1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu tổ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH TỈNH sơn LA

208 569 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 208
Dung lượng 2,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Về hình thức TCLT du lịch: Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá cỏchỡnh thức TCLT du lịch ở cấp tỉnh điểm, côm, tuyến du lịch, đồng thời đánhgiá tiềm năng cũng như thực trạng phát triển

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, hoạt động dulịch không chỉ đem lại lợi nhuận về kinh tế mà còn có ý nghĩa sâu sắc về xãhội và môi trường Nhận thức được vai trò quan trọng của ngành du lịch,Đảng và Nhà nước ta đã có Chiến lược phát triển du lịch tầm nhìn năm 2020nhằm đưa nước ta trở thành mét điểm đến hấp dẫn của nhiều du khách quốc

tế Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã nêu: “Liờn kết chặt chẽcác ngành liên quan đến hoạt động du lịch để đầu tư phát triển một số khu dulịch tổng hợp và trọng điểm, đưa ngành du lịch trở thành ngành kinh tế mòinhọn” [87] Thực hiện chủ trương đó của Đảng, trong Chiến lược phát triểnkinh tế xã hội tỉnh Sơn La đã xác định: “Khai thác có hiệu quả tiềm năng về

du lịch sinh thái, văn hoá, tham quan di tích lịch sử phát triển kinh tế du lịch,xây dựng và đưa vào hoạt động có hiệu quả các điểm du lịch vựng Mộc Chõu,Thị xã, Mai Sơn và vùng hồ sông Đà, tour du lịch vùng Tây Bắc, Hà Nội, Sơn

La, Điện Biên, Lào Cai” và “Phỏt triển du lịch sinh thái, du lịch văn hoá,tham quan di tích lịch sử Hình thành rừ cỏc điểm du lịch vựng Mộc Chõu,Thị xã và vùng hồ Sông Đà, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư pháttriển, kinh doanh du lịch khách sạn, hình thành các tour du lịch đường dài.Nâng doanh thu ngành du lịch khách sạn tăng 15 đến 20% trong năm” [86].Theo định hướng nói trên, ngành du lịch Sơn La bắt đầu khởi sắc và đãđạt được những kết quả bước đầu đáng khích lệ Tỉnh Sơn La đã xác định cácphương hướng và biện pháp chính để phát triển du lịch nhằm đưa du lịchthành ngành kinh tế mòi nhọn, đón trước cơ hội du lịch công trình thuỷ điệnSơn La, một công trình năng lượng điện lớn nhất Đông Nam Á đi vào hoạtđộng Tuy nhiên, trong điều kiện của một tỉnh khó khăn nhiều mặt nh tỉnhSơn La, tài nguyên du lịch thì lớn nhưng hiện trạng hoạt động du lịch còn

Trang 2

nhiều yếu kém Mét trong những nguyên nhân của tình trạng đó là chưa cúcỏc công trình nghiên cứu toàn diện và sâu sắc về tổ chức lãnh thổ (TCLT) dulịch Vì vậy, việc nghiên cứu TCLT du lịch tỉnh Sơn La có một ý nghĩa rấtlớn, vừa phát triển kinh tế vừa bảo đảm an sinh xã hội và bảo vệ môi trường.

Xuất phát từ những lý do đó, chúng tôi chọn nghiên cứu đÒ tài: “Nghiờn cứu

2.2 Nhiệm vụ

- Tổng quan có chọn lọc cơ sở lí luận và thực tiễn về TCLT du lịch, xâydựng hệ thống tiêu chí để xác định các hình thức TCLT du lịch áp dụng vàođịa bàn nghiên cứu

- Kiểm kê và bước đầu đánh giá tài nguyên du lịch (TNDL) phục vô choTCLT ở tỉnh S¬n La

- Đỏnh giá hiện trạng phát triển du lịch và các hình thức TCLT du lịch ởSơn La trên cơ sở các tiêu chí đã được xây dựng

- Xác định các hình thức TCLT du lịch của tỉnh Sơn La và các giải phápphát triển

2.3 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Lãnh thổ nghiên cứu là địa bàn tỉnh Sơn La, ưu tiênnghiên cứu các địa bàn trọng điểm là: thành phè (TP) Sơn La, các huyện MộcChõu, Yờn Chõu, Mai Sơn, Mường La và Thuận Châu; đồng thời cũng xemxét mối quan hệ của Sơn La với các lãnh thổ kề cận như Sơn La với ĐiệnBiên, Lai Chõu, Phỳ Thọ, Lào Cai, Hoà Bình, Hà Nội, với nước láng giềngCộng hoà dân chủ nhân dân Lào

Trang 3

- Về hình thức TCLT du lịch: Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá cỏchỡnh thức TCLT du lịch ở cấp tỉnh điểm, côm, tuyến du lịch, đồng thời đánhgiá tiềm năng cũng như thực trạng phát triển du lịch ở Sơn La, đưa ra các giảipháp khả thi để phát triển du lịch của tỉnh.

- Giới hạn về nguồn tư liệu và bản đồ: Các số liệu về kinh tế xã hội củatỉnh Sơn La chủ yếu từ năm 1999 đến nay do cục Thống kê, Sở Văn hoá - Thểthao và Du lịch, các sở, ban ngành khác của tỉnh cung cấp

- Về thời gian: Nghiên cứu chủ yếu từ năm 1999 đến 2008 và tầm nhìnđến năm 2020

3 Lịch sử nghiên cứu

3.1 Trên thế giới

Hoạt động du lịch xuất hiện từ rất lâu trong lịch sử loài người, buổi banđầu thường đi kèm với hoạt động truyền giáo, buôn bán hoặc thám hiểm cỏcvựng đất mới Tuy nhiên, du lịch là ngành khoa học trong hệ thống các khoahọc địa lí - địa lí du lịch - thỡ cũn tương đối non trẻ Quá trình hình thành địa

lí du lịch như là một khoa học bắt đầu nửa sau những năm 1930 của thế kỉ

XX Đối tượng nghiên cứu mở rộng từ việc nghiên cứu địa lớ cỏc luồng dulịch cho đến việc nghiên cứu TNDL và phân vùng du lịch Các công trình đầutiên trong lĩnh vực địa lí du lịch tập trung nghiên cứu các luồng du lịch và cảkhai thác các địa phương với mục đích tham quan, tìm hiểu, thăm dò thịtrường, tìm cơ hội truyền bá giỏo lớ Điển hình là các công trình của khoa dulịch Cracụp 1936 - 1939 thuộc trường Đại học Tổng hợp Iaghenlon

Từ đầu những năm 1960, các luồng du lịch trong nước và quốc tế tănglên mạnh mẽ, đặt trước địa lí nhiều nhiệm vụ cấp thiết, trong đó có vấn đềđánh giá tài nguyên và TCLT du lịch Dẫn đầu trong lĩnh vực này là tác giảL.I Mukhina, 1973; N.X Cadanxcaia, 1972; Sepherơ, 1973; các nhà địa lícảnh quan của trường Đại học Tổng hợp quốc gia Lụmụnụxụp E.D

Trang 4

Xnuanụva, V.B Nờphờđơva, L.G Suitchencụ; B.N Likhanụp, 1973 (Liờn Xụcũ); Kostrowicki, 1970, Warszyncka, 1973 (Ba Lan), Mariụt, 1971; Sulawicụva

1973 CH Séc và Slovac Các công trình của các nhà địa lí phương Tây cũng cónhững đóng góp nhất định vào lĩnh vực đánh giá TNDL, điển hình là các côngtrình đánh giá và xác định các hình thức sử dụng tài nguyên thiên nhiên phục

vô nghỉ ngơi du lịch của Đavis 1971 (Hoa Kì), Wolfe 1966, Helleiner 1972(Canada)[66]

Khi các luồng du lịch thế giới tăng lên đã đặt ra nhiệm vụ lập kế hoạch

và quản lí điều hành các hoạt động du lịch Một hướng nghiên cứu mới đượcđặt ra đó là xác định nguồn lực và mức độ chuyên môn hoá du lịch của cỏcvựng khác nhau và tiến hành phân vùng du lịch, hay nói cách khác đó là tối

ưu hoá cơ cấu lãnh thổ của ngành du lịch Điển hình cho hướng nghiên cứunày là các công trình của các tác giả I.V Dorin 1969; M.X Mirụnencụ 1972;B.B Rụđụman 1971; M Bưchơvarốp 1970; Sprincụva 1972, Đinộp 1973 [66]Các nhà địa lí Hoa Kì, Canada, Anh, CHLB Đức giải quyết những nhiệm

vụ hẹp hơn nh đặt trước các khu đất dành cho du lịch, tính toán hiệu quả sửdụng so sánh với đất nông, lâm nghiệp Một khía cạnh khác của địa lí du lịch

đã được đặt ra do những cơ cấu nhu cầu du lịch, sự phát triển nhanh chóngcủa loại hình nghỉ ngơi ven thành phố trong điều kiện đô thị hoá diễn ra mạnh

mẽ Các công trình địa lí du lịch đi sâu nghiên cứu khía cạnh xã hội của địa línghỉ ngơi Tiêu biểu là các công trình của V.X Preobragienxki, I.V Dorin, I.AVờdờnin 1972, Knetsch 1966, Wolfe 1972[66]

Các công trình nghiên cứu dưới khía cạnh địa lí xã hội cho thấy tính chấtphức tạp của hoạt động du lịch nghỉ dưỡng, song vẫn còn hạn chế nếu chỉxem xét theo quan điểm tự nhiên hay quan điểm kinh tế khi giải quyết nhiệm

vụ tổ chức lãnh thổ du lịch

Trong những năm gần đây, khi lợi Ých ngành kinh tế du lịch đem lại

Trang 5

càng rõ rệt và những tác động của ngành này đối với những vấn đề có tínhtoàn cầu thì việc nghiên cứu du lịch gắn với việc phát triển vùng lại càng trởnên cần thiết Ở Pháp, Jean Pierre Jean – Lozoto (1990) nghiên cứu các tụđiểm du lịch và dòng du lịch, sau đó phân tích các kiểu dạng không gian dulịch Các nhà địa lí Anh, Hoa Kì gắn nghiên cứu lãnh thổ du lịch với những

dự án du lịch trong giới hạn lãnh thổ một miền hay một vùng cụ thể [66].Nhìn chung, trên thế giới trong những năm gần đây có rất nhiều các côngtrình nghiên cứu về du lịch và TCLT du lịch Các nghiên cứu này có ý nghĩarất lớn đối với việc tổ chức lãnh thổ du lịch của các quốc gia trên thế giới

3 2 Ở Việt Nam

Trong công cuộc đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động du lịch

đã trở thành ngành kinh tế mòi nhọn, mang lại nhiều lợi Ých cho đất nước,đòi hỏi các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu cũng như các nhà quản lí phảichú ý đến việc hoạch định chiến lược phát triển du lịch, trong đó có vấn đềTCLT du lịch

Nhận thức được tầm quan trọng nói trên, các nhà khoa học, đi đầu là một

số nhà địa lÝ chuyên nghiệp hàng đầu của đất nước đã có công trình nghiêncứu rất cã giá trị Khởi phát theo hướng gắn du lịch với địa lí học là công trình

của Vũ Tuấn Cảnh với đề tài khoa học cấp Bộ: Tổ chức lãnh thổ du lịch Việt Nam” [8]; tiếp sau đó, năm 1995, các tác giả Vũ Tuấn Cảnh cựng Lờ Thụng

đặt vấn đề về công tác qui hoạch phát triển du lịch trong bài báo đăng trên tạp

chí Du lịch và Phát triển với tiêu đề “Một số vấn đề về phương pháp luận và phương pháp quy hoạch du lịch”[10] Các nhà địa lớ Lờ Thông, Nguyễn

Minh Tuệ, Phạm Trung Lương … đã giải quyết một số vấn đề quan trọng để

định hướng phát triển ngành địa lí du lịch Việt Nam qua các tác phẩm: Tài nguyờn du lịch [ 28,65]; Tổ chức lãnh thổ du lịch [67] Mét số luận án tiến sĩ

