CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA KHÁNG SINH: Kháng sinh polypepetid Colistin, Polymycin và Kháng Các chất trong bào tương như Mg2+, K+, Ca2+ thoát ra ngoài tác động như một chất tẩy loại Cation...
Trang 110/4/19 1
KHÁNG SINH
Chương
Trang 210/4/19 2
I ĐỊNH NGHĨA
Định nghĩa theo nguồn gốc:
“Kháng sinh là chất hóa học nguồn gốc vi sinh thể (nấm
hoặc vi khuẩn), có khả năng ức chế, thậm chí tiêu diệt
một số vi khuẩn hay vi sinh thể khác Các chất này được
điều chế bằng cách chiết xuất hay bán tổng hợp”
(Waksman)
Định nghĩa theo tác dụng điều trị:
“Kháng sinh là tất cả các chất tự nhiên, bán tổng hợp hay tổng hợp, có tác dụng kháng khuẩn”
Trang 3I ĐẠI CƯƠNG Định nghĩa
• Kháng sinh là những hợp chất có
nguồn gốc:
• có tác động chính trong sự chuyển
hóa của :
thư)
Trang 4I ĐẠI CƯƠNG
Phân loại kháng sinh
bệnh có thể chia kháng sinh thành 3 loại chính :
loại được sử dụng rộng rãi
Trang 510/4/19 5
II PHÂN LOẠI
A Phân loại theo cấu trúc hóa học:
Sắp xếp theo nhóm có cấu trúc hóa học gần nhau
1 Nhóm -lactamin: Penicicllin, Cephalosporin
2 Nhóm Aminosid: Streptomycin, gentamycin, …
3 Nhóm Polypeptid: Colistin, bacitracin, polymycin, …
4 Nhóm Tetracyclin: Tetracyclin, Doxycyclin
5 Nhóm Phenicol: Chloramphenicol, thiamphenicol
6 Nhóm Macrolid: Erythromycin, spiramycin, tylosin, …
Trang 610/4/19 6
II PHÂN LOẠI
A Phân loại theo cấu trúc hóa học:
7 Nhóm tương đồng macrolid: lincomycin, Virginiamycin,…
8 Nhóm Sulfamid: sulfaguanidin, sulfamethoxazol, …
9 Nhóm Diaminopyrimidin: trimethoprim, diaveridin, …
10.Nhóm Quinolon: a nalidixic, norfloxacin, ciprofloxacin
11.Nhóm Nitrofuran: nitrofurazol, furazolidon, furaltadon,…12.Nhóm khác: Glycopeptid, Pleuromutilin,
Trang 710/4/19 7
II PHÂN LOẠI
N O
N S
COOH H
4 5 6
7
Penicillin
Azetidin = β-lactamin
N NH
O O
R 1
H H
1
3 4
5 6
O O
R 1
H R 2
1
6 7
SO 3 H
R 3
M onobactam
Trang 810/4/19 8
II PHÂN LOẠI
2-Deoxystreptamine
Gentamicin A, R=H Gentamicin C2, R=CH3Neomycin B
Kanamycin A, R=OH Kanamycin B, R=NH2
Streptomycin
Hygromycin B
Apramycin
Aminosid
Trang 96 7
8 9
4a
12a 5a 11a
R3 R4
R5OH
OH
O
Cl Cl
Trang 10O O
6 7
8
9 10 11 12 13 14
Trang 1110/4/19 11
II PHÂN LOẠI
L - Leu
N S
Trang 1210/4/19 12
II PHÂN LOẠI
B Phân loại theo cách tác dụng của thuốc:
Căn cứ vào các phương thức tác dụng :
1 Tác dụng vào vỏ tế bào vi khuẩn:
Beta-lactamin (PBP), Cycloserin, Vancomyxin, Bacitraxin,
2 Tác dụng vào màng vi khuẩn: Polymixin, Colistin,
Nystatin, Amphoterixin
3 Cản trở sinh tổng hợp protein: Aminosid, Macrolid,
Tetracyclin, Phenicol, lincosamid
4 Tác dụng ức chế trao đổi acid nucleotid: Griseofulvin
5 Tác dụng trong trao đổi chất: Sulfamid, INH, PAS
6 Tác dụng ức chế nhân đôi ADN: Quinolon, Rifampicin
Trang 131 13
1 Chỉ dùng kháng sinh với bệnh nhiễm khuẩn
2 Phải chọn đúng thuốc kháng sinh (kháng sinh đồ)
3 Phải dùng kháng sinh thật sớm
4 Dùng ngay liều có hiệu lực cao, để tránh hiện tượng quen thuốc, kháng thuốc Tránh dùng liều thấp rồi mới tăng dần
5 Phải dùng kháng sinh liên tục cho đến khi hết sốt, trừ khi có tai biến do thuốc gây nên
6 Trong khi giảm bệnh, không nên giảm liều dần dần
III NGUYÊN TẮC DÙNG THUỐC KHÁNG SINH:
Trang 1410/4/19 14
1 Chẩn đoán sai
2 Liều lượng hoặc thời gian điều trị không đủ
3 Không theo dõi điều trị tốt
4 Nôn sau khi uống thuốc
5 Tương tác thuốc làm giảm hấp thu thuốc
6 Kháng sinh không vào được ổ nhiễm khuẩn
7 Trộn nhiều loại thuốc cùng với kháng sinh
8 Bảo quản không tốt làm thuốc biến chất
9 Vi khuẩn kháng thuốc
IV NGUYÊN NHÂN THẤT BẠI TRONG DÙNG
KHÁNG SINH:
Trang 1510/4/19 15
V CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA THUỐC KHÁNG SINH:
Trang 161 16
Trang 17hiển vi.
