Vậy thể tích - Chiếu BT lên bảng.Y/c cá nhân điền từ vào câu C3 - GV theo dõi, uốn nắn, điều chỉnh hoạt động của - Ghi kết quả vào bảng - Cá nhân trả lời C4,C5,C6 2 Dùng bình tràn: Khi
Trang 1- Ước lượng gần đúng một độ dài cần đo.
- Đo độ dài trong một số vật thông thường
- Biết tính giá trị trung bình
- Biết sữ dụng thước đo phù hợp với độ dài cần đo
2) Kiểm tra chuẩn bị đầu năm(4p)
3) Nội dung bài mới: (35p)
Trang 2Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập: (3/)
- GV cho HS xem tranh và
trả lời câu hỏi ở đầu bài
Hoạt động 2:Uớc lượng một
số đơn vị độ dài(5p):
- Hướng dẫn HS tự ôn tập 1
số đơn vị đo độ dài
- Hướng dẫn HS ước lượng
độ dài câu 2, câu 3 SGK
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách
đo độ dài (7p):
- GV treo tranh 1.1 SGK cho
HS quan sát và yêu cầu trả
- Yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm để trả lời các câu hỏi từ
câu C1 đến câu C5 SGK
- Yêu cầu các nhóm trả lời
theo từng câu hỏi và GV chốt
lại ở mỗi câu
- HS thảo luận trả lời
- HS đọc SGK Nêu định nghĩa
- HS quan sát theo dõi
- HS thực hiện theo từngbàn
- HS suy nghĩ trả lời
- HS yếu trả lời c7
- HS thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏitrên
- Đại diện nhóm trả lời,lớp nhận xét
- HS yếu-kém TL
Tiết 1: ĐO ĐỘ DÀI.
I ĐỢN VỊ ĐO ĐỘ DÀI: 1) Ôn lại đơn vị đo độ dài:
2) Ước lượng độ dài:
II ĐO ĐỘ DÀI:
1) Tìm hiểu dụng cụ đo: Giới hạn đo(GHĐ) của
thước là độ dài lớn nhấtghi ở trên thước
4) Củng cố : (3p)
- Hệ thống lại kiến thức qua BĐTD
Trang 31 bình chia độ, Một vài loại ca đong.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 4vẽ 3.3, 3.4, 3.5 lên yêu cầu
HS trả lời các câu 6, câu 7,
- HS theo dõi và ghi vở
Làm việc cá nhân với câu1
- HS quan sát hình, đọcSGK trả lời
- HS yếu kém thảo luận và
trả lời
- HS thảo luận và thốngnhất từng câu trả lời
- Dùng các dụng cụ khôngphải ca đong để đo phảibiết trước dung tích củanó
- HS quan sát làm việc cánhân trả lời các câu hỏi
- HS yếu tìm từ điền vào
1lít = 1 dm3; 1 ml = 1cm3C1:
II) Đo thể tích chất lỏng: 1) Tìm hiểu dụng cụ đo thể
tích:
C2: Ca to GHĐ: 1lít,ĐCNN:0,5lít
ca đong, có ghi sẵn dungtích, các loại ca đong đãbiết trước dung tích, bìnhchia độ, bơm tiêm
2) Tìm hiểu cách đo thểtích chất lỏng
a) Ước lượng thể tích cầnđo
b) Chọn bình chia độ cóGHĐ và ĐCNN thich hợp.c) Đặt bình chia độ thẳngđứng
Trang 5- HS tự tìm cách đo.
- Nhận dụng cụ và làm TNtheo nhóm
- Ghi kết quả vào bảng3.1
d) Đặt mắt ngang với độcao mực chất lỏng trongbình
e) Đọc và ghi kết quả đotheo vạch chia gần nhất vớimực chất lỏng
III) Thực hành:
(SGK)
4) Củng cố: (3 p)
- Dùng dụng cụ nào để đo thể tích chất lỏng (HS yếu-kém)?
- Nêu cách đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ?
5) Hướng dẫn về nhà: (2 p)
- Làm Bt 3.1 đến 3.7 SBT
- Đọc trước bài:Đo thể tích vật rắn không thấm nước
- HS chuẩn bị tiết sau: bình chia độ, sỏi đinh ốc, dây buộc khăn lau
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 3: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
Trang 6Mỗi nhóm: Vật rắn không thấm nước.