địa lí về đề tài du lịch đã được thực hiện, kết quả nghiên cứu được công bố,

Trang 6

góp phần giải quyết một số vấn đề lí luận và thực tiễn phát triển du lịch Việt

Nam Đó là Đặng Duy Lợi (1992) với đề tài: Đánh giá và khai thác các điều kiện tự nhiên và TNTN huyện Ba vì (Hà Tây) phục vụ mục đích du lịch” (1992) [24]; Nguyễn Thị Sơn với đề tài “cơ sở khoa học cho việc định hướng

phát triển du lịch sinh thái ở vường quốc gia Cúc Phương” 2000,[ 46]…

Nổi bật trong các hoạt động nghiên cứu triển khai mảng đề tài về du lịch

là Khoa Địa lí trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Viện Nghiờn cứu phát triển

Du lịch thuộc Tổng cục Du lịch Việt Nam, gần đây là các khoa Du lịch thuộcĐại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh Kết quả rấtđáng khích lệ của sự hợp tác giữa nhà trường và Viện nghiên cứu cũng nhưvới các địa phương là thúc đẩy sự quan tâm của các nhà khoa học mà sảnphẩm trí tuệ của họ thể hiện qua một số công trình có tầm cỡ chiến lược đốivới phát triển ngành du lịch ở nước ta Trong số cỏc cụng trỡnh đó phải kể

tới: Nguyễn Minh Tuệ (1992); Phương pháp xác định mức độ tập trung các

di tích lịch sử, văn hoá theo lãnh thổ trong nghiên cứu địa lý du lịch [69]; Nghiên cứu đánh giá tài nguyên nhân văn phục vụ mục đích du lịch biển Việt Nam [70]; Địa lý du lịch của Nguyễn Minh Tuệ, (chủ biên) (1997), NXB TP

Hồ Chí Minh [71] Các công trình này đã đưa ra được các tiêu chí để xác địnhmức độ tập trung các di tích lịch sử, đánh giá về tài nguyên nhân văn phục vụcho mục đích du lịch biển Đặc biệt trong cuốn địa lý du lịch đã đề cập đếnnhiều nội dung liên quan đến nội dung nghiên cứu trong luận án nh các kháiniệm về du lịch, tài nguyên du lịch, các nhân tố ảnh hưởng, tổ chức lãnh thổ

Trang 7

Du lịch sinh thái, những vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển ở Việt Nam.

NXB Giáo dục, Hà Nội [29]; Phạm Trung Lương, Đặng Duy Lợi, Vũ Tuấn

Cảnh, Nguyễn Văn Bình, Nguyễn Ngọc Khánh với Tài nguyên và môi trường

du lịch Việt Nam [30]; Du lịch bền vững của Nguyễn Đỡnh Hoố, 2001[18].

Không dõng lại những vấn đề trên đất liền, ngay từ những năm đầu thập

kỉ 90 thế kỉ XX, các nhà địa lí với tầm nhìn của mỡnh đó quan tâm tới vấn đề

du lịch biển Tiêu biểu là đề tài: Cơ sở khoa học và thực tiễn để xây dựng hệ thống du lịch biển Việt Nam (Đề tài cấp nhà nước, chủ nhiệm Vũ Tuấn Cảnh,

1993 – 1995); Nguyễn Minh Tuệ với Đề tài nhánh KT 03-18 “Nghiờn cứu đánh giá tài nguyên nhân văn phục vụ mục đích du lịch biển Việt Nam” [70].

Những công trình nghiên cứu trờn đó đặt nền móng cho việc nghiên cứu dulịch trên phạm vi cả nước Nội dung nghiên cứu bao gồm những vấn đề thuộccác phạm trù nh: đánh giá tài nguyên du lịch, cơ sở lý luận của TCLT du lịch,

hệ thống phân vị và hệ thống chỉ tiêu phân vùng du lịch… Những nội dung đúgiỳp cho người nghiên cứu có cách nhìn khái quát và toàn diện hơn

Gần đây, để đáp ứng yêu cầu dạy học chuyên ngành du lịch, một sốnhà xuất bản (NXB Giáo dục, NXB Đại học sư phạm, NXB ĐHQG HàNội, NXB ĐHQG TP Hồ Chí Minh) đã xuất bản một số sách chuyên khảo

về du lịch, như: Nhập môn khoa học du lịch, (Trần Đức Thanh (1998), NXB ĐHQG Hà Nội) [59]; Tuyến điểm du lịch Việt Nam (Bùi Thị Hải Yến, NXB Giáo dục, 2005) [91]; Quy hoạch du lịch (Trần Thông (2005), NXB

ĐHQG TP Hồ Chí Minh) [68]

Không chỉ quan tâm tới những vấn đề chung của đất nước, các nhà khoahọc cũng để tâm nghiên cứu phát triển du lịch cho các địa phương; trong đóphải kể tới các luận án tiến sĩ, thạc sĩ địa lí đi sâu nghiên cứu về TCLT như:

TCLT du lịch Hải Phòng (Nguyễn Thanh Sơn, 1997)[45], TCLT du lịch Quảng Nam - Đà Nẵng (Trương Phước Minh, 2002)[36], TCLT du lịch tỉnh

Trang 8

Hoà Bình (Phạm Lê Thảo, 2006)[62], Các tác giả đều đi sâu nghiên cứu về

tài nguyên du lịch của các địa phương, đánh giá thực trạng phát triển du lịch,

tổ chức lãnh thổ du lịch, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp phát triển và cácgiải pháp TCLT du lịch của các địa phương đó

Ngoài ra, còn có nhiều bài báo, báo cáo có giá trị của nhà nghiên cứu nh:

Xây dựng cảnh quan văn hoá phục vụ du lịch (Đặng Duy Lợi, 1992)[25], đã

đề cập đến việc xây dựng các cảnh quan văn hoỏ… Du lịch sinh thái ở Việt Nam, tiềm năng và triển vọng (Phạm Xuân Hậu, 2000)[19] đã đi sâu vào phân

tích những tiềm năng và triển vọng để phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam,

Du lịch cộng đồng tại làng cỏ Võn Đồn Quảng Ninh (Đỗ Thị Minh Đức,

2007)[17] còng đã đề cập đến một loại hình du lịch có ý nghĩa lớn đối vớivùng làng cỏ nghốo Võn Đồn, loại hình này có thể giúp cho người nghiên cứuliên tưởng tới Sơn La, với những bản làng nghèo, có thể phát triển được loạihình du lịch này TS - KTS Lê Trọng Bình, Viện Nghiên cứu phát triển Dulịch, đã đánh giá tổng quan về tổ chức lãnh thổ du lịch trong báo cáo với đề

tài “Thực trạng và định hướng tổ chức lãnh thổ du lịch Việt Nam” với nhiều

tư liệu quý và nhận xét đánh giá sắc sảo [5] Trong báo cáo này, tác giả đãtổng kết được các kết quả về TCLT du lịch Việt Nam, những tồn tại vànguyên nhân trong công tác TCLTDL và cũng đề xuất định hướng TCLTDLViệt Nam và các giải pháp thực hiện Công trình này giúp cho người nghiêncứu có cách nhìn, cách đánh giá sâu sắc và toàn diện hơn về TCLT du lịch ởS¬n La

Trong số các công trình này phải kể đến một công trình có ý nghĩa lớn

đối với người nghiên cứu là: “Những công trình khoa học địa lớ tiờu biểu” [58] Đây là tập hợp những công trình khoa học tiờu biểu của GS Lờ Bỏ

Thảo Sau khi GS qua đời, các học trò và đồng nghiệp đã tập hợp một số bàibáo và tham luận khoa học của ông về địa lý tự nhiên và môi trường, đặc biệt

Trang 9

về tổ chức lãnh thổ Một số bài báo tiêu biểu và tổ chức lãnh thổ như: “Không gian lónh thổ, một yếu tố sản xuất”, “Tổ chức lãnh thổ Việt Nam trong những năm đầu của thế kỉ XXI” Công trình này giúp cho người nghiên cứu có những

phương hướng, có cách nhìn mới, trong việc tổ chức lãnh thổ du lịch ở SơnLa

Về mặt khoa học còng nh thực tiễn, thì điều quan trọng hàng đầu trongnghiên cứu TCLT du lịch là việc đưa nội dung du lịch vào chương trình giảngdạy địa lí trong hệ thống nhà trường phổ thông còng nh đại học và sau đạihọc Mã ngành địa lí du lịch đã được chính thức đưa vào hệ thống đào tạo trênđại học tại Trường ĐHSP Hà Nội Nhiều thạc sỹ theo mã ngành này đã vàđang phục vụ trong giảng dạy còng nh các cơ quan doanh nghiệp du lịch ởcác thành phố và địa phương

Nhìn một cách tổng quan, các công trình nghiên cứu về du lịch cũng nhưcác hoạt động thực tiễn phát triển du lịch không chỉ có tầm quan trọng trongchiến lược công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế của đất nước,

mà còn là nguồn lực mới mẻ, mạnh mẽ tiếp sức cho khoa học địa lí gắn mìnhvới thực tiễn cuộc sống của xã hội, của đất nước, đem lại cơ hội mới cho địa líhọc đổi mới và phát triển

3.3 Ở Sơn La

Ở Sơn La đó cú một số công trình nghiên cứu như: “Nghiờn cứu, bổsung và viết thuyết minh giới thiệu một số di tích lịch sử văn hoá và danh lamthắng cảnh dọc đường quốc lé 6 tỉnh Sơn La” (đề tài nghiên cứu khoa học cấptỉnh) của Dương Ngọc Hiển và nnk (2003)[21]; “Điều tra đánh giá chất lượngcác hang động thuộc phạm vi tỉnh Sơn La phục vụ cho việc phát triển du lịch

của tỉnh” [84], UBND tỉnh Sơn La, 2003 (dự án); “Quy hoạch phát triển khu

du lịch Mộc Chõu”, [79] Viện nghiên cứu phát triển du lịch, sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sơn La (1997); “Đề án phát triển Méc Châu thành khu du lịch

Trang 10

quốc gia”, Sở Thương mại - Du lịch tỉnh Sơn La, 2007 [49] Có giá trị trong việc nghiờn cứu luận án là “Chiến lược phát triển du lịch Sơn La trong quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam 2010 - 2015 và tầm nhìn đến năm 2020” [80] Chiến lược này đã đề xuất các chiến lược phát

triển du lịch đó là: chiến lược về xây dựng cơ sở hạ tầng, chiến lược về cơchế quản lý, đầu tư, chiến lược về tuyên truyền quảng bá du lịch, chiếnlược để xây dựng các sản phẩm du lịch của Sơn La Các chiến lược đó là cơ

sở để có thể đề xuất được các giải pháp thực hiện không xa rời với thựctiễn

Các đề tài nghiên cứu về du lịch Sơn La bước đầu đánh giá nhữngtiềm năng để phát triển du lịch trên từng lĩnh vực và ở một số địa phương

cụ thể Mặc dù còn Ýt và cũn cú những hạn chế nhất định, nhưng những đềtài trên cũng có những ý nghĩa nhất định đối với du lịch của tỉnh Trong cácnguồn tư liệu, các công trình nghiên cứu đó còn là những tư liệu tham khảogiúp cho người nghiờn cú những tư liệu cần thiết, có cơ sở để có thể TCLT

du lịch của tỉnh hợp lí hơn Tuy nhiên, nguồn tư liệu khu vực đề tài vềTCLT du lịch Sơn La vẫn là một khoảng trống, mặc dù có thể tìm thấynhiều bài viết về du lịch tỉnh Sơn La trên các WEBSITE [96],[97], các bàibáo, tạp chớ… Nhưng, vÊn đề đặt ra là phải xác định hệ thống tiêu chí đểnghiên cứu TCLT du lịch tỉnh này theo hướng phát triển bền vững trongđiều kiện một tỉnh miền núi và vựng dõn tộc khó khăn như tỉnh Sơn La thìvẫn đang là một khoảng trống Đề tài này sẽ giải quyết được nội dung đó

4 Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu

4.1 Các quan điểm

- Quan điểm tổng hợp lãnh thổ: Sơn La có diện tích rộng, hệ thống lãnh

thổ du lịch được tạo thành bởi nhiều yếu tố: tự nhiên, văn hoá, lịch sử Cácyếu tố tự nhiên của Sơn La khá đa dạng cả từ địa hình, khí hậu, cảnh quan ,

Trang 11

các yếu tố văn hoá lịch sử rất độc đáo, mang đặc trưng riêng Tất cả nhữngyếu tố đó luôn luôn được xem xét, đánh giá trong mối quan hệ tổng thể.