CẦU KHUẨN
Là những vi khuẩn
hình cầu: phế cầu
khuẩn, liên cầu
khuẩn.
Trang 18TRỰC KHUẨN
Là những vi khuẩn hình que: bệnh than, uốn
ván…
XOẮN KHUẨN
Là những vi khuẩn hình xoắn: giang mai, tả…
Trang 191 19
Trang 2010/4/19 20
1 Tác động lên thành tế bào vi khuẩn:
Thành tế bào của vi khuẩn được cấu tạo bởi nhiều lớp
Peptidoglycan (= Mucopeptid = Murein)
• Mỗi lớp peptidoglycan được cấu tạo bởi các mạch dọc polysaccharid và các mạch ngang polypeptid
mang amin như: N-acetyl-glucosamin và N-acetyl- muramic acid (chỉ có ở vi khuẩn)
được nối ngang Mạch ngang polypeptid thay đổi tùy chủng vi khuẩn
V CƠ CHẾ TÁC DỤNG THUỐC KHÁNG SINH:
Trang 21PHƯƠNG PHÁP NHUỘM GRAM
Trang 221 22
Trang 231 23
Vi khuẩn gram +
Trang 241 24
Trang 261 26
Trang 2810/4/19 28
2 Kháng sinh tác động lên màng tế bào :
Màng tế bào có tính thấm chọn lọc, điều hòa sự trao đổi với môi trường bên ngoài
Màng tế bào động vật và vi khuẩn khác nhau ở cấu trúc
lipid: vi khuẩn là phospholipid còn của nấm mốc là sterol
V CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA KHÁNG SINH:
Kháng sinh polypepetid (Colistin, Polymycin) và Kháng
Các chất trong bào tương như Mg2+, K+, Ca2+ thoát ra ngoài (tác động như một chất tẩy loại Cation)
Trang 2910/4/19 29
3 Kháng sinh tác động lên sự tổng hợp acid nucleic:
Sự nhân đôi DNA:
• Tách 2 chuỗi DNA
• Gắn các Nucleotid thích hợp theo nguyên tắc bổ sung
DNA polymerase: liên kết giữa các nucleotid;
DNA gyrase: tổ hợp và tạo thành các vòng xoắn.
V CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA KHÁNG SINH:
Trang 3010/4/19 30
3 Kháng sinh tác động lên sự tổng hợp acid nucleic:
theo nguyên tắc bổ sung nhờ enzyme RNA polymerase
và ion Mg2+
acid folic rồi thành purin nhờ vào một số enzyme:
Dihydroteroat synthetase, dihydrofolat reductase, …
V CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA KHÁNG SINH:
Trang 3110/4/19 31
3 Kháng sinh tác động lên sự tổng hợp acid nucleic:
trong giai đoạn nhân đôi do ức chế DNA gyrase.
polymerase.
