- Chức năng đối nội là những hoạt động chủ yếu trong nội bộ đất nước như: bảo đảm trật tự an toàn xã hội, trấn áp những phần tử chống đối, bảo vệ chế độ chính trị - xã hội, xây dựng và
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
1.1.4 Kiểu Nhà nước 1.1.5 Hình thức Nhà nước
1.2 Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1.2.2 Bản chất Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1.2.3 Các nguyên tắc tổ chức bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1.2.4 Các cơ quan trong bộ máy nhà nước
Chương 2: Những vấn đề cơ bản về pháp luật
2.4 Sự kiện pháp lý: Khái niệm, đặc điểm, phân loại
2.5 Ý thức pháp luật: Khái niệm, đặc điểm, phân loại, vai trò
2.6 Thực hiện pháp luật: Khái niệm, các hình thức thực hiện pháp luật
2.7 Vi phạm pháp luật
2.7.1 Khái niệm và dấu hiệu của vi phạm pháp luật 2.7.2 Cấu thành của vi phạm pháp luật
Trang 22.7.3 Phân loại vi phạm pháp luật
Chương 3: Lĩnh vực pháp luật công
3.2 Luật hình sự
3.2.1 Khái quát về Luật hình sự:
3.2.2 Tội phạm 3.2.2.1 Khái niệm, dấu hiệu của tội phạm 3.2.2.2 Phân loại tội phạm
3.2.2.3 Các trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự 3.2.2.4 Đồng phạm
3.2.3 Hình phạt
Chương 4: Lĩnh vực pháp luật tư
4.1 Luật dân sự
4.1.1 Khái quát Luật dân sự:
4.1.2 Nội dung cơ bản của Luật dân sự 4.1.2.1 Tài sản, quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản 4.1.2.2 Nghĩa vụ và hợp đồng
Chương 5: Pháp luật quốc tế
5.1 Khái quát về pháp luật quốc tế
5.2 Công pháp quốc tế
5.3 Tư pháp quốc tế
Trang 3A CÂU HỎI LÝ THUYẾT
Dạng 1: Câu hỏi trình bày, phân tích, so sánh (4 điểm)
Câu 1: Phân tích nguồn gốc, bản chất, chức năng của nhà nước
Nguồn gốc nhà nước:
Nguyên nhân sự xuất hiện của nhà nước chính là do sự phát triển của lực lượng sản xuất và năng suất lao động xã hội làm thay đổi cơ cấu tổ chức xã hội của xã hội cộng sản nguyên thủy Theo đó, xã hội lúc bấy giờ xuất hiện sự phân chia giai cấp, các giai cấp nảy sinh mâu thuẫn, xung đột về lợi ích Yêu cầu lúc này đòi hỏi phải có một tổ chức quyền lực để dập tắt những xung đột này, đó là Nhà nước
Các hình thức xuất hiện nhà nước điển hình:
Thứ nhất, hình thức nhà nước nảy sinh chủ yếu và trực tiếp từ sự đối lập giai cấp phát triển ngay
trong nội bộ xã hội thị tộc
Thứ hai, nhà nước là kết quả của cuộc cách mạng với thắng lợi của bình dân với quý tộc
Thứ ba, nhà nước nảy sinh trực tiếp từ việc chinh phục đất đai rộng lớn
Thứ tư, nhà nước ra đời do yêu cầu bảo vệ lợi ích công cộng và chống giặc ngoại xâm
Bản chất nhà nước:
Nhà nước là một thể thống nhất mang tính giai cấp và tính xã hội
- Tính giai cấp: Nhà nước là một bộ máy đặc biệt được tách ra khỏi xã hội để thực hiện quyền lực
mang tính cưỡng chế và xét về bản chất, Nhà nước bao giờ cũng là công cụ để thực hiện sự thống trị giai cấp
- Tính xã hội: Bên cạnh việc bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị, nhà nước cũng phải quan tâm
đến việc bảo đảm, giải quyết lợi ích ở mức độ nhất định cho các tầng lớp, giai cấp khác trong xã hội và các vấn đề chung của toàn xã hội Mức độ thể hiện tính xã hội ở các nhà nước khác nhau, ở các giai đoạn khác nhau là khác nhau do phụ thuộc vào nhiều yếu tố như điều kiện kinh tế, văn hóa, bối cảnh quốc tế,…
Chức năng của nhà nước:
Căn cứ vào phạm vi hoạt động, chức năng của nhà nước được chia thành chức năng đối nội và chức năng đối ngoại
- Chức năng đối nội là những hoạt động chủ yếu trong nội bộ đất nước như: bảo đảm trật tự an
toàn xã hội, trấn áp những phần tử chống đối, bảo vệ chế độ chính trị - xã hội, xây dựng và phát triển đất nước,…
- Chức năng đối ngoại là những hoạt động của nhà nước trong quan hệ với các nhà nước khác trên
thế giới và các dân tộc khác như: phòng thủ đất nước, chống sự xâm lược từ bên ngoài, thiết lập mối bang giao với quốc gia khác,…
Câu 2: Phân biệt hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước và hệ thống cơ quan quản lí nhà nước của nước CHXHCN Việt Nam? Trên cơ sở đó hãy xác định mối quan hệ giữa 2 hệ thống cơ quan nhà nước này?
