1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THUYEN TAC PHOI

143 133 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 8,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIỚI THIỆU PE là bệnh có tỷ lệ tử vong cao  Chẩn đoán và điều trị đúng làm giảm đáng kể tỷ lệ tử vong và bệnh tật  Chẩn đoán thường bị bỏ sót hơn là xác định, do triệu chứng lâm sà

Trang 3

NỘI DUNG

GIỚI THIỆU

SINH BỆNH HỌC

SINH LÝ BỆNH

CHẨN ĐOÁN

ĐIỀU TRỊ

PHÒNG NGỪA

Trang 4

GIỚI THIỆU

PE là bệnh có tỷ lệ tử vong cao

Chẩn đoán và điều trị đúng

làm giảm đáng kể tỷ lệ tử

vong và bệnh tật

Chẩn đoán thường bị bỏ sót

hơn là xác định, do triệu chứng lâm sàng mơ hồ và không đặc hiệu

Trang 5

SINH BỆNH HỌC

Dịch tễ học

Yếu tố nguy cơ

Tương quan giữa tắc tĩnh

mạch sâu do huyết khối và thuyên tắc phổi

Trang 7

ICOPER,2454p

Trang 8

DỊCH TỄ HỌC (tt)

Tại Mỹ: -PE là nguyên nhân gây tử vong phổ biến thứ 3, ít nhất 650000ca/năm, -60% các ca tử vong trong bệnh viện có PE/tử thiết, và chẩn đoán

đã bị bỏ sót đến 70% các TH

-Nhiều BN đã không dc phòng ngừa

DVT khi nằm viện : 10-13%Bn nội khoa /br

1tuần 27-33%Bn nhập CCU sau NMCT 48% Bn không t/c sau

mổ bắc cầu Các Bn này không

phải chỉ chịu nguy cơ DVT mà >1/2BN

DVT còn mắc phải PE ( Craig

Feied ,eMedicine 2006 )

Trang 9

DỊCH TỄ HỌC (tt)

PE diện rộng là một trong

những nn thường gây đột tử,

đứng hàng thứ 2 chỉ sau bệnh mạch vành

Gần10% Bn aP được chẩn đoán, tử vong trong 60phút đầu tiên

Trong số Bn PE dc chẩn đoán và điều trị đúng 1/12ca tử vong,

nếu ngược lại thì 1/3ca tử vong ( Craig Feied

,eMedicine 2006 )

Trang 10

DỊCH TỄ HỌC (tt)

Chủng tộc: có sự khác biệt

nhỏ về tỷ lệ mắc bệnh giữa các chủng tộc, và đều cao ở tất cả các nhóm

Giới: không phải là yếu tố

nguy cơ độc lập

Tuổi: mặc dù tỷ lệ mắc tăng theo tuổi, nhưng không phải là ytnc độc lập (Craig

Feied ,eMedicine 2006 )

Trang 11

YẾU TỐ NGUY CƠ

Năm 1856, VIRCHOW đã đưa ra 3 yếu

tố

đông máu nội mạch

tổn thương thành mạch tăng đông

ứ trệ dòng máu

DI TRUYỀN MẮC PHẢI

Trang 12

Brauwald 7 th ed

Trang 13

Brauwald 7th ed

Trang 14

Brauwald 7th ed

Trang 15

Brauwald 7th ed

Brauwald 7th ed

Brauwald 7th ed

Trang 16

Brauwald 7th ed

Trang 20

Lancet 353,1999

Trang 21

TƯƠNG QUAN GIỮA DVT VÀ PE

Các n/c cho thấy hầu như các BN huyết khối TM chi dưới phần cao như TM đùi sẽ có PE nếu có đủ pt chẩn đoán