chất để tổng hợp acid folic
trình chuyển hóa dihydrofolat thành tetrahydrofolat (dạng hoạt động của acid folic)
V CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA THUỐC KHÁNG SINH:
Trang 3210/4/19 32
4 Kháng sinh tác động quá trình tổng hợp protein
tRNA Sau đó gắn với 50S hình thành nên Ribosom 70S t.RNA từ vị trí A (amino acyl) dịch chuyển sang vị trí P (peptidyl) giải phóng vị trí A cho tRNA kế tiếp
đọc hết đoạn di truyền và protein được hình thành
nhau ra, tham gia vào tập hợp những tiểu đơn vị tự do
trước khi tái kết hợp với một đoạn gen mới
V CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA KHÁNG SINH:
Trang 3310/4/19 33
4 Kháng sinh tác động đến quá trình tổng hợp protein
V CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA KHÁNG SINH:
Trang 3410/4/19 34
V CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA THUỐC KHÁNG SINH:
Trang 3510/4/19 35
4 Kháng sinh tác động đến quá trình tổng hợp protein
của phức hợp khởi đầu, can thiệp tiếp cận tRNA, làm cho đoạn gen đó hình thành các protein không chức năng
của tRNA với mRNA
transferase ngăn amino acid gắn vào chuỗi polypeptid.
(50 S) và ngăn cản vị trí dịch chuyển các acid amin
V CƠ CHẾ TÁC DỤNG THUỐC KHÁNG SINH:
Trang 3610/4/19 36
nhạy cảm với thuốc kháng sinh
chủng vi khuẩn trước đây nhạy cảm nay trở thành lờn
thuốc
Có hai loại lờn thuốc: do đột biến và do plasmid
do đột biến phát triển chậm nhưng bền.
qua trung gian thực khuẩn Sự đề kháng bằng plasmid có thể tạo những vi khuẩn lờn với nhiều kháng sinh
VI CƠ CHẾ KHÁNG THUỐC CỦA VI KHUẨN:
Trang 3710/4/19 37
1 Tiết enzym phân hủy thuốc
Một số vi khuẩn tiết ra acetylase, adenlase, phosphorylase
để phân hủy chloramphenicol, aminosid cổ điển, khả
năng này do plasmid chủ trương
Ngày càng có nhiều vi khuẩn tiết ra enzym -lactamase
để phân hủy các kháng sinh -lactamin.
Có một vài kháng sinh lại có tính kích thích các vi khuẩn tiết ra -lactamase Các cefalosporin thế hệ thứ hai và
imipenem kích thích các vi khuẩn tiết ra enzym này
VI CƠ CHẾ KHÁNG THUỐC CỦA VI KHUẨN:
Trang 3810/4/19 38
2 Giảm hấp thu kháng sinh:
Do tính thích ứng với môi trường, một số chủng vi khuẩn chống lại bằng cách giảm hấp thu kháng sinh
Màng tế bào vi khuẩn giảm hay thay đổi tính hấp thu
chọn lọc khiến kháng sinh khó thấm vào trong tế bào
Cơ chế kháng khuẩn này đặc biệt quan trọng với các
kháng sinh chỉ có tác dụng khi vào bên trong tế bào như fosfomycin, ethambutol
Các vi khuẩn kháng tetracylin và aminosid là do plasmid chủ trương ngăn cản thuốc ngấm qua vách tế bào
VI CƠ CHẾ KHÁNG THUỐC CỦA VI KHUẨN:
Trang 3910/4/19 39
2 Giảm hấp thu kháng sinh:
VI CƠ CHẾ KHÁNG THUỐC CỦA VI KHUẨN:
Trang 4010/4/19 40
3 Thay đổi điểm tác dụng:
Nếu những điểm để kháng sinh kết dính vào các receptor chuyên biệt thay đổi, kháng sinh trở thành vô hiệu không còn khả năng làm hại vi khuẩn
Do đột biến, không có receptor P10 trên tiểu đơn vị 30S của ribosom làm cho các aminosid không hiệu lực
PBP trên vỏ tế bào, các betalactamin giảm tác dụng
Cũng do đột biến tiểu đơn vị của ARN polymerase,
rifampin mất điểm tác dụng nên các chủng vi khuẩn này
đề kháng rifampin
VI CƠ CHẾ KHÁNG THUỐC CỦA VI KHUẨN:
Trang 4110/4/19 41