Phân biệt hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước và hệ thống cơ quan quản lí nhà nước:
Trang 4Hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước Hệ thống cơ quan quản lí nhà nước
Hoạt động theo nguyên tắc song trùng trực thuộc, vừa chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan Nhà nước cấp trên, vừa chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quyền lực cùng cấp và có trách nhiệm báo cáo với cơ quan đó
Chức năng,
nhiệm vụ
+ Là cơ quan lập pháp
+ Quyết định các chính sách, quan hệ xã hội và hoạt động của công dân
+ Giám sát toàn bộ hoạt động của Nhà nước
+ Là cơ quan hành pháp + Là cơ quan chấp hành của cơ quan quyền lực nhà nước
+ Trực tiếp hoặc gián tiếp phụ thuộc vào cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp
Nguồn gốc + Do cử tri Việt Nam bầu ra theo
nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín Các đại biểu được bầu chịu trách nhiệm trước cử tri bầu ra mình và trước cử tri cả nước
+ Được thành lập trong kỳ họp thứ nhất của Quốc hội mỗi khóa Chính phủ do Quốc hội bầu ra; UBND các cấp do HĐND cùng cấp bầu ra
+ Được thành lập theo hiến pháp và pháp luật
Mối quan hệ giữa 2 hệ thống cơ quan nhà nước này:
- Cơ quan quyền lực nhà nước quy định nguyên tắc tổ chức và hoạt động; nhiệm vụ và quyền hạn; các chức danh quan trọng của cơ quan quản lí nhà nước;
- Cơ quan quyền lực nhà nước giám sát hoạt động và thực hiện việc chất vấn cơ quan quản
lý nhà nước
- Cơ quan quản lí nhà nước phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện các nhiệm vụ được hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước giao phó
- Thành viên của cơ quan quản lý nhà nước có thể đại biểu Quốc hội hoặc thành viên của
Uỷ ban thường vụ Quốc hội
Câu 3: Phân tích vị trí, chức năng của Quốc hội trong Bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam theo Hiến pháp 2013? Trên cơ sở đó hãy xác định tính chất pháp lí của các văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội ban hành theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015
Vị trí (Điều 69 Hiến pháp 2013)
- Cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân: Quốc hội do cử tri cả nước bầu ra theo
nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín Quốc hội biểu hiện tập trung
Trang 5khối đại đoàn kết dân tộc, bao gồm các đại biểu đại diện cho mọi tầng lớp nhân dân và cho các vùng lãnh thổ trong cả nước
- Cơ quan quyền lực cao nhất: Quốc hội thống nhất tập trung toàn bộ quyền lực nhà nước:
quyền lập pháp, quyền hành pháp, quyền tư pháp; mặt khác có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền đó Các cơ quan nhà nước khác thực hiện các quyền cụ thể do Quốc hội giao và chịu trách nhiệm trước Quốc hội Quốc hội thay mặt nhân dân cả nước quyết định những công việc quan trọng nhất của Nhà nước
Chức năng (Điều 69,70)
- Lập hiến, lập pháp: Bao gồm quyền thông qua Hiến pháp, sửa đổi, bổ sung Hiến pháp;
thông qua luật và sửa đổi, bổ sung luật Quốc hội xem xét, thông qua các đạo luật tại một hoặc nhiều kỳ họp Quốc hội
- Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước: Quốc hội quyết định kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước, quyết định chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia; quyết định chính sách dân tộc, tôn giáo của nhà nước; quy định các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức vụ cao cấp của nhà nước; quyết định vấn đề chiến tranh và hòa bình; quyết định các chính sách đối ngoại của nhà nước và nhiều vấn đề quan trọng khác
- Giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước: Quốc hội theo dõi, xem xét,