- Quan điểm hệ thống: Du lịch Sơn La được xem là bộ phận của du lịch

Bắc Bộ, là cửa ngõ của tuyến du lịch miền Tây Vì vậy, giữa chỳng cú mốiquan hệ gắn bó Trong khu vực, Sơn La còn được xem như chiếc cầu nối giữatuyến du lịch Hà Nội - Điện Biên hay Sơn La - Lào Cai - Yờn Bái Quan điểm

hệ thống cấu trúc cho phép phân tích, tổng hợp và xác định mối quan hệ hữu

cơ trong hoạt động sử dụng tài nguyên và phát triển kinh tế xã hội tỉnh SơnLa

- Quan điểm lịch sử: Vận dụng quan điểm lịch sử trong nghiên cứu hệ

thống lãnh thổ để tìm hiểu nguồn gốc phát sinh, các quá trình diễn biến theothời gian và không gian trên từng địa bàn cụ thể, trên cơ sở đó hiểu rõ những

sự kiện có thật trong lịch sử để rót ra được những bài học kinh nghiệm ápdụng cho hoạt động du lịch Quán triệt quan điểm lịch sử để có được nhữngnhận định, những dự báo phát triển không sai lệch và tổ chức du lịch trờnlónh thổ được thực hiện trong xu thế phát triển chung của Việt Nam và thếgiới

- Quan điểm phát triển bền vững: Quan điểm này được xuyên suốt trong

nội dung của luận án Giáo sư Raoul Blanchard (Grenoble 1890) cho rằng:

“Du lịch là một ngành kinh doanh, kinh doanh các danh lam thắng cảnh củađất nước”[22] Việc kinh doanh này đã dẫn đến việc gia tăng các thiệt hại vềmôi trường như ô nhiễm không khí, nước, tiếng ồn, tài nguyên du lịch có thể

bị xâm phạm, do đó cần phải tính đến yếu tố phát triển bền vững khi sử dụngtài nguyên du lịch, có nghĩa là phải tính đến hậu quả lâu dài sẽ nảy sinh trongtương lai

- Quan điểm thực tiễn: Quan điểm thực tiễn được vận dụng để đánh giá

đặc điểm, hiện trạng sử dụng lãnh thổ cũng như trong việc đề xuất định hướng

Trang 12

sử dụng hợp lí tài nguyên lãnh thổ với những khuyến nghị và giải pháp cótính khả thi Tất cả những giải pháp đưa ra đều được xuất phát từ thực tiễn.Trên thực tế, công tác TCLT du lịch Sơn La còn nhiều hạn chế Nhiều điểm

du lịch khai thác không hiệu quả, chưa đảm bảo cho sự phát triển bền vững.Nhiều điểm du lịch tài nguyên khá hấp dẫn và độc đáo nhưng lại quá xađường quốc lé, hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật cũn kộm nờn chưa có doanhthu

4.2 Các phương pháp nghiên cứu

4.2.1 Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu: Đây là

phương pháp quan trọng và xuyên suốt trong quá trình thực hiện luận án Nhữngthông tin, các nguồn tài liệu, văn liệu cho phép chúng ta hiểu biết những thànhtựu nghiên cứu về lĩnh vực này Việc phân tích, phân loại và tổng hợp các vấn đềliên quan đến nội dung nghiên cứu sẽ giúp ta dễ dàng phát hiện ra những vấn đềtrọng tâm còng như những vấn đề còn đang bỏ ngỏ Trên cơ sở những tài liệuphong phú đó, việc tổng hợp sẽ giúp chúng ta có một tài liệu toàn diện, khái quát

về vấn đề nghiên cứu Đặc biệt hiện nay, công nghệ thông tin phát triển mạnh,việc khai thác các nguồn tài liệu quan trọng qua mạng Internet sẽ là nguồn tưliệu quý hỗ trợ cho việc tổng hợp các vấn đề nghiên cứu

4.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực địa: Trong quá trình nghiên cứu

thực địa chúng tôi đã tiến hành khảo sát ở nhiều điểm du lịch của tỉnh Cácđiểm du lịch đều được nghiên cứu ghi chép, đánh giá so sánh về tài nguyên dulịch, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật, trên cơ sở đó có thể đánh giá cụ thểbằng điểm số Các điểm du lịch đến thực địa đều có tham khảo ý kiến cácchuyên gia, các già làng, trưởng bản, nhân dân địa phương Các ý kiến đóđều được chọn lọc, trên cơ sở đó phân tích, đánh giá và rót ra những nhậnđịnh sát với thực tiễn

4.2.3 Phương pháp phân tích số liệu thống kê

Trang 13

Nghiên cứu hoạt động du lịch có rất nhiều số liệu ở nhiều lĩnh vực nhlượng khách, doanh thu, đầu tư Các số liệu đó đều mang tính định lượng.Nghiờn cứu, phân tích các số liệu này để có những nhận định, đánh giá khoahọc, phù hợp với thực tế.

Các số liệu được sử dụng trong luận án chủ yếu từ Niên giám Thống kêtỉnh Sơn La và Sở Thương mại – Du lịch (Nay là sở Văn hóa Thể thao và Dulịch) cung cấp Trên cơ sở nguồn số liệu đó chúng tôi tiến hành sử lí, phântích để có những dự báo trong tương lai phù hợp, đồng thời có thể xây dựngđược bản đồ, biểu đồ và đưa ra được những kết luận chân thực, chính xác

4 2.4 Phương pháp bản đồ: Việc trình bày những dữ kiện du lịch trên

bản đồ là rất cần thiết giúp cho việc nắm được những thông tin quan trọng, cậpnhật, đáp ứng cho việc đi lại, tham quan, giải trí, ăn ở Để xây dựng được bản

đồ, đề tài có sử dụng bản đồ chức năng như bản đồ hành chính, bản đồ giaothông vận tải, dân cư, tài nguyên du lịch và các số liệu nghiên cứu Phươngpháp này được áp dụng với sự trợ giúp của hệ thống thông tin địa lí GIS

4.2.6 Phương pháp dự báo: Công tác dự báo dựa trờn việc tính toán của

tác giả trên những cơ sở thực tiễn và những tiềm năng của từng điểm, từngcụm du lịch, có tham khảo thêm chiến lược phát triển kinh tế xã hội (KTXH)của tỉnh, phương hướng, nhiệm vụ phát triển ngành du lịch của Sở Văn hoá,Thể thao và Du lịch Sơn La Các tính toán dự báo chủ yếu ở phương án trungbình, đó là phương án khả thi và phù hợp với thực tiễn của tỉnh Sơn La

4.2.7 Phương pháp thang điểm tổng hợp

Trong quá trình nghiên cứu tác giả sử dụng phương pháp thang điểmtổng hợp Khi nghiên cứu phải lùa chọn các tiêu chí phù hợp để đánh giá Mỗihình thức TCLT du lịch ở tỉnh đều có tiêu chí đánh giá cụ thể Mỗi tiêu chí cúcỏc thang điểm đánh giá khác nhau Việc xây dựng thang điểm đánh giá bao

Trang 14

gồm chọn yếu tố đánh giá, xác định các bậc của từng yếu tố, xác định chỉ tiêucủa mỗi bậc, cho điểm mỗi bậc, xác định hệ số tính điểm cho các yếu tố.

- Xác định điểm của mỗi bậc và chọn hệ số của các tiêu chí đánh giỏ

Để đánh giá bằng cách tính điểm thì việc xác định điểm số cho mỗi bậc

là rất quan trọng Trong thang đánh giá, số điểm mỗi bậc của các yếu tố đềubằng nhau Điểm mỗi bậc được tính từ cao xuống thấp Kế thừa các côngtrình của nhiều tác giả, mỗi bậc của mỗi tiêu chí được lùa chọn điểm số theothang bậc 4,3,2,1

- Chọn các tiêu chí đánh giá

Trong mỗi hình thức TCLT du lịch cú cỏc tiêu chí đánh giá khác nhau.Dựa trờn cơ sở khoa học và thực tiễn phải lùa chọn tiêu chí đánh giá như thếnào để đảm bảo tính phân loại của các hình thức TCLT du lịch

- Xác định bậc của từng tiêu chí đánh giá

Mỗi tiêu chí đánh giá theo từng bậc, thường gồm 3,4,5 bậc từ cao xuốngthấp, nhiều đến Ýt, tốt đến xấu… ứng với các mức độ thuận lợi khác nhau.Luận án sử dụng 4 bậc từ cao xuống thấp để chỉ mức độ thuận lợi (rất thuậnlợi, khá thuận lợi, thuận lợi trung bình và không thuận lợi)

- Xác định hệ số cho mỗi bậc tiêu chí

Việc xác định các tiêu chí cụ thể ứng với mỗi bậc là rất quan trọng Khixây dựng có sự định lượng cụ thể để phân loại các tiêu chí Trong thực tế, cáctiêu chí được lùa chọn để đánh giá có tính chất, mức độ và giá trị không đồngđều Vì thế, cần phải được xác định hệ số cho các tiêu chí quan trọng hơn.Các hệ số được lùa chọn là 3,2,1

Khi lùa chọn được cỏc tiờu chí đánh giá, xác định thang điểm và hệ sốthì tiến hành đánh giá Điểm đánh giá bao gồm điểm đánh giá riêng của từngyếu tố và điểm tổng hợp Điểm đánh giá riêng là điểm của các bậc nhân hệ sốcủa yếu tố đó Như vậy, tiêu chí đánh giá riêng cao nhất có bậc 4 và hệ số cao

Trang 15

nhất là 3 Điểm đánh giá sẽ là 4x3=12 Điểm đánh giá riêng thấp nhất và có

hệ số thấp nhất là 1x1= 1 Điểm đánh giá tổng hợp là tổng số điểm đánh giácủa các yếu tố đó Căn cứ vào số điểm tối đa mà thang điểm đã xác định vàkết quả đánh giá cụ thể của mỗi đối tượng để đánh giá và xếp loại đối tượngđó

Dùa vào phương pháp này, việc đánh giá điểm cho mỗi hình thức TCLT

du lịch đảm bảo tương đối khách quan dễ thực hiện, có thể nhìn một cáchnhanh chóng và toàn diện những tiềm năng của các điểm, cụm, tuyến du lịch

5 Những đóng góp của luận án

- Tổng quan có chọn lọc các nghiên cứu ở trong và ngoài nước liên quanđến TCLT du lịch và vận dụng chúng vào việc nghiên cứu TCLT du lịch tỉnhSơn La

- Xây dựng được hệ thống tiêu chí đánh giá cỏc hỡnh thức TCLTDL(điểm, cụm, tuyến du lịch) để áp dụng vào địa bàn nghiên cứu

- Phân tích được các nguồn lực chính và thực trạng phát triển du lịch,đánh giá TCLT du lịch qua các tiêu chí đã được xõy dựng ở địa bàn tỉnh SơnLa

- Đề xuất được định hướng và các giải pháp cụ thể để TCLT du lịch tỉnhSơn La có hiệu quả hơn

Trang 16

Chương 2: Đỏnh giỏ các nguồn lực chính và thực trạng tổ chức lãnh thổ

du lịch tỉnh Sơn La

Chương 3: Định hướng tổ chức lãnh thổ du lịch Sơn La đến năm 2020 và

các giải pháp thực hiện

Trang 17

có nhiều khái niệm về du lịch.

