Lý do chọn đề tài MỞ ĐẦU Trong xu thế hiện nay, cùng với sự phát triển của các ngành kinh tế thì du lịch DL đã dần trở thành một ngành quan trọng được ví là “công nghiệp không khói”, giữ
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS Vũ Vân Anh
THÁI NGUYÊN, NĂM 2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này do chính bản thân tôi thực hiện, dưới sự hướngdẫn của TS Vũ Vân Anh Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trungthực và chưa sử dụng để bảo vệ một công trình khoa học nào, mọi sự trích dẫn đãđược chỉ rõ nguồn gốc Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực vànguyên bản của luận văn
Tác giả
Nguyễn Thị Thanh Thúy
XÁC NHẬN CỦA KHOA CHUYÊN MÔN
XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS Vũ Vân Anh
Trang 3đã hỗ trợ và cung cấp tài liệu để tôi có thể hoàn thành được luận văn này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, người thân và các bạntrong lớp Cao học Địa K24 đã luôn động viên, giúp đỡ tôi Đó là nguồn động lực rấtlớn cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, tháng 4 năm 2018
Học viên: Nguyễn Thị Thanh Thúy
K24 - Địa lí học
Trang 4MỤC LỤC
Trang bìa phụ
Lời cam đoan .
i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục chữ viết tắt .iv
Danh mục bảng biểu .
v Danh mục hình vẽ vi MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài
1 2 Mục tiêu, nhiệm vụ và giới hạn của đề tài
1 3 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2
4 Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu
4 5 Những đóng góp của luận văn
6 6 Cấu trúc luận văn
6 Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH 7
1.1 Cơ sở lí luận 7
1.1.1 Các khái niệm có liên quan 7
1.1.2 Các hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch
9 1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức lãnh thổ du lịch
Trang 6Chương 2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC
LÃNH THỔ DU LỊCH TỈNH THÁI NGUYÊN 38
2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh Thái Nguyên
38 2.1.1 Vị trí địa lí 38
2.1.2 Tài nguyên du lịch 41
2.1.3 Cơ sở hạ tầng 54
2.2 Thực trạng phát triển và tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh Thái Nguyên 56
2.2.1 Thực trạng phát triển du lịch theo ngành
56 2.2.2 Thực trạng phát triển du lịch theo lãnh thổ
63 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 76
CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 77
3.1 Định hướng tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
77 3.1.1 Các cơ sở của định hướng 77
3.1.2 Định hướng phát triển du lịch tỉnh Thái Nguyên 79
3.2 Các giải pháp phát triển tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh Thái Nguyên 81
3.2.1 Xây dựng các trung tâm, tuyến, điểm du lịch 82
3.2.2 Thị trường và sản phẩm du lịch 82
3.2.3 Xây dựng và phát triển các loại hình du lịch 83
3.2.4 Xây dựng cơ sở hạ tầng 83
3.2.5 Liên kết du lịch trong và ngoài tỉnh 84
3.2.6 Nhóm các giải pháp khác 84
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90
Trang 7TÀI LIỆU THAM KHẢO 92 PHỤ LỤC
Trang 8TDMNBB Trung du miền núi Bắc Bộ
Trang 9vi v
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Bảng đánh giá tổng hợp điểm du lịch 23
Bảng 1.2 Bảng đánh giá mức độ thuận lợi của điểm du lịch 24
Bảng 1.3 Bảng đánh giá tổng hợp cụm du lịch 27
Bảng 1.4 Bảng đánh giá mức độ thuận lợi của cụm du lịch 27
Bảng 1.5 Bảng đánh giá tổng hợp tuyến du lịch 30
Bảng 1.6 Bảng đánh giá mức độ thuận lợi của tuyến du lịch 31
Bảng 2.1 Diễn biến khách du lịch đến tỉnh Thái Nguyên từ năm 2010 – 2016 56
Bảng 2.2 Diễn biến khách du lịch do các cơ sở lưu trú và khách tại các điểm tham quan trong tỉnh Thái Nguyên từ năm 2010 – 2016 57
Bảng 2.3 Thời gian khách du lịch lưu trú tỉnh Thái Nguyên từ năm 2010 – 2016……….58
Bảng 2.4 Doanh thu của các cơ sở lưu trú và các cơ sở lữ hành đến
59 Bảng 2.5 Các cơ sở lưu trú của tỉnh Thái Nguyên từ năm 2010 – 2016 62
Bảng 2.6 Tổng số buồng của tỉnh Thái Nguyên từ năm 2010 – 2016 62
Bảng 2.7 Tổng số lao động trong các doanh nghiệp du lịch (người) 63
Bảng 2.8 Kết quả đánh giá mức độ thuận lợi của các khu du lịch 74
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống lãnh thổ du lịch (M.Bưchơvarốp, 1975) 10
Hình 1.2 Các điểm, tuyến, khu du lịch vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ 36
Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Thái Nguyên 40
Hình 2.2 Tài nguyên du lịch tỉnh Thái Nguyên 46
Hình 2.3 Biểu đồ thể hiện lượt khách du lịch đến Thái Nguyên 57
Hình 2.4 Biểu đồ thời gian khách du lịch lưu trú tỉnh Thái Nguyên 58
Hình 2.5 Bản đồ tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh Thái Nguyên 65
vii
Trang 111 Lý do chọn đề tài
MỞ ĐẦU
Trong xu thế hiện nay, cùng với sự phát triển của các ngành kinh tế thì du lịch
(DL) đã dần trở thành một ngành quan trọng được ví là “công nghiệp không khói”, giữ
vị trí then chốt mang lại hiệu quả kinh tế xã hội (KTXH) và môi trường (MT) ở nhiềuquốc gia trên thế giới cũng như ở Việt Nam nói chung và tỉnh Thái Nguyên nói riêng
Thái Nguyên là một tỉnh thuộc Trung du miền núi Bắc Bộ (TDMNBB) có thếmạnh về tài nguyên tự nhiên và nhân văn, nguồn lao động, cơ sở hạ tầng (CSHT) và cơ
sở vật chất kỹ thuật (CSVCKT) Thái Nguyên đã tận dụng được nguồn tài nguyên về DL
để phát triển mạnh các loại hình DL trong thời gian gần đây và đã đạt được kết quảđáng kể trong lĩnh vực này, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế của tỉnh Vì thếtrên đường hội nhập, DL Thái Nguyên có nhiều lợi thế để phát triển nhiều loại hình DL
mà đông đảo khách DL quốc tế đang hướng tới hiện nay đó là: DL tham quan nghỉdưỡng, DL mạo hiểm, DL sinh thái và DL cộng đồng… Ngành DL Thái Nguyên đã bắtđầu khởi sắc và đạt được những kết quả bước đầu Tuy nhiên, trong điều kiện tỉnhcòn nhiều khó khăn, hoạt động DL hiện còn nhiều hạn chế mà một trong nhữngnguyên nhân của tình trạng đó là việc tổ chức lãnh thổ du lịch (TCLTDL) Lãnh thổ dulịch (LTDL) nếu được tổ chức tốt sẽ mang lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội - môitrường trên cơ sở khai thác tốt nguồn lực của tỉnh, tận dụng tối đa các nguồn lực bênngoài
Với những lý do trên tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài "Nghiên cứu hình thức
tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh Thái Nguyên" làm đề tài luận văn thạc sỹ.
