1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh bắc ninh

157 161 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 20,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hình thức TCLTKT đã bắt đầuphát huy tác dụng nổi bật là khu công nghiệp, cụm công nghiệp - tiểu thủ côngnghiệp.Thực tế đã chứng minh các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp phố

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ THU HIỀN

TỔ CHỨC LÃNH THỔ KINH TẾ TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ THU HIỀN

TỔ CHỨC LÃNH THỔ KINH TẾ TỈNH BẮC NINH

Ngành: ĐỊA LÍ HỌC

Mã ngành: 8 31 05 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Dương Quỳnh Phương

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu trích dẫn cónguồn gốc rõ ràng và không sao chép dưới bất kì hình thức nào Kết quả trong luậnvăn được thu thập trong quá trình nghiên cứu là trung thực, chưa được công bố trongbất cứ công trình nghiên cứu nào khác

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2018

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu Hiền

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới cô giáo PGS.TS DươngQuỳnh Phương, giảng viên khoa Địa lí, là người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốtthời gian làm luận văn tốt nghiệp

Tôi xin cảm ơn các Thầy, Cô giáo đang công tác tại trường Đại học sư phạm

-ĐH Thái Nguyên đã giảng dạy tôi trong suốt thời gian học tập tại trường và tạo điềukiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Trong quá trình nghiên cứu, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Ban giámhiêụ trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên; Ban Chủ nhiệm khoa Địa Li;XThư viện trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên; Sở Văn hóa, Thể thao và

Du lịch Bắc Ninh; Ủy Ban Nhân Dân tỉnh BăXc Ninh; Ban quản lý các KCN tỉnh BắcNinh; Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh, Sở Công Thương Tỉnh Bắc Ninh cùng các banngành trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi thu thậpthông tin, số liệu về vấn đề nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tuy đã có những cố găXng nhất định nhưng do thời gian và trình độ có hạn nênchắc chắn luận văn này còn nhiều thiếu sót và hạn chế nhất định Kính mong nhậnđược

sự góp ý của Thầy Cô và các bạn

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2018

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu Hiền

Trang 5

iii iiii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC .iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu của đề tài

2 3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 6

4 Phạm vi nghiên cứu 7

5 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu của đề tài

7 6 Những đóng góp chính của đề tài .

11 7 Cấu trúc của luận văn 11

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ KINH TẾ 12

1.1 Cơ sở lí luận về tổ chức lãnh thổ kinh tế .

12 1.1.1 Khái niệm, bản chất của tổ chức lãnh thổ kinh tế

12 1.1.2 Nguyên tắc, nội dung và nhiệm vụ chủ yếu của TCLTKT

14 1.1.3 Các loại hình tổ chức lãnh thổ .

16 1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức lãnh thổ kinh tế

17 1.1.5 Khái quát một số lí thuyết về tổ chức lãnh thổ kinh tế

Trang 6

iv ivi

22

1.2 Cơ sở thực tiễn 26 1.2.1 Các hình thức chủ yếu tổ chức lãnh thổ kinh tế và việc vận dụng vào thực tiễn ở Việt Nam 26 1.2.2 Đôi nét về tổ chức lãnh thổ kinh tế ở vùng Đồng bằng sông Hồng 29

Trang 7

Tiểu kết chương 1 31

Chương 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN LÃNH THỔ KINH TẾ TỈNH BẮC NINH 32

2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức không gian LTKT tỉnh Bắc Ninh 32

2.1.1 Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ 32

2.1.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 33

2.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 37

2.1.4 Đánh giá chung về thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh BăXc Ninh 41

2.2 Hiện trạng tổ chức không gian lãnh thổ kinh tế tỉnh Bắc Ninh 42

2.2.1 Khái quát chung sự phát triển kinh tế tỉnh Bắc Ninh 43

2.2.2 Tổ chức không gian lãnh thổ các ngành kinh tế tỉnh Bắc Ninh 49

Tiểu kết chương 2 73

Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TỔ CHỨC KHÔNG GIAN LÃNH THỔ KINH TẾ TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2030 74

3.1 Các căn cứ định hướng tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Bắc Ninh 74

3.1.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển KT - XH tỉnh BăXc Ninh đến năm 2030 76

3.2 Định hướng tổ chức không gian lãnh thổ kinh tế tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030 79

3.2.1 Định hướng tổ chức không gian lãnh thổ công nghiệp 79

3.2.2 Định hướng tổ chức không gian lãnh thổ nông - lâm - ngư nghiệp 81

3.2.3 Định hướng tổ chức không gian lãnh thổ dịch vụ 83

3.3 Các giải pháp chủ yếu đảm bảo TCLTKT đạt hiệu quả 84

3.3.1 Giải pháp về quy hoạch và phát triển cơ sở hạ tầng 84

3.3.2 Giải pháp về đầu tư 85

3.3.3 Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực 86

3.3.4 Giải pháp về cơ chế, chính sách 87

Trang 8

3.3.5 Giải pháp về khoa học công nghệ và môi trường 88

3.3.6 Liên kết, hợp tác phát triển với các tỉnh trong vùng 89

3.3.6 Giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, cải cách thủ tục hành chính

90 3.3.7 Các giải pháp cụ thể đối với một số hình thức TCLTKT: 90

Tiểu kết chương 3 94

KẾT LUẬN 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

4 CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

5 CNTT Công nghệ thông tin

10 FDI Vốn đầu tư nước ngoài

11 GD - ĐT Giáo dục - Đào tạo

12 GTSX Giá trị sản xuất

15 KH & ĐT Kế hoạch và Đầu tư

21 NSĐP Ngân sách địa phương

22 NSTW Ngân sách trung ương

24 PCI Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

25 PTNT Phát triển nông thôn

26 SXKD Sản xuất kinh doanh

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ tiếp cận nội dung của lãnh thổ kinh tế - xã hội 16

Hình 1.2 Các loại hình thức tổ chức lãnh thổ kinh tế 17

Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh 33

Hình 2.2: Bản đồ nguồn lực phát triển kinh tế tỉnh Bắc Ninh 42

Hình 2.3: Biểu đồ so sánh tổng sản phẩm bình quân đầu người năm 1997 và 2017 tỉnh Bắc Ninh so với cả nước và các tỉnh 43

Hình 2.4: Biểu đồ tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm GRDP theo 3 khu vực kinh tế giai đoạn 1997 - 2016 (%) 44

Hình 2.5: Biểu đồ cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc Ninh phân theo ngành kinh tế giai đoạn 1997 - 2016 45

Hình 2.6: Biểu đồ tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm tỉnh BăXc Ninh giai đoạn 1997 - 2016 50

Hình 2.7: Biểu đồ biến động diện tích lúa tỉnh BăXc Ninh giai đoạn 1997 - 2016

51 Hình 2.8: Biểu đồ năng suất lúa bình quân hàng năm tỉnh Bắc Ninh giai đoạn từ 1997 - 2016 52

Hình 2.9: Biểu đồ sản lượng và nhu cầu tiêu dùng lương thực có hạt bình quân một nhân khẩu/năm của tỉnh BăXc Ninh so với ĐBSH và cả nước

52 Hình 2.10: Biểu đồ giá trị sản xuất công nghiệp theo giá hiện hành tỉnh BăXc Ninh giai đoạn 1997-2016 62

Hình 2.11: Lược đồ các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh năm 2016 64

Hình 2.12: Bản đồ tổ chức không gian và tuyến, điểm du lịch tỉnh Bắc Ninh 70 Hình 2.13: Hiện trạng phát triển du lịch tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2005-2015

71 Hình 3.1: Bản đồ nguồn lực và quy hoach tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh BăXc Ninh đến năm 2030, tầm nhìn 2050 78

Hình 3.2: Sơ đồ điều chỉnh quy hoạch các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh định hướng đến 2020