đánh giá hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội Tại kỳ họp Quốc hội, Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với hoạt động của các cơ quan nhà nước khác trong việc tuân theo Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội thông qua việc xem xét, phê chuẩn các báo cáo của các cơ quan này; và quyền chất vấn đối với người đứng đầu mỗi cơ quan
* Tính chất pháp lí của các văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội ban hành (Điều
15 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015)
- Hiến pháp là luật cơ bản, có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống các văn bản quy
phạm pháp luật Hiến pháp quy định những vấn đề cơ bản nhất của Nhà nước như:bản chất, hình thức của Nhà nước, thể chế chính trị, kinh tế, xã hội của Nhà nước; địa vị pháp lý của công dân;
hệ thống tổ chức nguyên tắc hoạt động và thẩm quyền của các cơ quan Nhà nước v.v…
- Các luật (đạo luật) là văn bản quy phạm pháp luật có giá trị sau Hiến pháp, được ban hành
để cụ thể hóa Hiến pháp Luật của Quốc hội quy định các vấn đề cơ bản thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau; tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước; chế độ công vụ, cán bộ, công chức, quyền và nghĩa vụ của công dân
- Nghị quyết của Quốc hội được ban hành để quyết định nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội;
dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương; điều chỉnh ngân sách nhà nước; phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước; quy định chế độ làm việc của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, phê chuẩn điều ước quốc tế và quyết định các vấn đề quan trọng khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội, nhưng thường mang tính chất nhất thời hoặc tính cụ thể
Trang 6Câu 4: Vị trí và chức năng, thẩm quyền, cơ cấu tổ chức hoạt động của Hội đồng nhân dân
và Ủy ban nhân dân?
Hội đồng nhân dân:
- Vị trí: Khoản 1 Điều 113 Hiến pháp 2013 và Khoản 1 Điều 6 Luật Tổ chức chính quyền
tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị ngũ trang nhân dân và của công dân ở địa phương
- Cơ cấu tổ chức hoạt động
+ Hội đồng nhân dân các cấp có Thường trực Hội đồng nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra:
+ Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và
Ủy viên thường trực
+ Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch
+ Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thành viên của
Ủy ban nhân dân cùng cấp
+ Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có 3 ban (những nơi có nhiều dân tộc thì có thêm Ban dân tộc): Ban kinh tế và ngân sách; Ban văn hóa – xã hội; Ban pháp chế
+ Hội đồng nhân dân cấp huyện có 2 ban: Ban kinh tế - xã hội; Ban pháp chế
Ủy ban nhân dân:
- Vị trí: Khoản 1 Điều 114 Hiến pháp 2013
- Chức năng: Theo Khoản 2 Điều 114 Hiến pháp 2013, UBND có các chức năng sau:
+ Tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương
+ Tổ chức việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ
do cơ quan Nhà nước cấp trên giao
- Thẩm quyền:
+ Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên, đối với mọi hoạt động của mình nhằm đảm bảo đảm thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng an ninh và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn
+ Là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, Ủy ban nhân dân cấp dưới chịu sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân cấp trên; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu sự chỉ đạo của Chính phủ
- Cơ cấu tổ chức:
Trang 7+ Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu gồm có Chủ tịch, Phó Chủ tịch
và ủy viên
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân là đại biểu Hội đồng nhân dân; các thành viên khác không nhất thiết là đại biểu Hội đồng nhân dân
Câu 5: Quan hệ pháp luật là gì? Phân biệt quan hệ pháp luật và quan hệ xã hội?
Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội mà quy phạm pháp luật điều chỉnh, trong đó các bên tham gia quan hệ có quyền và nghĩa vụ pháp lý được nhà nước đảm bảo thực hiện
Do khoa học pháp lý nghiên cứu
Ý nghĩa Là nội dung vật chất của QHPL Là hình thức pháp lý của QHXH Phạm vi điều
chỉnh
Chịu sự điều chỉnh của quy phạm xã hội, quy tắc đạo đức, phong tục tập quán, đảm bảo thực hiện bằng dư luận xã hội hoặc các biện pháp đặc thù của tổ chức xã hội
Chịu sự tác động của qui phạm pháp luật - được đảm bảo thực hiện bằng sự cưỡng chế của nhà nước
Quyền và
nghĩa vụ trong
quan hệ
Không phân biệt quyền và nghĩa vụ Chủ thể có các quyền và nghĩa vụ
do pháp luật qui định và nhà nước thừa nhận
Câu 6: Phân tích khái niệm, đặc điểm của quan hệ pháp luật? Phân biệt chủ thể là cá nhân, pháp nhân
Khái niệm
Quan hệ pháp luật là quan hệ giữa người với người (quan hệ xã hội) do một quy phạm pháp luật điều chỉnh, biểu hiện thành quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể của các bên, được đảm bảo bằng sự cưỡng chế của nhà nước
Pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội thông qua việc tác động trực tiếp vào quan hệ ý chí, biến chúng thành các quan hệ pháp luật, tức là buộc các bên trong quan hệ ý chí đó có cách xử sự phù hợp với
ý chí của giai cấp thống trị thể hiện trong pháp luật
Việc dùng QPPL để điều chỉnh các quan hệ xã hội đã làm cho các quan hệ ấy có tính chất pháp lý, nghĩa là nó đã quy định cho các bên khi tham gia quan hệ xã hội đó có các quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định Việc xác lập các quan hệ pháp luật là biểu hiện kết quả của việc thực hiện pháp luật trong đời
sống Pháp luật đi vào thực tế đời sống chính là thông qua việc xác lập các quan hệ pháp luật cụ thể
Đặc điểm
- QHPL xuất hiện trên cơ sở quy phạm pháp luật
Không có quy phạm pháp luật thì không có QHPL QHPL là phương tiện thực hiện quy phạm pháp luật,
vì quy phạm pháp luật được thực hiện trong đời sống thông qua QHPL
- QHPL là quan hệ mang tính ý chí
Trang 8QHPL phát sinh trên cơ sở quy phạm pháp luật, mà nội dung quy phạm pháp luật phản ánh ý chí nhà nước Trong đa số các trường hợp, QHPL phát sinh, thay đổi và chấm dứt do ý chí của các bên tham gia
- QHPL là quan hệ mà các bên tham gia (chủ thể) quan hệ đó mang quyền chủ thể và nghĩa
vụ pháp lý
Quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý được quy phạm pháp luật quy định cấu thành nội dung của quan hệ quy phạm Quy phạm pháp luật luôn quy định sao cho quyền chủ thể của một bên phải tương ứng với nghĩa vụ pháp lý của bên kia và ngược lại
- Sự thực hiện quan hệ pháp luật được đảm bảo bằng cưỡng chế nhà nước
QHPL xác định rõ trách nhiệm pháp lý của các chủ thể vi phạm nghĩa vụ pháp lý hoặc quyền chủ thể, đồng thời quy định rõ quyền và nghĩa vụ của các cơ quan bảo vệ pháp luật, giám sát việc thực hiện pháp luật và xử lý khi có vi phạm Tuy nhiên, QHPL được thực hiện trong đời sống không chỉ nhờ cưỡng chế
mà còn được thực hiện nhờ ý thức tự giác, tự nguyện của các bên
Bản chất - Công dân Việt Nam
- Người nước ngoài
- Người không có quốc tịch
- Tổ chức thỏa mãn những điều kiện do pháp luật quy định
Năng lực pháp
luật
Hầu hết mọi cá nhân đều được Nhà nước thừa nhận có năng lực pháp luật kể từ khi sinh ra và chấm dứt khi cá nhân chết, trừ trường hợp bị pháp luật hạn chế hoặc bị Tòa án tước đoạt
Hầu hết mọi pháp nhân đều được Nhà nước thừa nhận có năng lực pháp luật kể từ khi thành lập và chấm dứt khi pháp nhân chấm dứt hoạt động, trừ trường hợp bị pháp luật hạn chế hoặc bị Tòa án tước đoạt
Năng lực hành vi Một người được coi là đầy đủ năng
lực hành vi khi đạt đến một độ tuổi nhất định tùy vào từng quan hệ pháp luật, và không mắc các bệnh khiến cho người đó không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình
Một pháp nhân có năng lực hành vi
kể từ khi pháp nhân đó thành lập và chấm dứt khi pháp nhân chấm dứt hoạt động
Câu 7: Trình bày các loại chủ thể của quan hệ pháp luật Tại sao Nhà nước lại là chủ thể đặc biệt?
