Tìm hiểu về ròng rọc - HS đọc mục ISGK, quan sát dụng cụ vàH16.2 trả lời các câu hỏi theo sự điều khiển củaGV + Ròng rọc cố định là một bánh xe có rãnh để vắt dây qua, trục bánh xe được
Trang 1II Kiểm tra
* Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, Tổ chức tình
huống học tập
Dùng dụng cụ nào giúp con người làm việc dễ
dàng hơn? Chúng có chung tác dụng gì?
- GV nhắc lại tình huống thực tế và ba cách giải
quyết ở các bài học trước
- Theo các em, còn có cách giải quyết nào
khác ?
- GV treo H16.1 cho HS quan sát và đặt vấn đề:
Liệu dùng ròng rọc có dễ dàng hơn không?
Hoạt động 2:Tìm hiểu cấu tạo của ròng rọc
- Yêu cầu HS tự đọc mục I (SGK) và cho HS
quan sát ròng rọc để trả lời câu C1
- GV giới thiệu chung về ròng rọc
- Theo em như thế nào được gọi là ròng rọc
động, như thế nào được gọi là ròng rọc cố định?
Gọi HS trả lời, sau đó GV chốt lại
Hoạt động 3: Tìm hiểu xem ròng rọc giúp con
người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?
- HS thảo luận, nêu phương án giải quyết khác
và trả lời các câu hỏi GV yêu cầu
- Ghi đầu bài
I Tìm hiểu về ròng rọc
- HS đọc mục I(SGK), quan sát dụng cụ vàH16.2 trả lời các câu hỏi theo sự điều khiển củaGV
+ Ròng rọc cố định là một bánh xe có rãnh để vắt dây qua, trục bánh xe được móc cố định Khi kéo dây bánh xe quay quanh trục.:
+ Ròng rọc động là một bánh xe có rãnh để vắt dây qua, trục bánh xe không được móc cố định Khi kéo dây bánh xe vừa quay vừa chuyển động với trục của nó.
Trang 21- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm
- GV giới thiệu dụng cụ, cách lắp ráp thí thí
nghiệm ( lưu ý HS cách mắc ròng rọc) và các
bước tiến hành thí nghiệm
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm theo
nhóm
2- Tổ chức cho HS nhận xét và rút ra kết luận
- Yêu cầu HS trình bày kết quả thí nghiệm và
trả lời câu C3 Yêu cầu HS khác bổ xung, thảo
luận để thống nhất câu trả lời
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân với câu C4 để
lợi hơn? Tại sao?
II Ròng rọc giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?
1 Thí nghiệm
- HS nhận dụng cụ thí nghiệm, quan sát cáchlắp ráp
- Tiến hành thí nghiệm và ghi kết quả thínghiệm vào bảng 16.1 theo hướng dẫn của GV
+ Lực kéo vật lên trực tiếp ngược chiều với lựckéo vật qua ròng rọc động, lực kéo vật trực tiếp
có cường độ lớn hơn lực kéo vật qua ròng rọcđộng
Trang 3Ngày soạn: 05/01/2017
Ngày dạy: /01/2017
A MỤC TIÊU
- Ôn lại những kiến thức cơ bản về cơ học đã học trong chương Vận dụng kiến thức đã học
để giải thích các hiện tượng liên quan trong thực tế và để giải các bài tập đơn giản
- Củng cố, đánh giá sự nắm vững kiến thức và kỹ năng của HS
- Thái độ yêu thích môn học, có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống
B CHUẨN BỊ
- Cả lớp: Nhãn ghi khối lượng tịnh của kem giặt, kéo cắt giấy, bảng phụ kẻ ô chữ,
C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I Tổ chức
* Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1: Tổ chức cho HS ôn tập những
kiến thức cơ bản
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Gọi HS trả lời 4 câu hỏi đầu chương I
(SGK/5)
- Hướng dẫn HS chuẩn bị và yêu cầu trả lời lần
lượt các câu hỏi trong phần I- Ôn tập (SGK/53)
- GV gọi HS khác bổ xung và đánh giá cho
điểm
Hoạt động 2:Tổ chức cho HS làm các bài tập
vận dụng
- Yêu cầu HS đọc và làm bài tập 1 (SGK/54)
Gọi 2 HS lên bảng: HS1 viết 2 câu, HS2 viết 3
2- Lực3- Làm vật bị biến dạng hoặc làm biến đổichuyển động của vật
4- Hai lực cân bằng
5- Trọng lực (trọng lượng)6- Lực đàn hồi
7- Khối lượng của kem giặt trong hộp
8- Khối lượng riêng
12- Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc
II- Vận dụng
- HS đọc và chuẩn bị bài tập 1 Hai HS lên bảngchữa
Trang 4- Yêu cầu HS làm việc cá nhân với bài tập 2.