2 Mục têu, nhiệm vụ và giới hạn của đề tài
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở có chọn lọc những vấn đề lí luận và thực tiễn về TCLTDL đề tài tậptrung nghiên cứu các tiềm năng phát triển DL của tỉnh Thái Nguyên, trong đó đi sâuvào tìm hiểu thực trạng TCLTDL tỉnh Thái Nguyên Từ đó đưa ra những định hướng vàgiải pháp nhằm phát huy tiềm năng DL của tỉnh một cách bền vững và đạt hiệu quảcao
2.2 Nhiệm vụ của đề tài
Trang 12- Tổng quan có chọn lọc cơ sở lí luận và thực tiễn về TCLTDL, xây dựng hệthống tiêu chí để xác định các hình thức TCLTDL áp dụng vào địa bàn nghiên cứu.
- Phân tích tiềm năng tài nguyên phục vụ TCLTDL ở tỉnh Thái Nguyên
- Đánh giá nhân tố ảnh hưởng và hiện trạng phát triển DL theo ngành và theo
Trang 13- Về thời gian: Nghiên cứu chủ yếu từ năm 2010 đến nay và định hướng đếnnăm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
- Về nội dung: Xây dựng hệ thống lãnh thổ DL ở các cấp điểm, cụm, tuyến,đồng thời đánh giá tiềm năng cũng như thực trạng phát triển DL ở Thái Nguyên, đềxuất các giải pháp để phát triển DL bền vững
3 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
3.1 Trên thế giới
Những công trình nghiên cứu đầu tiên về DL có tầm quan trọng trên thế giới cóthể kể đến là những nghiên cứu đầu tiên về các loại hình DL, khảo sát về vai trò lãnhthổ, lịch sử, những nhân tố ảnh hưởng chính đến hoạt động du lịch của Poser (1939),Christaleer (1955)… được tiến hành ở Đức năm 1930 Tiếp theo đó là các công trìnhđánh giá các thể tổng hợp tự nhiên phục vụ giải trí của Mukhina (1973); nghiên cứusức chứa và sự ổn định của các điểm du lịch của Khadaxkia (1972) và Sepfer (1973).Các nhà địa lý cảnh quan học của Trường Đại học Tổng hợp Matxcova như E.DXmirnova, V.B Nhefedova… đã nghiên cứu các vùng cho mục đích nghỉ dưỡng trênlãnh thổ Liên Xô (cũ) Ngoài ra các nhà địa lý Mỹ như Bôhart (1971), nhà địa lý AnhH.Robison (1976), các nhà địa lý Canada… cũng đã tiến hành đánh giá các loại tàinguyên thiên nhiên phục vụ mục đích DL Bên cạnh đó, một khía cạnh quan trọngtrong nghiên cứu DL đã được quan tâm là vấn đề TCLTDL Các nhà địa lý DL trên thếgiới đã có nhiều công trình nổi tiếng về vấn đề này được xem là kim chỉ nam - là cơ sở
lý luận có tính kế thừa cho các nghiên cứu về sau Các công trình nghiên cứu đã xácđịnh đối tượng nghiên cứu của địa lý DL là hệ thống LTDL các cấp hoặc thể tổng hợpLTDL và phân tích cơ cấu tổng hợp các yếu tố trên địa bàn để phát triển DL
Trang 14Trong những năm gần đây, những lợi ích của du lịch trở nên rõ ràng hơn cũngnhư tác động của nó đối với hàng loạt vấn đề nảy sinh mang tính toàn cầu thì việc
Trang 15nghiên cứu DL gắn với sự phát triển vùng lại càng trở nên cần thiết Ở Pháp, Jean Lozoto (1990) đã nghiên cứu và phân tích các tụ điểm DL Các nhà địa lý Anh, Mỹgắn công việc nghiên cứu LTDL với những dự án DL trên một miền hay một vùng cụthể Nhìn chung, nhiều nhà địa lý đã xác định đối tượng nghiên cứu của địa lý DL làcác hệ thống lãnh thổ hoặc tổng hợp LTDL, tức là xác định các hệ thống địa bàn pháttriển DL trên lãnh thổ và phân tích cơ cấu tổng hợp các yếu tố trên địa bàn đểphát triển DL
-3.2 Ở Việt Nam
Lịch sử ngành DL Việt Nam được đánh dấu bắt đầu từ năm 1960, từ đó đến naycác công trình nghiên cứu địa lý DL nhìn chung vẫn chưa nhiều Phần lớn tập trungvào các vấn đề về tổ chức không gian DL, cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
DL với một số tác giả tiêu biểu như PGS.TS Vũ Tuấn Cảnh, GS.TS Lê Thông,PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ, PGS.TS Đặng Duy Lợi, PGS.TS Phạm Trung Lương… Nhiềucông trình nghiên cứu có giá trị trong lĩnh vực này đã được thực hiện như: Đề tài
“Tổ chức lãnh thổ du lịch Việt Nam” do Vũ Tuấn Cảnh chủ trì (1991); “Cơ sở lý luận phương pháp nghiên cứu các điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch biển Việt Nam”
do Nguyễn Trần Cầu và Lê Thông chủ trì (1993); “Quy hoạch quốc gia và vùng, phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu” do Vũ Tuấn Cảnh, Lê Thông thực hiện (1994); 2 cuốn sách “Địa lý du lịch” (1996) và “Địa lý du lịch Việt Nam” (2010) do Nguyễn Minh Tuệ chủ biên; “Tài nguyên và môi trường du lịch Việt Nam” do Phạm
Trung Lương chủ biên (2000)… Ngoài ra, còn có nhiều công trình nghiên cứu, một số
dự án, đề tài tiêu biểu cấp Nhà nước, một số bài báo và các báo cáo trong các cuộchội thảo về DL của các địa phương được thực hiện với sự tham gia các các nhà khoahọc địa lý, các luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ trong và ngoài nước Tiêu biểu như luận