Giáo sư Hunziken và giáo sư Krapf (Thuỵ Sĩ) đã đưa ra khái niệm: “Du lịch là tổng hợp các hiện tượng và các mối quan hệ nảy sinh từ việc đi lại và lưu trú của những người ngoài địa phương, những người không có mục đích định cư và không liên quan đến bất cứ hoạt động kiếm tiền nào” [Trích trong 65] Năm 1985 I.I Pirojnik định nghĩa: “Du lịch là một hoạt động của dân cư trong thời gian rỗi liên quan tới sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi thường trú nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức văn hoá hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và xã hội” [Trích trong 71].

Về tầm quan trọng của hoạt động du lịch, có lẽ hàm xúc nhất đối vớiviệc giữ gìn hoà bình thế giới là khái niệm đưa ra trong Tuyên bố Ô-sa-ca

của hội nghị Bộ trưởng Du lịch thế giới: “Du lịch là con đẻ của hoà bình,

là phương tiện củng cố hoà bình, là phương tiện cân bằng cán cân thanh toán quốc tế” [73]

Đảng và Nhà nước ta đã chỉ rõ: Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợpquan trọng, mang nội dung văn hoá sâu sắc, có tính liên ngành, liờn vựng và

xã hội hoá cao Quan điểm này được thể chế thành luật Luật Du lịch được

Trang 18

Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua tại kì họp thứ VII Quốc hội

khoá XI đã khẳng định: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến việc chuyển đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thoả mãn nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định” [26].

Du lịch ngày càng phát triển và càng đa dạng về các hình thức Trên thếgiới những năm gần đây xuất hiện nhiều khái niệm về du lịch: Du lịch cộngđồng, du lịch sinh thái, du lịch văn hoá

Du lịch cộng đồng là loại hình du lịch của người dân địa phương, họtham gia làm du lịch cùng với một tổ chức kinh tế nào đó (có thể cả với tổchức nước ngoài) nhằm khai thác những lợi thế (cả tự nhiên và KTXH) đểtăng thu nhập, để giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện sống ở địa phương,bảo vệ được nguồn tài nguyên thiên nhiên và giữ gìn được bản sắc văn hoácủa địa phương

Du lịch cộng đồng (Community tourism) là hoạt động du lịch có sự thamgia tích cực của người dân địa phương từ cỏc khõu quản lí, hoạt động, raquyết định bảo vệ Du lịch cộng đồng được chú trọng ở những vùng nôngthôn thường là vựng nghốo và xa xôi cách trở Hoạt động du lịch này phải thuhót cả cộng đồng địa phương và đem lại lợi Ých cho họ Người dân địaphương phát triển du lịch trong khu vực của họ được làm việc với các đơn vịlàm du lịch khác họ có cơ hội tạo ra việc làm, cải thiện điều kiện sống [17]

Về loại hình du lịch sinh thái, Hiệp hội du lịch sinh thái Anh – Lindberg,

K và D.E Hawkins, 1993 đưa ra định nghĩa: “Du lịch sinh thái là lữ hành có trách nhiệm tới các khu thiên nhiên, bảo tồn môi trường và cải thiện phóc lợi cho nhân dân địa phương” [27] Theo các tác giả Phạm Trung Lương và Nguyễn Tài Cung: “Du lịch sinh thái là hình thức du lịch thiên nhiên có mức

độ giáo dục cao về sinh thái và môi trường, có tác động tích cực đến việc bảo

Trang 19

vệ môi trường và văn hóa, đảm bảo mang lại các lợi Ých về tài chính cho cộng đồng địa phương và có đóng góp cho các nỗ lực bảo tồn” [90].

Hội thảo về phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam cũng có quan điểm

thống nhất: “Du lịch sinh thái là một loại hình du lịch dùa vào thiên nhiên và văn hoá bản địa, có tính giáo dục môi trường và đúng góp cho các nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương” [90].

“Du lịch văn hoá là hình thức du lịch dùa vào bản sắc văn hoỏ dõn tộcvới sự tham gia của cộng đồng nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoátruyền thống” [26]

Du lịch văn hoá đáp ứng nhu cầu nâng cao nhận thức, hiểu biết vÒ cácđối tượng văn hoá xã hội, lịch sử kiến trúc, chế độ xã hội, cuộc sống, phongtục tập quán ở những miền đất xa lạ Loại hình này liên quan chủ yếu đếnTNDL nhân văn Mục đích của du lịch văn hoá là nâng cao hiểu biết cho cánhân, thoả mãn nhu cầu được hiểu biết về văn hoá, lịch sử, kiến trúc, kinh tế,chế độ xã hội, cuộc sống và phong tục tập quán của đất nước đến du lịch.Như vậy, du lịch là một dạng hoạt động của con người liên quan đếnviệc di chuyển chỗ ở đến một nơi khác trong một khoảng thời gian ngắn đểthoả mãn việc nghỉ ngơi, giải trí, tìm hiểu, khám phá

Có nhiều hình thức du lịch khác nhau như du lịch cộng đồng, du lịchsinh thái, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch văn hoá Trong đó, ba hình thức du lịchcộng đồng, du lịch sinh thái và du lịch văn hoá có ý nghĩa rất lớn đối với Sơn

La Phát triển các loại hình du lịch này vừa khai thác có hiệu quả tài nguyên

du lịch, vừa đảm bảo cho sự phát triển bền vững, nhanh chúng xoỏ đúi, giảmnghèo cho địa phương

1.1.2 TỔ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH

1.1.2.1 Khái niệm

- Tổ chức lãnh thổ

Trang 20

Theo Morrille (1970), “Tổ chức không gian là kinh nghiệm của loàingười về sử dụng có hiệu quả không gian trờn Trỏi đất” [Trích trong 68] Cỏctác giả Pháp như P Brunet, J Monod (1980), Jean Paud Gaudemar (1992)cho rằng: “Tổ chức không gian là sự tìm kiếm một phân bố tối ưu về người,các hoạt động và tài sản nhằm tránh sự mất cân đối trên lãnh thổ quốc gia haymột vựng” [Trích trong 68].

Ngay từ những năm 1965, để thúc đẩy phát triển kinh tế có hiệu quả,các nhà khoa học Xô Viết đã khẳng định sự cần thiết phải kết hợp tối ưuviệc kế hoạch hoá theo ngành và theo lãnh thổ nhằm đảm bảo kế hoạch hoátổng hợp và giải quyết những vấn đề kinh tế quốc dõn to lớn Khái niệm về

kế hoạch hoá lãnh thổ ở đây chính là vấn đề TCLT Về khía cạnh địa lí:TCLT là một hành động của địa lí học nhằm hướng tới một sự công bằng vềmặt không gian để khai thác không gian du lịch hợp lí và có hiệu quả [58].TCLT là nghệ thuật sử dụng, khai thác lãnh thổ một cách đúng đắn và cóhiệu quả Nghệ thuật sử dụng này phải đảm bảo được hiệu quả về KTXH vàmôi trường

Ở Việt Nam, Các nhà kế hoạch hoá và các nhà địa lí kinh tế thường dùngkhái niệm TCLT TCLT được hiểu như toàn bộ quá trình hay hành động củacon người nhằm phân bố các cơ sở sản xuất và dịch vụ, phân bố dân cư, sửdụng tự nhiên, có tính đến các mối quan hệ, liên hệ của chúng Các hành độngnày được thực hiện phù hợp với các mục tiêu của xã hội và trên cơ sở các quyluật kinh tế hoạt động trong hình thái KTXH tương ứng Mục tiêu cơ bản củanền kinh tế là cải thiện cơ cấu tổ chức sản xuất của đất nước hay của từngvùng cụ thể TCLT cũng nhằm phát triển tổng hợp, có hiệu quả cao của nềnsản xuất, nâng cao đời sống nhân dân, sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyênthiên nhiên Có thể nói, TCLT kinh tế xã hội là một biện pháp quan trọng vìmục tiêu phát triển bền vững

Tổ chức lãnh thổ, về đại thể, là sự kiến thiết lãnh thổ Trong một lãnh thổ

Trang 21

có rất nhiều thành phần (bộ phận) về tự nhiên, dân cư, kinh tế, xã hội Vấn

đề ở chỗ là phải tổ chức như thế nào để đạt được mục tiêu phát triển KTXH.Trên cơ sở đó, TCLT được hiểu là sự sắp xếp các thành phần (đã đang và dựkiến sẽ có) trong mối liên hệ đa ngành, đa lãnh thổ ở một vùng nhằm sử dụnghợp lí các nguồn lực để đạt hiệu quả cao nhất về các mặt kinh tế, xã hội, môitrường và phát triển bền vững [72]

- Tổ chức lãnh thổ du lịch

Trong nghiên cứu du lịch, TCLT du lịch là một trong những nội dungđược quan tâm hàng đầu Sở dĩ như vậy vì không thể tổ chức và quản lí cóhiệu quả hoạt động này nếu không xem xét khía cạnh không gian (lãnh thổ)của nó Có nhiều quan niệm khác nhau về TCLT du lịch Theo PGS TSNguyễn Minh Tuệ: “TCLT du lịch là một hệ thống liên kết không gian củacác đối tượng du lịch và các cơ sở phục vụ có liên quan dựa trờn việc sử dụngtối ưu các nguồn tài nguyên du lịch (tự nhiên, nhân văn) kết cấu hạ tầng vàcác nhân tố khác nhằm đạt hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường cao nhất”[71]

TCLT du lịch là hình thức tổ chức sản xuất xã hội theo lãnh thổ Do đóTCLT du lịch đồng thời giải quyết các nhiệm vụ chính là kinh tế, xã hội vàbảo vệ môi trường

TCLT du lịch là sự phõn hoỏ không gian của du lịch căn cứ trên điềukiện TNDL, hiện trạng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật và lao độngngành cựng cỏc mối liên hệ với điều kiện phát sinh của ngành với các ngànhkhác, với các địa phương và các nước liền kề

TCLT du lịch là một bộ phận không tách rời với các định hướng củachiến lược phát triển kinh tế xã hội của quốc gia và vùng với các định hướng

đô thị hoá, bảo vệ môi trường sinh thái lâu bền với các định hướng khoa họccông nghệ và các yêu cầu của an ninh quốc phòng

Trang 22

Như vậy, TCLT du lịch là sự phõn hoỏ không gian của du lịch Sự phõnhoỏ không gian này dùa vào TNDL, CSHT, CSVCKT, lao động trong ngành

du lịch, mối liên hệ giữa ngành du lịch với ngành khác, với địa phương khác.TCLTDL phải hợp lý, khoa học để khai thác có hiệu quả TNDL, đồng thờiphải bảo vệ môi trường, đảm bảo cho sự phát triển bền vững

Để khai thác có hiệu quả ngành du lịch thì TCLT du lịch phải hợp lí,khoa học dựa trờn cỏc điều kiện là tài nguyên du lịch, hiện trạng cơ sở hạtầng, cơ sở vật chất kĩ thuật, lao động trong ngành du lịch

1.1.2.2 Các hình thức biểu hiện của tổ chức lãnh thổ du lịch

TCLT du lịch là một dạng của tổ chức lãnh thổ KTXH Cùng với sự pháttriển của xã hội, trước hết là của sức sản xuất đã dần dần xuất hiện các hình

thức TCLT du lịch Trên bình diện vĩ mô có 3 hình thức chủ yếu: hệ thống lãnh thổ du lịch, thể tổng hợp lãnh thổ du lịch, vùng du lịch

+ Hệ thống lãnh thổ du lịch

Hệ thống lãnh thổ du lịch là một thành tạo thống nhất bao gồm hai yếu tố

về hoạt động và lãnh thổ có sự lùa chọn các chức năng xã hội nhất định Cácchức năng xã hội như giữ gìn sức khoẻ, tăng cường sức sống, hạn chế bệnhtật, kéo dài tuổi thọ, tăng thêm lòng yêu nước, tinh thần quốc tế Vì vậy, hệthống lãnh thổ du lịch thường được coi là hệ thống xã hội được tạo thành bởicác yếu tố có quan hệ qua lại mật thiết bao gồm nhóm người du lịch, các tổngthể tự nhiên, văn hoá lịch sử, các công trình kĩ thuật, đội ngò cán bộ côngnhân viên và bộ phận tổ chức quản lớ Nột đặc trưng của hệ thống lãnh thổ dulịch là tính hoàn chỉnh về chức năng và về lãnh thổ