Một bình chia độ, một chai có ghi sẵn dung tích
I) ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC:
1) Dùng bình chia độ:
C1: Đo thể tích của nước ban đầu có trong bình(V1),thả đá vào bình
Đo thể tích nước dâng lên(V2) gồm thể tích của
đá và nước Thể tích của
đá là:
V=V2-V1
Trang 7lên do đâu? Vậy thể tích
- Chiếu BT lên bảng.Y/c cá
nhân điền từ vào câu C3
- GV theo dõi, uốn nắn,
điều chỉnh hoạt động của
- Ghi kết quả vào bảng
- Cá nhân trả lời C4,C5,C6
2) Dùng bình tràn:
Khi không bỏ lọt vật rắnvào bình chia độ thì thảchìm vật đó vào trong bìnhtràn
Thể tích của phần chấtlỏng tràn ra bằng thể tíchcủa vật
*Kết luận:(1) thả chìm (2)dâng lên(3) thảchìm(4)tràn ra
II) THỰC HÀNH:
B1: Xác định GHĐ-ĐCNNcủa bình
B2:ước lượng thể tích củavật
B3: Tiến hành đo
III) VẬN DỤNG:
C4
4) Củng cố: (3 p)
- Y/c HS làm bài tập 1(treo bảng phụ)
- Để đo thể tích vật rắn không thấm nước dùng dụng cụ nào (HS yếu-kém)?
Trang 8Tiết 4 KHỐI LƯỢNG - ĐO KHỐI LƯỢNG
I MỤC TIÊU:
- HS tự trả lời được các câu hỏi như: Khi đặt gói đường lên cân, cân chỉ 1 kg, số đó chỉgì?
- Nhận biết được bộ quả cân
- Nắm được cách điều chỉnh số cho cân Robevan và cách cân một vật bằng cân
- Đo được khối lượng của một vật bằng cân
- Chỉ được GHĐ và ĐCNN của một cân
II CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm: Một cân, một vật để cân
Cả lớp: 1 cân robevan, Vật để cân, Tranh vẽ các loại cân SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
biết chính xác khối lượng
gạo, đường Sau đó đặt câu
hỏi như ở SGK
Hoạt động 2: Khối lượng
-Đơn vị khối lượng: (12p)
- GV tổ chức và gợi ý
hướng dẫn HS tìm hiểu
khái niệm khối lượng và
đơn vị khối lượng
- GV giới thiệu hộp sữa vỏ
gói bột giặt và yêu cầu HS
trả lời câu hỏi C1, C2
- Yêu cầu HS điền từ vào
nắm các thông tin về đơn vị
- HS trả lời theo yêu cầucủa GV
- HS tìm hiểu khái niệmkhối lượng và đơn vịkhối lượng
- HS thảo luận theonhóm các câu 1 và 2
- HS điền từ
- HS nhận xét và ghi vở
- HS điền từ vào chỗtrống
Tiết 4: KHỐI LƯỢNG
-ĐO KHỐI LƯỢNG
I) Khối lượng - đơn vị khối lượng:
1) Khối lượng:
C1:
C2:
C3:
Mọi vật đều có khối lượng
Khối lượng của một vật chỉ
lượng chất chứa trong vật 2) Đơn vị khối lượng:
Đơn vị chính của khối
Trang 9cân rôbecvan yêu cầu HS
quan sát trả lời câu C7, câu
C8
- Yêu cầu HS đọc SGK
phần 2, tìm từ thích hợp
điền vào chỗ trống câu C9
- Gọi đại diện nhóm điền từ
- HS theo dõi HS quansát trả lời câu 7 và câu 8
- HS đọc SGK, thảo luậntìm từ thích hợp điềnvào câu C9
- Đại diện nhóm điền từ,
II) Đo khối lượng:
1) Tìm hiểu cân Robecvan
C7:
C8:
2) Cách dùng cân Robecvan đề cân một vật
điều chỉnh số 0 vậtđem cân quả cân thăngbằng đúng giữa quả cân vật đem cân
4) Củng cố: (5p)
- Yêu cầu HS vẽ BĐTD củng cố nội dung bài học
- Khối lượng của một vật là gì? Đơn vị chính để đo khối lượng?
- Đọc mục “Có thể em chưa biết”: “lưu ý 1 chỉ vàng có khối lượng là 3,75gam”
Trang 10Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 5 LỰC - HAI LỰC CÂN BẰNG I) MỤC TIÊU:
- Nêu được TD về lực đẩy, kéo, và chỉ ra được phương, chiều của lực đó
- Nêu được TD về 2 lực cân bằng
- Nêu được các nhận xét sau khi quan sát các thí nghiệm
- Sử dụng đúng các thuật ngữ: lực đẩy, lực kéo, phương chiều, lực cân bằng
Trang 11Hoạt động 4: Nghiên cứu
lại hai lực cân bằng (10p)
- Yêu cầu HS quan sát
hình 6.4 và nêu dự đoán ở
- HS chú ý đến ví dụ đẩykéo của lực
- Nêu dụng cụ TN HSthực hiện theo nhóm cácthí nghiệm
- Nêu nhận xét: Làm xechuyển động
- Làm lò xo bị méo
- HS đọc câu C2-Tiến hành TN 2 và nêunhận xét
-Nam châm hút quả nặng
- Làm TN 3 theo nhóm
- Cá nhân điền từ
- HS nhận xét thông quathí nghiệm
vào xe lăn một lực kéo Lúc
đó tay ta thông qua sợi dây
II PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA LỰC:
Mỗi lực có phương và chiềunhất định
III HAI LỰC CÂN BẰNG
C6:
Trang 12- Cá nhân tìm từ điền vàoC8
- HS làm việc cá nhân câu C9, câu C10
C7:
C8:
Hai lực cân bằng là hai lựcmạnh như nhau, có cùngphương nhưng ngược chiều
IV VẬN DỤNG:
C9: Lực đẩy, lực kéo
C10
4) Củng cố: (3p)
- Khi nào xuất hiện lực cân bằng( HS yếu-kém)?