án tiến sỹ: “Tổ chức lãnh thổ du lịch thành phố Hải Phòng” - Nguyễn Thanh Sơn (1997); “Phát triển du lịch thành phố Hồ Chí Minh với việc khai thác tài nguyên du lịch vùng phụ cận” - Đỗ Quốc Thông (2004); “Tổ chức lãnh thổ du lịch Hòa Bình trên quan điểm bền vững” - Phạm Lê Thảo (2006); và một số bài báo có giá trị trên các tạp chí
Du lịch Việt Nam, Nghiên cứu kinh tế Trên thực tế, đã có một số công trình nghiêncứu về du lịch của Thái Nguyên của Tổng cục Du lịch hay Sở Văn hóa -
Trang 16Du lịch (VH – DL) Thái Nguyên.
Trang 17Tại Thái Nguyên việc tổ chức rà soát, đánh giá tiềm năng DL của tỉnh cũng đãđược tiến hành nhằm thống kê tài nguyên DL của tỉnh và đã đề ra các giải pháp tổchức lãnh thổ cho phù hợp với tài nguyên của tỉnh
4 Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu
4.1 Quan điểm nghiên cứu
4.1.1 Quan điểm hệ thống
Trong hệ thống các ngành kinh tế quốc dân, DL thuộc nhóm ngành dịch vụ cómối quan hệ mật thiết với các ngành kinh tế khác Vì vậy, khi nghiên cứu cần chú ýphân tích ảnh hưởng, sự tác động qua lại giữa các ngành kinh tế với sự phát triển vàphân bố ngành DL
Thái Nguyên một cách hợp lí và hiệu quả
4.1.3 Quan điểm lịch sử viễn cảnh
Trong quá trình nghiên cứu cần chú ý đến nguồn gốc lịch sử đối tượng mà đềtài nghiên cứu, từ đó lý giải được sự hình thành phát triển của đối tượng, mà cụ thể
ở đây là xem xét việc TCLTDL Thái Nguyên trong quá khứ, thực trạng phát triển hiệntại và đề ra những định hướng phát triển trong tương lai
4.1.4 Quan điểm sinh thái
Bản chất của TCLTDL là dựa trên môi trường tự nhiên, trong quá trình nghiêncứu phải hết sức chú ý tới mối tương tác của hoạt động DL và môi trường sinh thái.Phải xem xét một cách toàn diện tác động của môi trường đến TCLTDL và ảnh hưởngcủa hoạt động TCLTDL Dự báo được những nguy cơ, tác hại hoạt động DL có thểgây ra cho MT để từ đó có những biện pháp bảo vệ MT đảm bảo cho hoạt độngTCLTDL Thái Nguyên phát triển
4.1.5 Quan điểm phát triển du lịch bền vững
DL luôn phát triển trong thế vận động, biến đổi với mục tiêu chung là hình
Trang 18thành một hệ thống hoàn thiện, hợp lí trên cơ sở phát triển theo sự tiến bộ đi lêncủa nền kinh tế, dù có phát triển đến đâu cũng cần mang tính bền vững Nằm trongtổng
Trang 19thể nền kinh tế của vùng TDMNBB và của cả nước, DL tỉnh Thái Nguyên sẽ có tácdụng thúc đẩy sự phát triển của ngành cũng như nền kinh tế của tỉnh, vùng và cảnước Các hoạt động kinh tế của con người ít hay nhiều đều tác động đến tài nguyên
và MT ở các mức độ khác nhau Hoạt động DL cũng không nằm ngoài qui luật ấy Vìvậy, trong quá trình nghiên cứu phải chú ý việc bảo vệ MT thiên nhiên, xem xét mộtcách hợp lí nhất, thỏa đáng nhất các yếu tố về con người, cộng đồng dân cư, văn hóa,phong tục tập quán, lối sống, đảm bảo cho DL phát triển cả trong hiện tại và tươnglai
4.2 Phương pháp nghiên cứu
4.2.1 Phương pháp đánh giá tổng hợp so
sánh
Trên cơ sở nguồn tư liệu thu thập được chúng tôi tiến hành phân tích và tổnghợp, so sánh để làm nổi bật các vấn đề nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu Từ đó có
cơ sở đúng đắn để đánh giá thực trạng TCLTDL của tỉnh Thái Nguyên hiện nay
4.2.2 Phương pháp thống kê, biểu
đồ
Khi thu thập tài liệu liên quan đến TCLTDL Thái Nguyên, nguồn tư liệu rất đadạng và phong phú nên phương pháp này giúp lựa chọn, xử lý thiết lập thành hệthống để phục vụ cho việc nghiên cứu Nguồn thông tin, số liệu được thu thập
từ nhiều nguồn tư liệu: cơ quan thống kê, sách báo, các bài nghiên cứu khoa học,mạng internet, để đảm bảo khối lượng thông tin đầy đủ, chính xác đáp ứng cho việcnghiên cứu đề tài Bên cạnh đó cũng sử dụng phương pháp biểu đồ, dựa vào nguồn
số liệu thống kê để xây dựng thành các biểu đồ, thể hiện các con số một cách trựcquan, sinh động, dễ nhìn ra vấn đề và cũng để minh họa cho vấn đề
4.2.3 Phương pháp bản đồ, hệ thống thông tin địa lí (GIS)
Đây là phương pháp nghiên cứu truyền thống trong Địa lý, phản ánh nhữngđặc điểm không gian, sự phân bố các tài nguyên DL, CSHT, CSVCKT phục vụ DL Sửdụng các bản đồ thể hiện địa hình, thổ nhưỡng, hành chính đến các bản đồ DL, là
cơ sở để phân tích và phát hiện quy luật hoạt động của hệ thống LTDL, trên cơ sở đóđưa
ra định hướng phát triển và tổ chức hoạt động DL trong tương
lai
4.2.4 Phương pháp thực
địa
