1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đại cương kí sinh trùng

35 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đại cương kí sinh trùng
Tác giả Trương Quang Phong
Trường học Trường Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Y học
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2013
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tăng bạch cầu toan tính giun sán, ấu trùng di động ii.. Nhân thể: phân bào, phân biệt các loài Sarcomastigophora trùng roi và trùng chân giả amip Sarcodina trùng chân giả - Entamoeba

Trang 1

TRƯƠNG QUANG PHONG – Y2013B

§1 ĐẠI CƯƠNG KÍ SINH TRÙNG

1 Các hiện tượng kí sinh:

a Cộng sinh (+ và +)

b Hội sinh (+ và 0): Entamoeba coli, Escherichia coli

c Hoại sinh:

i Ngoại hoại sinh: Aspergillus, giun lươn

ii Nội ngoại sinh: Candida spp

d Kí sinh (+ và -)

2 Các loại KST:

a KST bắt buộc:

i Ngoại KST:

- sống ở da/ xoang thiên nhiên: cái ghẻ, nấm da

- sống bên ngoài, truyền bệnh: muỗi, bọ chét

ii Nội KST: sống ở các cơ quan sâu

b KST lạc chủ: giun móc chó (gây bệnh ấu trùng di động ở da người), giun đũa chó – mèo

c KST lạc chỗ: giun đũa Ascaris lumbricoides

d KST cơ hội: từ nội ngoại sinh →gây bệnh (Candida albicans)

e KST ngẫu nhiên: từ ngoại hoại sinh → gây bệnh (Aspergillus spp.)

3 Tính đặc hiệu của kí sinh:

a Đặc hiệu về kí chủ/ KST lạc chủ:

i Hẹp: Ascaris lumbricoides

ii Rộng: Toxoplasma gondii

b Đặc hiệu về nơi kí sinh/ KST lạc chỗ:

i Hẹp: Ascaris lumbricoides, Enterobius vermicularis

ii Rộng: Toxoplasma gondii, Giardia

4 Chu trình phát triển của KST:

a Chu trình trực tiếp: người là kí chủ duy nhất: (Ascaris lumbricoides, E vermicularis, E histolytica)

i Chu trình trực tiếp ngắn: trùng roi, amip, giun kim

ii Chu trình trực tiếp dài: giun đũa, giun móc, giun tóc, giun lươn

b Chu trình gián tiếp: cần 2 kí chủ (Toenia solium, T saginata); 3

- Sán dải heo (ở người KCVV)–Đốt sán, trứng–nang sán (heo KCTG)

- Sán lá nhỏ ở gan (người KCVV) – trứng, ấu trùng lông – bào tử nang; redia (ốc KCTG I) - ấu trùng đuôi – nang trùng (cá KCTG II)

5 Đường lây nhiễm:

a Đường tiêu hóa: trứng, bào nang,…

b Qua da: ấu trùng,…

c Đường hô hấp, giao hợp, nhau thai, truyền máu

6 Nguồn nhiễm: đất, nước, thực phẩm, tự nhiễm, người, thú,…

- Đơn bào (amip, trùng roi đường ruột), giun, sán

- Đối với TH suy giảm miễn dịch: tìm Cryptosporidium spp., Microsporidia, giun lươn

ii Tìm KST trong máu: Đơn bào (Plasmodium spp., Trypanosoma spp.), Ấu trùng giun chỉ

iii Nước tiểu: Trichomonas vaginalis, ấu trùng giun chỉ, nấm men, trứng S haematobium

iv Đàm: trứng sán lá phổi, Aspergillus, Cryptococcus neoformans

v Dịch tá tràng: trứng và ấu trùng giun lươn, trứng giun móc, Giardia lamblia, vi nấm, …

d Xét nghiệm gián tiếp = Miễn dịch chẩn đoán:

i Tăng bạch cầu toan tính (giun sán, ấu trùng di động)

ii Tăng bạch cầu đa nhân (sốt rét, amip ở gan) iii Giảm bạch cầu đa nhân ( sốt rét mạn tính)

iv Tăng bạch cầu đơn nhân (bệnh Toxoplasma)

- Phản ứng ngưng kết hồng cầu: tìm kháng thể amip, sán máng, sán lá gan, bướu sán, vi nấm

- Miễn dịch huỳnh quang

- Miễn dịch điện di

Trang 2

TRƯƠNG QUANG PHONG – Y2013B

§2 ĐƠN BÀO (1 tế bào)

1 TB chất:

a Ngoại sinh chất: đậm đặc, đàn hồi (di chuyển, tiêu hóa, bài tiết, hô hấp và bảo vệ)

b Nội sinh chất: lỏng, chứa nhiều hạt, chứa nhân (sinh sản), không bào tiêu hóa, thể bắt màu