- Yêu cầu hs vẽ BĐTD bài học
5)Hướng dẫn về nhà: (2p)
- Học bài theo vở ghi + ghi nhớ ở SGK Làm các bài tập 6.1 đến 6.3 SBT
- Đọc phần “Có thể em chưa biết” Đọc trước bài 7
Ngày soạn:
Trang 132) Kiểm tra bài cũ: (4p)
- Thế nào gọi là hai lực cân bằng? Tìm thí dụ thực tế có hai lực cân bằng?
3) Nội dung bài mới: (35p)
-HS tìm thí dụ
-HS đọc phần 2, thảoluận trả lời
QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
I) Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng:
1)Những sự biến đổi của
chuyển động
(SGK)
2)Những sự biến dạng:
(SGK)
Trang 14- Vì sao ta biết được ai đang
dụng của tay lên xe thông
qua sợi dây
vào câu C7 Yêu cầu đại
diện nhóm trả lời( hs yếu)
-HS thảo luận nhóm trảlời Tl:Biến đổi cđ-HS làm thí nghiệmtheo nhóm
-HS thảo luận nhóm trảlời
-HS làm thí nghiệmtheo nhóm
- Trả lời :viên bi đổihướng cđ
-HS tự làm theo cánhân, trả lời kết quả
- HS thảo luận tìm từthích hợp Đại diện
nhóm ( hs yếu) trả lời
-HS trả lời theo hướng dẫn của giáo viên
II) Những kết quả tác dụng của lực:
1/Thí nghiệm:
-Hình 6.4:
-Hình7.1-Hình 7.2
III)Vận dụng:
C9: Đánh bóng, đánh bi.C10: HS bẻ cây
Trang 15Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 7 TRỌNG LỰC - ĐƠN VỊ LỰC
I MỤC TIÊU:
- Trả lời được câu hỏi: Trọng lực hay trọng lượng là gì?
- Nêu được phương và chiều của lực
- Nắm được đơn vị đo cường độ lực là Niutơn
- Sử dụng được dây dọi để xác định phương thẳng đứng
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm:
- 1 giá treo,1 dây dọi , 1 ê ke
- 1 lò xo, 1 quả nặng,1 khay nước
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Ổn định: (1p)
2) Kiểm tra bài cũ: (4p)
- Lực tác dụng lên một vật có thể gây ra tác dụng gì? Mỗi kết quả hãy nêu 1 ví dụ
3) Nội dung bài mới: (35p)
Trang 16-Yêu cầu HS thảo luận và
trả lời câu C1 (HS yếu-kém)
- Tại sao quả nặng vẫn đứng
yên?
- GV:làm TNb.Y/cHS quan
sát nêu hiện tượng xảy ra
- Viên phấn rơi xuống
- Cấu tạo và phương của
dây dọi như thế nào?
-GV giới thiệu về phương
thẳng đứng
-Y/c HS thực hiện theo
-HS theo dõi GV
-Đọc SGK và nêuphương án thí nghiệm-HS theo dõi
-Thảo luận nhóm, trảlời C1,
- Tl: Có lực tác dụnglên phấn
- HS quan sát nêu hiệntượng xảy ra
- Cá nhân trả lời-Nghe giảng
-HS điền từ vào C3, cửđại diện lên bảng điền
- quả nặng rơi xuống,viên phấn rơi xuống do
có lực hút của TĐ tácdụng lên
- HS rút ra kết luận
-Đọc SGK phần 1 vàquan sát hình 8.2 SGK
-Trả lời theo y/c của
GV(HS yếu- kém)
-Hs trả lời
- Hs lắng nghe-Thảo luận nhóm trả
C2:
2/Kết luận:
a)Trọng lực là lực hút củaTrái Đất tác dụng lên mọi vậtb)Trọng lực tác dụng lên một
Trang 17-Y/c Hs trả lời trọng lượng
của vật có khối lượng 1Kg,
-HS theo dõi và ghi vở
-Trả lời câu hỏi củaGV
-Làm TN C6-Trả lời theo câu hỏicủa GV
- Ôn tập lại những kiến thức cơ bản, trọng tâm từ bài 1 đến bài 8
- Luyện kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm, kĩ năng trình bày, lập luận logic, khoc học, sửdụng ngôn ngữ vật lí
- Vận dụng vào thực tiễn cuộc sống
Trang 18II CHUẨN BỊ:
* HS: Làm các câu 1, 2, 3, 4, 5, 7( phần I – bài 17) và câu 1, 2 ( phần II – bài 17)
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Ổn định: (1p)
2) Kiểm tra bài cũ: (4p)
- Lực tác dụng lên một vật có thể gây ra tác dụng gì? Mỗi kết quả hãy nêu 1 ví dụ
3) Nội dung bài mới: 35)
- Đo thể tích chất lỏng: can, ca đong, bình chia độ,
xi lanh
- Khối lượng: cân ( cân đòn, cân đồng hồ, cân y tế,cân tạ, cân Rôbecvan)
2 Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực
3 Kết quả tác dụng của lực:
- Đơn vị lực: N
II BÀI TẬP:
1 – Con trâu tác dụng lực kéo lên cái cày.