Trang 20Đây là một phương pháp cần thiết khi nghiên cứu về TCLTDL ở một vùng cụ thể,bên cạnh đó có thể kết hợp với phương pháp điều tra xã hội học nghiên cứu nhu cầucủa du khách, nắm bắt được sở thích thị hiếu của du khách qua hình thức phỏng vấn,điều tra Phương pháp này giúp nắm bắt được thị trường tiềm năng, thị trường mụctiêu, nắm bắt được nguyện vọng không chỉ của khách DL mà ngay cả những người làmcông tác phục vụ DL và quản lí DL Để có những đánh giá và nhìn nhận khách quan vềvấn đề nghiên cứu, ngoài việc
Trang 214.2.5 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp này được sử dụng bằng cách tham khảo ý kiến của một số nhàkhoa học, nhà quản lý trong lĩnh vực DL để bổ sung thông tin và kiểm định các đánhgiá, kết luận trong luận văn
5 Những đóng góp của luận văn
- Kế thừa, bổ sung và làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động DL đểvận dụng vào tỉnh Thái Nguyên
- Làm rõ được những thế mạnh và hạn chế của các nhân tố ảnh hưởng đến sựphát triển và phân bố TCLTDL của tỉnh Thái Nguyên
- Đưa ra bức tranh hoạt động DL và một số hình thức TCLTDL tỉnh TháiNguyên
- Đề xuất được một số giải pháp cụ thể nhằm khai thác có hiệu quả cũng nhưphát triển hợp lí và có chất lượng TCLTDL của tỉnh Thái Nguyên trong tương lai
6 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về TCLTDL.
Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng TCLTDL tỉnh Thái Nguyên.
Chương 3: Định hướng TCLTDL tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 và các giải pháp thực hiện.
Trang 22Quan niệm về DL luôn là một vấn đề được tranh luận trong suốt một thời giandài Từ khi thành lập Hiệp hội quốc tế các tổ chức du lịch International Union ofOfficial Travel Organization (IOUTO) năm 1925 tại Hà Lan, theo Hiệp hội IOUTO khái
niệm du lịch được hiểu một cách đầy đủ như sau: “Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong thời gian rỗi liên quan đến sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tnh thần, nâng cao trình độ nhận thức về văn hóa kèm theo việc têu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế, văn hóa” (P.I.pirogionic).
Theo điểm 1, điều 10, trang 8, Theo Pháp lệnh du lịch do Chủ tịch nước ta kí
ngày 20/2/1999: “Du lịch là hoạt động con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một thời gian nhất định” Theo sổ tay Thuật ngữ Địa lý: “Du lịch là ngành dịch vụ chuyên lo khai thác các tài nguyên thiên nhiên, văn hóa để tổ chức các cuộc tham quan, đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí, bồi dưỡng sức khỏe nâng cao hiểu biết cho nhân dân trong nước
cũng như khách nước ngoài”.
Theo điều 3, chương 1 của Luật du lịch 2017 “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác”[45].
Trang 23Như vậy, DL là một ngành kinh tế dựa trên các tài nguyên du lịch (TNDL) phục
vụ nhu cầu vui chơi, giải trí, tham quan và nghỉ dưỡng của con người
1.1.1.2 Tài nguyên du lịch
Trang 24Theo Luật Du lịch Việt Nam (2017) “Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên và các giá trị văn hóa làm cơ sở để hình thành sản phẩm du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch Tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hóa”[45].
“Tài nguyên du lịch tự nhiên bao gồm cảnh quan thiên nhiên, các yếu tố địa chất, địa mạo, khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái và các yếu tố tự nhiên khác có thể được sử dụng cho mục đích du lịch”[45].
“Tài nguyên du lịch văn hóa bao gồm di tích lịch sử - văn hóa, di tích cách mạng, khảo cổ, kiến trúc; giá trị văn hóa truyền thống, lễ hội, văn nghệ dân gian và các giá trị văn hóa khác; công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng cho mục đích du lịch”[45].
Trong nghiên cứu DL, TCLT là một trong những vấn đề được quan tâm hàngđầu, bởi vì không thể tổ chức và quản lí có hiệu quả hoạt động DL nếu không xem xétkhía cạnh không gian lãnh thổ của nó, để hoạt động DL phát triển hiệu quả, vừa mangtính chất nghỉ ngơi, chữa bệnh vừa là một ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều nướctrên thế giới, TCLTDL phải hợp lí khoa học
Thực tế, TCLTDL chính là sự phân hóa không gian của DL căn cứ trên các điềukiện tài nguyên DL, hiện trạng CSHT, CSVCKT và lao động ngành cùng các mối liên hệvới điều kiện phát sinh của ngành với các ngành khác, với các địa phương khác vàrộng hơn là mối liên hệ với các nước trong khu vực và trên thế giới
Như vậy, hiểu một cách đơn giản nhất, TCLTDL là một hệ thống liên kết khônggian của các đối tượng DL và các cơ sở phục vụ có liên quan, dựa trên việc sử dụng tối
ưu các nguồn tài nguyên DL (tự nhiên và văn nhân), kết cấu hạ tầng và các nhân tố
Trang 2511khác nhằm đạt hiệu quả (kinh tế, xã hội, môi trường) cao nhất.