Trang 12

vi i 81

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trong những năm gần đây, vấn đề tổ chức lãnh thổ kinh tế (TCLTKT) nổi lên

là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu bởi bất kì địa phương nào để pháttriển cũng cần phải tiến hành tổ chức lãnh thổ nhằm thu đạt hiệu quả kinh tế cao, thựchiện được một cách thống nhất phát triển toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm trên địaphương mình Tuy nhiên tổ chức lãnh thổ vẫn còn là một khái niệm mới ở nước ta,nghiên cứu chuyên sâu về nó còn hạn chế, mang tính tổng quát cao và riêng biệt từngloại tổ chức lãnh thổ trên phạm vi cả nước, bản thân các địa phương đã hình thành cácbản quy hoạch phát triển tỉnh, tuy nhiên, hầu như các tỉnh đều chưa tổng hợp nghiêncứu sâu chuyên đề tổ chức lãnh thổ cho địa phương mình Những công trình nghiêncứu vấn đề này hiện vẫn còn rất hạn chế dẫn đến tình trạng mơ hồ trong bước đi, cũngnhư lạc quan thái quá về sự phát triển của kinh tế, nhìn nhận chưa sâu sắc giữa thực tế

và lí thuyết

Tổ chức lãnh thổ kinh tế (TCLTKT) là sự sắp xếp các thành phần trong mốiliên hệ đa ngành, đa lãnh thổ ở một vùng nhằm đạt hiệu quả cao nhất về các mặtkinh tế, xã hội, môi trường và phát triển bền vững trên cơ sở sử dụng hợp lýcác nguồn lực TCLTKT hợp lí được xem là một trong những giải pháp có tínhnghệ thuật hàng đầu để phát huy tốt nhất các nguồn lực phát triển và có thể khắcphục được tình trạng chồng chéo, quá tải về sức chứa lãnh thổ cũng như giảiquyết tốt tình trạng phát triển rời rạc giữa các lãnh thổ với nhau và giữa các ngànhtrong một lãnh thổ để hướng tới sự phát triển bền vững

TCLTKT là một trong những kế hoạch và hành động nhằm phát huy tốt nhấtcác nguồn lực để phát triển kinh tế của mỗi quốc gia hay mỗi vùng lãnh thổ Đây làvấn đề không mới đối với thế giới, nhưng đối với Việt Nam cũng còn nhiều vấn đề từ

lí luận đến thực tiễn chưa được làm rõ và còn phải tiếp tục nghiên cứu Vì vậy cầnphân tích đánh giá các hình thức TCLTKT một cách thấu đáo cả về lí thuyết và thựchành, nhận rõ thực trạng phát triển, cùng các ưu điểm, nhược điểm của các hình thức

tổ chức, để rồi đưa ra các giải pháp phù hợp để phát triển các hình thức này

Trang 14

Bắc Ninh là một địa phương với rất nhiều tiềm năng thích hợp cho các hìnhthức tổ chức không gian lãnh thổ kinh tế Những năm gần đây kinh tế BăXc Ninh pháttriển nhanh chóng và có những bước tiến mới Các hình thức TCLTKT đã bắt đầuphát huy tác dụng nổi bật là khu công nghiệp, cụm công nghiệp - tiểu thủ côngnghiệp.Thực tế đã chứng minh các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp phối hợpcùng nhau giúp Bắc Ninh trở thành một trong những địa phương phát triển đứng đầu

cả nước đặc biệt là công nghiệp trở thành địa phương thứ 2 sau Hà Nội trong số cáctỉnh phía Bắc, đứng thứ 5 trên cả nước về phát triển công nghiệp, tuy nhiên trong cáchình thức TCLTKT vẫn còn một số hạn chế, trong bối cảnh đặt ra thì cần phải hoànthiện hơn các hình thức này như : du lịch BăXc Ninh vẫn chưa thực sự phát huy bềnvững tiềm năng du lịch nhân văn của mình, các hình thức tổ chức lãnh thổ nôngnghiệp bắt đầu có khởi sắc do được quan tâm đầu tư, tuy nhiên vẫn không thoát khỏitình hình chung của cả nước, nhỏ lẻ, manh mún, và ít đem lại lợi nhuận cho nền kinh

tế, vấn đề môi trường khu công nghiệp làng nghề đang trong tình trạng báo động, tìnhtrạng việc làm, nhà ở trong các khu công nghiệp đang gặp nhiều khó khăn cần đượcquan tâm hơn nữa…

Nghiên cứu một cách hệ thống về “Tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Bắc Ninh”

nhằm đánh giá khách quan nguồn lực, thực trạng TCLTKT, làm cơ sở để TCLTKThợp lý hơn, đảm bảo an ninh quốc phòng khu vực, góp phần thúc đẩy sự phát triểnkinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH - HĐH), sớm trởthành một tỉnh phát triển là nhiệm vụ cấp thiết và có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thựctiễn

Do vậy, việc TCLTKT nhằm sử dụng một cách hợp lí các tiềm năng về tựnhiên, kinh tế và xã hội để đem lại hiệu quả kinh tế cao và nâng cao đời sống nhândân, đảm bảo sự phát triển nhanh và bền vững là vấn đề hết sức quan trọng và cấp

thiết Với những lí do đó, tôi lựa chọn đề tài: “Tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Bắc

Trang 15

(1833), lý thuyết "Định vị công nghiệp" của A.Weber (1909), lý thuyết "Vị trí trung tâm" của

Trang 16

W.Christaller (1933) Trong đó, công trình của W.Christaller đã dựa trên cơ sở của

“lực đẩy”, “lực hút” để xác định khoảng ảnh hưởng của các trung tâm trong từngvùng và những khu vực trống vắng giữa các trung tâm đô thị Từ việc nghiên cứuthực tiễn đã hình thành những lí thuyết khái quát có thể được coi là những lí luận cổđiển về TCLTKT quý báu để học tập và áp dụng, như W.Christaller với việc hìnhthành các trung tâm tạo vùng; Francoi-Perroux với vấn đề phát triển các cực tăngtrưởng; Von Thunen với TCLT nông nghiệp theo các vành đai xung quanh các đô thị

Đến thế kỷ XX, các nghiên cứu về TCLT nền sản xuất được tiến hành sâu rộng

hơn, điển hình là lý thuyết: "Cực tăng trưởng" của Francoi Perroux (1950) nhấn mạnh

lợi thế của phát triển không cân đối theo lãnh thổ

Năm 1947, nhà bác học người Nga N.N Koloxopski đã đưa ra lý thuyết về

phát triển tổng hợp sản xuất lãnh thổ, trong đó ông đã đề xuất nhiều vấn đề lý luận và

những giải pháp thực tiễn về TCLT cho những vùng lãnh thổ giàu tài nguyên, xem tổhợp nông - CN như những thành phố hạt nhân Nghiên cứu về tổ chức không giancũng được coi trọng trong địa lý Hoa Kỳ vào những năm đầu thập niên 70 của thế kỷXX

Điển hình cho sự nghiên cứu này là các công trình: “Tổ chức không gian, cách nhìn thế

giới của các nhà địa lý” của R.Abler, J.Adams và P.Gould.

Cuối thế kỷ XX, nghiên cứu TCLTKT chú trọng đến việc định vị vùng Đạidiện cho hướng nghiên cứu này là Paul Krugman - một nhà kinh tế học người Mỹ.Trong nghiên cứu của mình, ông đã đề xuất mô hình phát triển kinh tế quốc gia lấy

CN hóa làm nòng cốt và một nền nông nghiệp ngoại vi Theo ông, để tạo ra sự bứtphá trong phát triển kinh tế, các yếu tố đảm bảo là chi phí vận tải thấp, sản xuất bềnvững và xác định vị trí vùng với nhu cầu ngày càng lớn hơn Việc xác định đó phụthuộc vào tính chuyên môn hóa (CMH) của sản xuất Sự khởi sắc của vùng trung tâmhay ngoại vi phụ thuộc vào chi phí vận tải, các nguồn lực phát triển và đóng góp củasản xuất vào thu nhập quốc gia [46] [35]

Báo cáo phát triển thế giới 2009 - quan điểm địa kinh tế mới cũng cho thấy tầmquan trọng và xu hướng TCLTKT hiện nay là sự tích tụ - tập trung ở các thành phốvới sự di cư và CMH “Không nước nào trở nên giàu có mà không phải thay đổi…sảnxuất theo không gian”, “các thành phố tăng trưởng, con người cơ động, thương mại

Trang 17

5sôi động

Trang 18

là những chất xúc tác cho sự tiến bộ của các nước phát triển trong hai thế kỷ vừa qua.Ngày nay, chính những tác lực đó đang truyền lực cho những nơi năng động nhấttrong khối các nước đang phát triển”