- Chiếc vợt bóng bàn
Trang 19nhận xét, bổ sung Sau đó
thống nhất câu trả lời
- Nếu còn thời gian, GV cho
HS thảo luận một số hiện
tượng thực tế
- Hướng dẫn cho hs yếu nêu
và trả lời được một số hiện
- HS yếu nêu và trả lời
được một số hiện tượngthực tế
2 C Quả bóng bị biến dạng đồng thời chuyển động của nó bị biến đôi
=> khối lượng 50kg thìtrọng lượng là 500N
4) Củng cố (3p)
- Nhắc lại nhứng kiến thức lý thuyết quan trọng thông qua bản đồ tư duy
5)Hướng dẫn về nhà: (2p)
- Ôn tập thật kĩ để tiết sau kiểm tra 1 tiết
- Chuẩn bị giấy kiểm tra
Trang 20Ngày soạn:
Ngày kiểm tra:
Tiết 9 BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU:
- Nắm được một số kiến thức cơ bản trong chương: Đơn vị đo lực,GHĐ,ĐCNN của một số dụng cụ đo
- Biết cách đo thể tích của vật rắn không thấm nước
- Biết lực tác dụng lên vật gây ra kết quả gì?
- Trên cơ sở kết quả làm bài của HS để GV điều chỉnh cách dạy và cách học
- Tính thể tích vật rắn không thấm nước bằng BCĐ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 3,0 30%
1 2,0 20%
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 2,0 20%
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
½ 2,0 20%
1/2 1,0 10%
1 2,0 20%
1+1/2 3,0 30%
Tổng số câu: 4 Tổng số điểm: 10.0 Tỷlệ:100%
Trang 21a.Trọng lực là gì? Đặc điểm của trọng lực?
b Một người có khối lượng 60 kg Tính trọng lượng của người đó ?
a.Trọng lực là gì? Đặc điểm của trọng lực?
b Một người có khối lượng 40 kg Tính trọng lượng của người đó ?
IV.ĐÁP ÁN
ĐỀ I Câu 1(2 đ)
- GHĐ là con số lớn nhất ghi trên các dụng cụ đo
- ĐCNN là khoảng cách giưã hai vạch chia liên tiếp ở trên các dụng cụ đo
Trang 22- Có thể vừa làm vật bị biến dạng, vừa làm vật bị biến đổi chuyển động
VI NHẬN XÉT ƯU- NHƯỢC ĐIỂM:
- Một số học sinh có tư duy tốt nắm chắc kiến thức nên làm bài đạt điểm cao như em Hiếu, Đức, Hoan, Hoàng, Nhung, Sương, Thúy
-Tuy nhiên nhiều em vẫn lười học nên chất lượng bài kiểm tra còn thấp nhấp như Hân,Liên, Nhàn, Tuyết
VII BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC:
- Giáo viên trả bài, nhận xét kĩ bài làm của học sinh đặc biệt là học sinh yếu
- Tăng cường kiểm tra các kĩ năng học sinh còn yếu
- Cần phải thường xuyên nhắc nhở, kiểm tra các em bị điểm yếu trong các tiết học
- Kết hợp chặt chẽ với GVCN, cán sự lớp và phụ huynh để theo dõi sự tiến bộ của các
hs còn yếu
Trang 24Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 10 LỰC ĐÀN HỒI
I MỤC TIÊU:
*KT: Nhận biết được vật đàn hồi
Nắm được các đặc điểm của lực đàn hồi
Rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng của vật đàn hồi
*KN: lắp ráp được TN theo hình
II CHUẨN BỊ:
*Mỗi nhóm:
- 1 lò xo, 1 giá treo
- 1 thước đo, 4 quả nặng 50g
* Cả lớp: bảng kết quả
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Ổn định: (1p)
2) Kiểm tra bài cũ:(4p)
- Trọng lực là gì? Trọng lực có phương và chiều như thế nào? Nêu kết quả tác dụng của trọng lực lên các vật
3) Nội dung bài mới: (35)
TRÒ
NỘI DUNG GHI BẢNG
Trang 25Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập:(5p)
- GV giới thiệu lò xo và sợi cao
su rồi đặt câu hỏi như ở SGK
Hoạt động 2: Nghiên cứu biến
y/c HS thực hiện TN theo
nhóm, ghi kết quả TN vào
phiếu
- Hướng dẫn cách tính trọng
lượng quả nặng 50g
- y/c HS bỏ quả nặng và đo lại
chiều dài của lò xo lúc này
? Có nhận xét gì về chiều dài
của lò xo khi bỏ quả nặng với
chiều dài tự nhiên?