Trang 261.1.2 Các hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch
TCLTDL là một dạng của tổ chức lãnh thổ KTXH Cùng với sự phát triển của xãhội, trước hết là của sức sản xuất, đã dần dần xuất hiện các hình thức TCLTDL Trênbình diện vĩ mô có 3 hình thức chủ yếu: hệ thống lãnh thổ DL, cụm tương hỗ pháttriển DL (thể tổng hợp lãnh thổ DL), vùng DL
1.1.2.1 Hệ thống lãnh thổ du lịch
“Hệ thống lãnh thổ du lịch thường được coi là hệ thống xã hội được tạo thành bởi các yếu tố có quan hệ qua lại mật thiết với nhau, đó là: nhóm người đi du lịch, các tổng thể tự nhiên, văn hoá - lịch sử, cơ sở vật chất - kĩ thuật, đội ngũ cán bộ công nhân viên và bộ phận tổ chức quản lý Nét đặc trưng quan trọng của hệ thống lãnh thổ du lịch là tính hoàn chỉnh về chức năng và lãnh thổ” [36, trang 100].
Về phương diện cấu trúc, hệ thống LTDL là một hệ thống bao gồm nhiều thànhphần có mối liên hệ chặt chẽ Đó là một hệ thống mở, phức tạp gồm có cấu trúc bêntrong và cấu trúc bên ngoài Cấu trúc bên trong bao gồm các nhân tố hoạt động với sựtác động qua lại, còn cấu trúc bên ngoài gồm các mối liên hệ với điều kiện phát sinh
và các hệ thống khác Đây là một dạng đặc biệt của địa hệ mang tính hỗn hợp, có đủcác thành phần tự nhiên, kinh tế, xã hội và chịu sự chi phối của nhiều quy luật cơ bảnkhác nhau
Về phương diện hệ thống, hệ thống LTDL được cấu thành bởi nhiều phân hệkhác nhau về bản chất, nhưng có mối liên hệ mật thiết với nhau Đó là các phân hệkhách du lịch, tổng thể tự nhiên, lịch sử, văn hoá, các công trình kĩ thuật, cán bộphục vụ và điều
khiển
Phân hệ khách du lịch là phân hệ trung tâm, quyết định những yêu cầu với
phân hệ khác của hệ thống bởi vì các thành phần này phụ thuộc vào đặc điểm củakhách DL Các đặc trưng của phân hệ khách là cấu trúc và lượng nhu cầu, tính lựachọn, tính mùa vụ và tính đa dạng của luồng khách DL
Phân hệ tổng thể tự nhiên, lịch sử - văn hóa là phân hệ tham gia hệ thống với
tư cách là tài nguyên, là điều kiện để thoả mãn nhu cầu nghỉ ngơi DL và là cơ sở lãnhthổ cho việc hình thành hệ thống Tổng thể này có sức chứa, độ tin cậy, tính thích
Trang 27hợp, tính ổn định và tính hấp dẫn Phân hệ này được đặc trưng bằng lượng nhucầu, diện tích phân bố và thời gian khai thác
Phân hệ cơ sở vật chất - kỹ thuật là phân hệ đảm bảo cho cuộc sống bình
thường của khách du lịch, nhân viên phục vụ và những nhu cầu giải trí đặc biệt(chữa bệnh,
Trang 28tham quan, du lịch…) Toàn bộ CSVCKT là điều kiện cần thiết để phát triển DL Nétđặc trưng của phân hệ là sức chứa, tính đa dạng, tính thích hợp, mức độ chuẩn bị để khai thác.
Phân hệ cán bộ nhân viên phục vụ là phân hệ hoàn thành chức năng dịch vụ
cho du khách và đảm bảo cho các xí nghiệp hoạt động bình thường Đặc trưng củaphân hệ này là số lượng, trình độ chuyên môn - nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ nhânviên và mức độ đảm bảo của lực lượng lao động
4 Phân hệ tài nguyên du lịch
5 Phân hệ cơ sở vật chất kĩ thuật
Luồng khách du lịch
Các mối liên hệ bên trong hệ thốngNhư vậy, TCLTDL là một hệ thống bao gồm nhiều phân hệ có mối quan hệtương tác và bổ trợ nhau
1.1.2.2 Cụm tương hỗ phát triển du lịch
Cụm tương hỗ phát triển DL trước đây được xem là thể tổng hợp LTDL theo
quan niệm của các nhà địa lí Xô Viết.“Cụm tương hỗ phát triển du lịch là tập hợp theo khu vực các doanh nghiệp, nhà cung cấp và dịch vụ du lịch có mối liên kết với nhau”
[36, trang 103] Tại một khu vực địa lí nhất định có nhiều doanh nghiệp DL liên hệ với
Trang 29Cụm tương hỗ phát triển DL được hình thành trên những điều kiện sau:
+ Một không gian địa lí nhất định
+ Có một hoặc một vài doanh nghiệp du lịch đóng vai trò hạt nhân
Các doanh nghiệp DL tự nguyện liên kết với nhau thông qua hợp đồng kinh tếhoặc biên bản thỏa thuận liên kết và trên cơ sở đó cùng thu được lợi ích kinh tế, cùng
có được sự cạnh tranh cần thiết
+ Chính quyền địa phương khuyến khích liên kết thành cụm và tạo điều kiện hỗtrợ các doanh nghiệp thực thi nguyện vọng của mình
1.1.2.3 Vùng du lịch
Theo E.A Kotliarov (1978), vùng du lịch là: 1) Một lãnh thổ hoàn chỉnh với sựkết hợp các điều kiện, đối tượng và chuyên môn hoá DL; 2) Không chỉ là lãnh thổ đểnghỉ ngơi, chữa bệnh, giải trí mà còn là một cơ chế kinh tế hành chính phức tạp; 3) Cócác xí nghiệp nông nghiệp, công nghiệp, vận tải, xây dựng và các cơ sở văn hoá; 4)Hình thành do phân công lao động theo lãnh thổ trong lĩnh vực phi sản xuất [dẫntheo
36, trang 105]
Theo quan điểm của N.X Mironeko và I.T Tirodokholebok (1981): “Vùng du lịch
là một cộng đồng lãnh thổ của các xí nghiệp du lịch chuyên môn hoá phục vụ du khách có quan hệ về mặt kinh tế nhằm thoả mãn tốt các nhu cầu của khách trên cơ
sở sử dụng tổng thể tự nhiên, văn hoá - lịch sử hiện có và các điều kiện kinh tế của lãnh thổ” [dẫn theo 36, trang 105].