- Điều khiển hS tham gia chơi giải ô chữ GV
nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời và điền vào ô
trống
Sau khi tìm được các từ hàng ngang, yêu cầu
HS chỉ ra các từ hàng dọc (GV có thể đưa ra ô
chữ khác với SGK)
1- Con trâu tác dụng lực kéo lên cái cày
- Người thủ môn bóng đá tác dụng lực đẩylên quả bóng
- Chiếc kìm nhổ đinh tác dụng lực kéo lên cáiđinh
- Thnah nam châm tác dụng lực hút lên miếngsắt
- Chiếc vợt bóng bàn tác dụng lực đẩy lên quảbóng bàn
- HS làm bài tập 2, một HS trả lời trước lớp, HSkhác nhận xét
2- C
- HS nêu được: m = D.V
mS = Ds.Vs ; mn = Dn.Vn và mc = Dc.Vc
Dc > DS > Dn nên mS > mn > mc 3- B
- HS chữa và hoàn thiện bài tập 4, 5, 6
4- a) kilôgam trên mét khối b) niutơn c) kilôgam d) niutơn trên mét khối e) mét khối5- a) mặt phẳng nghiêng
b) ròng rọc cố định c) đòn bẩy d) ròng rọc động6- a) Để làm cho lực mà lưỡi kéo tác dụng vàotấm kim loại lớn hơn mà lực tay ta tác dụng vàotay cầm
b) Để cắt giấy chỉ cần một lực nhỏ, tuy lưỡi kéodài hơn tay cầm mà lực của tay vẫn có thể cắtđược Tay ta di chuyển ít mà vẫn tạo ra được vếtcắt dài
III- Trò chơi ô chữ
- Mỗi một nhóm HS cử một đại diện lên điềnchữ vào ô trống dựa vào việc trả lời thứ tự từngcâu
- Ô chữ 1: 1- Ròng rọc động; 2- Bình chia độ;3- Thể tích; 4- Máy cơ đơn giản; 5- Mặt phẳngnghiêng; 6- Trọng lực; 7- Palăng
- Ô chữ 2: 1- Trọng lực; 2- khối lượng; 3- Cáicân; 4- Lực đàn hồi; 5- Đòn bẩy; 6- Thước dây
IV Củng cố - GV hệ thống hoá những kiến thức cơ bản của chươngI: Cơ học
V Hướng dẫn về nhà
- Ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học
- Đọc trước bài 18: Sự nở vì nhiệt của chất rắn
Trang 5Ngày soạn: 12/01/2017
Ngày dạy: /01/2017
CHƯƠNG II: NHIỆT HỌC
A MỤC TIÊU
- Kiến thức: Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn.
Nhận biết được các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
Kĩ năng: Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt của chất rắn để giải thích được một số hiện tượng
* Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, Tổ chức tình
huống học tập
- GV hướng dẫn HS xem ảnh tháp Epphen và
giới thiệu một số điều về tháp: cao 320m, xây
dựng năm 1889 tại quảng trường Mars nhân dịp
hội chợ quốc tế lần thứ nhất tại Pari (làm trung
tâm phát thanh truyền hình)
- ĐVĐ: Tại sao trong vòng 6 tháng tháp cao
thêm 10cm? (SGK)
Hoạt động 2: Thí nghiệm về sự nở vì nhiệt
của chất rắn
- GV làm thí nghiệm, yêu cầu HS quan sát và
nhận xét hiện tượng xảy ra
- Yêu cầu HS suy nghĩ để trả lời câu C1, C2
- Điều khiển cả lớp thảo luận để thống nhất câu
- GV thông báo nội dụng cần chú ý
- HS quan sát tranh, lắng nghe giới thiệu và đọcphần đặt vấn đề trong SGK
- HS đưa ra dự đoán
1- Thí nghiệm
- HS quan sát thí nghiệm và nhận xét hiệntượng xảy ra
2- Trả lời câu hỏi
- HS trả lời C1, C2 Trình bày trước lớp khi GVyêu cầu
- Thảo luận và thống nhất câu trả lời:
C1: Vì quả cầu nở ra khi nóng lên
C2: Vì quả cầu co lại khi lạnh đi
3- Kết luận
- HS làm việc cá nhân, điền từ thích hợp và chỗtrống trong câu C3
- Thảo luận để thống nhất phần kết luận
C3: a) Thể tích của quả cầu tăng khi quả cầu
Trang 6Hoạt động 4: So sánh sự giãn nở vì nhệt của
các chất rắn khác nhau