Về phương diện cấu trúc, hệ thống lãnh thổ du lịch là một hệ thống baogồm nhiều thành phần có mối liên hệ chặt chẽ Đó là một hệ thống mở, phứctạp gồm có cấu trúc bên trong và cấu trúc bên ngoài Cấu trúc bên trong baogồm các nhân tố hoạt động với sự tác động qua lại, còn cấu trúc bên ngoài

Trang 23

gồm các mối liên hệ với điều kiện phát sinh và các hệ thống khác

Xột trên quan điểm hệ thống, hệ thống lãnh thổ du lịch được cấu thànhbởi nhiều phân hệ khác nhau về bản chất, nhưng có mối liên hệ mật thiết vớinhau Đó là các phân hệ khách du lịch, tổng thể tự nhiờn, lịch sử, văn hoỏ,cỏc công trình kĩ thuật, cán bộ phục vụ và điều khiển

Phân hệ khách du lịch là phân hệ trung tâm, quyết định những yêu cầu

với phân hệ khác của hệ thống bởi vì các thành phần này phụ thuộc vào đặcđiểm của khách du lịch Các đặc trưng của phân hệ khách là cấu trúc, lượngnhu cầu, tớnh lựa chọn, tính mùa vụ và tính đa dạng của lượng khách du lịch[71]

Phân hệ tài nguyên du lịch là phân hệ tham gia hệ thống với tư cách là

tài nguyên, là điều kiện để thoả mãn nhu cầu nghỉ ngơi du lịch và là cơ sởlãnh thổ cho việc hình thành hệ thống Tổng thể này có sức chứa, độ tin cậy,tính thích hợp, tính ổn định và tính hấp dẫn Phân hệ này được đặc trưng bằnglượng nhu cầu, diện tích phân bố và thời gian khai thác

Phân hệ cơ sở vật chất - kỹ thuật là phân hệ đảm bảo cho cuộc sống

bình thường của khách du lịch, nhân viên phục vụ và những nhu cầu giải tríđặc biệt Nét đặc trưng của phân hệ là sức chứa, tính đa dạng, tính thích hợp,mức độ sẵn sàng để khai thác

Phân hệ cán bộ nhân viên phục vụ là phân hệ hoàn thành chức năng

dịch vụ cho du khách và đảm bảo cho các xí nghiệp hoạt động bình thường

Số lượng, trình độ chuyên môn, nghề nghiệp của đội cán bộ nhân viên vàmức độ sẵn sàng của lực lượng lao động là những yếu tố đảm bảo sự hoạtđộng tối ưu của hệ thống (Hình 1.1)

Trang 24

4 Phân hệ tài nguyên du lịch

5 Phân hệ cơ sở vật chất kĩ thuật Luồng khách du lịch

Các mối liên hệ bên trong hệ thống

Các mối liên hệ với hệ thống khác

Các mối liên hệ thông tin giữa I và II

Nh vậy, TCLT du lịch là một hệ thống bao gồm nhiều phân hệ có mốiquan hệ tương tác và bổ trợ nhau

+ Thể tổng hợp lãnh thổ du lịch

Thể tổng hợp lãnh thổ du lịch là sự kết hợp giữa các cơ sở du lịch với các xínghiệp thuộc cơ sở hạ tầng được liên kết với nhau bằng các mối liên hệ kinh tế,sản xuất và cùng sử dụng chung vị trí địa lý, các nguồn tài nguyên thiên nhiên và

Trang 25

kinh tế của lãnh thổ (E.A.Koliarov) 1978 [Trong 71] Thể tổng hợp lãnh thổ dulịch bắt nguồn từ học thuyết về cá thể tổng hợp sản xuất lãnh thổ do N.N.Koloxovxki đưa ra từ những năm 40 của thế kỉ XX Thể tổng hợp lãnh thổ đượchiểu như là khái niệm để chỉ một thể tổng hợp từ cấp lớn nhất đến cấp nhỏ nhất Thể tổng hợp lãnh thổ chỉ xuất hiện ở trình độ phát triển nhất định củalực lượng sản xuất Mỗi thể tổng hợp có lịch sử hình thành riêng và ở mỗi giaiđoạn có cấu trúc và TCLT tương ứng Động lực chủ yếu của nó là nhu cầu dulịch xã hội Các tiền đề làm nảy sinh thể tổng hợp là các điều kiện tự nhiên,kinh tế, xã hội và môi trường [71].

Có 3 giai đoạn hình thành thể tổng hợp lãnh thổ du lịch Giai đoạn đầu tiên chỉ là việc tập trung một cách đơn giản các cơ sở xí nghiệp du lịch Giai đoạn tiếp theo phát triển các ngành chuyên môn hoá và tập trung các xí nghiệp du lịch theo dấu hiệu ngành và lãnh thổ Giai đoạn cuối cùng là sự

hình thành cấu trúc lãnh thổ của thể tổng hợp Vì vậy, việc nghiên cứu thểtổng hợp lãnh thổ du lịch có ý nghĩa quan trọng, nhằm tổ chức tối ưu hoạtđộng du lịch trên cơ sở sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên du lịch

+ Vùng du lịch

Theo E.A Kụtliarụv (1978), vùng du lịch là “mét TCLT hoàn chỉnh với

sự kết hợp các điều kiện, đối tượng và chuyên môn hoá du lịch, nó không chỉ

là lãnh thổ để nghỉ ngơi, chữa bệnh, giải trí mà còn là một cơ chế hành chínhphức tạp, đồng thời có cơ sở nông nghiệp, công nghiệp xây dựng và các cơ sởvăn hoá được hình thành do phân công lao động theo lãnh thổ trong lĩnh vựcphi sản xuất” [trích từ 67]

Theo quan điểm của N.X Mironerko và I.T Tirodokholebok (1981) thỡvựng du lịch là một cộng đồng lãnh thổ của các xí nghiệp du lịch chuyên mônhoá phục vụ du khách có quan hệ về mặt kinh tế nhằm thoả mãn tốt các nhucầu của khỏch trờn cơ sở sử dụng tổng thể tự nhiên, văn hoá lịch sử hiện có

và các điều kiện của lãnh thổ

Trang 26

Theo I I Pirojnik (1985), “Vựng du lịch là hệ thống lãnh thổ kinh tế xã hội, một tập hợp các hệ thống lãnh thổ du lịch thuộc mọi cấp cú liờn hệ với nhau và các xí nghiệp cơ sở hạ tầng đảm bảo cho hoạt động của hệ thống lãnh thổ du lịch với việc có chuyên môn hoá và các điều kiện KTXH để phát triển du lịch” [ Trích từ 67]

Trên quan điểm hệ thống có thể trình bày vùng du lịch như một tập hợp

hệ thống lãnh thổ được tạo nên bởi hai yếu tố có quan hệ mật thiết với nhau

Hệ thống lãnh thổ du lịch và không gian KTXH xung quanh nhằm đảm bảocho cả hệ thống hoạt động có hiệu quả

Nh vậy, hệ thống lãnh thổ du lịch là hạt nhân tạo nên vùng du lịch Hệthống lãnh thổ du lịch và vùng du lịch là các khái niệm rất gần gũi với nhau,đồng thời lại có những sự khác biệt cơ bản Sự khác biệt giữa chúng là ở chỗ

hệ thống lãnh thổ du lịch là hạt nhân của vùng du lịch Chính từ hạt nhânnày đã tạo điều kiện cho sự xuất hiện và phát triển của vùng trong môitrường xung quanh Các yếu tố của môi trường nuôi dưỡng hạt nhân, giúpcho nó hoạt động và cùng với bản thân hạt nhân trở thành vùng du lịch

Hệ thống lãnh thổ du lịch không phải là toàn bộ lãnh thổ của vùng

mà chỉ là nơi tập trung nguồn TNDL và các công trình kĩ thuật Vùng dulịch có không gian rộng lớn hơn trong đó bao gồm cả các khu vực sản xuấthàng hoá, vật liệu năng lượng, có đội ngò cán bộ thông tin, kho tàng, cáccông trình công cộng Quan hệ giữa hệ thống lãnh thổ du lịch và vùng dulịch tương tự như quan hệ giữa tổng hợp sản xuất – lãnh thổ và vùng kinh

tế tổng hợp [71]

Trên phạm vi một quốc gia, TCLTDL cú cỏc vựng du lịch, các tiểuvựng, cỏc khu và các trung tâm du lịch Trên phạm vi cấp tỉnh, TCLT dulịch thường ở cấp phân vị nhỏ hơn bao gồm: điểm, cụm, khu, tuyến du lịch

- Điểm du lịch: “Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục

vụ nhu cầu tham quan của khách du lịch” [26]

Trang 27

- Côm du lịch là không gian lãnh thổ rộng hơn, không có ranh giới pháp

lí, tập trung nhiều loại tài nguyên với một nhúm cỏc điểm du lịch đang khaithác hoặc dưới dạng tiềm năng, trong đó trung tâm của nó là một hoặc một vàiđiểm du lịch có sức thu hút khỏch cao

- Khu du lịch: “Khu du lịch là nơi có TNDL hấp dẫn, với ưu thế về

TNDL tự nhiên, được quy hoạch, đầu tư phát triển, nhằm đáp ứng nhu cầu đadạng của khách du lịch, đem lại hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường” [26]

- Tuyến du lịch: “Tuyến du lịch là lộ trỡnh liên kết các khu du lịch,

điểm du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch gắn với tuyến giao thông đường

bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng khụng” [26]

Nh vậy, điểm du lịch là hình thức TCLT du lịch ở cấp nhỏ nhất, cụm dulịch ở cấp lớn hơn, bao gồm nhiều điểm du lịch, tuyến du lịch là lộ trỡnh liờnkết giữa các điểm du lịch, gắn liền với các tuyến giao thông

1.1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức lãnh thổ du lịch

TCLT du lịch được tạo thành bởi nhiều yếu tố có quan hệ qua lại mật thiết

với nhau như nhóm khách du lịch, các tổng thể tự nhiên, văn hoá, lịch sử, cơ sở hạtầng và cơ sở vật chất kĩ thuật, đội ngò cán bộ công nhân viên và bộ phận tổ chứcquản lí; TCLT du lịch chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như: tài nguyên du lịch,các điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội, cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật

+ Tài nguyên du lịch là tổng thể tự nhiên, văn hóa, lịch sử cựng cỏc

thành phần của chúng được sử dụng cho nhu cầu trực tiếp hay gián tiếp hoặccho việc tạo ra các dịch vụ du lịch nhằm góp phần khôi phục, phát triển thểlực, trí lực cũng như khả năng lao động và sức khoẻ của con người [66] TNDL bao gồm TNDL tự nhiên và TNDL nhân văn đang được khai thác

và chưa được khai thác TNDL tự nhiên bao gồm các yếu tố địa chất, địahình, địa mạo, khí hậu, thuỷ văn, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể

Trang 28

được sử dụng phục vụ mục đích du lịch.

TNDL nhân văn bao gồm truyền thống văn hoỏ, cỏc yếu tố văn hoá, vănnghệ dân gian, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trìnhlao động sáng tạo của con người và các di sản văn hoá vật thể, phi vật thểkhác có thể được sử dụng để phục vụ mục đích du lịch

Tài nguyên du lịch ảnh hưởng trực tiếp đến cấu trúc và chuyên môn hoácủa vùng du lịch Quy mô hoạt động của điểm, cụm, tuyến du lịch được xácđịnh trên cơ sở khối lượng tài nguyên du lịch Tài nguyên du lịch là một trongnhững yếu tố cơ sở để tạo vùng du lịch Số lượng tài nguyên vốn có, chấtlượng và mức độ kết hợp của các loại tài nguyên trên lãnh thổ có ý nghĩa đặcbiệt trong việc hình thành và phát triển du lịch của một vùng hay một quốcgia Một lãnh thổ nào đó có nhiều tài nguyên du lịch và có chất lượng cao, cósức hấp dẫn thì thu hót khách du lịch càng đông

+ Các nhân tố kinh tế, chính trị, xã hội

Dân cư là lực lượng quan trọng của xã hội Cùng với hoạt động lao

động, họ cũn cú nhu cầu nghỉ ngơi du lịch Dân số càng đông, lực lượng thamgia vào các ngành sản xuất và dịch vụ ngày càng nhiều thì du lịch càng cóđiều kiện phát triển, tổ chức lãnh thổ du lịch càng được mở rộng Sự pháttriển của nền sản xuất xã hội có tác dụng trước hết làm ra đời hoạt động dulịch, sau đó đẩy nó phát triển với tốc độ nhanh hơn, hình thành TCLT du lịch

Điều kiện sống của người dân là nhân tố quan trọng để phát triển du lịch.

