1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phuong phap day Chuong Phan biet 1 so chat vo co

44 397 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương pháp dạy học chương phân tích hóa học
Tác giả Trần Thị Thùy Dung, Hồ Thị Thùy Giang
Người hướng dẫn PGS.TS Đặng Thị Oanh
Trường học Trường đại học sư phạm TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2008 – 2011
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 2,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa việc nghiên cứuNhằm giúp HS đạt được mục tiêu sau: 1/ KIẾN THỨC: Hiểu: - Nguyên tắc phân biệt một số chất vô cơ - Cách sử dụng các loại thuốc thử thích hợp để nhận biết một số ca

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN HOÁ HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ

Trang 2

DÀN BÀI

1 CẤU TRÚC NỘI DUNG

2 Ý NGHĨA VIỆC NGHIÊN CỨU

*** Chuẩn bị kiến thức

4 VẬN DỤNG

Trang 3

1 CẤU TRÚC NỘI DUNG

CationAnionNhận biết: 3 tiết

Chuẩn độ: 2 tiết

Chất khí

Axit-bazơOxi hóa-khửCHƯƠNG 8

Luyện tập: 1 tiếtThực hành : 2 tiết

Trang 4

2 Ý nghĩa việc nghiên cứu

Nhằm giúp HS đạt được mục tiêu sau:

1/ KIẾN THỨC:

Hiểu:

- Nguyên tắc phân biệt một số chất vô cơ

- Cách sử dụng các loại thuốc thử thích hợp để nhận biết một số cation, anion trong dung dịch và cách nhận biết một số chất khí

Trang 5

- Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết chính xác các hiện tượng

- Rèn kĩ năng sử dụng hóa chất, các thao tác thí nghiệm đặc trưng của hóa phân tích như sử dụng thuốc thử, buret, pipet, ống đong, cân,…

3/TÌNH CẢM, THÁI ĐỘ:

- Giáo dục đức tính tỉ mỉ, chính xác, trung thực

- Biết giữ gìn và sử dụng hóa chất hợp lí, tiết kiệm

- Có ý thức bảo vệ môi trường

Trang 6

3 MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý

3.1 Một số điểm mới của chương 8

- Nằm trong phần: Một số vấn đề hóa học

- Là chương hoàn toàn mới so với chương trình cũ

- Hs được nghiên cứu sâu hơn về ngành phân tích hóa học

Trang 7

- Phương pháp chuẩn độ axit-bazơ

- Phương pháp chuẩn độ oxi hóa-khử

- Các bài thực hành nhằm củng cố kiến thức và kĩ năng phân biệt các chất

Trang 8

3 MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý

3.3 Phương pháp dạy học chủ yếu

3.3.1 Chương 8

• Khai thác triệt để những kiến thức về tính chất hóa học của

các chất có liên quan Nêu vấn đề, tạo điều kiện cho HS vận

dụng kiến thức cũ vào việc giải quyết vấn đề.

• Có thể dùng phương pháp đàm thoại, vấn đáp, thảo luận

nhóm, tùy thuộc vào tình hình thực tế về cơ sở vật chất và

trình độ của HS

• Cho HS làm TN, giúp HS làm quen với các thao tác, dụng cụ

phân tích, đặc biệt là cách sử dụng các dụng cụ phân tích

định lượng

• Sử dụng bài tập linh hoạt để củng cố kiến thức, gắn kiến

thức sách vở với hoạt động sản xuất và bảo vệ môi trường

Trang 10

3 MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý

3.3 Phương pháp dạy học chủ yếu

3.3.2 Phần nhận biết

*** Chuẩn bị kiến thức:

GV hệ thống lại kiến thức tổng quát cho HS( tùy điều kiện

cụ thể: tiết tự chọn hoặc bảng photo hoặc cho HS làm việc theo nhóm)