- GV hướng dẫn HS đọc số liệu bảng ghi độ
tăng chiều dài của một số chất rắn để rút ra
Với C6, hỏi thêm: Vì sao em lại tiến hành thí
nghiệm như vậy? Hướng dẫn HS làm thí
- Thảo luận để thống nhất câu trả lời
C5: Phải nung nóng khâu dao, liềm để khâu nở
ra, dễ lắp vào cán Khi nguội đi, khâu co lại sẽxiết chặt vào cán
C6: Nung nóng vòng lim loại
C7: Vào mùa hè nhiệt độ tăng lên làm thápnóng lên, nở ra nên tháp dài ra Do đó tháp caolên
Trang 7Ngày soạn: 19/01/2017
Ngày dạy: /01/2017
A MỤC TIÊU
- Kiến thức: Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất lỏng.
Nhận biết được các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
Kĩ năng: Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt của chất lỏng để giải thích được một số hiện tượng
và ứng dụng thực tế
- Rèn tính cẩn thận, trung thực, ý thức tập thể trong việc thu thập thông tin trong nhóm
B CHUẨN BỊ
- Mỗi nhóm: một bình thuỷ tinh đáy bằng, một ống thuỷ tinh, một nút cao su, một chậu
nhựa, nước pha màu
- Cả lớp: ba bình thuỷ tinh đáy bằng, ba ống thuỷ tinh, ba nút cao su, một chậu nhựa, nước
pha màu, rượu, dầu, một phích nước nóng, H19.3(SGK)
C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I Tổ chức
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, Tổ chức tình
- Yêu cầu HS đưa ra dự đoán
Hoạt động 2: Làm thí nghiệm xem nươc có nở
ra khi nóng lên không
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm (Chú ý: cẩn
thận với nước nóng)
- Yêu cầu HS quan sát kỹ hiện tượng xảy ra
- Yêu cầu HS trả lời các câu C1, C2
- Với C2, yêu cầu HS trình bày dự đoán sau đó
tiến hành thí nghiệm kiểm chứng, trình bày thí
nghiệm để rút ra nhận xét
- Tổ chức, điều khiển HS thảo luận
- Có kết luận gì về sự nở vì nhiệt của chất lỏng?
Hoạt động 3: Chứng minh các chất lỏng khác
nhau, nở vì nhiệt khác nhau
- GV điều khiển lớp thảo luận phương án làm
thí nghiệm kiểm tra
- GV làm thí nghiệm với nước, rượu, dầu Yêu
cầu HS quan sát để trả lời C3 (kết hợp quan sát
- HS đọc phần đối thoại trong SGK
2- Trả lời câu hỏi
- HS trả lời và thảo luận trả lời C1
C1: Mực nước dâng lên vì nước nóng lên, nở ra
- HS đọc C2, tiến hành thí nghiệm kiểm chứng,quan sát để so sánh kết quả với dự đoán
C2: Mực nước hạ xuống vì lạnh đi, co lại
- Kết luận: Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co
lại khi lạnh đi.
- HS thảo luận đề ra phương án thí nghiệm kiểmtra
- HS quan sát hiện tượng xảy ra
- HS trả lời câu hỏi GV đưa ra
Trang 8- Tại sao phải dùng các bình giống nhau và
cùng để vào một chậu nươc nóng?
- Yêu cầu HS nêu kết quả thí nghiệm và rút ra
- Thảo luận để thống nhất phần kết luận
C4: a) Thể tích của nước trong bình tăng khi
nóng lên, co lại khi lạnh đi.
b) Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt không giống nhau.
4- Vận dụng
- HS hoạt động cá nhân: đọc và trả lời câu C5,C6, C7
- Thảo luận để thống nhất câu trả lời
C5: Khi đun, nước nóng lên, nở ra Nếu đổ thậtđầy ấm nước sẽ tàn ra ngoài
C6: Để tránh được tình trạng bật nắp khi nướcđựng trong chai nở vì nhiệt
C7: Thể tích chất lỏng ở hai bình tăng lên nhưnhau nên ống có tiết diện nhỏ hơn thì chiều caocủa cột chất lỏng lớn hơn
IV Củng cố
- Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất lỏng?