2.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam, TCLTKT là đối tượng nghiên cứu quan trọng của khoa học Địa lí

từ giữa thế kỉ XX Đã có nhiều luận án, bài báo, giáo trình về TCLTKT được công bố.Viện chiến lược phát triển thuộc Bộ KH&ĐT đã nghiên cứu và công bố các quyhoạch phát triển cho cả nước cũng như cho từng vùng lãnh thổ Tuy vậy, những côngtrình đó phạm vi nghiên cứu có qui mô lớn, mặt khác các hình thức tổ chức sản xuấtlãnh thổ

cũng có nhiều thay đổi do tác động của nền kinh tế thị trường

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong phát triển KT - XH đất nước, băXt đầu từnhững năm 60 của thế kỷ XX, Việt Nam đã tiến hành nghiên cứu về phân bố vàTCLTKT, chẳng hạn nghiên cứu xây dựng KCN Việt Trì, khu gang thép TháiNguyên, KCN Biên Hòa, Quy hoạch vùng lúa Đồng Bằng sông Hồng, vùng bò sữa BaVì…

Trong những năm 70, nghiên cứu TCLTKT tiếp tục được triển khai mà kết tinh

là Tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất Việt Nam thời kì 1986 - 2000

với sự giúp đỡ của Liên Xô Công trình đã lập tổng sơ đồ phát triển và phân bố lựclượng sản xuất cho cả nước, sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất cho cácngành, các vùng vĩ mô và các tỉnh Từ năm 2001 đến nay, công tác nghiên cứu lãnh

thổ được gọi là Quy hoạch tổng thể KT - XH vùng và tỉnh, thuộc sự chỉ đạo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư [43].

Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986), nghiên cứu về TCLTKTđược tiến hành rộng rãi và thu hút được sự tham gia đông đảo của các nhà khoa học.Trong đó, tiêu biểu là GS Lê Bá Thảo với đề tài độc lập và trọng điểm cấp nhà nước

do ông làm chủ nhiệm: “Cơ sở khoa học của TCLT Việt Nam” Trong công trình này,

các nhà khoa học tiếp cận một cách hệ thống về tổ chức không gian lãnh thổ ViệtNam, trả lời cho câu hỏi “Nên tổ chức không gian của lãnh thổ Việt Nam như thế nào

để phục vụ mục tiêu CNH - HĐH làm cho Việt Nam đến năm 2020 có thể trở thànhmột nước công nghiệp” Cụ thể, các tác giả đã bàn về những khía cạnh ảnh hưởngđến sự phân bố và các mối liên hệ không gian giữa các ngành kinh tế, đưa ra sơ đồ

Trang 19

7định hướng tổ chức

Trang 20

giả đã giới thiệu một cách tổng quát các vấn đề cơ bản về tổ chức không gian KT

-XH Trong đó, quan trọng nhất là đã xác định được nội dung, các hình thức TCLTKT,đưa ra các giải pháp để đảm bảo phương án tổ chức không gian được thực hiện vàphân tích các mối quan hệ giữa tổ chức không gian KT - XH với các vấn đề như: pháttriển cơ cấu lãnh thổ, xóa bỏ những vùng nghèo, lạc hậu, CNH - HĐH đất nước, bảo

vệ môi trường và đẩy mạnh sự tham gia vào phân công lao động quốc tế [46]

Cơ sở lý luận và thực tiễn về TCLTKT nói chung và ở Việt Nam nói riêngcũng đã được một số nhà khoa học trường Đại học Sư phạm Hà Nội trình bày trong

các giáo trình như Địa lý KT - XH đại cương, Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam [13].

Nhiều đề tài nghiên cứu khoa học về TCLTKT cũng đã thực hiện ở quy môcấp vùng, liên tỉnh…, xác định các trung tâm kinh tế - cực phát triển và các tuyến trụckinh tế Một số đề tài luận văn thạc sĩ đã nghiên cứu như: Luận văn Th.S Hoàng Thị

Huệ, năm 2014: Nghiên cứu một cách hệ thống về “Tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Hà Giang” nhằm đánh giá khách quan nguồn lực, thực trạng TCLTKT, làm cơ sở để

TCLTKT hợp lý hơn, đảm bảo an ninh quốc phòng khu vực biên giới, góp phần thúcđẩy sự phát triển kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH -HĐH), sớm trở thành một tỉnh phát triển khá là nhiệm vụ cấp thiết và có ý nghĩa cả về

mặt lý luận và thực tiễn Đề tài “Nghiên cứu tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Bắc Giang” của Th.S Nguyễn Thị Loan, năm 2011: đề tài nghiên cứu tổng hợp những

vấn đề cơ bản về lí luận và thực tiễn của tổ chức lãnh thổ kinh tế và vận dụng chúngvào việc nghiên cứu tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Bắc Giang Đề xuất các giải phápnhằm khai thác và phát huy hiệu quả các nguồn lực, thúc đẩy kinh tế tỉnh Bắc Giang

để phát triển nhanh và bền vững thời kì 2010 - 2020…

2.3 Ở tỉnh Bắc Ninh

Đối với tỉnh Bắc Ninh cũng cố một tác giả viết về địa lí KT-XH của tỉnh, trong

đó có liên quan ít nhiều đến vấn đề TCLT của các ngành kinh tế của tỉnh VD,GS.TS Lê Thông đã giới thiệu tương đối cụ thể về tự nhiên, kinh tế, xã hội củaBắc Ninh

Trang 21

trong cuốn “Địa lí các tỉnh và thành phố Việt Nam”.

Trong “Báo cáo tổng hợp rà soát, điều chỉnh qui hoạch tổng thể phát triển

KT-XH tỉnh Bắc Ninh 2020-2030” của UBND Bắc Ninh hay các báo cáo, thống kê khác

của Tỉnh Ủy, UBND Bắc Ninh, Sở NN&PTNT, Sở KH&ĐT Bắc Ninh các vấn đềphát triển KTXH của BăXc Ninh, và các vấn đề liên quan TCLT của các ngành kinh tếcủa

1831-QD-TTg năm 2013 Quyết định phê duyệt: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh

tế - Xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030” [20].

Đặc biệt gốc giá trị về nội dung nghiên cứu đề tài là Báo cáo của UBND Tỉnh

Bắc Ninh vừa chính thức công bố đồ án: “Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm

2030, tầm nhìn năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1560/2015/QĐ-TTg” [20].

Tuy nhiên, đối với Bắc Ninh, từ trước đến nay chưa có tài liệu, báo cáo, côngtrình nào viết riêng, nghiên cứu sâu về cả vấn đề TCLT kinh tế của tỉnh Vì thế đề tài

nghiên cứu “Tổ chức không gian lãnh thổ kinh tế tỉnh Bắc Ninh” của tác giả đã kế

thừa một phần từ các công trình nghiên cứu trên, đồng thời bổ sung, tổng hợp nhiều

số liệu, chiến lược, báo cáo, mục tiêu, để có một cái nhìn tổng quát nhất về tổ chứckhông gian lãnh thổ kinh tế tỉnh Bắc Ninh

Dựa trên những kết quả của các công trình nghiên cứu về TCLTKT trên thếgiới và ở Việt Nam cũng như tỉnh Bắc Ninh, đề tài đã kế thừa hệ thống cơ sở lí luận

và thực tiễn về TCLTKT Từ đó, vận dụng, bổ sung, cập nhật những vấn đề vềTCLTKT, làm cơ sở cho việc nghiên cứu, đánh giá một cách đầy đủ, hệ thống vềTCLTKT trên địa bàn tỉnh BăXc Ninh

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu

Mục tiêu của đề tài là phân tích các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng TCLTKTtheo ngành, theo không gian ở tỉnh Bắc Ninh, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm

Trang 22

10khai thác và phát huy hiệu quả các nguồn lực, thúc đẩy kinh tế tỉnh Bắc Ninh để phát

Trang 23

- Đánh giá các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến TCLTKT tỉnh Bắc Ninh.