2 Nhân thể: phân bào, phân biệt các loài

Sarcomastigophora (trùng

roi và trùng chân giả amip)

Sarcodina (trùng chân giả) - Entamoeba

- Endolimax, Iodamoeba, Acanthamoeba - lị amip

Mastigophora (trùng roi)

Kí sinh ở đường tiêu hóa

- viêm niệu – sinh dục

Kí sinh trong máu - Trypanosoma - Leishmania - bệnh ngủ, bệnh chagas - viêm não; nhiễm trùng da, niêm mạc

Apicomplexa (trùng bào tử) Lớp Coccidia

1 Entamoeba (trùng chân giả)

a Kí sinh ở ruột già: E histolytica, E dispar, E hartmani và E coli

b Kí sinh ở miệng: E gingivalis

2 Giardia lamblia (trùng roi)

3 Trichomonas vaginalis (trùng roi), Trichomonas intestinalis (trùng roi)

4 Plasmodium spp (kí sinh trùng sốt rét)

Là đơn bào kị khí (E.coli, E hartmani: hoại sinh, không gây bệnh)

Trang 3

TRƯƠNG QUANG PHONG – Y2013B

Tên và tên khoa học Trùng chân giả Entamoeba Trùng roi Giardia lamblia

Trùng roi (Trichomonas)

T vaginalis T intestinalis

Hình thể và chức năng (hình vẽ)

- 1 nhân, nhân chứa nhân thể ở giữa nhân hay lệch 1 bên

- Hạt nhiễm sắc xếp xung quanh, phía trong màng nhân -

Có không bào tiêu hóa, không có thể Golgi và ti thể

- Thể hoạt động chứa đến 40 loại ribonucleoprotein

- thể hoạt động: hình con diều, phía lưng lồi, nửa trước bụng lõm; 2 nhân lớn, mỗi nhân có

1 nhân thể ở giữa; 8 roi (6 roi

ở trước, 2 roi ngắn ở sau); 1 sống thân, CĐ lắc lư

- sinh sản bằng cách nhân đôi

- thể hoạt động vào ruột kết

chuyển thành bào nang

- bào nang: vách dày, hình bầu dục, chiết quang, có sức đề

kháng cao, trưởng thành có 4 nhân

- trẻ em dễ bị nhiễm hơn người lớn

thấy khi nhuộm với

- màng lượn sóng chạy dọc suốt thân

- thể hoạt động: chân giả dài;

nhân lệch 1 bên, hình cầu; giữa nhân có 1 nhân thể nhỏ, rõ; có các sợi không sắc; có không bào tiêu hóa, có hồng cầu, thể bắt màu, không có ti thể

- thể hoạt động ra ngoài không thể chuyển thành bào nang - tiền bào nang: có không bào chứa glycogen, có thể bắt màu

- bào nang không bị tiêu diệt ở

nồng độ clorid tẩy trùng nước

- sống hội sinh, không xâm nhập mô của kí chủ

- thể hoạt động: chân giả ngắn; nhân nằm giữa hay gần giữa; nhân thể khá to, nằm lệch ra ngoài

- bào nang rất chiết

quang, có vỏ bọc chứa

8 nhân

Chu trình phát triển

thể hoạt động – tiền bào nang – bào nang – hậu bào nang – thể

Đường lây nhiễm - đường tiêu hóa - qua da (tay bẩn) - đường tiêu hóa - qua da (tay bẩn) - đường tiêu hóa - giao hợp, mẹ truyền sang con - đường tiêu hóa

G/đ phát tán

ra MT

- bào nang (1, 2, 4 nhân) và thể

Trang 4

TRƯƠNG QUANG PHONG – Y2013B

Nơi sống chính

- đến ruột non: vỏ bào nang mất

đi – 8 amip con

- amip: ở ruột già

- ban đầu: manh tràng rồi xuống ruột kết

- ruột già và sinh sản mạnh ở MT kiềm

- ruột

- cơ quan sinh dục (nam và nữ)

- Nữ: âm hộ, âm đạo, cổ tử

cung (không lây sang tử cung)

- Nam: tuyến tiền liệt, túi tinh, niệu đạo

- ruột già

Bệnh học (triệu chứng)