- Ghi kết quả TN của các nhóm
vào bảng phụ
? Có nhận xét gì về chiều dài
của lò xo khi tăng các quả
nặng?
-Y/c HS dựa vào kết quả TN,
thảo luận trả lời C1
- Đọc SGK TL: hình dạng thayđổi
- Nghe giảng-HS thực hiện TN theonhóm-ghi kết quả TN
- Nghe giảng
- HS làm TN
- Nêu nhận xét
- Các nhóm báo kếtquả
- Nêu nhận xét
-Thảo luận trả lời C1
-Rút ra kết luận, ghivở
Tiết 10: LỰC ĐÀN HỒI
I-Biến dạng đàn hồi Độ biến dạng:
Biến dạng của lò xo cóđặc điểm như trên gọi làbiến dạng đàn hồi
Lò xo là vật có tính chấtđàn hồi
2) Độ biến dạng:
Độ biến dạng của lò xođược tính: l – l0
C2:
II-Lực đàn hồi và đặc điểm của nó:
1)Lực đàn hồi:
Lực mà lò xo hay một vậtđàn hồi khi biến dạng sinh
ra gọi là lực đàn hồi
Trang 26Hoạt động 4: Vận dụng (10p)
-Y/c HS trả lời C5, C6 -Trả lời C5, C6
C3:
2) Đặc điểm của lực đàn hồi:
Độ biến dạng tăng thì lựcđàn hồi tăng
III-Vận dụng:
C5:
C6: Có t/c đàn hồi
4) Củng cố:(3p)
- Lực đàn hồi có đặc điểm gì?( HS yếu-kém)
- Lực đàn hồi phụ thuộc như thế nào vào độ biến dạng của lò xo?
- Làm thế nào để biết một vật có tính chất đàn hồi hay không?
I MỤC TIÊU:
Trang 27*KT: Nhận biết được cấu tạo của lực kế,xác định được giới hạn đo của một lực kế
và độ chia nhỏ nhất của nó
Biết cách đo lực bằng lực kế
Biết mối quan hệ giữa trọng lượng và khối lượng để tính trọng lượng của vậtkhi biết khối lượng và ngược lại
*KN: Biết tìm tòi cấu tạo của dụng cụ đo
Biết cách sử dụng lực kế trong mọi trường hợp
*TĐ: Sáng tạo, cẩn thận
II CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm: 1lực kế lò xo 1 sợi dây mảnh, để buộc SGK
Cả lớp: 1 cung tên, 1 xe lăn, 1 vài quả nặng
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Ổn định:(1p)
2) Kiểm tra bài cũ:(4P) - Lò xo bị kéo dãn thì tác dụng lực đàn hồi lên đâu? Lực
đàn hồi có phương chiều như thế nào?
- Lực đàn hồi phụ thuộc vào yếu tố nào? Chứng minh
3) Nội dung bài mới:(35p)
nghiên cứu cấu tạo
- Mô tả cấu tạo của lực kế lò
xo?
- Yêu cầu HS thảo luận tìm
từ điền vào chỗ trống ở câu
- HS theo dõi
- HS hoạt động theonhóm nghiện cứu cấutạo của lực kế
- Nêu cấu tạo
- HS tìm từ điền vàochỗ trống
- Nghe giảng
- HS trả lời vào vở
Tiết 11: LỰC KẾ - PHÉP
ĐO LỰC TRỌNG LỰC -KHỐI LƯỢNG
I)Tìm hiểu lực kế:
1)Lực kế là gì?