Theo I I Pirojonik (1985), “Vùng du lịch là hệ thống lãnh thổ kinh tế - xã hội, một tập hợp các hệ thống lãnh thổ du lịch thuộc mọi cấp có liên hệ với nhau và các xí nghiệp thuộc cơ sở hạ tầng nhằm đảm bảo cho hoạt động của hệ thống lãnh thổ
du lịch với việc có chung chuyên môn hoá và các điều kiện kinh tế - xã hội để phát
Trang 30triển du lịch” [dẫn theo 36, trang 105].
Trang 31Trong Báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển DL Việt Nam 1995 - 2010 thì:
“Vùng du lịch là một hệ thống lãnh thổ kinh tế - xã hội bao gồm một tập hợp các hệ thống lãnh thổ du lịch thuộc mọi cấp có quan hệ với nhau và các cơ sở hạ tầng nhằm đảm bảo cho sự hoạt động của các hệ thống lãnh thổ du lịch” [dẫn theo 36, trang
105]
Như vậy, có rất nhiều quan niệm về vùng DL và mỗi quan niệm có những ưu,
khuyết điểm khác nhau Chung quy lại có thể hiểu: “Vùng du lịch là một bộ phận lãnh thổ đất nước, có phạm vi và ranh giới xác định, có những nét đặc thù về tài nguyên du lịch (tự nhiên và nhân văn), điều kiện vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng, sản phẩm
du lịch đặc trưng… cho phép hình thành và phát triển hiệu quả các hệ thống lãnh thổ
du lịch dựa trên cơ sở các mối liên hệ nội vùng và liên vùng” [36, trang 106].
Trên quan điểm hệ thống có thể trình bày vùng DL như một tập hợp hệ thốnglãnh thổ được tạo nên bởi hai yếu tố có quan hệ mật thiết với nhau Hệ thống LTDL vàcác mối liên hệ nội vùng và liên vùng (không gian KTXH xung quanh) nhằm đảm bảocho cả hệ thống hoạt động có hiệu quả Mối liên hệ giữa các yếu tố tạo thành hệthống LTDL mang tính chất liên hệ công nghệ, có tác dụng thực hiện đầy đủ các khâucông nghệ của quá trình DL Còn các mối liên hệ nội vùng và liên vùng là các mối liên
hệ kinh tế
Như vậy, hệ thống LTDL là hạt nhân tạo nên vùng du lịch Hệ thống LTDL vàvùng DL là các khái niệm rất gần gũi với nhau, đồng thời lại có những sự khác biệt cơbản Sự khác biệt giữa chúng là ở chỗ hệ thống LTDL là hạt nhân của vùng DL Chính từhạt nhân này đã tạo điều kiện cho sự xuất hiện và phát triển của vùng trong môitrường xung quanh Các yếu tố của môi trường nuôi dưỡng hạt nhân, giúp cho nóhoạt động và cùng với bản thân hạt nhân trở thành vùng DL Hệ thống LTDL khôngphải là toàn bộ lãnh thổ của vùng mà chỉ là nơi tập trung nguồn TNDL và các côngtrình kĩ thuật Vùng DL có không gian rộng lớn hơn trong đó bao gồm cả các khuvực sản xuất hàng hoá, vật liệu năng lượng, có đội ngũ cán bộ thông tin, kho tàng, cáccông trình công cộng Quan hệ giữa hệ thống LTDL và vùng DL tương tự như quan hệgiữa tổng hợp sản xuất - lãnh thổ và vùng kinh tế tổng hợp
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức lãnh thổ du lịch
TCLTDL chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như: vị trí địa lí, tài nguyên du lịch,
Trang 32điều kiện KTXH và chính trị, CSHT
Trang 331.1.3.1 Vị trí địa lí (VTĐL)
Vị trí địa lí là một trong những nhân tố tác động không nhỏ đến các mặt KTXHcủa một lãnh thổ, trong đó có hoạt động DL Trong DL, VTĐL ảnh hưởng đến khả năngtrung chuyển khách, đến sức hút đối với các luồng khách, đến tính liên kết trong pháttriển DL Một địa bàn DL có vị trí gần các trung tâm kinh tế, nằm trên các tuyếnđường trọng yếu thường mang lại khả năng phát triển DL lớn do du khách có thunhập cao và việc đi lại dễ dàng VTĐL còn tác động đến tính liên kết vùng để đảm bảokhai thác DL hiệu quả nhất trên cơ sở khai thác chung những nguồn lực và phát triểnnhững sản phẩm đặc trưng Ngoài ra, VTĐL còn tác động đến các yếu tố khác như khíhậu, thủy văn, sinh vật, văn hóa… qua đó gián tiếp tác động đến hoạt động DL
1.1.3.2 Tài nguyên du lịch
Du lịch là ngành có sự định hướng tài nguyên TNDL là yếu tố cơ bản để tạothành sản phẩm DL, là cơ sở quan trọng để phát triển các loại hình DL TNDL ảnhhưởng trực tiếp đến cấu trúc và CMH của vùng DL Quy mô hoạt động của điểm, cụm,tuyến DL được xác định trên cơ sở khối lượng TNDL TNDL là một trong những yếu tố
cơ sở để tạo vùng DL Số lượng tài nguyên vốn có, chất lượng và mức độ kết hợp củacác loại tài nguyên trên lãnh thổ có ý nghĩa đặc biệt trong việc hình thành và pháttriển du lịch của một vùng hay một quốc gia Một lãnh thổ nào đó có nhiều TNDL và cóchất lượng cao, mức độ kết hợp của các loại tài nguyên phong phú thì sẽ thu hút nhiềukhách DL
1.1.3.3 Các nhân tố kinh tế - xã hội và chính trị
Dân cư và lao động là lực lượng quan trọng của nền sản xuất xã hội Cùng với
hoạt động lao động, họ còn có nhu cầu nghỉ ngơi du lịch Dân số càng đông, lực lượngtham gia vào các ngành sản xuất và dịch vụ ngày càng nhiều thì DL càng có điều kiệnphát triển, TCLTDL càng được mở rộng
Sự phát triển của nền sản xuất xã hội và các ngành kinh tế có tác dụng làm xuất
hiện nhu cầu DL và biến nhu cầu thành hiện thực Tiếp theo đó nó đưa DL hoạt độngvới tốc độ nhanh hơn
Điều kiện an ninh chính trị và an toàn xã hội là đòn bẩy cho hoạt động DL.