1/ đau phía dưới sườn phải

2/ gan viêm, rất đau khi gõ ngón tay vào, lách ko to, ko vàng da; sốt cao

- có thể gây vô sinh

- Nam: viêm ống tiểu, có giọt

mủ trắng vào buổi sáng, tiểu khó và đau khi tiểu

- tiêu chảy

- phân có chất nhờn, máu và mùi hôi

1/ Lâm sàng: xác định trong ruột hay ngoài ruột

2/ Xét nghiệm: - coi thể hoạt động

1/ phân đặc: tìm bào nang 2/ phân lỏng: tìm bào nang và thể hoạt động

1/ xem trực tiếp chất nhờn âm đạo, nhiệu đạo

2/ xét nghiệm: chất nhờn + 1 giọt nước muối sinh lí hay dùng - khám đại

Trang 5

TRƯƠNG QUANG PHONG – Y2013B

Điều trị

(kết hợp nhóm metronidazol với 1 thuốc không hấp thu

ở ruột để diệt bào nang)

1/ Emetin (nhiều phản ứng phụ) 2/ 5-nitroimidazol (hấp thu tốt ở ruột)

- Metronidazol (Flagyl)

- Tinidazol

- Secnidazol

- Ornidazol (áp xe gan) 3/ Diệt bào nang:

dùng cho trẻ em 5/ Paromomycin (Humatin):

- Tinidazol (thay thế) 2/ Điều trị tại chỗ:

- Thuốc đặt âm đạo, viên nén phụ khoa: Gynoplix, Flagyl

- 2 giai đoạn phát triển:

1/ Sinh sản vô tính (sự liệt sinh): xảy ra ở người, gồm 2 pha:

+ Pha tiền (ngoại) hồng cầu trong mô gan: thoa trùng – thể phân liệt ngoại hồng cầu – mảnh trùng

ngoại hồng cầu

• Chu kì ngoại hồng cầu cùng diễn ra với chu kì hồng cầu

• Ở P vivax và P ovale: thể ngủ tồn tại trong gan

+ Pha hồng cầu trong máu: mảnh trùng – thể tư dưỡng (sắc tố màu đen hémozoin) – thể phân liệt –

thể hoa hồng – mảnh trùng nội hồng cầu

2/ Sinh sản hữu tính (bào tử sinh): giai đoạn đầu xảy ra ở người, sau đó xảy ra ở muỗi Anopheles cái (giao tử đực+cái – trứng – di noãn – noãn nang – thoa trùng)

- tồn tại ở 3 thể:

1/ Thể hoạt động (thể tăng trưởng nhanh):

- hình lưỡi liềm/ hình trái chuối, 1

đầu nhọn; đầu kia tròn, chứa 1 nhân

- sinh sản bằng cắt liệt theo chiều dọc, bị HCl trong dạ dày hủy nhanh

2/ Thể nang: hình tròn/ hình bầu dục, chứa rất nhiều thoa trùng,

không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ dưới 45°C và HCl của dịch vị

Trang 6

TRƯƠNG QUANG PHONG – Y2013B

- Pha ngoại hồng cầu: 10-12 ngày

- Thể tư dưỡng non: hình chiếc nhẫn, nhân đỏ,

TB chất xanh dương, không bào ko màu -

Hồng cầu bị nhiễm không phình to, có đốm Maurer

- Thể tư dưỡng già: không có trong máu ngoại biên; hạt sắc tố to, màu nâu vàng đậm,

- Máu ngoại biên: chỉ có thể nhẫn & giao bào

- Pha ngoại hồng cầu: 1521 ngày

- Kí sinh trùng có thể tồn tại trong gan 2 năm - Thể tư dưỡng non & già: giống P

falciparum - Hồng cầu bị

nhiễm phình to, có hạt Schiifner màu nâu nhỏ

- Giao bào đực: 1 TB chất màu tím, 1 nhân to, dài

- Giao bào cái: 1 TB chất màu tím lợt/ xanh dương, 1 nhân đậm đặc, nằm ở 1 bên

- Pha ngoại hồng cầu:

3-6 tuần - Kí sinh trùng: tồn tại trong gan ít nhất 3 năm

- Thể tư dưỡng non:

hình nhẫn, 1 hạt sắc

tố

- Thể tư dưỡng già:

nhiều hạt sắc tố, màu nâu đen

- Thể phân liệt hình hoa hồng

3/ Thể trứng nang: hình bầu dục,

vỏ dày, tạo ra từ ss hữu tính, không

bị ảnh hưởng bởi HCl của dịch vị;

- chứa 2 bào tử nang

- mỗi bào tử nang: 4 thoa trùng

2/ Chu trình vô tính, ko trọn vẹn (ở KCTG: người, ĐV ăn thịt)