Du lịch chỉ có thể phát triển khi mức sống của con người đạt đến một trình độnhất định Mức sống tăng lên góp phần phát triển rộng rãi hoạt động du lịch

Thời gian rỗi là nhân tố rất thuận lợi để phát triển loại hình du lịch dài

ngày Có thời gian rỗi mới có thể tổ chức các hoạt động du lịch và mới hìnhthành được các điểm, cụm, tuyến du lịch

Hoà bình và sự ổn định về chính trị là điều kiện đặc biệt quan trọng thúc

Trang 29

đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của du lịch trong nước và quốc tế Du lịch chỉ

có thể xuất hiện trong điều kiện hoà bình và quan hệ hữu nghị giữa cỏc dõntộc Hoà bình là đòn bẩy, đẩy mạnh hoạt động du lịch

+ Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật

Cơ sở vật chất kĩ thuật và CSHT du lịch đóng vai trò hết sức quan trọngtrong quá trình tạo ra và thực hiện sản phẩm du lịch cũng như quyết định mức

độ khai thác tiềm năng du lịch Có TNDL hấp dẫn, nhưng CSHT và CSVCKTkém phát triển thì TNDL chỉ dưới dạng tiềm năng

Nh vậy, có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến TCLT du lịch, trong số đó,TNDL có ý nghĩa rất lớn, quyết định đến việc hình thành TCLT du lịch

1.1.2.4 Vai trò và mục tiờu của tổ chức lãnh thổ du lịch

- Vai trò

Nghiên cứu TCLT du lịch và xây dựng các hình thức tổ chức theo khônggian hợp lí giúp cho hoạt động du lịch có cơ sở sử dụng hợp lí và có hiệu quảcác nguồn lực, đặc biệt là TNDL Nhận thức đúng đắn và hình thành kịp thờicác hình thức TCLT phù hợp chính là chỡa khoỏ để sử dụng hợp lí, có hiệuquả hơn các nguồn lực du lịch, nhất là TNDL

Muốn phát triển du lịch không thể thiếu được tài nguyên du lịch Nóimột cách khác, du lịch là một trong những ngành có định hướng rõ rệt về tàinguyên, nếu không có tài nguyên thì không có hoạt động du lịch và không thểTCLT du lịch được

Nghiên cứu TCLT du lịch còn tạo điều kiện đẩy mạnh chuyên môn hoá

du lịch Chuyên môn hoá du lịch có tính chất đặc biệt, đây là một hiện tượngkhách quan gắn với các nguồn lực mà trước hết là tài nguyên du lịch Với sựphát triển của nền sản xuất xã hội và các quy luật khách quan khác trong các

Trang 30

hình thái KT - XH khác nhau, liên quan đến trình độ phát triển của sức sảnxuất Khi nền sản xuất xã hội phát triển, nhu cầu du lịch ngày càng cao thì sựchuyên môn hoá du lịch ngày càng sâu sắc Thực tế ngành du lịch có bốnhướng chuyên môn hoá là:

+ Chuyờn mụn hoá theo loại hình dịch vụ;

+ Chuyờn mụn hoá theo loại hình du lịch;

+ Chuyờn mụn hoá theo giai đoạn của quá trình du lịch;

+ Chuyờn mụn hoá theo các công đoạn sản xuất dịch vụ du lịch

Việc nghiên cứu TCLT du lịch nói chung và vạch ra các tuyến, điểm dulịch trên một lãnh thổ nói riêng còn góp phần quan trọng tạo ra những sảnphẩm du lịch đặc sắc có khả năng thu hót khách du lịch, tăng cường khả năngcạnh tranh Sản phẩm du lịch là sự kết hợp những dịch vụ và phương tiện vậtchất trên cơ sở khai thác tiềm năng du lịch nhằm cung cấp cho du khách mộtkhoảng thời gian thó vị, một kì nghỉ trọn vẹn và sự hài lòng về kì nghỉ đó.Những sản phẩm càng độc đáo, chất lượng càng cao, sự lôi cuốn du kháchcàng mạnh Nhưng việc hình thành các sản phẩm du lịch phụ thuộc nhiều vàotài nguyên du lịch và việc khai thác tài nguyên du lịch đó như thế nào cho hàilòng du khách Tài nguyên du lịch sẽ chỉ dưới dạng tiềm năng nếu khôngđược khai thác phục vụ cho mục đích du lịch Chính việc TCLT du lịch hợp lí

là một trong những biện pháp hàng đầu nhằm tạo ra và khai thác hữu hiệu cácsản phẩm du lịch độc đáo

Nghiên cứu TCLT du lịch có ý nghĩa cả về mặt lí luận và thực tiễn Việcnhận thức chúng một cách đúng đắn sẽ tạo ra những tiền đề cần thiết nhằm sửdụng hợp lí và có hiệu quả các nguồn lực du lịch để phát triển KT XH

- Mục tiêu

TCLT du lịch có những mục tiêu cụ thể Những mục tiêu được xác địnhdựa trờn sự khác nhau của các đối tượng du lịch Các đối tượng du lịch đó

Trang 31

phải thật cụ thể, rõ ràng để công tác tổ chức du lịch diễn ra một cách thuận lợi

và đồng bộ trong một thời gian nhất định Những mục tiêu đó sẽ tạo tiền đềcho sự ảnh hưởng đến ý tưởng hay mục đích và cung cấp nền tảng hệ thốngcho sự xác định của các chính sách du lịch Theo Clare A Gunn (1993) cóbốn mục tiêu cơ bản cần nắm được khi tiến hành TCLT du lịch: đáp ứng sựhài lòng và sự thoả mãn của khách du lịch; đạt được những thành quả về kinhdoanh và kinh tế; bảo vệ nguồn TNDL; sù thống nhất ở vùng du lịch và cộngđồng Bốn mục tiêu này phải được xem xét như những động cơ thúc đẩy đốivới tất cả các nhà hữu quan tham gia vào trong dự án và phát triển nhữngchiến lược và đối sách cần thiết nhằm thực hiện chúng cho bằng được [Trong67]

TCLT du lịch phải đáp ứng sự hài lòng và sự thoả mãn của khách dulịch Mỗi du khách trước khi đi du lịch đều có mục tiêu cụ thể Có du khách đi

du lịch để tham quan ngắm cảnh, có du khách để nghỉ ngơi thư giãn, có dukhách để nghiên cứu học hỏi Vì vậy, khi nghiên cứu TCLT du lịch phải đặtmục tiêu đạt được đó là sự hài lòng, thoả mãn của khách du lịch Có như vậymới thu hót được khách du lịch

Du lịch là một ngành kinh tế vì vậy không thể không đặt mục tiêu vềkinh tế TCLT du lịch như thế nào để đạt hiệu quả kinh tế cao Tuy nhiên,không phải bằng mọi giá để đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế mà không chútrọng về môi trường Vì vậy, mục tiêu cũng hết sức quan trọng đó là phải bảo

vệ tài nguyên du lịch để đảm bảo cho sự phát triển bền vững Các loại tàinguyên du lịch dễ bị xuống cấp nếu chúng ta không bảo vệ giữ gìn và luônđầu tư tu bổ Trong quá trình khai thác tài nguyên cần phải bảo vệ, giữ gìn tàinguyên để có thể khai thác lâu dài và hiệu quả hơn

Mục tiêu rất quan trọng của TCLT du lịch đó là sự thống nhất của vùng

du lịch và cộng đồng Trong mỗi vùng du lịch có cộng đồng cư dân sinh sống.Mọi hoạt động kinh tế diễn ra trong vùng du lịch chủ yếu do cộng đồng dân

Trang 32

cư Việc thống nhất vùng du lịch và cộng đồng dân cư sẽ là động lực để đảmbảo cho sự phát triển kinh tế.

1.1.3 XÂY DỰNG HỆ THỐNG TIấU CHÍ ĐÁNH GIÁ CÁC HÌNH THỨC

TỔ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH CẤP TỈNH

Trong phạm vi của một tỉnh, các hình thức TCLT du lịch thường là:điểm, cụm và tuyến du lịch Luận án sẽ xây dựng tiêu chí đánh giá các hìnhthức TCLT du lịch phổ biến ở địa bàn tỉnh là điểm, cụm, tuyến du lịch

1.1.3.1 Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá điểm du lịch

- Lùa chọn các tiêu chí đánh giá điểm du lịch

Để xác định được các điểm du lịch với các ý nghĩa khác nhau cần cónhững tiêu chí cụ thể Đó có một số tác giả [13], [15], [25], [62] xây dựngtiêu chí đánh giá điểm du lịch Phần lớn các tác giả đã sử dụng các tiêu chíđánh giá điểm du lịch là: độ hấp dẫn của TNDL, thời gian khai thác du lịch,sức chứa khách du lịch, độ bền vững, vị trí của điểm du lịch, CSHT,CSVCKT, quản lớ cỏc hoạt động du lịch Kế thừa những nghiên cứu của cáctác giả và để phù hợp với nội dung, phạm vi và địa bàn nghiên cứu, các tiờuchí xây dựng để đánh giá điểm du lịch là: vị trí của điểm du lịch, độ hấp dẫncủa tài nguyên du lịch, kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ dulịch, sự kết hợp đồng bộ giữa TNDL và cơ sở vật chất kĩ thuật, số lượngkhách thăm quan du lịch

1/ Vị trí của điểm du lịch

Vị trí của điểm du lịch là tiêu chí quan trọng trong việc thu hót dukhách Tiêu chí này được đánh giá bằng: khoảng cách từ điểm du lịch đóđến TP Sơn La, là nơi được coi là trung tâm tập kết khách từ các nơi khácđến, đồng thời là đầu mối thực hiện các tour du lịch của tỉnh, thời gian điđường và thời gian có thể hoạt động tại điểm du lịch đó Có thể xác địnhbằng 4 mức độ: rất thuận lợi, khá thuận lợi, bình thường và không thuận

Trang 33

lợi

Rất thuận lợi: Có khoảng cách từ 10 đến 100 km, thời gian đi đường

dưới 4 giê, có thể hoạt động du lịch được từ 8 tháng trong năm trở lên

Khá thuận lợi: Có khoảng cách từ 100 đến 150 km, thời gian đi đường từ

4 đến 6 giê, có thể hoạt động du lịch được từ 6 đến 8 tháng/ năm

Thuận lợi trung bình: Có khoảng cách từ 150 đến 300 km, thời gian đi

đường từ 6 đến 8 giê, có thể hoạt động du lịch được từ 4 đến 6 tháng/năm

Không thuận lợi: Có khoảng cách trên 300 km, thời gian đi đường trên 8

giê, có thể hoạt động du lịch được dưới 4 tháng/ năm

2/ Độ hấp dẫn của tài nguyên du lịch

“TNDL là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử, vănhoá, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác

có thể sử dụng được nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hìnhthành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch” [26]

Độ hấp dẫn của tài nguyên du lịch có ý nghĩa quan trọng trong việc tạonên điểm du lịch Sự hấp dẫn là yếu tố có tính tổng hợp được xác định bằng

vẻ đẹp của phong cảnh, địa hình, khí hậu và những nét độc đáo khác của điểm

du lịch có thể đáp ứng được nhiều loại hình du lịch Tiờu chí này được chiathành 4 cấp: rất hấp dẫn, khá hấp dẫn, hấp dẫn trung bình và kém hấp dẫn