- Phân tích thực trạng TCLTKT tỉnh Bắc Ninh theo ngành và theo không giantrên địa bàn tỉnh

- Đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm phát triển và hoàn thiện cáchình thức TCLTKT tỉnh Bắc Ninh một cách hợp lý, hiệu quả và bền vững

4 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Luận văn đánh giá các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến

TCLTKT tỉnh Bắc Ninh và một số hình thức TCLTKT tiêu biểu của tỉnh theo ngành:

đề tài phân tích một số hình thức tiêu biểu của tổ chức lãnh thổ (TCLT) các ngànhnông nghiệp, CN, dịch vụ Trong đó, về CN, luận văn kế thừa và làm rõ thêm về khuCN; về nông nghiệp, hình thức được lựa chọn phân tích là trang trại; trong dịch vụ,TCLT du lịch được xác định là trọng tâm nghiên cứu với các hình thức: điểm du lịch,khu du lịch, đô thị du lịch, tuyến du lịch, trung tâm du lịch

- Về không gian: Đề tài nghiên cứu trong phạm vi toàn bộ lãnh thổ tỉnh Bắc

Ninh bao gồm 1 thành phố Bắc Ninh, 1 thị xã Từ Sơn và 6 huyện Gia Bình, LươngTài, Quế Võ, Thuận Thành, Tiên Du, Yên Phong, trong đó có chú ý so sánh với vùngĐồng bằng Sông Hồng và cả nước

- Về thời gian: Đề tài tập trung phân tích đánh giá TCLTKT tỉnh Bắc Ninh

1997

- 2017 Định hướng, tầm nhìn đến năm 2030

5 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu của đề tài

5.1 Các quan điểm nghiên cứu

5.1.1 Quan điểm tổng hợp lãnh thổ

Mọi sự vật hiện tượng đều tồn tại trong một không gian nhất định và các hìnhthức TCLTKT không phải được tổ chức một cách độc lập, riêng rẽ mà chúng có sựgắn kết lẫn nhau, chịu sự chi phối của các quy luật phát triển, các nguồn lực phát triểntrên

Trang 24

một lãnh thổ nhất định Do đó, khi nghiên cứu phải đặt chúng trong thể tổng hợp lãnhthổ mới thấy hết được hiệu quả cũng như tác động tương hỗ qua lại giữa các hìnhthức này.

5.1.2 Quan điểm hệ thống

Mỗi hình thức TCLTKT là một bộ phận của cấp lãnh thổ chứa đựng nó Trongmỗi hình thức TCLTKT lại có các cấp tổ chức từ lớn đến nhỏ, tạo nên một hệ thốnghoàn chỉnh với những mối quan hệ đa dạng Khi nghiên cứu phải đặt trong hệ thống

ấy để thấy được đặc thù cũng như sự so sánh hiệu quả và cách thức tổ chức của từnghình thức tổ chức Từ đó rút ra được những kinh nghiệm cần thiết trong TCLTKT đểquá trình này mang lại những hiệu quả cao hơn

5.1.3 Quan điểm lịch sử, viễn cảnh

Các hình thức TCLTKT hình thành và phát triển chịu sự tác động của các nhân

tố quá khứ, hiện tại cũng như tương lai Khi nghiên cứu phải đặt chúng trong thế vậnđộng và phát triển không ngừng Từ thực trạng phát triển để có thể dự báo, đề xuất cácphương án phù hợp với sự phát triển của tương lai Vận dụng quan điểm này vàonghiên cứu vấn đề nhằm đảm bảo tính thích ứng lâu dài của các hình thứcTCKGLTKT

5.1.4 Quan điểm phát triển bền vững

Phát triển kinh tế phải gắn với sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trườngsinh thái mới đảm bảo phát triển bền vững TCLTKT cũng phải đảm bảo nguyên tăXc

đó Điều này đồng nghĩa với việc TCLTKT phải đặt ra kế hoạch và cơ chế quản lýphù hợp với việc khai thác các nguồn lực phát triển (bao gồm cả các nguồn lực tựnhiên và KT - XH) đảm bảo cho các đối tượng này không bị suy thoái cả về số lượngcũng như chất lượng Do đó, khi xây dựng chỉ tiêu đánh giá TCLTKT, tác giả cũngchú trọng đến tính hiệu quả dựa trên việc khai thác hợp lý các nguồn lực phát triển vàbảo vệ môi trường

5.2 Phương pháp nghiên cứu

5.2.1 Phương pháp thu thập, tổng hợp, xử lý phân tích tài liệu

Có rất nhiều công trình khoa học liên quan đến chủ đề nghiên cứu của tác giả,đây là những nguồn tư liệu quý giá làm tài liệu tham khảo quan trọng cho việc nghiêncứu vấn đề Để có được những tài liệu đó, tác giả đã tự thu thập từ nhiều nguồn khácnhau, như: từ các báo cáo, thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan ban

Trang 25

ngành

Trang 26

ở Tỉnh Bắc Ninh: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và pháttriển nông thôn, Sở Văn hóa, thể thao và du lịch, Chi cục Thống Kê, ủy ban nhân dân(UBND) tỉnh, UBND các huyện Quế Võ, Thuận Thành, Lương Tài, Gia Bình, YênPhong, Tiên Du thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn; từ thầy cô giáo, các đồng nghiệp;

từ sách, báo, giáo trình; từ mạng Internet

Trên cơ sở các tài liệu thu thập được, tác giả đã tổng hợp, xử lý và phân tíchcác nội dung liên quan đến vấn đề nghiên cứu của mình theo hướng kế thừa có chọnlọc và phát triển mới

5.2.2 Phương pháp so sánh

Trong nghiên cứu địa lý nói chung, nghiên cứu TCKGLTKT nói riêng, việc sửdụng phương pháp so sánh là rất quan trọng, nó cho phép người nghiên cứu có nhữngnhận định đúng đắn khi đặt các đối tượng, lãnh thổ nghiên cứu trong một thể tổng hợp(không gian) ở các cấp khác nhau (có điều kiện tương đồng), đồng thời có thể thấyđược sự biến đổi phát triển theo thời gian, từ đó có được sự dự báo về xu hướng pháttriển của đối tượng nghiên cứu

5.2.3 Phương pháp chuyên gia

Phương pháp này được tác giả sử dụng để làm rõ một số vấn đề liên quan đếnnội dung nghiên cứu mà trong các tài liệu thu thập được không có hoặc có nhưngchưa rõ ràng, đầy đủ và thiếu cập nhật Các đối tượng tác giả phỏng vấn bao gồm:các cán bộ chuyên trách ở các phòng ban, nông dân, công nhân, khách du lịch

Đồng thời, tác giả cũng đã trao đổi và tiếp nhận sự góp ý từ các nhà khoa học

am hiểu về lĩnh vực TCLTKT và các vấn đề liên quan Đặc biệt là từ các chuyên giacủa Sở Kế hoạch và Đầu tư Bắc Ninh, các giảng viên chuyên ngành địa lý KT - XHcủa Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên Các vấn đề được tác giả đã lấy ý kiến baogồm: Cơ sở lí luận của TCLTKT, quản lí tài nguyên thiên nhiên trong phát triển kinh

tế, phát triển các hình thức TCLTKT (thực tiễn và kinh nghiệm), phát triển liênngành, liên lãnh thổ, một số định hướng và giải pháp phát triển TCLTKT Những kinhnghiệm của các chuyên gia trong lĩnh vực này đã góp phần làm sáng tỏ và hoàn thiệncác nội nghiên cứu của đề tài

5.2.4 Phương pháp thực địa

Trang 27

Để phục vụ cho công tác nghiên cứu đề tài, tác giả đã tiến hành các đợt thực tếnhằm thu thập bổ sung thông tin, tài liệu và kiểm chứng những nhận định trong cácbáo cáo cũng như thấy được thực tế nguồn lực, mức độ khai thác nguồn lực và pháttriển kinh tế ở một số địa bàn của tỉnh Bắc Ninh Thực tế ở phạm vi toàn bộ lãnh thổtỉnh Bắc Ninh bao gồm 1 thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và 6 huyện Gia Bình,Lương Tài, Quế Võ, Thuận Thành, Tiên Du, Yên Phong, khảo sát thực địa ở các khucông nghiệp (KCN) trên địa bàn toàn tỉnh như: KCN Quế Võ I, II, III, KCN YênPhong, KCN Tiên Sơn, KCN Yên Phong 2, Khu công nghiệp Đại Kim, Khu côngnghiệp Đại Đồng - Hoàn Sơn, KCN HANAKA, KCN Nam Sơn - Hạp Lĩnh, KCNThuận Thành I, II, III, KCN Gia Bình I -II, KCN Việt Nam - Singapore (VSIP)…Khảo sát thực tế tại các vùng nông nghiệp: trang trại, gia trại trên địa bàn toàn tỉnh đểthấy rõ được sự phân hóa không gian các ngãnh kinh tế với những điều kiện phát triểncủa các ngành.