- thoa trùng – thể hoạt động

Nơi sống chính - không tồn tại ở gan - hồng cầu già và trẻ - hồng cầu trẻ, tế bào lưới - hồng cầu già, có khuynh hướng teo lại - trong máu

Bệnh học (triệu chứng)

+ RII: kháng sớm: giảm thể vô tính nhưng không sạch KST trong tuần đầu

+ RIII: kháng hẳn: thể vô tính không giảm hoặc tăng trong tuần đầu

+ nuốt trứng nang + ăn thịt sống chứa nang a/ Thể hạch: sốt, nổi hạch, mệt mỏi (tự khỏi, ko cần điều trị)

b/ Thể nặng (hiếm gặp) gồm:

Trang 7

TRƯƠNG QUANG PHONG – Y2013B

1/ Sốt rét thể ác tính: nghẽn mạch, tạo huyết khối, thiếu máu cục bộ

- P vivax, P malariae, P ovale: chỉ nhiễm hồng cầu già hay trẻ

- P falciparum: có thể nhiễm cả 2

- Sốt rét thể não: thân nhiệt tăng, tim đập nhanh và yếu, da nhợt nhạt; mê sảng, lú lẫn

2/ Sốt rét thể tiểu ra huyết sắc tố: thân nhiệt tăng, đau lưng dữ dội, ói ra mật, nước tiểu màu đỏ

- Bệnh phẩm: máu, mủ, tủy xương, dịch não tủy

1/ Quan sát dưới KHV (nhuộm Giemsa/ nhuộm Schiff)

2/ PP tiêm bệnh phẩm cho thú 3/ PP huyết thanh học:

- thử nghiệm màu Sabin-Feldman

- thử nghiệm ngưng kết hồng cầu

- thử nghiệm kháng thể huỳnh quang gián tiếp - thử nghiệm ELISA

- thử nghiệm cố định bổ thể

Chẩn đoán

1/ Lâm sàng: (pb với thương hàn, cúm)

- sốt có chu kì, giai đoạn rét-nóng-toát mồ hôi - lách to, ở vùng sốt rét 2/ Xét nghiệm:

- Xét nghiệm máu: PP lam máu mỏng hay PP giọt máu dày 3/ PP miễn dịch huỳnh quang (tìm trong máu)

4/ PP huyết thanh học

Điều trị

1/ Diệt thể phân liệt trong máu (thể vô tính):

- Quinin: hấp thu nhanh, thải trừ nhanh

- Artemisinin (Quinghaosu): dùng cho P falciparum, tác dụng chậm

- Amino 4-quinolein: Cloroquin, Amodiaquin: hấp thu nhanh, thải trừ chậm - Amino-ancol:

Mefloquin, Halofantrin: hấp thu chậm, thải trừ chậm

- Thuốc kháng acid folinic, kháng acid folic: tác dụng chậm, dễ bị đề kháng

Ø Sulfadoxin + Pyrimethamin (Fansidar): người lớn (không dùng cho phụ nữ có thai)

Ø Fansidar + Mefloquin: trẻ em

Ø Quinin + tetracyclin/doxycyclin/clindamycin: dùng trong TH kháng thuốc (không dùng cho phụ

nữ có thai, trẻ em dưới 8 tuổi)

2/ Diệt giao bào (thể hữu tính):

- Amino 8-quinolein; Artemisinin hay Artesunat (trẻ em < 3 tuổi: dihydroartemisinin-piperaquin)

- Sốt rét ác tính: dùng Artesunat tiêm tĩnh mạch

- CV8: diệt thể ngủ (phụ nữ có thai trên 3 tháng)

- Phụ nữ có thai dưới 3 tháng: Quinin + clindamycin

i Giun đũa (Ascaris lumbricoides)

ii Giun kim (Enterobius vermicularis)

Trang 8

TRƯƠNG QUANG PHONG – Y2013B

iv Giun tóc (Trichuris trichiura)

v Giun lươn (Strongyloides stercoralis)

b Nhóm kí sinh ở ruột và tổ chức: Giun xoắn (Trichinella spiralis)

c Nhóm kí sinh ở máu và các tổ chức:

i Kí sinh ở hệ bạch huyết: Giun chỉ Bancroft (Wuchereria Bancrofti); Giun chỉ Mã lai (Brugia malayi)

ii Kí sinh dưới da: Onchocerca volvulus, Loa loa

d Nhóm kí sinh lạc chủ gây hội chứng Larva migrans:

i Ấu trùng di chuyển ở da: Ancylostoma caninum (kí sinh ở chó), Ancylostoma brasiliense (kí sinh ở chó và mèo)

ii Ấu trùng di chuyển ở nội tạng: Toxocara canis (kí sinh ở chó), Toxocara cati (kí sinh ở mèo)