- Giới thiệu nội dung phần: Có thể em chưa biết:+ Kim cương giãn
nở khi ở nhiệt độ nhỏ hơn – 420C
+ Nước co lại khi nhiệt độ tăng từ 00C đến 40C
Trang 9-Ngày soạn: 01/02/2017
Ngày dạy: /02/2017
A MỤC TIÊU
- Kiến thức: Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất khí.
Nhận biết được các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau.
Kĩ năng: Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt của chất khí để giải thích được một số hiện tượng
* Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, Tổ chức tình
huống học tập
HS1: Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất
lỏng? Chữa bài tập 19.2 (SBT)
HS2: Chữa bài tập 19.1 và 19.3 (SBT)
- GV nêu vấn đề như phần mở đầu SGK Làm
thí nghiệm với quả bóng bàn bị bẹp
- Yêu cầu HS quan sát,đưa ra dự đoán nguyên
nhân làm quả bóng phồng lên
Hoạt động 2:Làm thí nghiệm kiểm tra chất
khí nóng lên thì nở ra
- GV hướng dẫn HS cách tiến hành thí nghiệm
- Phát dụng cụ cho các nhóm
- GV theo dõi và uốn nắn HS (lưu ý HS cách
lấy giọt nước)
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK C1,
C2, C3, C4
- Tổ chức, điều khiển HS thảo luận
- Điều khiển việc đại diện các nhóm trình bày
kết quả thảo luận các câu C1, C2, C3, C4
- Yêu cầu HS thu thập thông tin từ bảng 20.1 để
rút ra nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất
rắn, lỏng, khí
- HS quan sát và nhận xét hiện tượng xảy ra
- HS đưa ra dự đoán về nguyên nhân làm quảbóng phồng lên
1- Thí nghiệm
- HS nhận dụng cụ thí nghiệm theo nhóm
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm, quan sát hiệntượng xảy ra
2- Trả lời câu hỏi
- Cá nhân HS trả lời trả lời các câu hỏi C1, C2,C3, C4
- Thảo luận nhóm về các câu trả lờiC1: Giọt nước đi lên, chứng tỏ thể tích khôngkhí trong bình tăng, không khí nở ra
C2: Giọt nước đi xuống, chứng tỏ thể tíchkhông khí trong bình giảm, không khí co lại.C3: Do không khí trong bình nóng lên
C4: Do không khí trong bình lạnh đi
- Từ bảng 20.1 HS rút ra được nhận xét về sự
nở vì nhiệt của các chất
C5: Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống
Trang 10- Yêu cầu HS chọn từ trong khung để hoàn
3- Kết luận
- HS điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câuC6
- Thảo luận để thống nhất phần kết luận
C6: a) Thể tích khí trong bình tăng khi khí
nóng lên.
b) Thể tích khí trong bình giảm khi khí lạnh đi.
c) Chất rắn nở vì nhiệt ít nhất, chất khí nở vì nhiệt nhiều nhất
Trang 11Ngày soạn: ………
Ngày dạy……….……….
A MỤC TIÊU
- Kiến thức: Nêu được ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn.
Kĩ năng: Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt của chất rắn, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn để
giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế.
- Rèn tính cẩn thận, trung thực, ý thức tập thể trong việc thu thập thông tin trong nhóm
B CHUẨN BỊ
- Mỗi nhóm: hai băng kép, một giá thí nghiệm, một đèn cồn
- Cả lớp: một bộ dụng cụ TNvề lực xuất hiện do sự co giãn vì nhiệt, một lọ cốn, một chậu
nước, khăn lau H20.2, H20.3, H20.5 (SGK)
C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I Tổ chức
Sĩ số : 6A1………… ……6A2……… ……
….