Rất hấp dẫn: Điểm du lịch có phong cảnh đẹp và đa dạng hoặc có hiện

tượng, di tích lịch sử đặc biệt, đáp ứng được trên 4 loại hình du lịch

Khá hấp dẫn: Điểm du lịch có phong cảnh khá đẹp, đa dạng hoặc có

hiện tượng, di tích lịch sử đặc biệt, có thể đáp ứng được từ 3 đến 4 loại hình

du lịch

Hấp dẫn trung bình: Điểm du lịch có phong cảnh tương đối đẹp hoặc có

hiện tượng, di tích lịch sử, có thể đáp ứng được 2 loại hình du lịch

Kém hấp dẫn: Điểm du lịch có phong cảnh đẹp hoặc hiện tượng, di tích

lịch sử có thể đáp ứng được 1 loại hình du lịch

Trang 34

3/ Kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ du lịch

Kết cấu hạ tầng phục vụ du lịch bao gồm mạng lưới đường giao thông,thông tin liên lạc, hệ thống cấp điện và cấp thoát nước Cơ sở vật chất kĩ thuật(CSVCKT) phục vụ du lịch bao gồm hệ thống nhà hàng, khách sạn, các cơ sởlưu trú, khu vui chơi, giải trí, thể thao, khu dưỡng bệnh…

Tài nguyên là yếu tố cơ sở để tạo nên điểm du lịch Cơ sở hạ tầng(CSHT) và cơ sở vật chất kĩ thuật tạo điều kiện biến những tiềm năng thànhhiện thực

CSHT đóng vai trò to lớn đối với việc hình thành và phát triển các điểm,cụm du lịch Trong CSHT yếu tố quan trọng hàng đầu là mạng lưới vàphương tiện giao thông vận tải

Du lịch gắn liền với việc di chuyển, việc rời nơi cư trú thường xuyên củamỡnh trờn một khoảng cách nhất định Có TNDL hấp dẫn nhưng chưa có khảnăng khai thác nếu thiếu hệ thống giao thông Chỉ có giao thông vận tải thuậntiện, du lịch mới có thể phát triển được, các điểm, cụm, tuyến du lịch mớinhanh chóng được hình thành

Tuy nhiên, muốn đạt doanh thu du lịch cao, hiệu quả lớn, muốn lưu giữđược khách du lịch ở lại lâu hơn thì hệ thống CSVCKT cũng có ý nghĩa rất lớn,ảnh hưởng trực tiếp đến việc khai thác tài nguyên và phục vụ khách du lịch Các hệ thống khách sạn, nhà hàng, cửa hàng, nơi vui chơi, giải trí phảiđáp ứng được nhu cầu du khách Việc đánh giá CSHT và CSVCKT dựa trênnhững tiêu chí chủ yếu là:

- Mức độ thuận tiện trong đi lại của khách du lịch;

- Mức độ thuận lợi về thời gian đi lại trong năm;

- Khả năng chứa khách du lịch của các cơ sở lưu trú;

- Mức độ đảm bảo tiện nghi cho việc nghỉ ngơi của khách du lịch (chấtlượng của các cơ sở lưu trú);

Trang 35

Tiờu chí này cũng được phân thành 4 cấp: tốt, khá, trung bình và yếu.

Tốt: Có mạng lưới đường giao thông thuận tiện, có thể đi lại ở tất cả cỏc

thỏng trong năm, có hệ thống khách sạn đáp ứng được trên 500 người/ngày,

có khách sạn đạt tiêu chuẩn 2 sao trở lên

Khá tốt: Có mạng lưới giao thông khá thuận lợi, có thể đi lại thuận tiện 8

tháng trong năm, có hệ thống nhà nghỉ, khách sạn đáp ứng được từ 300 đếndưới 500 người/ngày, có khách sạn đạt tiêu chuẩn 1 sao

Trung bình: Có mạng lưới giao thông tương đối thuận lợi, có thể đi lại

thuận tiện 6 tháng trong năm, có hệ thống nhà nghỉ, khách sạn đáp ứng được

từ 100 đến 300 người, có khách sạn đạt yêu cầu

Yếu: Có mạng lưới giao thông không thuận lợi, chỉ có thể hoạt động

được trong cỏc thỏng mùa khô, có hệ thống nhà nghỉ, khách sạn đáp ứng đượcdưới 100 người, không có khách sạn, chỉ có hệ thống nhà nghỉ đạt yêu cầu

4/ Sù kết hợp đồng bộ giữa TNDL và cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng

Nếu nh TNDL là một trong những yếu tố cơ sở tạo nên vùng du lịch thì

cơ sở hạ tầng, CSVCKT tạo điều kiện biến những tiềm năng của TNDL thànhhiện thực Giữa hai tiêu chí này có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, ảnh hưởnglẫn nhau Nếu không có CSHT, CSVCKT phục vô du lịch thì TNDL vẫn mãimãi chỉ dưới dạng tiềm năng Ngược lại, nếu thiếu tài nguyên thì sẽ không cósức hấp dẫn du lịch, không có hoạt động du lịch và không có CSVCKT phục

vụ du lịch Vì vậy, sự kết hợp đồng bộ hai yếu tố này là một tiêu chí được đưa

ra xem xét đánh giá mức độ thuận lợi của các điểm du lịch

Tiêu chí này được phân thành 4 cấp : kết hợp tốt, khá, trung bình vàyếu

Kết hợp tốt: Điểm du lịch có TNDL hấp dẫn, có mạng lưới GTVT thuận

lợi, có hệ thống nhà nghỉ, khách sạn đáp ứng cho trên 1000 người/ ngày

Kết hợp khá tốt: Điểm du lịch có TNDL khá hấp dẫn, mạng lưới GTVT

Trang 36

thuận lợi, có hệ thống nhà nghỉ đáp ứng được từ 500 đến 1000 người/ngày.

Kết hợp trung bình: Điểm du lịch có TNDL tương đối hấp dẫn, có mạng

lưới giao thông vận tải khá thuận lợi, có hệ thống nhà nghỉ, khách sạn đápứng được từ 300 đến 500 người/ngày

Kết hợp yếu: Điểm du lịch có TNDL, nhưng thiếu cơ sở hạ tầng, hệ

thống nhà nghỉ, khách sạn đáp ứng được dưới 200 người/ngày hoặc giaothông không thuận lợi, chỉ hoạt động được dưới 4 thỏng/năm

5/ Số lượng khách tham quan du lịch

Số lượng khách là tiêu chí phản ánh hiệu quả cụ thể của các điểm dulịch Số lượng khách càng đông, doanh thu du lịch càng lớn Doanh thu dulịch là tiêu chí đánh giá tổng hợp các tiêu chí trên Điểm du lịch nào có vị tríđịa lí thuận lợi, tài nguyên du lịch hấp dẫn, hệ thống cơ sở hạ tầng, cơ sở vậtchất kĩ thuật phát triển mạnh thì doanh thu du lịch lớn hơn Đõy là tiêu chí rấtquan trọng để đánh giá mức độ khai thác của các điểm du lịch Tiờu chí nàycũng được phân thành 4 cấp:

Điểm du lịch có số lượng khách đông cú trên 200 người/ngày

Điểm du lịch có số lượng khách khỏ đông có từ 100 đến dưới 200 người/ngày Điểm du lịch có số lượng khách trung bình có từ 50 đến dưới 100 người/ngày Điểm du lịch có số lượng khách Ýt có dưới 50 người/ngày

- Xác định điểm cho các tiêu chí lùa chọn

Mỗi tiêu chí được đánh giá theo 4 bậc, bậc 1 rất thuận lợi được 4 điểm,khá thuận lợi 3 điểm, thuận lợi trung bình 2 điểm, không thuận lợi 1 điểm.Các tiêu chí khác cũng được đánh giá theo cấp bậc 4,3,2,1 Chỉ tiêu phân hạngcác yếu tố này chủ yếu được vận dụng từ các nghiên cứu trước đây do đó cú

sự thống nhất cao trong nghiên cứu địa lí du lịch và đã được khẳng định trongthực tiễn Nh vậy, điểm số cho từng tiêu chí là:

+ Vị trí địa lí

Trang 37

Rất thuận lợi: 4 điểm; khá thuận lợi: 3 điểm; thuận lợi trung bình: 2 điểm; không thuận lợi: 1 điểm.

+ Độ hấp dẫn của TNDL

Rất hấp dẫn: 4 điểm; khá hấp dẫn: 3 điểm; hÊp dẫn trung bình: 2 điểm; kÐm hấp dẫn: 1 điểm.

+ Kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật

Tốt: 4 điểm; khá tốt: 3 điểm; trung bình: 2 điểm; yÕu: 1 điểm.

- Chọn hệ số và đánh giá điểm tổng hợp cho các tiêu chí

Trên thực tế, các tiờu chớ lựa chọn có mức độ quan trọng khác nhau đốivới việc đánh giá tổng hợp điểm Vì thế, để đảm bảo cho kết quả đánh giáđược chính xác và khách quan cần xác định thêm hệ số cho các yếu tố quantrọng hơn Trên cơ sở nghiên cứu thực địa và kế thừa các nghiên cứu của cáctác giả đi trước, hai tiêu chí xác định hệ số 3 là độ hấp dẫn của TNDL, sựđồng bộ về TNDL và CSVCKT

Du lịch là ngành có sự định hướng rất rõ về tài nguyên TNDL tạo nênđiểm, cụm, tuyến du lịch TNDL càng hấp dẫn thì thu hút khỏch du lịch càngđông, vì vậy, tiêu chí này được đánh giá hệ số cao nhất, hệ số 3 Nhưng nếu

có TNDL mà CSVCKT phục vụ du lịch chưa hoàn thiện thì TNDL vẫn chỉdưới dạng tiềm năng, không có hiệu quả kinh tế Bởi thế, tiêu chí sự đồng bộ

Trang 38

về TNDL và CSVCKT còng được xác định hệ số 3.

CSHT và CSVCKT bao gồm hệ thống đường, điện, cơ sở lưu trú, hệthống nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi giải trí Nếu những điều kiện trênđây thuận lợi thì hiệu quả kinh doanh du lịch cao hơn Bởi thế, tiêu chí nàyđược xác định hệ số 2 Số lượng khách du lịch phản ánh được khả năng khaithác của điểm du lịch đó Nhưng nếu có TNDL hấp dẫn, có sự đồng bộ vềCSVCKT thì số lượng khách du lịch sẽ đông, vì vậy tiêu chí này chỉ đượcxác định hệ số 1

Vị trí của điểm du lịch cũng là một cơ sở để đỏnh giá mức độ thuận lợi.Nếu điểm du lịch gần đường giao thông, gần khu đô thị thì sẽ tiện lợi, thuhút khỏch đụng Tuy nhiên, nếu điểm du lịch ở xa đường giao thông, xa đôthị, nhưng có TNDL hấp dẫn, cú cỏc điều kiện về CSHT tốt thì vẫn hÊp dẫnkhách du lịch, vì vậy tiêu chí này xác định hệ số 1 Kết quả đánh giá đượcthể hiện ở bảng 1.1

B ng 1.1 ảng 1.1 B ng ánh giá t ng h p i m du l ch ảng 1.1 đánh giá tổng hợp điểm du lịch ổng hợp điểm du lịch ợp điểm du lịch đánh giá tổng hợp điểm du lịch ểm du lịch ịch

Bảng 1.2 Bảng điểm đánh giá mức độ thuận lợi của các điểm du lịch

1 Rất thuận lợi (điểm DL có ý nghĩa quốc gia, quốc tế) 30 - 40

Trang 39

2 Thuận lợi (điểm DL có ý nghĩa vùng) 20 - 29

3 Không thuận lợi (điểm DL có ý nghĩa địa phương) 10 - 19

Nh vậy, khi đánh giá mức độ thuận lợi của các điểm du lịch, có 3 mứcđánh giá Rất thuận lợi là mức đánh giá cao nhất, có 11 thang bậc trong mứcnày (từ 30 – 40) Thuận lợi có 10 bậc (từ 20 đến 29), không thuận lợi có 10bậc (từ 10 – 19) Ứng với thang bậc đó là ý nghĩa của các điểm, có điểm có ýnghĩa quốc gia, có điểm có ý nghĩa vùng và có điểm có ý nghĩa địa phương