2 Lớp sán lá (Trematoda): thân hình lá, dẹp, không có vỏ cứng

a Sán lá (Flukes)

b Sán lá gan lớn (Fasciola hepatica), Sán lá gan nhỏ (Clonorchis sinensis)

c Sán lá ruột (Fasciolopsis buski)

d Sán lá phổi (Paragonimus westermani)

3 Sán máng (Schistosoma): S haematobium, S mansoni, S japonicum, S mekongi

4 Lớp sán dây (Cestoda): nhiều đốt dẹp, hình dây băng, không có vỏ cứng

a Kí sinh ở người trong giai đoạn trưởng thành (sống trong ruột):

i Sán dây lợn (Toenia solium)

ii Sán dây bò (Toenia saginata) iii Sán dây cá (Diphyllobothrium latum)

iv Sán dây chó (Dipylidium caninum)

v Sán dây lùn (Hymenolepis nana)

b Kí sinh ở người trong giai đoạn ấu trùng (sống trong phủ tạng):

i Cysticercus: ấu trùng sán dây lợn và sán dây bò

ii Hydatid: ấu trùng sán dây Echinococcus granulosus

iii Sparganum: ấu trùng g/đ 2 của sán dây Spirometra erinacei

Trang 9

TRƯƠNG QUANG PHONG – Y2013B

Tên và Tên khoa học Ascaris lumbricoides Giun đũa Enterobius vermicularis Giun kim

Trichuris trichiura

Giun lươn

Strongyloides stercoralis

Ancylostoma duodenale

Necator americanus

Hình thể và chức năng (hình vẽ)

- màu trắng đục/ hồng nhạt, có vân ngang; đầu có 3 môi quanh miệng

- con đực: đuôi cong, 2 gai giao hợp ngắn, bằng nhau - con cái: đuôi thẳng, hình nón

- trứng: có vỏ dày, có lớp albumin xù xì, vàng nâu

- trứng ko thụ tinh: hình thuôn, dài, có hạt chiết quang

- miệng có 3 môi

- thực quản có ụ phình hình củ hành

- con đực: đuôi cong, 1 gai

- con cái: đuôi thẳng, nhọn

- trứng: hình bầu dục, hơi dẹt 1 phía, vỏ dày

- con cái đẻ trứng ở hậu môn vào ban đêm

- màu trắng sữa/

hồng nhạt;

- đầu có bao miệng phình ra, cong về phía thân

- sườn lưng chia 2

nhánh, mỗi nhánh chẻ 3

- sườn lưng chia 2 nhánh,

mỗi nhánh chẻ

2

- trứng dài và thon hơn

- màu trắng đục/

hồng nhạt

- đầu thuôn nhỏ, đuôi phình to

- đực: đuôi cong,

có gai

- cái: đuôi thẳng, bầu

- trứng: bầu dục,

đỏ nâu, vỏ dày, 2 cực có nút chất nhầy

- rất nhỏ, sống kí sinh hay sống tự do

- dạng kí sinh: chỉ gồm con cái trinh sản, thực quản dài, tử cung có 4-

5 trứng

- dạng tự do:

+ đực: đuôi cong, 2 gai giao hợp = nhau + cái: đuôi nhọn

Chu trình phát triển

- phát triển trực tiếp dài: 2 tuần

- trứng chứa phôi bào – trứng

có phôi - ấu trùng – giun đũa

- phát triển trực tiếp

ngắn, tự nhiễm

- trứng có phôi – ấu trùng – giun kim

- trứng chứa phôi bào – ấu trùng thực quản ụ phình – ấu trùng thực quản hình ống – giun móc

- trứng chứa phôi bào – trứng có phôi - ấu trùng – giun tóc

- trực tiếp: ấu trùng thực quản hình ống

- gián tiếp: ấu trùng

thực quản có ụ phình

Đường lây nhiễm - đường tiêu hóa, hô hấp - đường tiêu hóa, tự

Thể lây nhiễm - trứng có phôi - trứng có phôi - ấu trùng thực quản hình ống - trứng có phôi - ấu trùng thực quản hình ống

Thể phát tán ra

MT - trứng chứa phôi bào - trứng có phôi - trứng chứa phôi bào - trứng chứa phôi bào - ấu trùng thực quản có ụ phình

Nơi sống chính - ruột non

- ấu trùng: phần cuối ruột non

- trưởng thành: manh tràng

- tá tràng - manh tràng ở ruột già - ruột non (chỉ gồm con cái trinh sản)

Trang 10

TRƯƠNG QUANG PHONG – Y2013B

Nơi sống phụ (lạc

chỗ)