5.2.5 Phương pháp bản đồ và hệ thông tin địa lý (GIS)

Để phục vụ cho việc phân tích thông tin và mô hình hóa không gian đối với cácđối tượng trên lãnh thổ nghiên cứu, tác giả đã sử dụng các phần mềm Map Info và ArcView Nội dung và đối tượng được tác giả đưa lên bản đồ bao gồm: các đơn vị hànhchính, tài nguyên thiên nhiên, dân cư và nguồn lao động, cơ sở hạ tầng, thực trạngphát triển các hình thức TCLTKT phổ biến, mô hình TCLTKT Bắc Ninh trong tươnglai

5.2.6 Phương pháp dự báo

Trong việc xây dựng phương hướng phát triển TCLTKT BăXc Ninh, tác giả đã

tham khảo và sử dụng một cách có chọn lọc một số kết quả từ Trong “Báo cáo tổng hợp rà soát, điều chỉnh qui hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Bắc Ninh 2020- 2030” của UBND Bắc Ninh hay các báo cáo, thống kê khác của Tỉnh Ủy, UBND Bắc

Ninh, Sở NN&PTNT, Sở KH&ĐT Bắc Ninh các vấn đề phát triển KTXH của BắcNinh, và các vấn đề liên quan TCLT của các ngành kinh tế của tỉnh Các quyết định

của Chính phủ về: “Quy hoạch Vùng tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030 - tầm nhìn 2050”.

Quyết định

1831-QD-TTg năm 2013 Quyết định phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

- Xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030” Đồng thời sử dụng

Trang 28

phép ngoại suy trên cơ sở phân tích thực trạng để đưa ra được những dự báo có tínhkhả thi.

Trang 29

5.2.6 Phương pháp biểu đồ

Đây là phương pháp đặc trưng của Địa lí, được sử dụng để làm rõ hiện trạngkinh tế, sự phân bố, các mối liên hệ lãnh thổ trong không gian, những mối liên hệkinh tế và những dự kiến phát triển kinh tế Các biểu đồ sẽ được biên tập theo từngnội dung của luận văn

6 Những đóng góp chính của đề tài

- Tổng quan có chọn lọc và làm sáng tỏ thêm về cơ sở lí luận và thực tiễn củaTCLTKT và vận dụng chúng vào việc nghiên cứu TCLTKT tỉnh BăXc Ninh

- Đánh giá được các nhân tố ảnh hưởng đến TCLTKT tỉnh Bắc Ninh Xác định

rõ các thế mạnh và những hạn chế hay những lợi thế so sánh giữa tỉnh Bắc Ninh vớicác địa phương khác

- Phân tích được hiện trạng TCLTKT tỉnh BăXc Ninh, từ đó đánh giá những thếmạnh và những hạn chế cần khắc phục

- Phân tích, đánh giá được một số hình thức TCLTKT tỉnh Bắc Ninh, trong đóvận dụng hệ thống chỉ tiêu để làm rõ thực trạng của một số hình thức theo góc độngành và theo không gian (KCN, vùng CN, điểm CN, dải CN, trung tâm kinh tế,vùng kinh tế) trong giai đoạn 1997 - 2017; định hướng tổ chức phát triển không gianlãnh thổ đến

2030

- Đề xuất được một số giải pháp phát triển kinh tế cho tỉnh BăXc Ninh đến 2030

7 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về tổ chức lãnh thổ kinh tế

Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng các hình thức tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Bắc Ninh.

Chương 3: Định hướng và giải pháp tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030.

Trang 30

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ KINH TẾ 1.1 Cơ sở lí luận về tổ chức lãnh thổ kinh tế.

1.1.1 Khái niệm, bản chất của tổ chức lãnh thổ kinh tế

Tổ chức lãnh thổ, hiểu theo cách chung nhất, là sự kiến thiết lãnh thổ Trongmột lãnh thổ có rất nhiều thành phần (bộ phận) về tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội…Vấn đề chính là phải tổ chức như thế nào để đạt được mục tiêu phát triển KT - XH.TCLT được hiểu là sự sắp xếp các thành phần (đã hoặc dự kiến sẽ có) trong mối liên

hệ đa ngành, đa lãnh thổ ở một vùng nhằm sử dụng hợp lí các nguồn lực để đath hiệuquả cao nhất về mặt kinh tế - xã hội, môi trường và phát triển bền vững

Tổ chức ở đây là việc sắp xếp, bố trí các thành phần của hệ thống lãnh thổ (cácngành hay lĩnh vực kinh tế, cơ sở hạ tầng, các điểm dân cư…) trong tổng thể các mốiquan hệ đa chiều Với cách hiểu như trên, một số nhà khoa học đã coi tổ chức lãnh thổ(tổ chức không gian) như là nghệ thuật sử dụng lãnh thổ đảm bảo đất nước phát triểnthành công và hiệu quả Hơn nữa, việc tổ chức lãnh thổ được triển khai trên một lãnhthổ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và chủ thể tổ chức là chủ thể quản lý công tácphát triển vùng (Ngô Doãn Vịnh, 2003)[46]

Khái niệm thuật ngữ “tổ chức lãnh thổ” hay “tổ chức không gian” bắt nguồn

từ cơ sở lí thuyết kinh tế của Adam Smith và Ricardo, từ các công trình nghiên cứucủa

G.Thunen, A.Weber, W.Christaller… sau đó được phát triển về lí luận và được ứngdụng vào thực tiễn từ giữa thế kỉ XIX Thực tế cho thấy, trong lĩnh vực này, các nướctrên thế giới sử dụng những thuật ngữ không giống nhau

Đối với lĩnh vực nghiên cứu khoa học, bản chất của tổ chức lãnh thổ kinh tế

được các nhà khoa học Liên Xô trước đây sử dụng thuật ngữ Phân bố lực lượng sản xuất Nền tảng cơ sở lý luận của phân bố lực lượng sản xuất là lý thuyết về “Chu trình

sản xuất - năng lượng” của N.N Kôlôxôpky và “Thể tổng hợp lãnh thổ sản xuất” củacác nhà khoa học Xô Viết Theo họ, phân bố lực lượng sản xuất là sự săXp xếp, bố trí

và phối hợp các đối tượng hay thực thể vật chất cụ thể (đó là các hệ thống sản xuất, hệthống tự nhiên, hệ thống dân cư) trong một lãnh thổ xác định, nhằm sử dụng một cáchhợp lý các tiềm năng tự nhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật của lãnh thổ để đạt hiệu quảkinh tế, xã hội, môi trường cao và nâng cao mức sống dân cư của lãnh thổ đó [35]

Trang 31

Ở phương Tây, các nhà khoa học của các quốc gia phát triển lại tiếp cận vấn đềnày với một cách gọi khác: “Tổ chức không gian kinh tế - xã hội” Khái niệm này rađời từ cuối thế kỉ XIX, nó được xem như nghệ thuật kiến thiết và sử dụng lãnh thổmột cách đúng đăXn và có hiệu quả Nhiệm vụ chủ yếu của tổ chức không gian là xácđịnh được sức chứa của lãnh thổ; tìm kiếm mối quan hệ tỉ lệ hợp lí và liên hệ chặt chẽtrong phát triển KT-XH giữa các ngành và giữa các lãnh thổ nhỏ hay tiểu vùng trongmột vùng, cũng như đảm bảo mối quan hệ giữa các vùng trong một quốc gia có tínhtới mối quan hệ giữa các quốc gia với nhau Nhờ có sự sắp xếp có trật tự giữa các đốitượng trong lãnh thổ mà tạo ra một giá trị lớn hơn, làm cho sự phát triển hài hòa vàbền vững hơn [35].