Trang 11

Chất thử Thuốc thử Dấu hiệu

Trang 12

Mẩu thử Thuốc thử Dấu hiệu PTpứ

O2

O3

Que đómCu( đỏ), t0

Sục dd KI + hồ tinh bột

Bùng cháyHóa đen ( CuO)Làm xanh hồ tinh bột …

Trang 13

Mẩu thử Thuốc thử Hiện tượng PT

pứ

brom(nâu)

KI + hồ tinh bột

Nhạt màu Không màu xanh tím …

I2( hơi) Hồ tinh bột Không màu xanh tím

Dd Br2(nâu đỏ) Khí SO2 Mất màu nâu đỏ

Trang 14

BẢNG TÍNH TAN CÁC MUỐI

• NO3-: tất cả đều tan

• NH4+, Na+, K+ :tất cả đều tan

• Cl-: hầu hết đều tan trừ AgCl, PbCl2, Hg2Cl2

• SO42-: hầu hết đều tan trừ BaSO4, PbSO4, Ag2SO4( ít tan)

• CO32-: hầu hết đều không tan trừ muối của Na+, K+, NH4+

• ….

Trang 16

Các dạng toán nhận biết

Trang 17

- Nhận biết riêng lẻ: tức là mỗi mẫu thử chỉ có

một chất

- Nhận biết hỗn hợp: tức là mỗi mẫu thử có 2 chất

trở lên hoặc nhận biết sự có mặt của từng chất (hoặc ion) trong cùng một hỗn hợp

- Khi các mẫu thử ở dạng

* Dung dịch (axít, bazơ, muối): nhận biết qua ion

(cation hoặc anion) tạo ra chất đó.

* Rắn (kim loại, oxit kim loại, muối): dùng một

dung môi thích hợp để hòa tan chất rắn thành dung dịch rồi nhận biết các ion.

1 Nhận biết riêng lẻ và nhận biết hỗn hợp

Trang 18

- Nhận biết hỗn hợp cần lưu ý: các chất khác có

cùng phản ứng đặc trưng hoặc gây phản ứng khác làm “nhiễu” phản ứng đặc trưng của chất mình cần nhận biết Vì vậy cần phải tách nhóm ra trước.

Trang 19

2 Nhận biết với số lượng thuốc thử hạn chế

- Dùng đúng số lượng thuốc thử đã cho sẽ nhận biết được một hoặc một vài mẫu thử, sau đó lợi dụng những mẫu hóa chất đã tìm thấy để nhận biết các mẫu chất khác

3 Nhận biết mà không dùng thêm thuốc thử ngoài

- Chú ý màu sắc của dung dịch hoặc đun nóng mẫu thử xem có hiện tượng gì không?

- Cho các mẫu thử tác dụng với nhau và thống kê các hiện tượng vào 1 bảng tổng kết So sánh các kết quả này để rút ra kết luận (ví dụ: chất tạo ra 1, 2, 3… kết tủa; chất tạo ra khí…)

Trang 20

4 Nhận biết với hiện tượng cho trước khi trộn từng cặp mẫu thử với nhau

- Phải lập bảng thống kê lại các hiện tượng đã cho rồi lập luận

- Chú ý thứ tự thêm thuốc thử vì hiện tượng có thể khác nhau

Trang 21

Phương pháp trình bày bài nhận biết

• Bước 1: Lấy mẫu thử

• Bước 2: Chọn thuốc thử (tùy thuộc yêu cầu đề bài: Thuốc thử tùy

chọn, hay hạn chế, hay không dùng thuốc thử bên ngoài…)

• Bước 3: Cho thuốc thử vào mẫu, trình bày hiện tượng quan sát

được (mô tả hiện tượng) và rút ra kết luận đã nhận được hóa

Trang 22

Phân tích đề

* Việc nhận biết các ion là cơ sở cho việc nhận biết tất cả các loại hóa chất trong chương trình

phổ thông Chỉ cần quan sát xem chất cần nhận

biết có chứa những ion nào, mà mình nhận biết được ion (âm hoặc dương) thì sẽ nhận biết được hóa chất chứa ion đó.