- gan, phổi, ruột thừa, ống tụy,

- ruột non, ruột thừa

- tim, phổi, tá tràng, gan, các hạch

Bệnh học (triệu chứng)

1/ Giai đoạn ấu trùng:

- gây hội chứng Loeffler:

1/ rối loạn ở ruột:

- ngứa hậu môn (ban đêm)

- đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy

2/ rối loạn thần kinh (ở trẻ em): mất ngủ, khóc

đêm, đái dầm, co giật

3/ rối loạn cơ quan sinh dục nữ: viêm âm hộ, âm đạo

1/ G/đ mô (sống ở các cơ quan):

- ho khan không đờm, khàn tiếng, phát âm khó

2/ G/đ ở ruột:

- rối loạn tiêu hóa: viêm tá tràng, đau vùng thượng vị; đói cồn cào, chán ăn

- thiếu máu và rối loạn tuần hoàn:

bạch cầu toan tính tăng nhanh, da khô và tái nhạt, mí mắt bị phù, mặt sưng húp, khó thở, mạch nhanh, ù tai, chóng mặt

- rối loạn thần kinh: nhức đầu, dễ quên, suy sụp thần kinh

- giống như kiết

đay, ngứa ngáy 2/ Phổi:

- ho khan, kéo dài;

- cơn suyễn, tái phát nhiều lần/ ngày - bạch cầu toan tính tăng cao

3/ Ruột:

- viêm tá tràng, đau vùng thượng vị,

- tiêu chảy + táo bón, phân lỏng

Chẩn đoán

1/ Giai đoạn ấu trùng:

- dựa trên lâm sàng và công thức máu

3/ PP huyết thanh học

1/ tìm trứng trong phân

2/ PP phong phú hóa

1/ tìm ấu trùng trong phân, xét nghiệm ngay (pb ấu trùng giun móc)

2/ PP Baernann

3/ Hút dịch tá tràng 4/ tìm kháng thể trong huyết thanh ng bệnh

Trang 11

TRƯƠNG QUANG PHONG – Y2013B

Điều trị

1/ Pamoat pyrantel (thận trọng cho trẻ < 2t)

2/ Mebendazol (Vermox, Fugacar): ko dùng cho trẻ dưới 2 tuổi

3/ Albendazol (Zentel) 4/ Flubendazol (Fluvermal)

Ø tất cả chỉ giết được giun

trưởng thành, ko giết được trứng/ ấu trùng (lặp lại điều

trị 2-3 tuần)

1/ Pamoat pyrantel 2/ Mebendazol (Vermox) 3/ Albendazol (Zentel) 4/ Flubendazol

(Fluvermal)

Ø điều trị tập thể

1/ Pamoat pyrantel 2/ Mebendazol (Vermox, Fugacar) 3/ Albendazol (Zentel)

4/ Flubendazol (Fluvermal) 5/ Bephenium hydroxynaphtoat (Alcopar)

1/ Mebendazol (Vermox, Fugacar) 2/ Albendazol (Zentel) 3/ Flubendazol (Fluvermal)

1/ Thiabendazol (Mintezol)

2/ Albendazol (Zentel) 3/ Ivermectin

(Stromectol)

Trang 12

TRƯƠNG QUANG PHONG – Y2013B

Tên và Tên khoa học

Hình thể và chức năng (hình vẽ)

- giống sợi chỉ mềm, màu trắng đục

- đực: 2 gai giao hợp dài, không đều

- cái: dài hơn đực, đẻ phôi, bọc bởi 1 bao

- A braziliense:

miệng có 2 cặp răng hình móc

- A caninum: miệng

có 3 cặp răng hình móc

- phôi: đuôi nhọn, thân uốn

éo đều đặn; hạt nhiễm sắc thể không đi đến mút đuôi

- phôi: bao ngắn hơn, rất ăn màu; thân uốn éo ko đều đặn;

hạt nhiễm sắc đi đến gần mút đuôi; đuôi có chỗ phình nhỏ

Chu trình phát triển

- phôi – kén chứa ấu trùng

- ấu trùng – giun xoắn

- phôi xuất hiện trong máu ngoại biên vào ban đêm

Đường lây nhiễm - đường tiêu hóa - qua ruồi, muỗi - qua da nhưng không vào mạch máu - đường tiêu hóa

- muỗi Culex và Anopheles - muỗi Anopheles và Mansonia

Thể lây nhiễm - phôi chứa ấu trùng - phôi chứa ấu trùng - ấu trùng có thực quản hình ống - ấu trùng