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, Tổ chức tình
huống học tập
HS: Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất
khí? Chữa bài tập 20.2 (SBT)
- GV treo H20.2 và nêu câu hỏi: Em có nhận
xét gì về chõ tiếp nối giữa hai đầu thanh ray xe
- GV giới thiệu dụng cụ và làm thí nghiệm như
hướng dẫn trong SGK: đốt nóng thanh kim loại
khoảng 4 phút
- Hướng dẫn HS quan sát và trả lời câu hỏi C1
và C2
- Hướng dẫn HS đọc câu hỏi và quan sát
H21.1b để dự đoán hiện tượng xảy ra GV làm
thí nghiệm kiểm chứng Yêu cầu HS quan sát
hiện tượng
+ Trong xõy dựng (đường ray xe lửa, nhà cửa, cầu…)
cần tạo ra khoảng cỏch nhất định giữa cỏc phần để cỏc
phần đú gión nở.
+ Cần cú biện phỏp bảo vệ cơ thể, giữ ấm vào mựa
đụng và làm mỏt vào mựa hố để trỏnh bị sốc nhiệt,
trỏnh ăn uống thức ăn quỏ núng hoặc quỏ lạnh.
- HS quan sát hình vẽ, nhận xét về chỗ tiếp nốigiữa hai đầu thanh ray xe lửa và dự đoánnguyên nhân
I- Lực xuất hiện trong sự co giãn vì nhiệt
1- Quan sát thí nghiệm
- HS quan sát thí nghiệm do GV làm để trả lờicâu C1, C2
2- Trả lời câu hỏi
- Thảo luận cả lớp để thống nhất câu trả lời.C1: Thanh thép nở ra (dài ra)
C2: Khi bị giãn nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cảnthanh thép có thể gây ra lực rất lớn
- HS quan sát H21.1b và đoán hiện tượng xảy rakhi phủ khăn lạnh lên thanh kim loại Quan sátthí nghiệm do GV làm Từ đó trả lời C3
C3: Khi co lại vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thnahthép có thể gây ra lực rất lớn
3- Kết luận
- HS thảo luận và hoàn thành phần kết luận.C4: a) Khi thanh thép nở ra vì nhiệt nó gây ra
Trang 12- Điều khiển HS thảo luận hoàn thành kết luận.
Hoạt động 3: Vận dụng
- GV nêu từng câu hỏi C5 và C6 để HS suy nghĩ
rồi chỉ định HS trả lời ( Kết hợp quan sát tranh
vẽ H21.2 và H21.3)
- GV điều khiển lớp thảo luận về các câu trả lời
Chú ý sử dụng đúng thuật ngữ
Hoạt động 4: Nghiên cứu về băng kép
- GV giới thiệu cấu tạo của băng kép
- Hướng dẫn HS lắp thí nghiệm: điều chỉnh
băng kép vừa khớp với ngọn lửa
- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm
- Tổ chức thảo luận về các câu trả lời C7, C8,
C9
Hoạt động 5: Vận dụng
- GV cho HS quan sát H21.5 và yêu cầu HS giải
thích hoạt động của băng kép ở bàn là
C6: Hai gối đỡ có cấu tạo không giống nhau.Một gối đỡ được đặt trên các con lăn để tạo điềukiện cho cầu dài ra mà không bị ngăn cản khinhiệt độ tăng
II- Băng kép
1- Quan sát thí nghiệm
- HS lắp và tiến hành thí nghiệm theo hướngdẫn của GV ở nhóm
2- Trả lời câu hỏi
- Trả lời và thảo luận các câu trả lời C7, C8, C9C7: Đồng và thép nở vì nhiệt khác nhau
C8: Băng kép luôn cong về phía thanh thép.Đồng nở ra vì nhiệt nhiều hơn thép nên đồngdài hơn, nằm phía ngoài vòng cung
C9: Nếu làm cho băng kép lạnh đi thì băng képcông về phía thanh đồng Đồng co lại nhiều hơnthép nên thanh đồng ngắn hơn, đồng nắm phíatrong vòng cung
IV Củng cố
- GV khắc sâu những kiến thức cơ bản (phần ghi nhớ)
- Giới thiệu nội dung phần: Có thể em chưa biết.
V Hướng dẫn về nhà
- Học bài và làm bài tập 20.1 đến 20.6 (SBT)
- Giải thích một số hiện tượng về sự nở vì nhiệt trong thực tế
- Đọc trước bài 22: Nhiệt kế- Nhiệt giai
Ngày soạn: ………
Ngày dạy……….……….
Trang 13A MỤC TIÊU
- Kiến thức: Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và cách chia độ của nhiệt kế dùng chất lỏng.
Nêu được ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm, nhiệt kế rượu và nhiệt kế y tế.
Nhận biết được một số nhiệt độ thường gặp theo thang nhiệt độ Xenxiut.