Trang 23

CO2 thoát ra

Pt: Na CO + 2HCl → 2NaCl + CO  + H O

Trang 24

Chú ý: Nếu 2 ion có cùng chung 1 phản ứng để nhận biết thì ta sẽ tìm một phản ứng thích hợp để nhận biết một ion (đồng thời loại ion này) sau đó nhận biết ion thứ hai

Nếu đề bài yêu cầu mình đồng thời xác định hai ion

CO32- và SO42- khi cho Ba2+ vào thì đều tạo kết tủa, vậy

ta sẽ tìm cách nhận biết nhận biết CO32- trước, rồi nhận biết SO42- sau.

Ví dụ

Trang 25

- Các mẩu thử còn lại, dùng dung dịch AgNO3 nhỏ vào các

mẩu thử, mẩu thử nào xuất hiện kết tủa vàng nhạt nhận được NaBr, mẩu thử nào xuất hiện kết tủa vàng đậm nhận được NaI, mẩu thử không có hiện tượng gì là KNO3

NaBr + AgNO3  AgBr + NaNO3NaI + AgNO  AgI + NaNO

Trang 26

vàng đậm -> nhận

-Còn lại

sủi bọt -> nhận

PT PỨ

Na2CO3 + H2SO4  Na2SO4 + CO2 + H2ONaBr + AgNO3  AgBr + NaNO3NaI + AgNO3  AgI + NaNO3

Trang 27

Trình bày theo sơ đồ

Dd AgNO3

Vàng nhạt  nhận

NaBr Còn lại: KNO3

Vàng nhạt  nhận NaBr

PT PỨ

Na2CO3 + H2SO4  Na2SO4 + CO2 + H2ONaBr + AgNO3  AgBr + NaNO3NaI + AgNO  AgI + NaNO

Trang 28

Vận dụng dạy bài 40:

NHẬN BIẾT MỘT SỐ ION

TRONG DUNG DỊCH

Trang 32

2 Phương pháp dạy học

- Phương pháp đàm thoại gợi mở kết hợp thí nghiệm của học sinh theo nhóm.

- Phương pháp hợp tác theo nhóm.

Trang 33

Vài điểm cần lưu ý

1 Khi dạy bài nhận biết ion, cần làm nêu bật nguyên tắc nhận

biết để học sinh nắm rõ (phải dựa vào các phản ứng hĩa học

đặc trưng để nhận biết, đĩ là các phản ứng gây ra các hiện

tượng bên ngồi mà giác quan ta cĩ thể cảm nhận như tạo kết tủa, tạo chất khí, mất màu, tạo màu hay đổi màu.)

Vd: Bằng mắt thường, dựa vào hi n ệ tượng nào ta có thể nhận biết sản phẩm của một phản ứng hoá học

?

Trang 34

2. Phương pháp dạy học chủ yếu trong bài này là

phương pháp trực quan: sử dụng thí nghiệm biểu diễn và thí nghiệm kiểm chứng nhằm gây hứng thú

và tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh Trong trường hợp điều kiện trang thiết bị không cho phép, giáo viên có thể chỉ sử dụng thí nghiệm biểu diễn hoặc dùng phần mềm thí nghiệm, hình ảnh minh họa.

Trang 35

nhËn biÕt mét sè anion trong dung

- Tại sao thí nghiệm này phải

thực hiện trong môi trường

- Tại sao thí nghiệm này phải

thực hiện trong môi trường

axit dư?

Nhóm 3:

- Để nhận biết anion Cl - cần dùng thuốc thử gì?

- Muốn phân biệt anion Cl - với các ion halogenua còn lại phải làm thế nào? Tại sao làm như vậy?

Nhóm 4:

- Anion CO32- có tính chất gì?

- Làm thế nào để nhận biết được anion CO32- ? Dấu hiệu sự có mặt của anion CO32- là gì?

