bình giữa các dân tộc trên thế giới, hiểu hơn về giá trị văn hóa, giúp các
Trang 37dân tộc xích lại gần nhau Thông qua hoạt động du lịch quốc tế, con người thể hiệnước muốn tạo lập và chung sống trong hòa bình.
d) Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật (CSHT, CSVC-KT)
Cơ sở hạ tầng (CSHT) là nhân tố quan trọng tạo nên sức hấp dẫn và điều kiệnthuận lợi cho phát triển du lịch CSHT, CSVC-KT gồm mạng lưới giao thông vận tải,
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn
hệ thống thông tin liên lạc, mạng lưới điện, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống xử lí rác thải, hệ thống nhà nghỉ khách sạn, hệ thống nhà hàng, khu vui chơi giải trí
Nếu không có CSHT và CSVC-KT phục vụ du lịch thì TNDL mãi mãi chỉ tồntại dưới dạng tiềm năng CSHT và CSVC-KT vai trò đặc biệt quan trọng đối với sựhình thành và phát triển các vùng du lịch, đặc biệt là ngành giao thông vận tải
c) Nhân tố đường lối chính sách
Đường lối chính sách có sức ảnh hưởng mang tính chất quyết định đến sự pháttriển du lịch của một quốc gia
Trong những thập kỉ gần đây, du lịch đã trở thành ngành kinh tế mũi nhọn củanhiều nước trên thế giới Những nước có ngành du lịch phát triển đều là những nước
có nhiều chính sách quan tâm đầu tư phát triển du lịch, có hệ thống văn bản pháp luật,quy phạm hoàn thiện làm hành lang pháp lý cho du lịch phát triển Cơ chế chính sáchphát triển du lịch có tác động đến tất cả các hoạt động du lịch như khai thác bảo vệTNDL, đào tạo nguồn nhân lực, các hoạt động xúc tiến phát triển du lịch, đầu tư quyhoạch du lịch, các hoạt động kinh doanh du lịch
1.1.2.4 Vai trò và mục tiêu của tổ chức lãnh thổ du lịch
TCLTDL tốt không chỉ thúc đẩy phát triển kinh tế của mỗi vùng mà còn thúcđẩy vấn đề kiểm soát môi trường, bảo tồn di sản văn hóa và thúc đẩy sự phát triểnkinh tế ở cả những vùng chưa phong phú về tài nguyên
b) Mục tiêu
TCLTDL có thể cung cấp một sự cải thiện về du lịch nếu như nó hướng trựctiếp đến hàng loạt các mục tiêu chủ yếu Những mục tiêu được xác định dựa trên sựkhác nhau của các đối tượng du lịch Những mục tiêu này là tiền đề đối với sự hìnhthành ý tưởng, xác định mục đích và cung cấp nền tảng thống nhất cho sự xác nhậncủa các chính sách du lịch
Có 4 mục tiêu cơ bản khi tiến hành công tác TCLTDL:
+ Đáp ứng sự hài lòng và thỏa mãn của khách du lịch
+ Đạt được những thành quả về kinh doanh và kinh tế
Trang 39+ Bảo vệ nguồn tài nguyên du lịch
+ Sự thống nhất ở vùng du lịch và cộng đồng
Các mục tiêu trên được xem như là động cơ thúc đẩy đối với tất cả các nhànghiên cứu, các cơ quan hữu quan tham gia vào dự án phát triển du lịch có tính chiếnlược và đối sách cần thiết nhằm thực hiện được chúng [25,26]
1.1.3 Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá các hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh Bắc Giang
1.1.3.1 Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá điểm du lịch
Trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu của các tác giả Phạm Trung Lương, Đặng
Duy Lợi, đặc biệt là cuốn “Địa lí du lịch, cơ sở lí luận và thực tiễn phát triển ở Việt
Nam” của tác giả Nguyễn Minh Tuệ và Vũ Đình Hòa, NXB Giáo Dục Việt Nam
2017; và luận án tiến sỹ Khoa học Địa lý “Phát triển du lịch tỉnh Hà Giang trong xu
thế hội nhập” của tác giả Nguyễn Thị Phương Nga, Trường Đại học Sư phạm Hà
Nội năm
2016; khảo sát thực tế các điểm du lịch tại Bắc Giang, tác giả đã lựa chọn các tiêu chíđánh giá trên hai khía cạnh: khả năng khai thác và khả năng thu hút của điểm du lịchtheo như phương án của tác giả Nguyễn Thị Phương Nga Bởi vì đây là cách đánh giá
áp dụng với tỉnh Hà Giang, tác giả xét thấy hoàn cảnh địa lý và nguồn tài nguyên dulịch, cũng như thực trạng tổ chức lãnh thổ du lịch của địa phương Hà Giang cũngtương đối tương đồng với địa phương mà tác giả nghiên cứu, đó là tỉnh Bắc Giang
Sau khi khảo sát hiện trạng phát triểt, kết hợp đánh giá của các chuyên gia, tácgiả xác định các điểm du lịch và đánh giá khả năng thu hút, khả năng khai thác củacác điểm du lịch đó theo phương pháp đánh giá tổng hợp với các tiêu chí: độ hấpdẫn, vị trí của điểm du lịch, sức chứa khách du lịch, CSHT và CSVC - KT du lịch,thời gian lưu trú của khách du lịch, tính bền vững Mỗi một tiêu chí được đánh giátheo bậc 4 điểm; 4, 3, 2, 1 tương ứng với các mức độ đánh giá từ cao xuống thấp (tốt,khá tốt, trung bình, kém) Các tiêu chí có mức độ quan trọng khác nhau, cần xác định
hệ số nhân cho mỗi tiêu chí
(1) Khả năng thu hút: các tiêu chí đánh giá bao gồm: Độ hấp dẫn, vị trí điểm
du lịch, CSHT và CSCV - KT phục vụ du lịch
* Độ hấp dẫn: Độ hấp dẫn của tài nguyên đối với khách du lịch là vẻ đẹp độc
đáo của cảnh quan thiên nhiên, sự đa dạng của địa hình, địa mạo, sinh vật , sự phù
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn
hợp của khí hậu đối với sức khoẻ con người, tính đặc sắc của các di tích lịch sử, vănhoá bản địa, công trình nhân tạo