Các loại chủ thể của quan hệ pháp luật:
- Cá nhân:
Cá nhân là chủ thể của quan hệ pháp luật trước hết và quan trọng nhất là công dân Khi là chủ thể của quan hệ pháp luật, một cá nhân có thể là chủ thể trực tiếp hoặc chủ thể không trực tiếp Chủ thể trực tiếp trong quan hệ pháp luật là một chủ thể luôn luôn có đủ cả năng lực pháp luật và năng lực hành vi, trong đó:
Trang 9+ Năng lực pháp luật là khả năng của một chủ thể được hưởng quyền và nghĩa vụ trong
một quan hệ pháp luật nhất định Về nguyên tắc, mọi công dân đều có năng lực pháp luật, trừ một số trường hợp do pháp luật hạn chế hoặc do Tòa án tước đoạt
+ Năng lực hành vi là khả năng của một chủ thể co thể bằng hành vi của mình tham gia
vào các quan hệ pháp luật để hưởng quyền và nghĩa vụ
Một người được coi là đầy đủ năng lực hành vi khi đạt đến một độ tuổi nhất định tùy vào từng quan hệ pháp luật, và không mắc các bệnh khiến cho người đó không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình Người mắc các bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà
không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì có thể bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi theo yêu cầu của người có quyền và lợi ích liên quan Một người cũng
có thể bị Tòa án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi
Khi một người có năng lực pháp luật mà không có năng lực hành vi thì trong những trường hợp cần thiết họ phải thông qua hành vi của một người khác, đó là chủ thể không trực tiếp
Ngoài công dân thì các cá nhân là người nước ngoài, người không có quốc tịch cũng có thể là
chủ thể của nhiều quan hệ pháp luật
- Tổ chức:
Tổ chức là một tập hợp người theo một cơ cấu tổ chức nhất định, nhằm mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội cụ thể Một tổ chức cũng được thừa nhận có năng lực pháp luật và năng lực hành vi để tham gia vào quan hệ hợp đồng, làm nguyên đơn, bị đơn trong các vụ kiện
Khi tham gia vào quan hệ pháp luật, nếu thỏa mãn những điều kiện do pháp luật quy định, tổ
chức đó có thể được thừa nhận là một pháp nhân Pháp nhân là một chế định quan trọng đối với
nhiều ngành luật, đặc biệt là luật dân sự và các ngành luật trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, thậm chí là luật hình sự Điều kiện để một tổ chức được công nhận là pháp nhân được quy định tại điều 74 của Bộ luật dân sự 2015
Nhà nước là một loại chủ thể đặc biệt
Nhà nước nắm trong tay quyền lực cả về kinh tế và chính trị có quyền ban hành pháp luật để quy định quyền và nghĩa vụ pháp lí cho các chủ thể khác khi tham gia quan hệ pháp luật và chịu tác động của pháp luật do mình đề ra Tính chất đặc biệt được thể hiện ở chỗ:
+ Nhà nước chỉ tham gia vào một số quan hệ pháp luật nhất định, khi tham gia quan hệ pháp luật để thực hiện những quyền và nghĩa vụ pháp lí của mình, Nhà nước thường sử dụng những phương pháp đặc biệt hơn so với các chủ thể khác Tuy nhiên, khi tham gia quan hệ dân
sự, thì Nhà nước có quyền và nghĩa vụ pháp lý ngang bằng với các chủ thể khác
+ Nhà nước tham gia với tư cách chủ thể vào các quan hệ pháp luật quan trọng như quan
hệ pháp luật hiến pháp, quan hệ pháp luật quốc tế, quan hệ pháp luật hình sự nhằm bảo vệ lợi ích
cơ bản của xã hội
Câu 8: Phân tích khái niệm và các điều kiện để một tổ chức có tư cách pháp nhân? Hãy lấy
ví dụ về 1 tổ chức có tư cách pháp nhân và chứng minh?