1.1.3.2 Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá cụm du lịch

- Lùa chọn các tiêu chí và cho điểm côm du lịch

Trong một số nghiên cứu của các tác giả đã lựa chọn một số tiêu chí nh:hiệu quả khai thác, tính hấp dẫn, CSHT và CSVCKT Căn cứ trên những điềukiện thực tiễn về TNDL, về các điều kiện KT- XH và kế thừa các nghiên cứucủa các tác giả trước, luận án xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá gồm: sốlượng TNDL trong cụm, thời gian có thể hoạt động du lịch, số lượng các điểm

du lịch, CSHT và CSVCKT, số lượng khách, doanh thu du lịch

Trong TCLT du lịch cấp địa phương thì cụm du lịch là một tổ chức trongkhông gian, có vai trò quan trọng trong việc định hướng khai thác, sử dụng tàinguyên và phát triển du lịch Tiêu chí số lượng TNDL để có thể phân loại cáccụm, cụm nào có nhiều TNDL sẽ có tiềm năng phát triển hơn các cụm ÝtTNDL Nhưng có TNDL mà các điều kiện khác không thuận lợi, thời gianhoạt động du lịch Ýt thì hiệu quả kinh doanh du lịch không cao, vì thế thờigian hoạt động du lịch được coi là một tiêu chí quan trọng Kết cấu hạ tầng vàCSVCKT phục vụ du lịch là tiêu chí để đánh giá mức độ thuận lợi của cáccụm du lịch Nếu nhiều tài nguyên, nhưng hệ thống CSHT và CSVCKT yếukém thì doanh thu du lịch không cao, số ngày lưu trú Ýt Số lượng khách vàdoanh thu du lịch là kết quả của việc khai thác TNDL trong côm Vì vậy, để

Trang 40

đánh giá mức độ thuận lợi của các cụm du lịch cũng cần thiết cú cỏc tiêu chí

số lượng khách du lịch và doanh thu du lịch

Điểm số đánh giá cho từng thang bậc cũng tương tù nh đánh giá điểm dulịch và được xác định với 4,3,2,1 điểm tuỳ theo mức độ đánh giá

1/ Số lượng tài nguyên du lịch trong côm

Du lịch là một trong những ngành có sự định hướng tài nguyên rõ nét.Tài nguyên du lịch ảnh hưởng trực tiếp đến việc tổ chức lãnh thổ, hình thànhchuyờn mụn hoá và hiệu quả kinh tế của hoạt động du lịch trong mỗi cụm Sèlượng và chất lượng tài nguyên rất cần thiết trong việc xác định quy mô hoạtđộng du lịch

Sè lượng tài nguyên du lịch được đánh giá bằng 4 mức độ:

Rất nhiều: (4 điểm) côm du lịch có từ 11 tài nguyên du lịch trở lên;

Khá nhiều: (3 điểm) côm du lịch có từ 6 đến 10 tài nguyên du lịch;

Trung bình: (2 điểm) côm du lịch có từ 3 đến 5 tài nguyên du lịch;

Ýt: ( 1 điểm) côm du lịch có dưới 3 tài nguyên du lịch.

2/ Thời gian hoạt động du lịch

Thời gian hoạt động du lịch là khoảng thời gian trong năm có khả năng

tổ chức các hoạt động du lịch Thời gian có thể khai thác sẽ quyết định tớnhmựa, tớnh nhịp điệu của dòng khách du lịch Thời gian này được căn cứ vàocác điÒu kiện khí hậu để đánh giá Tiờu chí này được chia thành 4 mức độ:

- Rất dài (4 điểm) cụm cú trờn 200 ngày trong năm có thể triển khai tốt

các hoạt động du lịch và có điều kiện khí hậu thích hợp nhất với sức khoẻcủa con người;

- Khá dài: (3 điểm) cụm có từ 150 đến dưới 200 ngày trong năm có thể

triển khai tốt các hoạt động du lịch và có điều kiện khí hậu tương đối thíchhợp với sức khoẻ của con người;

Ngày đăng: 03/11/2015, 13:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
20 Dự án “Xây dựng năng lực cho phát triển du lịch ở Việt Nam” của VNAT và FUDESCO chuẩn bị cho các khoá tập huấn về quản lí du lịch, tổ chức tại Hà Nội, Huế và TP Hồ Chí Minh, 17 / 2 - 6 / 3/ 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án “Xây dựng năng lực cho phát triển du lịch ở Việt Nam
Năm: 2003
26 Luật Du lịch Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Du lịch Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2006
43 Quyết định của Chính phủ số 97/2002/QĐ-TTg, 22/7/2002: Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam năm 2001 - 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát
Năm: 2010
56 Sở Văn hoá - thể thao và du lịch Sơn La, Báo cáo tổng kết hoạt động thương mại – Du lịch năm 2008 và phương hướng nhiệm vụ năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động thương
Năm: 2009
44 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam. Sè 124/2004/QĐ-TTG ngày 8/7/2004 Khác
5 Không thích nghi > 32 > 35 >19 < 650 Nguồn: Theo các nhà khoa học Ên Độ (Trích theo Vũ Bội Kiến, 1991) Khác
Tháng 12 14,8 16,8 16,2 16,1 16,0 15,9 17,4 Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Sơn La, 2003 và 2008 Khác
1. Hang Gia Tp Sơn LaHang nhá, Ýt nhò, năm 1440 được vua Lê Thái Tông làm thơ có khắc bia.Di tích lịch sử được xếp hạng, hiện đã có đường lên để tham quan du lịch Khác
2. Thẩm Tát ToòngBản Cá- Tp SơnLaHang nước, thông với Nậm Long 1 có thể di chuyển khảo sát trong hang.Nguồn cấp nước sinh hoạt TP Sơn La Khác
6. Nậm Long 2Bản Cá- Tp SơnLaHang nước, cửa rộng, có thể đi thuyền nhỏ vào đượcNguồn xuất lé nước chảy vào hang Nậm Long 1 Khác
12. Hang Dơi 2Thung Lũng khô Khau PhaHang ngang, hoá thạch, cửa lớn, có nhiều phân dơi.Đường lên hang rất khó đi, hiện hang chưa được sử dụng Khác
15. Hang Thị DộiBản Lầu (Tp SơnLa)Hang hoá thạch, Ýt nhò. Hang do quân đội quản lý.16.Hang Trang BomBản Lầu (TP SơnLa)Hang hoá thạch, Ýt nhò Hang tránh bom trong kháng chiến hiện đang không sử dụng Khác
17. Thượng ThiênTiểu khu Huổi HinHang hoá thạch, cửa nhỏ, nhiều nhò đẹp, đáy phẳng.Hang được cải tạo, để khách tham quan từ năm 1997 – 2000 hiện bỏ hoang Khác
18. Nông La 1 Bản Nông LaHang hoá thạch phát triển theo khe nứt, không có nhòHang tránh bom trong kháng chiến, hiện bỏ hoang Khác
19. Nông La 2 Bản Nông LaHang hóa thạch đã bị đánh sập cửa. Hang Ýt nhò, màu nâu xám.Hang ở vị trí rất cao hiện không sử dụng Khác
20. Lang Lán 2 Bản Luôn Trong hang nhiều chuột cống Không sử dụng được Khác
21. Hang Nữ HoàngĐôngNam bản TôngHệ thống hang đứng đang hoạtđộng khó khảo sát. Hang chưa được sử dụng Khác
22. Hang Bản GiáBản Giỏ (xã ChiềngSinh)Hang hoá thạch, rộng, Ýt nhò tầng dưới là hang nước.Cửa hang xây gạch, hiện đang được sử dụng Khác
23. Hang Bản Pùa Bản Pùa Hang hoá thạch, một buồngnhỏ, Ýt nhò. Hang nông, nhỏ, chưa sử dụng Khác
24. Hang Bản Hịa 1 Bản Hịa Hang hoá thạch, một buồng nhỏ, ngách nông, nhiều nhò.Hang nông, nhỏ, chưa được sử dụng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống lãnh thổ du lịch (M.Bưchơvarốp, 1975) - NGHIÊN cứu tổ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH TỈNH sơn LA
Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống lãnh thổ du lịch (M.Bưchơvarốp, 1975) (Trang 24)
Bảng 1.6 Bảng đánh giá mức độ thuận lợi của các tuyến du lịch - NGHIÊN cứu tổ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH TỈNH sơn LA
Bảng 1.6 Bảng đánh giá mức độ thuận lợi của các tuyến du lịch (Trang 49)
Bảng 2.1 Diện tích rừng Sơn La giai đoạn 2000 – 2008 - NGHIÊN cứu tổ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH TỈNH sơn LA
Bảng 2.1 Diện tích rừng Sơn La giai đoạn 2000 – 2008 (Trang 70)
Bảng 2.4 Danh mục các di tích lịch sử đã được xếp hạng - NGHIÊN cứu tổ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH TỈNH sơn LA
Bảng 2.4 Danh mục các di tích lịch sử đã được xếp hạng (Trang 73)
Bảng 2.6. Doanh thu theo nguồn khách Sơn La giai đoạn 1999 – 2008 - NGHIÊN cứu tổ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH TỈNH sơn LA
Bảng 2.6. Doanh thu theo nguồn khách Sơn La giai đoạn 1999 – 2008 (Trang 87)
Bảng 2.9. Chất lượng lao động trong ngành du lịch Sơn La - NGHIÊN cứu tổ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH TỈNH sơn LA
Bảng 2.9. Chất lượng lao động trong ngành du lịch Sơn La (Trang 90)
Bảng 2. 11  Kết quả tổng hợp điểm của các điểm du lịch ở Sơn La - NGHIÊN cứu tổ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH TỈNH sơn LA
Bảng 2. 11 Kết quả tổng hợp điểm của các điểm du lịch ở Sơn La (Trang 105)
Bảng 13.3 Bảng đánh giá về kết cấu hạ tầng và CSVCKT - NGHIÊN cứu tổ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH TỈNH sơn LA
Bảng 13.3 Bảng đánh giá về kết cấu hạ tầng và CSVCKT (Trang 196)
Bảng 13.5 Bảng đánh giá tổng hợp điểm về số lượng khách thăm quan du lịch - NGHIÊN cứu tổ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH TỈNH sơn LA
Bảng 13.5 Bảng đánh giá tổng hợp điểm về số lượng khách thăm quan du lịch (Trang 197)
Bảng 13.4 Kết quả đánh giá về sự kết hợp đồng bộ giữa TNDL với CSHT và CSVCKT - NGHIÊN cứu tổ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH TỈNH sơn LA
Bảng 13.4 Kết quả đánh giá về sự kết hợp đồng bộ giữa TNDL với CSHT và CSVCKT (Trang 197)
Bảng 13.6: Bảng điểm đánh giá số lượng TNDL trong côm - NGHIÊN cứu tổ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH TỈNH sơn LA
Bảng 13.6 Bảng điểm đánh giá số lượng TNDL trong côm (Trang 198)
Bảng 13.7: Bảng đánh giá điểm thời gian hoạt động du lịch trong côm - NGHIÊN cứu tổ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH TỈNH sơn LA
Bảng 13.7 Bảng đánh giá điểm thời gian hoạt động du lịch trong côm (Trang 198)
Bảng 13.8: Kết quả đánh giá CSHT và CSVCKT các cụm du lịch ở Sơn La - NGHIÊN cứu tổ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH TỈNH sơn LA
Bảng 13.8 Kết quả đánh giá CSHT và CSVCKT các cụm du lịch ở Sơn La (Trang 199)
Bảng 13.9: Kết quả đánh giá số lượng khách du lịch - NGHIÊN cứu tổ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH TỈNH sơn LA
Bảng 13.9 Kết quả đánh giá số lượng khách du lịch (Trang 199)
Bảng 13.14: Bảng điểm đánh giá sự đồng bộ về CSVCKT - NGHIÊN cứu tổ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH TỈNH sơn LA
Bảng 13.14 Bảng điểm đánh giá sự đồng bộ về CSVCKT (Trang 201)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w