Ngược lại, DL có tác dụng củng cố hòa bình Hoà bình và sự ổn định về chính trị là điều
Trang 34kiện đặc biệt quan trọng thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của du lịch trong nướcvà
Trang 35quốc tế DL chỉ có thể xuất hiện trong điều kiện hoà bình và quan hệ hữu nghị giữa cácdân tộc
Nhu cầu nghỉ ngơi du lịch thay đổi theo không gian, thời gian và trở thành một
trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình ra đời và phát triển DL.Nhu cầu nghỉ ngơi là hình thức thể hiện và giải quyết mâu thuẫn giữa chủ thể với MTbên ngoài, giữa điều kiện sống hiện có với điều kiện sống cần có thông qua các dạngnghỉ ngơi khác nhau Nhu cầu nghỉ ngơi DL đặc trưng cho mọi giai đoạn phát triểncủa xã
hội
Cách mạng khoa học – công nghệ và xu hướng hội nhập quốc tế là những nhân
tố trực tiếp làm nảy sinh nhu cầu và hoạt động DL Chính chúng đã làm thay đổi tậngốc nền sản xuất xã hội, thay thế lao động cơ bắp bằng lao động cơ giới và tự động.Cường độ làm việc nhanh chóng và mức độ căng thẳng cao làm xuất hiện nhu cầunghỉ ngơi Mặt khác, hiệu quả sản xuất được nâng cao làm gia tăng thu nhập cũng cónghĩa là gia tăng khả năng tham gia DL Đồng thời, nó còn giúp hoàn thiện và hiệnđại hóa
(HĐH) CSHT và CSVCKT du lịch giúp cho ngành hoạt động ngày càng hiệu quả
Đô thị hóa góp phần đẩy mạnh nhu cầu DL Đô thị hóa tạo ra lối sống đô thị mà
ở đó nhận thức của con người về sức khỏe, sự hiểu biết cũng như nhu cầu nghỉ ngơi,tham quan, tận hưởng không khí trong lành trở nên cao hơn
Điều kiện sống của người dân là nhân tố quan trọng để phát triển DL DL chỉ có
thể phát triển khi mức sống của con người đạt đến một trình độ nhất định Mức sốngtăng lên góp phần phát triển rộng rãi hoạt động DL
Thời gian rỗi là nhân tố rất quan trọng để phát triển loại hình DL, đặc biệt là
loại hình DL dài ngày Cùng với sự phát triển và tiến bộ xã hội, thời gian nghỉ ngơicủa người lao động không ngừng được nâng lên
1.1.3.4 Cơ sở hạ tầng
CSHT du lịch đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình tạo ra và thực hiệnsản phẩm DL cũng như quyết định mức độ khai thác tiềm năng du lịch Có TNDL hấpdẫn, nhưng CSHT kém phát triển thì TNDL chỉ dưới dạng tiềm năng CSHT có vai tròđặc biệt trong việc đẩy mạnh hoạt động du lịch Vai trò quan trọng đầu tiên phải kể
Trang 36đến hệ thống giao thông vì hoạt động du lịch gắn liền với việc di chuyển của conngười Tiếp theo, thông tin liên lạc là điều kiện để đảm bảo thông tin cho du kháchtrong và ngoài nước Ngoài ra cần phải nói đến việc cung cấp điện, nước phục vụ trựctiếp cho các cơ sở du lịch Như vậy CSHT là tiền đề và là đòn bẩy của hoạt động dulịch.
Trang 37sử dụng hợp lí và có hiệu quả các nguồn lực, đặc biệt là TNDL.