Xét dưới góc độ Địa lý học, TCLT được xem như là một quy hoạch có chủ ýhướng tới sự công bằng về mặt không gian giữa trung tâm và ngoại vi, giữa các cực

và các không gian ảnh hưởng, nhằm giải quyết ổn định công ăn việc làm, cân đốigiữa quần cư nông thôn và quần cư thành thị, bảo vệ môi trường sống…

Như vậy, TCLT là tổ chức các hoạt động kinh tế, xã hội và cả môi trường trên

bề mặt lãnh thổ một cách đúng đắn, có căn cứ khoa học và mang lại hiệu quả cao.Khái niệm về TCLT bao hàm 3 nội dung chính:

- Tổ chức: là việc săXp xếp các đối tượng (các xí nghiệp, công trình, các ngành, lĩnh

vực, các điểm dân cư và kết cấu hạ tầng ) trong tổng thể các mối quan hệ đa chiều

- Việc tổ chức được tiến hành trên một lãnh thổ xác định theo yêu cầu của pháttriển KT - XH

- Chủ thể tổ chức cũng là chủ thể quản lý phát triển vùng Đó là những cơ quanNhà nước được quy định trong Hiến pháp và luật pháp hiện hành của quốc gia

Ở Việt Nam, nhiều ý kiến cho rằng tổ chức lãnh thổ và tổ chức không giankinh tế - xã hội được xem là như nhau và thuật ngữ TCLT được sử dụng nhiều hơn

cả Từ những quan điểm nêu trên, có thể hiểu “Tổ chức lãnh thổ kinh tế là sự sắp xếp

và phối hợp các đối tượng trong mối quan hệ liên ngành, liên vùng nhằm sử dụng một cách hợp lý các tiềm năng tự nhiên, lao động, vị trí địa lý kinh tế, chính trị và cơ

sở vật chất kỹ thuật đã và sẽ tạo dựng để đem lại hiệu quả KT-XH cao và nâng cao mức sống dân cư, đảm bảo sự phát triển bền vững của một lãnh thổ” [35].

Trang 32

Có hai hình thức TCLTKT:

- TCLTKT theo các đối tượng quản lý và xây dựng kế hoạch phát triển củaNhà nước bao gồm: vùng kinh tế, các đơn vị hành chính (tỉnh, các thành phố tươngđương cấp tỉnh, huyện, thị…);

- TCLTKT theo các khu vực đặc biệt là các đối tượng trọng điểm đầu tư, gồmcó: theo không gian (vùng kinh tế trọng điểm, hành lang kinh tế, tam giác tăngtrưởng, khu kinh tế, khu CN, khu du lịch, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên…),theo ngành (CN, NN, DV)

1.1.2 Nguyên tắc, nội dung và nhiệm vụ chủ yếu của TCLTKT

1.1.2.1 Những nguyên tắc chủ yếu của TCLTKT

- TCLTKT phải tạo ra một trật tự hợp lí có tính tới khả năng của tài nguyên vàyêu cầu của thị trường, đảm bảo lợi ích của cộng đồng và đạt hiệu quả KT - XH cao

Khi TCLTKT phải xem xét tới các nguyên tăXc phân bố sức sản xuất tạo ra mộttrật tự cho một hệ thống, đảm bảo phát huy tốt nhất các điều kiện của lãnh thổ để lựachọn phương án phân bố từng ngành và lĩnh vực Mặt khác TCLTKT phải tính tớinhu cầu của thị trường để giảm thiểu chi phí, tối đa hiệu quả

Tổ chức lãnh thổ kinh tế phải thỏa mãn yêu cầu về khả năng tài nguyên và yêucầu của thị trường nhằm đem lại lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường cho con người.Thị trường có ý nghĩa quyết định đến sự lựa chọn địa điểm phân bố cơ sở sản xuấtkinh doanh của các nhà đầu tư và quyết định đến hiệu quả và sự thành công của tổchức lãnh thổ Tốc độ tăng trưởng, năng suất lao động, tiết kiệm đầu tư, sự bền vững

về xã hội và môi trường… là thước đo tính hợp lí, tính hiệu quả của tổ chức lãnh thổ

- TCLTKT phải đảm bảo sự phát triển hài hòa và tương tác giữa các ngành, lĩnhvực và giữa các lãnh thổ

Trong một lãnh thổ, hài hòa là phát triển ngành này, tiểu lãnh thổ này phải tínhtới những điều kiện để phát triển các ngành khác, các tiểu lãnh thổ khác và đảm bảocho bản thân ngành đó, lãnh thổ đó cùng các ngành khác, lãnh thổ khác tồn tại và pháttriển Đảm bảo được điều này sẽ tạo ra sự phát triển nhịp nhàng cho lãnh thổ, đây làđiều rất quan trọng đối với việc tổ chức lãnh thổ kinh tế

Tương tác là sự kết hợp và trao đổi lẫn nhau giữa các ngành, lĩnh vực, tiểu lãnhthổ này với ngành, lĩnh vực, tiểu lãnh thổ khác để tạo ra sức mạnh tổng hợp cho lãnhthổ;

Trang 33

bổ sung giữa nơi thừa cho nơi thiếu về một mặt nào đó trong một lãnh thổ, làm chonơi thừa không lãng phí, nơi thiếu thì có điều kiện để bù đăXp cái mình thiếu Đảm bảođược sự tương tác chính là điều kiện cần thiết để có được sự phát triển nhịp nhàng.

- TCLTKT đảm bảo sự phù hợp với trình độ nguồn nhân lực và trình độ khoahọc công nghệ Trình độ của những người hoạch định chính sách, của những ngườiquản lí lãnh thổ cũng như trình độ mọi mặt của địa phương phải được tính đến trongTCLTKT Trình độ nguồn nhân lực và trình độ khoa học kĩ thuật có ý nghĩa quantrọng trong việc lựa chọn hình thức tổ chức lãnh thổ kinh tế

1.1.2.2 Nội dung của tổ chức lãnh thổ kinh tế

Ở nước ta, tiếp cận nội dung của tổ chức lãnh thổ kinh tế theo các bước và vớinhững nội dung chủ yếu sau đây:

Bước 1: Kiểm kê và đánh giá các yếu tố, điều kiện của lãnh thổ và các đốitượng phải tổ chức trong phạm vi lãnh thổ được nghiên cứu

Bước 2: Đánh giá hiện trạng lãnh thổ có so sánh với những lãnh thổ tương tự,phát hiện những bất hợp lí, những xu thế có tính quy luật đối với tổ chức lãnh thổđược nghiên cứu

Bước 3: Giả định các phương án tổ chức không gian và lựa chọn phương ánhiệu quả nhất

Bước 4: Tìm khả năng đáp ứng tài chính, xác định các giai đoạn phát triển lãnhthổ và kiến nghị phương án quản lí lãnh thổ

Quá trình nghiên cứu tổ chức lãnh thổ kinh tế đòi hỏi phải có sự phân tích cácmặt, các khía cạnh một các kĩ lưỡng, khoa học Việc phân tích phải tuân thủ yêu cầucủa tính khẳng định, tính giả định, tính liên ngành, tính liên vùng, tính đa phương án

và tính thỏa thuận

Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, tổ chức lãnh thổ kinh tế có hainội dung cơ bản (theo Viện Chiến lược phát triển - Bộ kế hoạch và Đầu tư): Một là:

Dự báo về mặt phát triển (dự báo phát triển đối với các ngành, lĩnh vực trên phạm

vi lãnh thổ nghiên cứu); Hai là: Luận chứng các phương án tổ chức kinh tế - xã hộitheo lãnh thổ

Trang 34

Các yếu tố bên trong lãnh thổ

Hiện trạng tổ chức kinh tế - xã hội

lãnh thổ Dự báo các phương án thiết kế lãnh thổ kinh

tế - xã hội

Các yếu tố bên ngoài lãnh thổ

Hình 1.1: Sơ đồ tiếp cận nội dung của lãnh thổ kinh tế - xã hội

(Nguồn: Dẫn theo Ngô Doãn Vịnh, 2003, Viện Chiến lược phát triển)

1.1.2.3 Nhiệm vụ chủ yếu của tổ chức lãnh thổ kinh tế

TCLTKT có hai nhiệm vụ cơ bản là:

- Thứ nhất, TCLTKT dự báo về mặt phát triển (mục tiêu, phương hướng pháttriển theo quan điểm thống nhất đối với các ngành, lĩnh vực trên phạm vi lãnh thổnghiên cứu - nghĩa là sẽ sản xuất gì, quy mô bao nhiêu, cơ cấu thế nào)

- Thứ hai, TCLTKT đưa ra các phương án kiến thiết lãnh thổ (dự kiến phân bố

ở đâu cho có hiệu quả nhất) - tức là lựa chọn các hình thức TCLTKT cho tương lai

- XH tương ứng

Trang 35

- TCLTKT là sự “sắp xếp” và “phối hợp” các đối tượng trong mối quan hệ liênngành, liên vùng nhằm sử dụng một cách hợp lí các tiềm năng tự nhiên, lao động, vịtrí địa lí kinh tế, chính trị và cơ sở vật chất kĩ thuật đã và sẽ tạo dựng để đem lại hiệuquả KT- XH cao và nâng cao mức sống dân cư, đảm bảo sự phát triển bền vững củamột lãnh thổ.

b Tổ chức lãnh thổ xã hội

Tổ chức lãnh thổ xã hội chính là việc tổ chức các hoạt động xã hội ở lãnh thổxác định một cách khoa học Các điểm dân cư và các hoạt động kinh tế, xã hội củangười dân luôn luôn là đối tượng chủ yếu của việc tổ chức lãnh thổ xã hội

1.1.4.1 Các yếu tố bên trong lãnh thổ

a Vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên

Vị trí địa lí là nhân tố đặc biệt quan trọng, nhất là trong điều kiện kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế thì yếu tố vị trí địa lí càng được đánh giá cao

Trang 36

khi lựa chọn địa bàn để phát triển các lãnh thổ trọng điểm, các cực tăng trưởng và phát triển của mỗi lãnh thổ.