Kĩ năng: Xác định được GHĐ và ĐCNN của mỗi loại nhiệt kế khi quan sát trực tiếp hoặc qua ảnh
* Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, Tổ chức tình
- Nhiệt kế có cấu tạo và hoạt động dựa vào hiện
tượng vật lí nào? Chúng ta cùng tìm hiểu ở bài
hôm nay
Hoạt động 2: Thí nghiệm về cảm giác nóng
lạnh
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị và thực hiện thí
nghiệm H22.1 và H22.2 (Chú ý pha nước nóng
cẩn thận và làm lần lượt các bước theo hướng
Yêu cầu HS trả lời C2 Sau đó GV chốt lại mục
đích của thí nghiệm này
- GV yêu cầu HS quan sát H22.5 (phóng to) để
trả lời C3 theo bảng 22.1 Kết hợp cho HS quan
sát nhiệt kế dầu và nhiệt kế y tế
Gọi HS lên bảng điền vào bảng 22.1 (bảng phụ)
và một hoặc hai HS nhận xét
- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi C4 Gợi ý câu
- HS quan sát đọc phần đối thoại mở bài
- HS trả lời câu hỏi của GV (HS đã học ởlớp 4)
- Ghi đầu bài
1- Nhiệt kế
- HS tiến hành thí nghiệm H22.1 vàH22.2/SGK ( bình a có nhiết độ trongphòng, bình b đựng nước ấm, bình c đựngnước nóng)
- Thảo luận để thống nhất kết luận
C1: Cảm giác của tay không cho phép xácđịnh chính xác mức độ nóng lạnh
- HS quan sát H22.3 và H22.4 trả lời C2.C2: Xác định nhiệt độ của nước đá đangtan là 00C và nhiệt độ của hơi nước đangsôi là 1000C Từ đó vẽ các vạch chia độcủa nhiệt kế
- HS đọc và trả lời C3 Quan sát các loạinhiệt kế để điền vào bảng 22.1(vào vở)
Trang 14trả lời cho HS và giải thích cho HS hiểu tác dụng
của chỗ thắt trong nhiệt kế y tế
Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau như : nhiệt kế rượu ,
thuỷ ngân , dầu …
+ Sử dụng nhiệt kế thủy ngõn đo được nhiệt độ trong
khoảng biến thiờn lớn, nhưng thủy ngõn là một chất độc
hại cho sức khỏe con người và mụi trường.
+ Trong dạy học tại cỏc trường phổ thụng nờn sử dụng
nhiệt kế rượu hoặc nhiệt kế dầu cú pha chất màu.
+ Trong trường hợp sử dụng nhiệt kế thuỷ ngõn cần tuõn
thủ nghiờm ngặt cỏc quy tắc an toàn.
Hoạt động 4: Tìm hiểu các loại nhiệt giai
- GV giới thiệu nhiệt giai Xenxiut và nhiệt giai
Farenhai
- GV cho HS quan sát hình vẽ nhiệt kế rượu trên
đó nhiệt độ được ghi ở cả hai thang nhiệt giai
- Tính xem 100C ứng với bao nhiêu 0F?
GV hướng dẫn cách chuyển nhiệt độ từ nhiệt giai
Xenxiut sang nhiệt giai Farenhai và ngược lại
0C Đo nhiệt độ
khí quyểnThiệt kế
thuỷngân
Từ -300Cđến 1300C
0,10C Đo nhiệt độ
cơ thể
- HS thảo luận cả lớp câu C4
C4:ống quản ở gần bầu đựng thuỷ ngân cómột chỗ thắt có tác dụng ngăn không chothuỷ ngân tụt xuống bầu khi đưa nhiệt kế
ra khỏi cơ thể Nhờ đó có thể đọ đượcnhiệt độ của cơ thể
2- Nhiệt giai
- Nhiệt giai Xenxiut (thang nhiệt độ
Xenxiut): Nhiệt độ của nước đá đang tan
là O 0 C, của hơi nước đang sôi là 100 0 C
- Nhiệt giai Farenhai (thang nhiệt độ Farenhai): Nhiệt độ của nước đá đang tan là 32 0 F, của hơi nước đang sôi là
- Đọc trước bài 23: Thực hành: Đo nhiệt độ
- Chép mẫu báo cáo thực hành ra giấy và mỗi bàn chuẩn bị một nhiệt kế y tế
Ngày soạn: ………
Ngày dạy……….……….