* Khái niệm: Pháp nhân là một tổ chức có đủ các điều kiện do pháp luật quy định, được pháp
luật thừa nhận, có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự để tham gia các quan
hệ pháp luật với tư cách là một chủ thể độc lập
Pháp nhân được thành lập theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân tùy thuộc vào chức năng, nhiệm vụ của mỗi pháp nhân Còn năng lực hành vi dân sự
Trang 10của pháp nhân có từ khi được thành lập cho đến khi chấm dứt hoạt động NLPLDS và NLHVDS của pháp nhân xuất hiện và chấm dứt đồng thời
* Các điều kiện để một tổ chức có tƣ cách pháp nhân: (Điều 74 bộ Luật dân sự 2015)
- Được thành lập hợp pháp: Một tổ chức được coi là hợp pháp nếu có mục đích, nhiệm vụ hợp
pháp và được thành lập hợp pháp theo trình tự và thủ tục do pháp luật quy định Việc công nhận
sự tồn tại của một tổ chức ngoài việc tổ chức đó thực hiện đúng trình tự, thủ tục thành lập còn phụ thuộc vào hoạt động của tổ chức có hợp pháp không
Các thủ tục thành lập pháp nhân:
+ Cho phép thành lập (VD: các tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp)
+ Thành lập (VD: các cơ quan nhà nước)
+ Đăng kí (VD: các tổ chức kinh tế)
+ Công nhận (VD: Hội Phật giáo)
- Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại điều 83 của Bộ luật dân sự 2015:
+ Việc chọn lựa hình thức tổ chức thế nào căn cứ vào mục đích, chức năng, nhiệm vụ của tổ chức đó, căn cứ vào cách thức góp vốn thành tài sản của tổ chức Pháp nhân là một tổ chức độc lập song vẫn chịu sự chi phối bởi cá nhân, tổ chức khác hoặc nhà nước Sự độc lập của pháp nhân chỉ giới hạn trong quan hệ dân sự, kinh tế, lao động với các chủ thể khác
+ Pháp nhân phải có cơ quan điều hành Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan điều hành của pháp nhân được quy định trong điều lệ hoặc trong quyết định thành lập của pháp nhân + Pháp nhân có thể có cơ quan khác theo quyết định của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật
- Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình:
Tài sản riêng của pháp nhân độc lập với tài sản của cá nhân - thành viên trong tổ chức pháp nhân, độc lập với cơ quan cấp trên của tổ chức pháp nhân đó Pháp nhân có tài sản riêng thông qua việc góp vốn, việc hoạt động, kinh doanh, sản xuất,…
Pháp nhân tham gia vào quan hệ pháp luật như một chủ thể độc lập, khi xảy ra sự vi phạm thì pháp nhân phải chịu trách nhiệm bằng tài sản riêng của mình Tuy nhiên, trách nhiệm của pháp nhân thuộc dạng trách nhiệm hữu hạn, trong phạm vi tài sản riêng của pháp nhân
- Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập:
Với tư cách là một chủ thể độc lập, pháp nhân có khả năng hưởng quyền cũng như chịu trách nhiệm và thực hiện nghĩa vụ do pháp luật quy định
* Ví dụ:
Một trường THPT công lập
+ Được thành lập hợp pháp theo quyết định của sở giáo dục đào tạo thành phố, tỉnh
+ Cơ cấu tổ chức: bộ máy làm việc của trường được tổ chức thành các phòng ban, đứng đầu là hiệu trưởng, có các hiệu phó,…
+ Có tài sản riêng: là tài sản do Nhà nước đầu tư, giao cho trường quản lý sử dụng, tài sản có được từ các khoản thu nhập khác của trường và nhà trường chịu trách nhiệm bằng tài sản đó + Nhà trường nhân danh mình tham gia vào các quan hệ pháp luật chứ không phải thông qua hay dưới danh nghĩa của một tổ chức nào khác, có con dấu riêng, VD: Trường có thể tự mình kí kết một hợp đồng và giữ vai trò là một bên chủ thể của hợp đồng đó