3 Thay đổi điểm tác dụng:
VI CƠ CHẾ KHÁNG THUỐC CỦA VI KHUẨN:
Trang 4210/4/19 42
4 Đổi quy trình tổng hợp:
Một số vi khuẩn đã thay đổi cơ chế tổng hợp vỏ tế bào,
penicillin không còn hiệu lực
1 Nitrofurantoin ức chế acetyl-coenzym A, cản trở chu trình chuyển hóa glucid Các vi khuẩn đã có những
biện pháp thay thế chức năng của acetyl-coenzym A hoặc dùng các phản ứng hóa học khác không cần tới acetyl-coenzym A
Trang 4310/4/19 43
5 Sản xuất cạnh tranh với kháng sinh:
Chúng ta biết rằng hoạt tính của sulfamid còn tùy thuộc nồng độ PABA trong môi trường, vì APAB là chất kháng
sulfamid Có những khuẩn kháng sulfamid bằng cách sản
xuất nhiều PABA
VI CƠ CHẾ KHÁNG THUỐC CỦA VI KHUẨN:
Trang 4410/4/19 44
6 Đề kháng chéo:
Cơ chế đề kháng chéo có thể do:
a) Công thức hóa học giống nhau:
Penicillin và cefalosporin
b) Cơ chế tác dụng giống nhau:
Penicillin và cefalosporin: quá trình tổng hợp peptidoglycan Erythromycin và spiramycin vì chúng cùng kết dính với
receptor chuyên biệt trên tiểu đơn vị 50S của ribosom
c) Tính chất giống nhau:
Capreomycin và streptomycin tuy khác nhau nhưng có
những tính chất giống nhau nên có đề kháng chéo
VI CƠ CHẾ KHÁNG THUỐC CỦA VI KHUẨN:
Trang 4510/4/19 45
7 Đề kháng một chiều:
Có đề kháng chéo khi vi khuẩn lờn thuốc với chất thứ nhất cũng lờn với chất thứ hai, nhưng nếu khuẩn lờn với chất thứ hai lại không lờn với chất thứ nhất thì gọi là đề kháng chéo một chiều Thí dụ:
Erythromycin oleandomycin lincomycin
Streptomycin kanamycin viomycin
Streptomycin kanamycin gentamycin
Lincomycin aminosid
VI CƠ CHẾ KHÁNG THUỐC CỦA VI KHUẨN:
Trang 4610/4/19 46
8 Mất tính đề kháng:
tỷ lệ 10%
ngấm vào tế bào, tiết enzym phân hủy thuốc Qua một số
thế hệ, plasmid này có thể biến mất kéo theo sự mất đề
kháng (90%)
Trong trường hợp co-trimoxazol (sulfamid + trimethoprim),
đề kháng sulfamid do plasmid, còn đề kháng trimethoprim
do nhiễm thể.
VI CƠ CHẾ KHÁNG THUỐC CỦA VI KHUẨN:
Trang 4710/4/19 47
8 Mất tính đề kháng:
c) Dạng kháng thuốc “chai lì” yếu kém nhất Do thích ứng
chọn lọc, các khuẩn này chịu đựng được tác dụng của
kháng sinh mà không chết Chúng sống trong tình trạng trì trệ Một khi môi trường trở lại thuận lợi, khuẩn lại tiếp tục phát triển, các thế hệ sau vẫn nhạy cảm với thuốc
Liều khởi đầu thấp rồi tăng dần có nguy cơ tạo cho vi
khuẩn thích ứng với thuốc, tồn tại dưới dạng “chai lì” Vì thế nên khởi đầu điều trị với liều khá cao đủ đạt nhanh nồng độ hữu hiệu, gọi là liều tấn công
VI CƠ CHẾ KHÁNG THUỐC CỦA VI KHUẨN:
Trang 4810/4/19 48
VI PHỐI HỢP KHÁNG SINH
Chỉ phối hợp KS khi thật cần thiết
Mục đích của việc phối hợp kháng
sinh:
1 Mở rộng phổ kháng khuẩn
2 Tăng hiệu lực điều trị
3 Giảm tính đề kháng thuốc của vi khuẩn
4 Để điều trị các bệnh nặng đe dọa
được biết (viêm màng não do nhiễm khuẩn)
Trang 4910/4/19 49
VI PHỐI HỢP KHÁNG SINH
Bất lợi khi phối hợp kháng sinh :
kháng sinh có tâm lý an tâm
không còn tích cực tìm kiếm tác
nhân gây bệnh
sinh mạnh nhất và hiệu quả nhất
Trang 5010/4/19 50
VI PHỐI HỢP KHÁNG SINH
Một số nguyên tắc chung phối hợp kháng sinh
đồng thường
Không nên phối hợp kháng sinh:
Cùng nhóm, cùng cơ chế tác dụng, cùng độc tính
Trang 5110/4/19 51
Trang 5310/4/19 53