PHIẾU HỌC TẬP

Trang 37

AgCl BaSO4

Cu(OH)2Fe(OH)3

Fe(SCN)3

Trang 38

Màu ngọn lửa Na

Vì hầu hết các hợp chất của natri tan nhiều trong nước và không có màu nên không thể dùng phản ứng hóa học để nhận biết ion Na+ mà dùng phương

pháp vật lý thử màu

ngọn lửa.

Trang 39

Giáo viên cần nhắc học sinh lưu ý :

Dung dịch của Fe3+ có màu đỏ nâu.

Dung dịch của Fe2+ có màu xanh rất nhạt Dung dịch của Cu2+ có màu xanh da trời

Vì vậy các dung dịch muối này đựng trong các ống

nghiệm riêng biệt thì chỉ cần dựa vào màu sắc cũng

có thể nhận biết được.

Trang 40

Khi nhận biết cation Al3+, GV giới thiệu

cách tách ion aluminat khỏi dung dịch

Tách ion aluminat thêm dd NH4+ và đun nóng:

OH

-dư + NH4+ → NHt0C 3 + H2O [Al(OH)4]- + NH4+ → Al(OH)t0C 3 + NH3 + H2O

Trang 41

Giáo viên tổng kết toàn bài bằng bảng câm

ddNH3 ddNH3

1.Nhận biết các cation từ dd hỗn hợp đơn giản

Cation Thuốc thử Hiện tượng Giải thích

Ba 2+

SO42– trong

H2SO4 loãng

↓ trắng ( không tan trong môi trường axit) Ba2+ + SO42– → BaSO4 ↓

Fe 2+ OH – ↓ trắng xanh Fe 2+ + 2OH – → Fe(OH)2 ↓

Fe 3+ OH – ↓ nâu đỏ Fe 3+ + 3OH – → Fe(OH)3 ↓

Al 3+ OH – dư ↓ keo trắng sau đó tan Al 3+ Al(OH)3 ↓ AlO2

Cu 2+ NH3 dư ↓ xanh sau đó tạo

thành dd xanh lam Cu

2+ Cu(OH)2 [Cu(NH3)4] 2+

Trang 42

2.Nhận biết các anion từ một dung dịch hỗn hợp đơn giản:

NO3–

Bột Cu trong

H2SO4 loãng

Dd màu xanh, khí hóa nâu trong không khí

↓ trắng ( không tan trong môi trường axit)

Ba 2+ + SO42– → BaSO4 ↓

Cl – Ag + trong

HNO3

↓ trắng (không tan trong môi trường

Trang 43

BÀI TẬP CỦNG CỐ

,

Câu 1: Có 3 dung dịch chứa các ion sau: Ba Có 3 dung dịch chứa các ion sau: Ba 2+ , Mg 2+ , Na + Biết rằng mỗi dung

d ịch ch ị ch ch ứa một loại anion và một loại cation không trùng lặp Ba dung dịch đó là

A MgCO3, Ba(NO3)2, Na2SO4 B Mg(NO3)2, BaSO4, Na2CO3.

C BaCO3, MgSO4, NaNO3 D Ba(NO3)2, MgSO4, Na2CO3

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:

A NaOH, Al(OH)3, Na2[Zn(OH)4], HCl.

B NaOH, Zn(OH)2, Na[Al(OH)4], HCl.

C NH3, Al(OH)3, [Zn(NH3)4]Cl2, HCl.

dùng thêm một hóa chất nào sau đây để nhận biết các dung dịch trên?

A Dung dịch NaOH B Dung dịch BaCl2.

C Dung dịch AgNO3 D Qùi tím.

A Dung dịch NaOH.

C NH3, Al(OH)3, [Zn(NH3)4]Cl2, HCl.

D Ba(NO3)2, MgSO4, Na2CO3.

Ngày đăng: 10/09/2013, 15:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TÍNH TAN CÁC MUỐI - Phuong phap day Chuong Phan biet 1 so chat vo co
BẢNG TÍNH TAN CÁC MUỐI (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w