Nghiên cứu TCLTDL còn tạo điều kiện đẩy mạnh CMH du lịch CMH du lịch cótính chất đặc biệt, đây là một hiện tượng khách quan gắn với các nguồn lực màtrước hết là TNDL Với sự phát triển của nền sản xuất xã hội và các quy luật kháchquan khác trong các hình thái KTXH khác nhau, liên quan đến trình độ phát triển củasức sản xuất, khi nền sản xuất xã hội phát triển, nhu cầu du lịch ngày càng cao thì sựCMH du lịch ngày càng sâu sắc Thực tế ngành du lịch có bốn hướng CMH là:
+ CMH theo loại hình dịch vụ;
+ CMH theo loại hình du lịch;
+ CMH theo giai đoạn của quá trình du lịch;
+ CMH theo các công đoạn sản xuất dịch vụ du lịch
Việc nghiên cứu TCLTDL nói chung và vạch ra các tuyến, điểm du lịch trênmột lãnh thổ nói riêng còn góp phần quan trọng tạo ra những sản phẩm du lịch đặcsắc có khả năng thu hút khách du lịch, tăng cường khả năng cạnh tranh Sản phẩm dulịch là sự kết hợp những dịch vụ và phương tiện vật chất trên cơ sở khai thác tiềmnăng du lịch nhằm cung cấp cho du khách một khoảng thời gian thú vị, một kì nghỉtrọn vẹn và sự hài lòng về kì nghỉ đó Những sản phẩm càng độc đáo, chất lượng càngcao, sự lôi cuốn du khách càng mạnh Nhưng việc hình thành các sản phẩm du lịchphụ thuộc nhiều vào TNDL và việc khai thác TNDL đó như thế nào cho hài lòng
du khách TNDL sẽ chỉ dưới dạng tiềm năng nếu không được khai thác phục vụ chomục đích du lịch Chính việc TCLTDL hợp lí là một trong những biện pháp hàngđầu nhằm tạo ra và khai thác hữu hiệu các sản phẩm du lịch độc đáo
Nghiên cứu TCLTDL có ý nghĩa cả về mặt lí luận và thực tiễn Việc nhận thứcchúng một cách đúng đắn sẽ tạo ra những tiền đề cần thiết nhằm sử dụng hợp lí và
Trang 38có hiệu quả các nguồn lực du lịch để phát triển KTXH Hiệu quả là làm chuyển dịchcơ
Trang 39Theo Clare A.Gunn (1993) [dẫn theo 15, trang 19 ] có bốn mục tiêu cơ bản cầnnắm được khi tiến hành TCLT du lịch:
+ Đáp ứng sự hài lòng và sự thoả mãn của khách du lịch;
+ Đạt được những thành quả về kinh doanh và kinh tế;
+ Bảo vệ nguồn TNDL;
+ Sự thống nhất ở vùng du lịch và cộng đồng
Bốn mục tiêu này phải được xem xét như những động cơ thúc đẩy đối với tất
cả các cơ quan hữu quan tham gia vào trong dự án và phải phát triển những chiếnlược và đối sách cần thiết nhằm thực hiện chúng cho bằng được
TCLTDL phải đáp ứng sự hài lòng và sự thoả mãn của khách du lịch Mỗi dukhách trước khi đi du lịch đều có mục tiêu cụ thể Có du khách đi du lịch để thamquan ngắm cảnh, có du khách để nghỉ ngơi thư giãn, có du khách để nghiên cứu họchỏi Vì vậy, khi nghiên cứu TCLTDL phải đặt mục tiêu đạt được đó là sự hài lòng,thoả mãn của khách du lịch Có như vậy mới thu hút được khách du lịch
Du lịch là một ngành kinh tế vì vậy không thể không đặt mục tiêu về kinh tế.TCLTDL như thế nào để đạt hiệu quả kinh tế cao Tuy nhiên, không phải bằng mọi giá
để đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế mà không chú trọng về môi trường Mục tiêucũng hết sức quan trọng đó là phải bảo vệ tài nguyên du lịch để đảm bảo cho sự pháttriển bền vững Các loại tài nguyên du lịch dễ bị xuống cấp nếu chúng ta không bảo vệgiữ gìn và luôn đầu tư tu bổ Trong quá trình khai thác tài nguyên cần phải bảo vệ, giữgìn tài nguyên để có thể khai thác lâu dài và hiệu quả hơn
Mục tiêu rất quan trọng của TCLTDL đó là sự thống nhất của vùng du lịch vàcộng đồng Trong mỗi vùng du lịch có cộng đồng cư dân sinh sống Mọi hoạt động
Trang 40kinh tế diễn ra trong vùng du lịch chủ yếu do cộng đồng dân cư Việc thống nhất vùng
du lịch và cộng đồng dân cư sẽ là động lực để đảm bảo cho sự phát triển kinh tế
1.1.5 Xây dựng hệ thống têu chí đánh giá các hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch cấp tỉnh
1.1.5.1 Đánh giá điểm du lịch
Trong phạm vi của một tỉnh, các hình thức TCLTDL bao gồm: điểm, cụm vàtuyến du lịch Luận văn sẽ xây dựng tiêu chí đánh giá các hình thức TCLTDL nêu trên
a Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá điểm du lịch
Để xác định được các điểm du lịch với các ý nghĩa khác nhau cần có những tiêuchí cụ thể Đã có một số tác giả [11], [15], [16] xây dựng tiêu chí đánh giá điểm dulịch Kế thừa những nghiên cứu của các tác giả và để phù hợp với nội dung, phạm vi
và địa bàn nghiên cứu, các tiêu chí xây dựng để đánh giá điểm du lịch trong luận văngồm các tiêu chí
- Độ hấp dẫn của tài nguyên du lịch
Độ hấp dẫn của tài nguyên du lịch có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo nênđiểm du lịch Sự hấp dẫn là yếu tố có tính tổng hợp được xác định bằng vẻ đẹp củaphong cảnh, địa hình, khí hậu và những nét độc đáo khác của điểm du lịch có thể đápứng được nhiều loại hình du lịch Tiêu chí này được chia thành 4 cấp: rất hấp dẫn, kháhấp dẫn, hấp dẫn trung bình và kém hấp dẫn
+ Rất hấp dẫn: Điểm du lịch có phong cảnh đẹp và đa dạng hoặc có hiện
tượng, di tích lịch sử đặc biệt, đáp ứng được trên 4 loại hình du lịch;
+ Hấp dẫn: Điểm du lịch có phong cảnh khá đẹp, đa dạng hoặc có hiện tượng,
di tích lịch sử đặc biệt, có thể đáp ứng được từ 3 đến 4 loại hình du lịch;
+ Hấp dẫn trung bình: Điểm du lịch có phong cảnh tương đối đẹp hoặc có hiện
tượng, di tích lịch sử có thể đáp ứng được 2 loại hình du lịch;
+ Kém hấp dẫn: Điểm du lịch có phong cảnh đẹp hoặc hiện tượng, di tích lịch
sử có thể đáp ứng được 1 loại hình du lịch
- Thời gian hoạt động du lịch (tính thời vụ)
Hoạt động du lịch phụ thuộc nhiều vào các yếu tố tự nhiên, văn hóa nênmang tính chất thời vụ Tính thời vụ đã trở thành đối tượng của các chương trình
du lịch Thời gian hoạt động ở các điểm du lịch được xác định bằng số thời gian thích