1 Kết hợp tăng hoạt tính:
1.1 Làm mạnh tác dụng kháng khuẩn:
Fosfomycin và penicillin đều có tác dụng lên vỏ tế
bào vi khuẩn nhưng ở hai vị trí khác nhau
Fosfomycin ức chế ở giai đoạn đầu của sự tổng hợp peptido-glycan ở vỏ tế bào vi khuẩn, ở “thượng nguồn” vị trí tác dụng của các penicillin
Trang 5410/4/19 54
1 Kết hợp tăng hoạt tính:
1.2 Mở rộng hoạt phổ:
Trong trường hợp chưa xác định được vi khuẩn gây
bệnh, cần dùng các kháng sinh có hoạt phổ rộng hoặc kết hợp các kháng sinh để mở rộng hoạt phổ
VII KẾT HỢP KHÁNG SINH:
Aztreonam (phổ rộng, không td vi khuẩn kỵ khí) +
Moxalactam (trị được các vi khuẩn kỵ khí): mở rộng phổ cả khuẩn hiếu khí lẫn kỵ khí
Trang 5510/4/19 55
1 Kết hợp tăng hoạt tính:
1.2 Mở rộng hoạt phổ:
VII KẾT HỢP KHÁNG SINH:
UNASYN = Ampicillin + sulbactam
AUGMENTIN = Amoxicillin + clavulanat,
Ticarcillin + clavulanat
Ức chế -lactamase và
mở rộng phổ các vi khuẩn lờn với -lactam
Trang 5610/4/19 56
1 Kết hợp tăng hoạt tính
1.3 Giảm nguy cơ lờn thuốc
Đối với những kháng sinh dễ tạo chủng vi khuẩn lờn thuốc, người ta không dùng một mình nó mà thường kết hợp với các kháng sinh khác
VII KẾT HỢP KHÁNG SINH:
Fucidin hay acid fusidic kết hợp với penicillin,
với các kháng sinh khác penicillin, cefalosposin,
Trang 5710/4/19 57
1 Kết hợp tăng hoạt tính:
1.3 Giảm nguy cơ lờn thuốc:
Isoniazid và rifampin đều tạo chủng lờn thuốc trong
vài tuần lễ Kết hợp rifampin với isoniazid làm tăng khả năng chống lao và làm chậm sự lờn thuốc
Tỷ lệ trực khuẩn Koch lờn streptomycin là 10-10, với isoniazid là 10-6 Kết hợp hai chất tỷ lệ này còn 10-16
VII KẾT HỢP KHÁNG SINH:
phát đồ điều trị: Streptomycin, rifampicin, INH,
Trang 58PAS uống làm giảm độ hấp thu rifampicin
Aminosid uống làm giảm độ giảm hấp thụ penicillin
Trang 5910/4/19 59
2 Kết hợp làm giảm hoạt tính
2.2 Làm tăng chuyển hóa:
Rifampin có tính kích thích hoạt động của vi tiểu thể gan, làm tăng chuyển hóa của một số chất nghĩa là
làm giảm hiệu lực thuốc
VII KẾT HỢP KHÁNG SINH:
Kết hợp rifampicin + ketoconazol làm giảm hiệu lực
cả hai chất Ketoconazol làm giảm hấp thu rifampin
Trang 6010/4/19 60
2 Kết hợp làm giảm hoạt tính:
2.3 Tác dụng đối kháng:
Khi kết hợp hai chất mà hoạt tính kháng sinh giảm,
người ta bảo rằng hai chất đó có tác dụng đối kháng
Cơ chế đối kháng chưa được biết rõ hết, chưa được
các nhà khoa học nhất trí
VII KẾT HỢP KHÁNG SINH:
Đó là dùng chung kháng sinh diệt khuẩn với kháng
sinh tĩnh khuẩn và kết hợp penicillin với aminosid
Trang 6110/4/19 61
2 Kết hợp làm giảm hoạt tính:
2.4 Các ví dụ về kết hợp làm giảm hiệu lực thuốc:
VII KẾT HỢP KHÁNG SINH:
KS làm giảm hiệu lực penicillin: quinolon, tetracyclin,
chloramphenicol, lincosamid, rifampicin, neomycin
Penicillin + chloramphenicol: giảm hiệu lực penicillin nhưng làm tăng tác dụng của chloramphenicol
nitrofuratoin
Trang 6210/4/19 62
3 Kết hợp làm tăng độc tính:
3.1 Kết hợp làm tăng độc tính với thận:
lincosamid, colistin, polymicin, vancomycin
- Cefalosporin + colistin: tăng độc tính thận, có hiện
Trang 64Amphotericin B có độc tính cao nhưng ít độc gan
Ngược lại, rifampicin có rất độc với gan Kết hợp
amphotericin B + rifampin làm tăng khả năng chống nấm đồng thời giảm độc tính.