Lực kế là dụng cụ đo lực
2) Mô tả một lực kế lò xo đơn giản:
Lực kế có một chiếc lò xomột đầu gắn với võ lực kếđầu kia có gắn một móc vàmột cái kim chỉ thị Kim chỉthị chạy trên mặt một bảngchia độ
Trang 28- Yêu cầu HS trả lời câu 6
- Cho HS thảo luận, GV
chốt lại
- Sau khi trả lời, GV yêu
cầu HS tìm mối liên hệ giữa
- HS nhắc lại
- HS hoạt động theonhóm đo sgk vật lý
- HS trả lời C7, C8, C9
C2:
II) Đo lực bằng lực kế:
1) Cách đo lực:
Thoạt tiên phải điều chỉnh số
0, nghĩa là phải điều chỉnhsao cho khi chưa đo lực, kimchỉ thị nằm đúng vạch 0 Cholực tác dụng vào lò xo của lực
kế, phải cầm vỏ lực kế theohướng sao cho lò xo của lực
kế nằm dọc theo phương củalực cần đo
2) Thực hành:
C5: Cầm lực kế thẳng đứng vìtrọng lực có phương thẳngđứng
III) Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng:
C6: 1 200 20N
P = 10m
Trong đó:
-P là trọng lượng của vật, có đơn vị là N
-m là khối lượng, đơn vị là kg
IV- Vận dụng:
C7:Vì trọng lượng luôn tỷ lệvới m nên có thể ghi m màkhông ghi p
- Trả lời lại các cấu từ câu 1 đến câu 4
- Đọc thêm phần “Có thể em chưa biết”
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 12 KHỐI LƯỢNG RIÊNG – BÀI TẬP
I.MỤC TIÊU:
Trang 29*KT: -Hiểu khối lượng riêng (KLR) và trọng lượng riêng (TLR) là gì?
-Xây dựng được công thức m = D.V và P = d.V
-Sử dụng bảng khối lượng riêng của một số chất để xác định: Chất đó là chấtgì? Khi biết khối lượng riêng của chất đó hoặc tính được khối lượng hoặctrọng lượng của một số chất khi biết khối lượng riêng
*KN: + Sử dụng phương pháp đo khối lượng
+ Sử dụng phương pháp đo thể tích để đo trọng lượng của vật
2) Kiểm tra bài cũ: (4p) - Lực kế là dụng cụ dùng để đo đại lượng vật lý nào?
Hãy nêu nguyên tắc cấu tạo của lực kế? Trả lời bài tập 10.1
3) Nội dung bài mới: (35p)
TRÒ
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập(5 / )
-GV cho HS đọc mẫu chuyện
ở SGK và yêu cầu HS chốt lại
mẫu chuyện đó cho ta thấy
cần nghiên cứu vấn đề gì?
Hoạt động 2: Tìm hiểu khối
lượng riêng xây dựng công
thức tính khối lượng theo
khối lượng riêng (30 / ):
1)Khối lượng riêng
-Yêu cầu HS đọc phần câu 1,
chọn phương án giải quyết
(GV cho gợi ý HS phương án
2)
- Cho HS thảo luận và cùng
nhau tính khối lượng của cột
- Cho HS thảo luậntheo nhóm, tính KL
và trình bày theo YCcủa GV
-Tính KL của 1m3 sắtrồi tính KL của cộtsắt
-Theo dõi
- HS yếu đọc khái
Tiết 12: KHỐI LƯỢNG RIÊNG - BÀI TẬP
I- Khối lượng riêng Tính
khối lượng của các vật theo khối lượng riêng:
1) Khối lượng riêng:
V=1m3=1000dm3⇒m=7,8.1
000 = 7800KgV=0,9m3=900dm3⇒m=7.8.900= 7020Kg
-Khối lượng của 1m3 mộtchất gọi là khối lượng riêng
Trang 30yếu đọc khái niệm khối lượng
khối lượng riêng khác
nhau→giải quyết câu hỏi đầu
bài
3)Tính khối lượng một vật
theo khối lượng riêng
-Yêu cầu HS trả lời câu 2
GV gợi ý: 1m3 đá→m?
0,5m3 đá→m?
- Y/c HS đọc cách làm
- Ta làm thế nào để biết khối
lượng của vật? (HS yếu-kém)
- Dựa vào phép toán ở C2 để
- HS đọc cách làm
- HS yếu-kém trả lời
- HS dựa vào phép toán ở C2 để trả lời C3
của chất đóĐơn vị khối lượng riêng làkilôgam trên mét khối, kíhiệu là Kg/m3
2)Bảng khối lượng riêng
Trang 31Tiết 13 TRỌNG LƯỢNG RIÊNG – BÀI TẬP
I.MỤC TIÊU:
*KT: -Hiểu trọng lượng riêng (TLR) là gì?
-Xây dựng được công thức P = d.V
*KN: + Sử dụng phương pháp đo khối lượng
+ Sử dụng phương pháp đo thể tích để đo trọng lượng của vật
2) Kiểm tra bài cũ: (4p)
Khối lượng riêng là gì? Nêu công thức tính khối lượng riêng?