Tạo ra những lợi thế (hạn chế) cho việc huy động các nguồn lực cho TCLTKT,tạo ra các mối liên hệ sản xuất, trao đổi sản phẩm, tiếp thu KH - CN, mở rộng quan hệkinh tế Trong xu thế hội nhập, vị trí địa lí được đánh giá cao khi lựa chọn vị trí đểxác lập các “cực” phát triển và tăng trưởng nhằm thúc đẩy sự hình thành các hìnhthức TCLT kinh tế điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Là nhân tố tiền đề,nền tảng của TCLT kinh tế, không có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cầnthiết thì không thể có hoạt động kinh tế

Những đặc trưng về điều kiện tài nguyên, nhất là tài nguyên thiên nhiên (đất,nước, khoáng sản, sinh vật, biển ) của lãnh thổ quy định đặc điểm lãnh thổ, cường độ

và hướng di chuyển các mối liên hệ và từ đó quy định việc lựa chọn các hình thứcTCLT

b Dân cư - nguồn lao động

Con người vừa là chủ thể của các quá trình sản xuất, tạo ra của cải phục vụ nhucầu sản xuất và tiêu dùng (lực lượng lao động), lại vừa là đối tượng tiêu thụ sản phẩm(thị trường tiêu thụ) Dưới góc độ lực lượng sản xuất, lực lượng lao động có ý nghĩaquan trọng đến TCLT kinh tế ở từng lãnh thổ nhất định Quy mô và gia tăng dân số,phân bố dân cư, chất lượng dân cư và các dòng di dân quy định số lượng và chấtlượng lao động, từ đó ảnh hưởng tới TCLT Dưới góc độ thị trường tiêu thụ, quy mô

và cơ cấu dân số, truyền thống và tập quán tiêu dùng tác động trực tiếp, quy định đầu

ra sản phẩm, ảnh hưởng đến vị trí hình thức TCLT

Dân cư và mật độ dân cư có ảnh hưởng lớn đến tổ chức lãnh thổ kinh tế.Những nơi có mật độ dân cư đông đúc sẽ có nguồn lao động dồi dào và ngược lại,những nơi dân cư thưa thớt nguồn lao động sẽ bị hạn chế

c Kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật

- Kết cấu hạ tầng: gồm mạng lưới đường giao thông, hệ thống cấp điện, nước,

xử lí chất thải, hệ thống thông tin liên lạc có ảnh hưởng rõ rệt đến việc hình thành

và phát triển các hình thức TCLT kinh tế, tạo khả năng hấp dẫn đầu tư, mức độ tậptrung sản xuất, hiệu quả khai thác lãnh thổ

- Cơ sở vật chất kỹ thuật: là nền tảng cho phát triển và TCLT kinh tế Nơi nào

có cơ sở vật chất kỹ thuật tốt (Ví dụ các trạm giống, thú y, hệ thống thủy nông đối

Trang 37

với TCLT nông nghiệp; các cơ sở lưu trú đối với du lịch; hệ thống kho chứa, dịch vụcung ứng nguyên, vật liệu đối với TCLT công nghiệp ) thì TCLT kinh tế sẽ đạthiệu quả cao Ngược lại, nếu cơ sở vật chất kỹ thuật thiếu hoặc kém phát triển sẽ khóhình thành và thúc đẩy các hình thức TCLTKT.

Hệ thống mạng lưới đường giao thông , hệ thống thông tin, mạng lưới cungcấp điện nước, hệ thống xử lý chất thải … ảnh hưởng rõ rệt đến việc hình thành vàphát triển các hình thức TCLTKT , đến hệ thống cơ cấu lãnh thổ kinh tế : góp phầnquyết định sự hấp dẫn đầu tư, mức độ tập trung sản xuất, hiệu quả khai thác lãnh thổ,quy mô khai thác lãnh thổ (tác động lan tỏa), sự phát triển của các đô thị…Thực tiễncho thấy, ở đâu có các điều kiện này tốt thì ở đấy càng thu hút được đầu tư và khảnăng hình thành và phát triển các hình thức TCLTKT càng cao

d Khoa học - công nghệ

Công nghệ là biện pháp để con người thực hiện có hiệu quả các quá trình sảnxuất kinh doanh, tạo ra của cải vật chất, đáp ứng nhu cầu của toàn xã hội Áp dụngkhoa học công nghệ mới tạo ra những thành quả lao động mang tính đột phá, nhảyvọt Những tiến bộ khoa học công nghệ sẽ làm thay đổi khả năng khai thác lãnh thổ

cả về chiều rộng và chiều sâu Những quy trình khai thác và sản xuất dựa trên côngnghệ hiện đại sẽ làm giảm thiểu sự lãng phí tài nguyên và ô nhiễm môi trường, tiếtkiệm chi phí sản xuất và tăng khả năng tập trung hóa sản xuất trong một không giannhất định

Tiến bộ khoa học - công nghệ có vai trò quan trọng giảm thiểu mức độ phụthuộc của phát triển lãnh thổ đối với tài nguyên không phải của lãnh thổ Do tiến bộkhoa học

- công nghệ có thể tiết kiệm được các yếu tố đầu vào nâng cao giá trị của các sảnphẩm đầu ra Tiến bộ khoa học - công nghệ không chỉ làm tăng tổng sản lượng kinh

tế, làm sâu sắc thêm phân công lao động xã hội, đa dạng ngành nghề và nâng caonăng suất lao động, mà còn tạo ra những tiền đề cho thay đổi cơ cấu kinh tế

Ảnh hưởng của khoa học và công nghệ có tính chất quyết định đến tổ chứclãnh thổ kinh tế Đối với những quốc gia phát triển, công nghệ chiếm vị trí hàng đầutrong việc gia tăng GDP, công nghệ giữ vai trò chủ đạo đối với phát triển Tiềm lựckhoa học

Trang 38

- công nghệ là yếu tố quan trọng để thực thi các phương án tổ chức lãnh thổ Tiến bộcông nghệ đã tạo khả năng sử dụng các nguồn tài nguyên theo cả chiều rộng và chiều

Trang 39

sâu; sự phát triển công nghệ khai thác và sử dụng tổng hợp tài nguyên có thể nâng cao

tỉ lệ hữu ích của tài nguyên, đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn

e Đường lối chính sách

Là nhân tố gốc tạo ra các phản ứng dây chuyền tác động đến phân bố các cơ sởsản xuất, cơ sở hạ tầng của lãnh thổ Đường lối chính sách định hướng phát triển lãnhthổ trong hệ thống các hình thức TCLTKT Đóng vai trò quan trọng đối với sự thànhcông hay thất bại của TCLTKT Sự điều hành vĩ mô của Nhà nước với các chínhsách, cơ chế, biện pháp đúng đắn sẽ thúc đẩy các hình thức TCLT KT phát triển.Ngược lại, nếu đường lối chính sách không phù hợp sẽ kìm hãm, thậm chí đẩy lùi quátrình phát triển của các hình thức TCLT KT

f Nguồn vốn đầu tư

Nếu nguồn vốn đầu tư huy động từ bên trong lãnh thổ đảm bảo sự chủ độngđầu tư cho phát triển Song do khả năng tích lũy có hạn, quy mô nền kinh tế còn nhỏ

bé thì thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài lãnh thổ là quan trọng và rất cần thiết Nókhông chỉ giải quyết khó khăn về nguồn vốn tài chính, mà còn phát triển cơ sở hạtầng, nâng cao trình độ quản lí và tiếp thu khoa học công nghệ