- có thể kí sinh ở ngoài người

Trang 13

TRƯƠNG QUANG PHONG – Y2013B

Bệnh học (triệu chứng)

2/ G/đ toàn phát:

- phù ở mặt, mí mắt, cổ

- dị ứng: da ngứa ngáy, nổi mẫn, có nốt đỏ

- viêm cục bộ

- tắc nghẽn mạch bạch huyết

- gây xơ cứng, phì đại mô

1/ Thời kì nung: ko rõ rệt 2/ Thời kì khởi phát:

- mỏi mệt chi, đau ở nách, háng, bùi, tinh hoàn

- sốt nhẹ (38.5°C), nổi ban, ngứa, đau khớp xương

- chủ yếu gây phù voi ở chân

- da có vết sần đỏ, ngứa ngáy, mọng nước, nổi mẩn

- Ấu trùng A

caninum vào mắt tạo

ụ hạt

- sốt nhẹ, kéo dài, biếng ăn, sụt cân, rối loạn tiêu hóa

- ho khạc ra đờm, bạch cầu toan tính tăng, khó thở

- da nổi đỏ, mày đay, ngứa

- gan to cứng, không đau

G/đ ấu trùng thành kén: đau ở cơ, khớp

- xét nghiệm gián tiếp:

phản ứng kháng nguyên kháng thể; miễn dịch điện di; ngưng kết hồng cầu

- Tìm phôi trong nước tiểu

- Phản ứng huyết thanh học (miễn dịch điện di, miễn dịch men, miễn dịch huỳnh quang)

Lâm sàng Dựa vào dịch tễ có tiếp xúc với đất ô nhiễm phân chó, mèo

bạch cầu toan tính tăng rất cao γ-globulin tăng cao

Làm sinh thiết tìm ấu trùng ở mô

PP huyết thanh học: miễn dịch điện

di, miễn dịch huỳnh

quang, miễn dịch men ELISA (đặc

hiệu hơn cả)

Trang 14

TRƯƠNG QUANG PHONG – Y2013B

Điều trị

Thiabendazol (Mintezol) Albendazol (Zentel) Mebendazol (Vermox)

Diethylcarbamazin (Notézine, Hetrazan) Ivermectin (Stromectol) + Albendazol

Thiabendazol (Mintezol) Albendazol (Zentel) Flubendazol (Fluvermal) Ivermectin

Thiabendazol (Mintezol) Albendazol (Zentel) Mebendazol (Vermox)

Trang 15

TRƯƠNG QUANG PHONG – Y2013B

Tên và Tên khoa học Sán lá Flukes Fasciola hepatica Sán lá gan lớn Clonorchis sinensis Sán lá gan nhỏ Sán lá ruột (to nhất) Fasciolopsis buski

Sán lá phổi

Paragonimus westermani

Hình thể và chức năng (hình vẽ)

- thân dẹp, hình chiếc lá, có đĩa hút, không phân đoạn, không có ống tiêu hóa hoàn chỉnh, không có hậu môn

- bọc bởi tiểu bì - lớp cơ:

+ cơ vòng ở ngoài, + cơ chéo ở giữa, + cơ dọc ở trong

Ø co giãn theo 3 chiều

- có 2 đĩa hút: đĩa hút miệng và đĩa hút bụng - không có cơ quan hô hấp

và tuần hoàn - thường lưỡng tính - noãn phòng:

nơi trứng được tạo thành

- tử cung: nơi chứa trứng

- đẻ trứng có nắp

- có thể hình nón ở phía đầu

- thân dày, màu trắng/

xám đỏ

- manh tràng, tinh hoàn, buồng trứng phân nhánh nhiều

- trứng: hình bầu dục, có nắp, vỏ dày màu nâu

- thân màu đỏ nhạt - ống tiêu hóa không phân nhánh

- 2 tinh hoàn phân nhánh ít, nằm trên dưới

- trứng: hình bầu dục, hơi phình ở giữa, có nắp, có

1 gai nhỏ đối diện nắp

- trứng có phôi lúc mới sinh

- thân dày, màu nâu/

xám

- không có thể hình

- nón ở đầu

- manh tràng không phân nhánh

- buồng trứng, tinh hoàn phân nhánh nhiều

- trứng: hình bầu dục, màu nâu sậm, có nắp, hơi phình ở giữa - TB noãn phòng chiết quang nhiều hơn