3) Nội dung bài mới: (35p)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA
thông tin và ghi vở
- Trọng lượng riêng của một
- HS làm thí nghiệm
Tiết 13: TRỌNG LƯỢNG RIÊNG – BÀI TẬP I)Trọng lượng riêng:
1)Trọng lượng của một métkhối một chất gọi là trọnglượng riêng của chất đó
2)Đơn vị trọng lượng riêng làNiutơn trên mét khối Kí hiệu
là N/m3d=
V P
Trong đó: d là trọng lượngriêng
P là trọng lượng (N)
V là thể tich (m3)3)Dựa vào công thức: P=10m
ta có: d=10D
III)Xác định trọng lượng riêng của một chất:
- Dựa trên công thức: d=
V P
-Đo trọng lượng P của vật:Lực kế
-Đo thể tích vật: Bình chia độThay kết quả vào d=
V
P
vàtính
IV Vận dụng:
Trang 32- HS và hợp thức hoákết quả
C6:V= 40 dm3 = 0,04m3m=D.V = 312(kg)
- Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành ở bài 12 và các vật dụng cần thiết
Mỗi nhóm 15 hòn sỏi , rửa sạch , laukhô
Trang 33Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 14 : THỰC HÀNH : XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎI
I MỤC TIÊU:
-Biết xác định khối lượng riêng của vật rắn
-Biết cách tiến hành một bài thí nghiệm vật lí
II CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm:- 1 cân có ĐCNN là 10g,1 cốc nước
- 1 bình chia độ có GHĐ 100 cm3, ĐCNN là 1 cm3
Học sinh: -Phiếu BCHT, bảng ghi kết quả
- 15 viên sỏi, khăn lau khô, giấy lau khô
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1/ Ổn định: Nêu được mục đích thực hành, phổ biến nội quy(2p)
2/ Kiểm tra bài cũ ( 3p)
- Khối lượng riêng là gì? Công thức tính? Đơn vị
3/ Nội dung bài mới ( 35P)
-Yêu cầu HS các thông tin
về lí thuyết vào báo cáo
-HS điền các thông tin ởmục 1 đến mục 5 trongmẫu BCTH
-HS tiến hành theonhóm, Thay đổi nhau đo
và ghi kết quả vào bảng
Tiết 14 : THỰC HÀNH :
XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎI
I Chuẩn bị
- 1 cân có ĐCNN là 10g,1 cốc nước
- 1 bình chia độ có GHĐ 100
cm3, ĐCNN là 1 cm3-Phiếu BCHT, bảng ghi kết quả
- 15 viên sỏi, khăn lau khô, giấy lau khô
II Nội dung thực hành
- Tiến hành TN theo nhóm
Trang 34-GV theo dõi hoạt động
của HS để đánh giá ý thức
của HS Lưu ý đo đến đâu
ghi kết quả đến đó
- Gv yêu cầu hs hoàn thành
mẫu báo cáo và nộp
-Hoàn thành mẫu báocáo và nộp
- HS lắng nghe để rútkinh nghiệm
- HS chú ý
III Báo cáo thực hành
- Viết báo cáo thực hành
4) Củng cố: ( HS yếu-kém) ( 3p)
- Một hs nhắc lại công thức tính khối lượng riêng
- GV nhắc lại cách để xác định khối lượng riêng của 1 vật
5) Hướng dẫn về nhà: ( 2p)
- Nắm vững cách xác định khối lượng riêng của sỏi và của các vật rắn khác
- Đọc trước bài máy cơ đơn giản
- Kể tên các máy cơ đơn giản?
- Khi kéo vật bằng máy cơ đơn giản phải dùng lực như thế nào?
Trang 35Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 15: MÁY CƠ ĐƠN GIẢN
I MỤC TIÊU:
+KT: So sánh được lực kéo vật lên theo phương thẳng đứng với trọng lượng của vật
Nắm và kể tên một số máy cơ đơn giản thường dùng
+KN: Biết làm thí nghiệm để so sánh lực kéo vật lên với trọng lượng của vật
2/ Kiểm tra bài cũ: ( 4p)
- Nêu định nghĩa về khối lượng riêng và trọng lượng riêng của 1 chất? Đơn vị
3/ Nội dung bài mới( 35p)
TRÒ
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Tạo tình huống
học tập: ( 3p)
- GV giới thiệu như ở SGK
Treo tranh 13.1 và đặt câu hỏi
nêu vấn đề như ở SGK
- Từ đó GV đi vào bài mới
như ở SGK
Hoạt động 2: Nghiên cứu
cách kéo vật lên theo
- Liệu có thể kéo vật với một
lực nhỏ hơn trọng lượng của
vật được không?(HS
Trang 36-Yêu cầu HS trả lời câu C1
-Y/c HS làm việc cá nhân trả
bước đầu tìm hiểu về máy
cơ đơn giản: ( 15p)
các loại máy cơ đơn giản
-Y/c HS Hs yếu-kém trả lời
hướng dẫn HS trả lời câu C5,
C6(Y/c HS yếu - kém trả lời)
GV gợi ý thêm
- HS theo dõi
- HS tiến hành theonhóm theo các nội dungtiến hành, ghi kết quả
- HS trả lời theo đạidiện nhóm
- HS yếu-kém trả lời
-Thảo luận nhóm phátbiểu
- HS trả lời theo HDcủa GV
- HS yếu - kém trả lời.