Với KT chẩn đoán hiện nay có thể

chứng minh 60-80% các bn này có PE

PE có thể do huyết khối từ bất cứ nơi nào

HK từ các catheter TMTT là nn phổ biến gây tử vong do PE

DVT ở các tĩnh mạch nhỏ như ở bắp

chân, liên quan đến 35% th BN tử vong

do PE

Các TM lớn nguy cơ PE cao hơn 46%TM

bắp chân,67% TM đùi ,77% TM chậu có PE

Trang 24

SINH LÝ BỆNH

BẤT THƯỜNG TRAO ĐỔI KHÍ

BIẾN ĐỔI HUYẾT ĐỘNG

HỌC

Trang 25

BẤT THƯỜNG TRAO ĐỔI

KHÍ

TASK FORCE ON PE, Eur Heart j,2000

Trang 26

BIẾN ĐỔI HUYẾT

ĐỘNG HỌC

TASK FORCE ON PE, Eur Heart j,2000

Trang 27

Brauwald 7th ed

Trang 28

CHẨN ĐOÁN

Trang 29

CHẨN ĐOÁN

LÂM SÀNG

CẬN LÂM SÀNG

TIẾP CẬN CHẤN ĐOÁN

PHÂN LOẠI

Trang 30

LÂM SÀNG

T/c lâm sàng thường không nhạy và

không đặc hiệu

Khó thở, tím, ngất PE diện rộng

Đau ngực kiểu màng phổi PEnhánh nhỏ

BN tụt HA, PE nên được nghĩ đến khi: Bằng chứng DVT hoặc ytnc .Tâm phế cấp Siêu âm thất phải dãn và giảm động hoặc ECG có dấu tâm phế cấp: S 1 Q 3 T 3 , RBBB,thiếu máu thất phải

Bất kì t/c nào ở ngực không thể giải

thích, nên đi tìm PE (Brauwald 7th ed)

Trang 32

LÂM SÀNG (tt)

Sốt <39O C gặp trong 14%ca sốt

>39,5Oc thường không do PE (Sat

Sharma,2006 emedicine)

Trang 33

W E L L S

(Wells score)

Trang 34

CẬN LÂM SÀNG

THƯỜNG QUY: D-dimer

Mạch đồ ĐMP

MRI

Trang 35

D-dimer là sp thoái hóa của fibrin

Hiện diện tiêu hủy fibrin nội sinh Chất đánh dấu huyết khối nội mạch Không đặc hiệu cho PE

Có thể tăng trong:NT

Trang 36

D-dimer< 500µg/L, (ELISA)

P(T+/B+) 96.4% (50-60%,latex) P(B+/T-) 99.6%

Trang 37

KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH

N/C PIOPED: không có sự khác

biệt PaO2 giữa 2 nhóm có và

Giảm oxy máu không giải thích

được, khi có ytnc DVT nên nghi

Trang 38

Bất thường hay gặp:nhịp nhanh và

thay đổi ST-T không đặc hiệu

Những thay đổi này không nhạy và đặc hiệu đủ để hoặc loại trừ PE

20% ca PE không có thay đổi trên

ECG

Dấu McGrinn-White S 1 Q 3 T 3, P phế,RBBB, trục phải chỉ gặp ở 20% PE

T đảo ngược ở V2,V3 thường gặp

trong PE diện rộng

Sat Sharma, emedicine 2006

Trang 39

a 33 year old man who presented with a left main pulmonary artery embolism

Trang 40

XQ NGỰC

trú-dãn ĐMP đoạn gần và giảm đoạn xa-hoặc dấu cắt cụt ĐMP , dấu

trên cơ hoành, ít gặp

N/c ICOPER: bóng tim to là dấu hiệu

thường gặp nhất

Sau 24-72h 1/3 PE có biểu hiện thâm

nhiễm khu trú

gợi ý PE diện rộng

Trang 41

ICOPER

Trang 42

Hampton ’ s hump

Trang 43

Hampton’s hump

Trang 44

SIÊU ÂM TIM

biểu hiện bất thường thất (P), nhưng có vai trò quan trọng trong phân loại nguy cơ PE và đt

có tỷ lệ tử vong ngắn va lâu dài cao hơn

vận động nghịch thường của vách liên thất về phía thất trái,hở van 3lá, tăng áp

phổi,nhìn trực tiếp đoạn gần ĐMP,TMcd không xẹp trong thì hít vào

thất phải trong khi vùng mỏm còn tốt, đặc hiệu cho PE (sens:77%,spe:94%,n=85aPE pros)

Trang 45

SIÊU ÂM TIM

93% spe 81% (n=132)

aT<60ms + Gi1<60mmHg 3 lá, sens48% spe 98% (n=86)

<40% so với đk trong thì thở ra,còn có ý

nghĩa theo dõi trong đt

thành tự do thất (P) dày>5mm

Trang 48

SIÊU ÂM TIM

N/c ICOPER:4% BN PE có huyết khối trong thất phải(n=1135)

Huyết khối còn có thể thấy :gây tắc lỗ bầu dục, qua nhĩ (T), gây tắc mạch hệ thống