Các dòng vốn đầu tư và công nghệ từ bên ngoài cũng ảnh hưởng ngày càng rõrệt, đặc biệt đối với các quốc gia, các vùng lãnh thổ kém phát triển, nó đã góp phầnlàm thay đổi hình thức, nội dung của TCLTKT Sự thu hút nguồn vốn và công nghệphụ thuốc rất nhiều vào cơ chế chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực đầu tư nướcngoài và thương mại quốc tế

g Trình độ phát triển của nền kinh tế:

Trình độ phát triển kinh tế thể hiện qua nhiều yếu tố, như: quy mô nền kinh tế;

cơ cấu kinh tế; trình độ của lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất; khả năng áp dụngkhoa học kĩ thuật trong sản xuất, trong quản lí và trong kinh doanh…Đây là nhữngyếu tố ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển của một lãnh thổ, bởi vì trình độ pháttriển của nền kinh tế là nhân tố chứng tỏ khả năng về phương tiện vật chất cho tổ chứclãnh thổ và cũng có điều kiện tạo ra nhu cầu mới lớn hơn, cao hơn Mặt khác, nó là

cơ sở, tiền đề và là điều kiện để tái tổ chức lãnh thổ kinh tế

1.1.4.2 Các yếu tố bên ngoài lãnh thổ

Trang 40

Trong cơ chế kinh tế thị trường và xu thế toàn cầu hóa mạnh mẽ như hiện nay,thì các yếu tố bên ngoài tác động đến sự phát triển hay việc tổ chức kinh tế ở một lãnhthổ là rất mạnh mẽ, trong đó phải kể đến các nhóm yếu tố sau:

a Nhóm các yếu tố về chủ trương, đường lối phát triển của Nhà nước:

- Các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, các quy hoạch phát triểnvùng, ngành Đây là nhóm yếu tố căn bản tác động đến việc hình thành và phát triển

cơ cấu lãnh thổ Nó tạo ra sự thống nhất của nền kinh tế trong cái đơn lẻ của mỗi vùnglãnh thổ Ngoài ra còn có các chiến lược phát triển KT-XH quốc gia, các quy hoạchphát triển vùng, ngành Đây là nhóm yếu tố căn bản tác động đến việc hình thành vàphát triển cơ cấu lãnh thổ Nó tạo ra sự thống nhất của nền kinh tế trong cái đơn lẻ củamỗi vùng lãnh thổ

b Nhóm các yếu tố về thị trường và các mối liên hệ kinh tế liên vùng:

Nhu cầu của thị trường là nhân tố thúc đẩy việc khai thác, phát huy các thếmạnh của lãnh thổ theo hướng chuyên môn hóa, từ đó góp phần xác định các hìnhthức TCLT KT phù hợp Các mối quan hệ kinh tế liên vùng phát huy được lợi thế,khắc phục được những hạn chế của một lãnh thổ, đồng thời tạo ra sự phối kết hợptrong phát triển kinh tế giữa các lãnh thổ để đảm bảo sự phát triển ổn định và lâu dài

Bất kì một lãnh thổ cụ thể nào không thể tách khỏi mối quan hệ với các lãnhthổ khác, nhất là đối với các lãnh thổ lân cận trên nhiều phương diện Thông qua nhucầu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa từ các vùng khác, những quan hệ về dùng chungmạng lưới giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, những quan hệ nguyên liệu - sảnphẩm giữa các vùng lãnh thổ…mà tác động đến TCLTKT

c Nhóm yếu tố về nguồn đầu tư và công nghệ từ bên ngoài:

Các dòng vốn đầu tư và công nghệ từ bên ngoài cũng ảnh hưởng ngày càng rõrệt, đặc biệt đối với các quốc gia, các vùng lãnh thổ kém phát triển, nó đã góp phầnlàm thay đổi hình thức, nội dung của tổ chức lãnh thổ kinh tế Sự thu hút nguồn vốn

và công nghệ phụ thuốc rất nhiều vào cơ chế chính sách của Nhà nước trong lĩnh vựcđầu tư nước ngoài và thương mại quốc tế

d Xu thế phát triển kinh tế - chính trị - xã hội trong khu vực và quốc tế

Ngày đăng: 16/08/2018, 08:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban quản lý dự án tỉnh Bắc Ninh, “ Một số kế hoạch dự án phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kế hoạch dự án phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: Ban quản lý dự án tỉnh Bắc Ninh
2. Ban quản lý KCN tỉnh Bắc Ninh, Trích báo cáo “Tình hình thực hiện nhiệm vụ 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ, giải pháp 6 tháng cuối năm 2017” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tình hình thực hiện nhiệm vụ 6tháng đầu năm và nhiệm vụ, giải pháp 6 tháng cuối năm 2017
3. Báo cáo năng lực cạnh tranh cấp tỉnh Việt Nam 2016. WEBSITE : http://w w w.goole . c o m / PCI Vietn a m 20 16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo năng lực cạnh tranh cấp tỉnh Việt Nam 2016
4. Báo cáo năng lực hội nhập kinh tế cấp tỉnh Việt Nam năm 2016 WEBSITE : http://w w w.goole . c o m / PCI Vietnam 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo năng lực hội nhập kinh tế cấp tỉnh Việt Nam năm 2016
5. Chính phủ (2010), Hoàng Hữu Bình (1998), Các dân tộc ở miền núi phía Bắc Việt Nam và môi trường, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các dân tộc ở miền núi phía Bắc Việt Nam và môi trường
Tác giả: Chính phủ, Hoàng Hữu Bình
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 1998
7. Cục thống kê tỉnh Bắc Ninh (2017), Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh năm 2017,NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh năm 2017
Tác giả: Cục thống kê tỉnh Bắc Ninh
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2017
8. Đỗ Thị Minh Đức (2008), Giáo trình địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam, tập 1, Nxb ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam, tập 1
Tác giả: Đỗ Thị Minh Đức
Nhà XB: Nxb ĐHSP
Năm: 2008
9. Lê Thu Hoa (2007), Kinh tế Vùng ở Việt Nam, Nxb Lao động – xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Vùng ở Việt Nam
Tác giả: Lê Thu Hoa
Nhà XB: Nxb Lao động – xã hội
Năm: 2007
10. Vũ Đình Hòa (2013), Phát triển hành lang kinh tế quốc lộ 18 trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam, luận văn Tiến sĩ Địa lí học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hành lang kinh tế quốc lộ 18 trong quá trìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam
Tác giả: Vũ Đình Hòa
Năm: 2013
11. Vũ Tự Lập (2008), Địa lý tự nhiên Việt Nam, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý tự nhiên Việt Nam
Tác giả: Vũ Tự Lập
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2008
12. Nguyễn Phương Liên (chủ biên) (2013), Giáo trình phương pháp luận và phươngpháp nghiên cứu Địa lý tự nhiên, Địa lý kinh tế xã hội, Nxb Giáo Dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu Địa lý tự nhiên, Địa lý kinh tế xã hội
Tác giả: Nguyễn Phương Liên
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
Năm: 2013
13. Lê Văn Miều (2010), Sự phân hóa lãnh thổ kinh tế tỉnh Cao Bằng, Hội nghị Địa lí toàn quốc lần thứ V, Nxb KHTN&CN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự phân hóa lãnh thổ kinh tế tỉnh Cao Bằng
Tác giả: Lê Văn Miều
Nhà XB: Nxb KHTN&CN
Năm: 2010
14. Đặng Văn Phan (2007), Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp Việt Nam, Nxb GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp Việt Nam
Tác giả: Đặng Văn Phan
Nhà XB: Nxb GD
Năm: 2007
15. Đặng Văn Phan, Vũ Như Vân (2008), Tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội Việt Nam: nhận thức và hành động hướng tới phát triển bền vững. Hội nghị quốc tế Việt Nam học lần II Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội Việt Nam: nhận thức và hành động hướng tới phát triển bền vững
Tác giả: Đặng Văn Phan, Vũ Như Vân
Nhà XB: Hội nghị quốc tế Việt Nam học lần II
Năm: 2008
6. Cổng thông tin điện tử Chính phủ: Phát triển 5 hành lang công nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng, 10/2016) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w