2.Kết luận:
Khi kéo vật lên theo phươngthẳng đứng cần dùng lực ítnhất bằng trọng lượng củavật
C3:Trọng lượng lớn,lực kéotay người có hạn,tư thếđứng không vửng
II Máy cơ đơn giản:
Các dụng cụ như tấm vánnghiêng, xà beng, ròng rọc
là những máy cơ đơn giản
Có 3 loại máy cơ đơn giản:
- mặt phẳng nghiêng
- Đòn bẩy
- Ròng rọcC4: dễ dàng hơn máy cơ đơn giản
III Vận dụng:
C5: m= 200kgp= 2000N
mà 4 người :F = 1600N< PC6:
4) Củng cố: ( HS yếu-kém) ( 3p)
- Nêu TD về các máy cơ đơn giản?
- Kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần lực như thế nào?
5) Hướng dẫn về nhà: ( 2p)
- Học bài theo vở ghi + ghi nhớ Làm các bài tập ở SBT: từ 13.1 đến 13.4
- Đọc phần “ Có thể em chưa biết” Nghiên cứu trước bài : Mặt phẳng nghiêng
Trang 372/ Kiểm tra bài cũ: (4p)
Treo tranh hình 13.2, giới thiệu tranh và đặt câu hỏi :? Nếu lực kéo mỗi người là 450N thì có thể kéo được ống bê tông lên không? Nêu những khó khăn trong cách kéonày?
3/ Nội dung bài mới( 35p)
- HS Đọc sgk
- Nêu vấn đề cần nghiêncứu
- Giảm độ nghiêng
- HS theo dõi
- HS theo dõi, nhận dụngcụ
- Đọc SGK và nêu các
Tiết 16: MẶT PHẲNG NGHIÊNG
1) Đặt vấn đề:
- Dùng tấm ván nghiêng cóthể làm giảm lực kéo vật haykhông
- Muốn giảm lực kéo vật thìphải làm tăng hay giảm độnghiêng của tấm ván
2) Thí nghiệm:
a) Dụng cụ:
b) Nội dung:
Trang 38tiến hành và nêu các bước
cần thực hiện Chú ý: Cầm
lực kế song song với mpn,
kéo từ từ và đều tay
- Đại diện báo kết quả
TN vào bảng phụ củaGV
- HS làm bài tập, hs trảlời
- HS khác nhận xét
-Đo trọng lượng F1=P của vật-Đo lực kéo F2 ( ở độ nghiênglớn h=25cm)
-Đo lực kéo F2 ( ở độ nghiêngvừa h=15cm)
-Đo lực kéo F2 ( ở độ nghiêngnhỏ h=10cm)
c) Kết quả: (bảng phụ)
C2: Giảm chiều cao kê mpn
- Tăng độ dài, giử chiều cao
- Giảm chiều cao kê mpn,tăng độ dài mpn
- Lấy VD dùng mpn trong cuộc sống
- Học thuộc đề cương để ôn tập HKI
Trang 39Ngày soạn:
Ngày dạy:
I)MỤC TIÊU
- Ôn tập và hệ thống lại các kiến thức đã học
- Chốt lại các kiến thức trọng tâm
- Hướng dẫn cách làm bài kiểm tra, chuẩn bị kiểm tra học kì I
-Yêu cầu HS theo dõi câu
trả lời và sữa chữa phần
chuẩn bị của mình nếu bị
thảo luận câu trả lời và gọi
đại diện lên bảng trả lời
- HS đại diện lên bảngtrả lời
- Cả lớp cùng nhận xét
và thống nhất
- HS theo dõi
Tiết 17: ÔN TẬP I) ÔN TẬP:
II)VẬN DỤNG:
III)TRÒ CHƠI Ô CHỮ:
Trang 40- Yêu cầu HS tự làm việc cá
nhân trả lời các câu hỏi
trong đề cương
- GV nêu từng câu hỏi, gọi
từng cá nhân trả lời theo
chuẩn bị( Y/c Hs yếu-kém
- HS ghi câu hỏi
- Trả lời theo cá nhân
IV ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
4/ Củng cố: (3’)
- Yêu cầu hs nắm lại những nội dung dã ôn tập qua BĐTD
- Ôn tập tốt để chuẩn bị cho kiểm tra học kỳ
5/Hướng dẫn về nhà:(2’)
- Hoàn thành các phần trả lời và ôn tập toàn bộ kiến thức để chuẩn bị kiểm tra học kì