- thân mập, màu nâu/ đỏ,

- trong nang trùng: có 2 sán và 1 dịch mủ đỏ

Chu trình phát triển

- trứng – ấu trùng – bào tử nang – redia – nang trùng – sán lá trưởng thành

Đường lây nhiễm - đường tiêu hóa

Thể lây nhiễm - nang trùng

Thể phát tán ra MT - trứng có nắp - trứng có phôi, có nắp - trứng có nắp

Nơi sống chính - ống dẫn mật, ruột, phổi - ống dẫn mật của gia súc

Trang 16

TRƯƠNG QUANG PHONG – Y2013B

Kí chủ trung gian - ốc Limnea - ốc Bithynia - cá họ Cyprinidae - ốc Planorbis - ốc Melania

Bệnh học (triệu chứng)

Thời kì xâm nhập (ở gan): gan to, cứng, sờ

thấy đau

- sốt bất thường, nổi mẫn, đau bụng, biếng ăn, buồn nôn; bạch cầu toan tính tăng nhanh

Thời kì toàn phát (ở ống dẫn mật): táo bón +

tiêu chảy, vàng da, gầy, thiếu máu; bạch cầu toan

tính giảm (còn 5-10%)

1/ G/đ khởi phát:

- rối loạn dạ dày, chán

ăn, buồn nôn, tiêu chảy + táo bón

- bạch cầu toan tính tăng

có máu nhưng nhầy, vàng nhạt, rất hôi

- bụng bị trướng

- bạch cầu toan tính tăng

- nhiều: tắc ruột, phù nề

- ho có đờm lẫn máu, đờm màu gỉ sắt

- tìm trứng trong phân hay trong dịch tá tràng

- xét nghiệm phân để tìm trứng

xét nghiệm đờm tìm trứng không nhuộm xét nghiệm phân tìm trứng

Phản ứng huyết thanh học (dùng cho trẻ em) Siêu âm, CT scan

2-dehydro emetin Bithionol (Bitin, Bithionol (Bitin)

Niclosamid (Trédémine, Yomesan)

Niclofolan (Bilevon) Bithionol (Bitin,

Trang 17

TRƯƠNG QUANG PHONG – Y2013B

Tên và Tên khoa học Toenia solium Sán dây lợn Toenia saginata Sán dây bò Diphyllobothrium latumSán dây cá (dài nhất) Dipylidium caninum Sán dây chó Hymenolepis nana Sán dây lùn

Hình thể và chức năng (scan hình /149)

- chung: đều có đầu, cổ và đốt

- 1 người chỉ chứa 1 con

- đầu: 4 đĩa hút tròn, 1 chủy ngắn; chân chủy có

2 hàng móc

- đốt già: không tự động

bò ra ngoài

- lỗ sinh dục: bên hông

và xen kẽ tương đối đều

- trứng: hình cầu, vỏ màu nâu sậm và có tia

- đầu: không có chủy và móc; có 4 đĩa hút hình bầu dục

- đốt già: rụng từng đốt, rời nhau, có khả năng bò

có móc; chỉ có 2 rãnh hút sâu và dài

- đốt già: không tách rời khỏi thân

- lỗ sinh dục: nằm giữa đốt

- trứng: hình bầu dục,

màu nâu, có nắp; không

có phôi lúc sinh ra

- đầu: 4 đĩa hút hình chén; chủy có 3-4 hàng móc

- đốt già: mang trứng hình hạt dưa leo

- lỗ sinh dục: cả 2 bên

- trứng: hình cầu, 6 móc, kết dính thành từng đám

- đầu: 1 chủy chỉ có 1 hàng móc

- lỗ sinh dục: bên trái

- trứng – nang ấu trùng

có đuôi – sán

- trứng – nang ấu trùng có đuôi – sán

bánh mì nướng ko chín

Thể lây nhiễm - nang ấu trùng - nang ấu trùng - ấu trùng plérocercoid - nang ấu trùng

Thể phát tán ra MT - trứng chứa phôi 6 móc - trứng chứa phôi - trứng không phôi - trứng chứa phôi 6 móc - trứng chứa phôi 6 móc

Kí chủ trung gian - lợn - bò - giáp xác họ Cyclops - cá - bọ chét chó, mèo

Bệnh học (triệu chứng)

rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, tiêu chảy + táo bón rối loạn thần kinh: nhức đầu, mất ngủ, suy nhược TK rối loạn giác quan: nhìn mờ, ù tai

rối loạn tim mạch: đánh trống ngực, đau trước phía tim, ngoại tâm thu rối loạn hô hấp: ho có cơn, khó thở

rối loạn ở da: ngứa ngáy, nổi mề đay

Chẩn đoán xem phân bằng mắt: coi đốt sán; bằng kính hiển vi: coi trứng sán PP Graham (giống tìm trứng giun kim)

Ngày đăng: 29/10/2023, 15:22

w