N/c TEE vs s-CT:

sens: 97,5% vs 79%TEE

spe : 100% vs 90%s-CT

Trang 49

CT ngực

CT đã và đang thay thế xạ hình phổi, trở thành XN tiêu chuẩn để chẩn đoán hoặc loại trừ PE

MDCTA cản quang có thể thấy mạch máu phổi thế hệ thứ 3, dễ bỏ xót PE các

nhánh nhỏ,xa

Với PE nghi ngờ diện rộng CT scan thế hệ thứ nhất có thể đáp ứng ,còn ngược lại

PE các nhánh nhỏ đòi hỏi MDCTA

CT scan thế hệ thứ nhất có độ nhạy so với chụp mm phổi là 70%

Giá trị tiên đoán âm của MDCTA cho PE lớn hơn 99%

Khi tính đến chi phí cho sự cứu sống CT

scan+D-dimer được xem như cách tiếp cận tốt,Khi tính đến tỷ lệ tử vong CTscan+ SA

mm chi dưới được chọn lựa Brauwald 7th ed

Trang 50

(n= 824)

Trang 55

XẠ KÝ PHỔI (lung scanning)

Ngày nay MDCTA dc xem như phương

tiện chẩn đoán quan trọng,nhưng V/Q scan vẫn còn góp phần quan trọng cho cđ khi MDCTA không thực hiện

được

V/Q scan còn cđ như XN tầm soát ở

những BN DVT dù không có t/c của PE

Lập lại V/Q scan còn dc chỉ định

trước khi ngưng kháng đông ở

những BN với ytnc cho DVT và PE

không thay đổi được Craig feied,emedicine 2006

Trang 56

KẾT QUẢ V/Q SCAN

Phân lọai theo PIOPED:

1.Loại trừ PE(normal)

2.Xác định chẩn đoánPE(high

probability) 3.Không xác định( non-

diagnostic)

Craig feied,emedicine 2006

Trang 57

KẾT QUẢ V/Q SCAN(tt)

- Tưới máu đầy đủ

- 2% BN PE có dạng này và 4%

Trang 58

KẾT QUẢ V/Q SCAN(tt)

với bất kì dấu hiệu nào sau đây

≥2 vùng diện rộng hoặc phân thùy giảm tưới máu với XQ và thông khí bình thường

≥2 vùng diện rộng hoặc phân thùy giảm tưới máu nơi XQ bất thường và giảm thông khí, nhưng giảm thông khí< giảm tưới máu

≥2 tiểu phân thùy và một phân thùy

giảm tưới máu với XQ và thông khí bình

Trang 60

 Absence

of perfussi

on in the right

middle lobe and the right upper lobe and

in the lingula , anterior segment

of left upper lobe

Trang 62

 Picture 8 A segmental ventilation perfusion mismatch evident in a left anterior oblique projection

Picture 8 A segmental ventilation perfusion mismatch evident in a left

anterior oblique projection.

Trang 63

KẾT QUẢ V/Q SCAN(tt)

-Giảm tưới máu nhỏ không tính đến XQ hoặc thông khí

-Vùng giảm tưới máu< bất thường

trên XQ ở cùng vị trí

-Sự xứng hợp giữa giảm tưới máu và thông khí <75% ở một vùng phổi hoặc

<50% ở một phổi với XQ bình thường

-Giảm tưới máu một phân thùy với XQ bình thường

-Giảm tưới máu không theo phân thùy 6% BN PE có dạng này và 14% BN dạng

này CÓ PE

Thuật ngữ “low probability”gây ra sự

nhầm lẫn

Trang 64

KẾT QUẢ V/Q SCAN(tt)

Nondiagnostic scan(with intermediate

probability)

-Bất kì bất thường V/Q không

thuộc

phân loại khác

-40% Bn PE thuộc phân loại

này,và

30% BN có kq này có PE

-KQ này luôn đòi hỏi các XN tiếp

để loại trừ chẩn đoánCraig feied,emedicine 2006

Trang 65

CHỤP MẠCH MÁU

PHỔI

được xem như tiêu chuẩn vàng

cho chẩn đoán PE,đang dần

được thay thế bởi MDCTA

thực hiện hoặc khi cần can

thiệp

kq âm tính có thể loại từ PE

Craig feied,emedicine 2006

Trang 66

CHỤP MẠCH MÁU

PHỔI(tt)

Nguyên phát:1 khuyết lòng mạch

2 cắt cụt ĐMP với đuôi

Trang 68

Caption:

Picture 9 A pulmonary angiogram shows the abrupt

termination of the ascending branch of the right upper-

lobe artery, confirming the diagnosis of

pulmonary embolism

Trang 71

TIẾP CẬN CHẨN

ĐOÁN

Trang 78

ÑIEÀU TRÒ

Trang 79

ĐIỀU TRỊ

PHÂN LOẠI NGUY CƠ

ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA

CAN THIỆP

PHẪU THUẬT

Trang 80

PHÂN LOẠI NGUY CƠ

Lâm sàng: Geneva score

Chất đánh dấu sinh học cho sự tổn thương tế bào cơ tim: Troponin,ProBNP, và BNP

Đánh giá chức năng thất

phải qua SA, CT

Trang 92

TSH trong điều

trị PE có gì khác so với

aMI?

Trang 93

TIÊU SỢI HUYẾT

-PE diện rộng:PE với shock hoặc

tụt HA( HAtt <90 mmHg hoặc HA tụt≥

rối loạn nhịp,NT, giảm V tuần

Trang 95

TIÊU SỢI HUYẾT(tt)

Streptokinase loading dose:250.000U IV

Alteplase loading dose:none

(t-PA) continuous infusion:100mg over2h Reteplase 1 bolus:10 U IV

2 bolus:10 U IV after 30 m

2004)

Trang 96

TIÊU SỢI HUYẾT(tt)

heparin is withheld during the administration of t-PA for PE and is not restarded until the aPTT has fallen to less than twice the upper limit of normal”

( Piazza and Goldhaber,circulation 2006)

“If the aPTT exceeds this value, the test is repeated

every 4 h until it is safe to proceed with heparin”

(Nils Kucher,The Heart 2004) “Unlike patients receiving myocardial infartion

fibrinolysis ,patients with PE have a wide ‘window’ for effective use of throbolysis.Specially,patients who

receive thrombolysis up to 14 days after new

symptoms or signs maintain an effective response,

probably because of the bronchial collateral

circulation.”

(SamuelZ Goldhaber, Heart

Disease2005)

Trang 99

TIÊU SỢI HUYẾT(tt)

TÁC DỤNG:

°Ngăn cản quá trình suy thất

phải do giải quyết dc tắc nghẽn

do huyết khối

°Ngăn cản sự phóng thích serotonin và yt thần kinh thể dịch khác,

giảm áp lực động mạch phổi

°Ly giải huyết khối ở nơi khác

(chậu,đùi…) giảm nguy cơ PE tái phát.

Trang 103

TIÊU SỢI HUYẾT

Trang 124

Dựa trên hoạt động ức chế yt Xa

của heparin-actived antithrombinIII

Đo mức anti-Xa huyết tương chỉnh liều heparin, trong 5 TH sau:

-BN đt UFH có PTTs mức cao do lupus anticoagulant ,anti-cardiolipin antibodies -LMWH trên BN béo phì

-LMWH trên BN suy thận

-Thai kỳ

-Xuất huyết hoặc hình thành cục

máu đông trên BN đang đt liều

kháng đông thích hợp

Trang 125

KHÁNG VITAMIN K

gama carboxyl của yt II,VII,IX,X cũng

như proteinC,S

ràng trong 5 ngày đầu dù PT tăng

nhanh

ngày đầu ,do hiện tượng giảm nhanh

Trang 127

Thời gian và liều

điều trị kháng

đông tối ưu?

Trang 129

 Goldhaber,Cir 2006

Trang 130

BỘ LỌC TĨNH MẠCH

CHỦ DƯỚI

2 chỉ định:

1.Xuất huyết nặng

không thể sd kháng đông 2.PE tái phát dù đã

điều trị đủ liều kháng

đông

Trang 132

LẤY HUYẾT KHỐI ĐMP (pulmonary embolectomy)

Can thiệp qua catheter

Phẫu thuật

Chỉ định:

PE diện rộng với:

-nguy cơ chảy máu cao

-Huyết khối trong tim phải -ASD hoặc PFO với nguy cơ

tắc mạch nghịch thường

Trang 137

PHÒNG NGỪA

Giảm được 41% nguy cơ VTE

BIỆN PHÁP CƠ HỌC:

Vớ băng ép

Dụng cụ ép phổi

không liên tục

SỬ DỤNG THUỐC

Trang 139

THANK YOU

Merry Christmas!

Ngày đăng: 04/10/2019, 20:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN