1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Phương pháp giải các dạng bài tập chương phân biệt một số chất vô cơ

59 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 347,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp giải Các dạng bài tập chương Phân biệt một số chất vô cơCách làm bài tập nhận biết chất hóa học cực hay, chi tiết Cách làm bài tập tách chất hóa học cực hay, chi tiết Dạng 1:

Trang 1

Phương pháp giải Các dạng bài tập chương Phân biệt một số chất vô cơ

Cách làm bài tập nhận biết chất hóa học cực hay, chi tiết

Cách làm bài tập tách chất hóa học cực hay, chi tiết

Dạng 1: Các dạng bài tập về nhận biết, tách chất

Dạng 2: Các bài toán về chuẩn độ axit bazo, chuẩn độ oxi hoa khử

Bài tập trắc nghiệm

40 câu trắc nghiệm Phân biệt một số chất vô cơ có lời giải chi tiết (cơ bản – phần 1)

40 câu trắc nghiệm Phân biệt một số chất vô cơ có lời giải chi tiết (cơ bản – phần 2)

40 câu trắc nghiệm Phân biệt một số chất vô cơ có lời giải chi tiết (nâng cao – phần 1)

40 câu trắc nghiệm Phân biệt một số chất vô cơ có lời giải chi tiết (nâng cao – phần 2)

Phương pháp giải Các dạng bài tập chương Phân biệt một số chất vô cơ

Cách làm bài tập nhận biết chất hóa học cực hay, chi tiết

Trang 2

+ OH- → NH3 + H2O

2 Dung dịch K2CrO4 hoặc K2Cr2O7

- Xuất hiện kết tủa trắng:

M(OH)3 + OH- → M(OH)4-( hoặc MO2-+ 2H2O)

Fe3+ Dung dịch kiềm (hoặc NH3) hoặc dung dịch

thiosunfua SCN

-Fe3+ + OH- → Fe(OH)3↓ Kết tủa nâu đỏ

Fe3+ + 3SCN- → Fe(SCN)3 dung dịch màu đỏ máu

Fe2+ + OH- → Fe(OH)2↓: trắng 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3: nâu đỏ

Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2↓: xanh lục

Trang 3

- Tạo kết tủa xanh lục sau đó kết tủa tan tạo kết tủa xanh lam đậm ( do khả năng tạo phức NH3 với Cu)

Cu2+ + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2↓ + 2NH4+Cu(OH)2↓ + NH3 → [Cu(NH3)4]2+ + 2OH-

+ Ba2+ → BaSO4↓ ( kết tủa không tan trong axit)

Ag + X- → AgX↓ ( AgCl: trắng; AgBr: vàng nhạt; AgBr: vàng đậm) Chú ý: Với AgCl tan được trong dung dịch NH3

Trang 4

AgCl + NH3 → [Ag(NH3)2]+ + ClKết tủa AgCl sẽ xuất hiện lại khi cho dung dịch HNO3: [Ag(NH3)2]+ + Cl- + 2H+ → AgCl↓ + 2NH4

Cu2+ + H2S → CuS↓ + 2H+

Pb2+ + H2S → PbS↓ + 2H+

Trang 5

Các hợp chất hữu cơ

Lưu ý:

- Ancol bậc 1 oxi hóa ⇒ anhehit Nhận biết andehit sẽ nhận ra alcol

- Ancol etylic có phản ứng iođofom:

C2H5OH + 4I2 + 6NaOH → HCOONa + 5NaI + 5H2O + CH3I3↓

- Ancol đa chức có OH liền kề: Dùng Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam

Axit cacboxylic - Qùy tím

Ankan Cho phản ứng với Halgen sau đó thử sản phẩm

bằng quỳ tím ẩm

Phản ứng thế sản phẩm sinh ra HCl làm đổi màu quỳ tím ẩm sang đỏ

Trang 6

Chú ý: Với ankin-1 tạo kết tủa với AgNO3/NH3

Chú ý: với ankyl benzen đun nóng với dung dịch KMnO4 làm mất màu thuốc tím

Phenol tạo kết tủa với dung dịch Br2

Stiren làm mất màu với dung dịch Br2

Ancol benzylic không hiện tượng

Trang 7

→ Đáp án B

Ví dụ 3 : Có 5 bình mất nhãn, chứa riêng biệt các khí SO2, SO3, N2, CH3NH2 và NH3 Nếu chỉ dùng quỳ tím ẩm thì có thể nhận ra bình chứa khí:

A SO2 B SO3 C N2 D NH3

Hướng dẫn giải :

SO2, SO3: làm quỳ tím ẩm chuyển màu đỏ

CH3NH2 và NH3: làm quỳ tím hóa xanh

N2: không hiện tượng

- Hợp kim nào không xuất hiện khí là Cu – Ag

Cho dung dịch NH3 vào dung dịch thu được trong hai hợp kim còn lại:

+ Xuất hiện kết tủa keo trắng và không tan trong NH3 dư ⇒ hợp kim Cu – Al

Trang 8

Ví dụ 5 : Có 4 dung dịch là: NaOH, H2SO4, HCl, Na2CO3 Chỉ dùng thêm 1 chất để nhận biết các dung dịch đó thì chất đó là chất nào?

Dùng BaCl2 nhận biết được 2 nhóm:

+ Xuất hiện kết tủa trắng: H2SO4; Na2CO3 (Nhóm I)

Ba2+ + SO42- → BaSO4↓

Ba2+ + CO32- → BaCO3↓

+ Không hiện tượng: NaOH; HCl (Nhóm II)

;Đổ lần lượt từng chất của 2 nhóm vào nhau:

+ Nếu cặp chất nào đổ vào nhau xuất hiện sủi bột khí là Na2CO3 (nhóm I) và HCl (nhóm II)

H+ + CO32- → CO2↑ + H2O

→ Đáp án C

Ví dụ 6 : Có 4 chất lỏng đựng trong 4 lọ bị mất nhãn: ancol etylic, toluen, phenol, axit fomic Để nhận biết 4 chất đó có thể dùng nhóm thuốc thử nào sau đây ?

A Quỳ tím, nước Br2, dung dịch NaOH

B Dung dịch Na2CO3, nước Br2, Na

C Quỳ tím, nước Br2, dung dịch K2CO3

D Na, dung dịch HCl, dung dịch AgNO3 trong NH3

Hướng dẫn giải :

+ Dùng Na2CO3 nhận ra axit fomic: Hiện tượng sủi bọt khí

+ Nước Br2 nhận ra phenol: Hiện tượng kết tủa trắng

Trang 9

+ Na nhận ra ancol etylic: Hiện tượng sủi bọt khí

→ Đáp án B

Ví dụ 7 : Chỉ dùng thêm một chất nào trong các chất dưới đây để nhận biết các chất: ancol etylic, axit axetic, glixerol, glucozơ đựng trong 4 lọ mất nhãn ?

A dung dịch AgNO3 trong NH3

B Quỳ tím

C CaCO3

D Cu(OH)2

Hướng dẫn giải :

Dùng Cu(OH)2 hiện tượng:

+ Axit axetic: hòa tan kết Cu(OH)2

+ Glixerol: Tạo phức màu xanh lam

+ Glucozơ: Tạo phức màu xanh lam, khi đun nóng xuất hiện đỏ gạch (Cu2O)

+ Ancol etylic: Không hiện tượng

Dùng nước clo và hồ tinh bột xảy ra hiện tượng:

+ Bình NaBr: xuất hiện dung dịch vàng đậm ( do Br2 sinh ra)

+ Bình NaI: Xuất hiện màu xanh, do I2 sinh ra làm hồ tinh bột chuyển sang màu xanh

Trang 10

+ Bình NaCl: Không hiện tượng

→ Đáp án C

Ví dụ 9 : Có 4 bình đựng các khí riêng biệt: CO2; SO3; SO2 và N2 Trật tự dùng thuốc thử nào cho dưới đây để nhận biết các khí trên?

A Dung dịch BaCl2, dung dịch Br2 và dung dịch Ca(OH)2

B Dung dịch Ca(OH)2, dung dịch Ba(OH)2 và dung dịch Br2

C Qùy tím ẩm, dung dịch Ca(OH)2 và dung dịch Br2

D Dung dịch Br2, dung dịch BaCl2 và que đóm

Hướng dẫn giải :

Dùng BaCl2 có hiện tượng:

+ Xuất hiện kết tủa trắng gồm các khí: CO2; SO3; SO2

+ Không hiện tượng: N2

Dùng dung dịch Br2 để nhận biết các khí: CO2; SO3; SO2

+ SO2 làm mất màu dung dịch brom

+ CO2; SO3 không hiện tượng

Dùng Ca(OH)2 để nhận biết CO2; SO3

+ Xuất hiện kết tủa trắng: CO2

+ Không hiện tượng: SO3

→ Đáp án A

Cách làm bài tập tách chất hóa học cực hay, chi tiết

Phương pháp :

Sử dụng các phản ứng hóa học kết hợp với tách, chiết, đun sôi, cô cạn để tách một chất ra khỏi hỗn hợp hoặc các chất ra khỏi nhau

- Với yêu cầu tách một chất ra khỏi hỗn hợp:

+ Sử dụng các chất phản ứng tác dụng hết với các chất cần loại bỏ, còn lại chất cần tách không tác dụng chính là chất ta cần tách ra

Trang 11

+ Sử dụng tính chất riêng biệt của chất cần tách, sử dụng các chất chỉ phản ứng với chất cần tách

- Với yêu cầu tách riêng rẽ các chất ra khỏi nhau:

Sử dụng tính chất riêng rẽ của từng chất để chọn tác nhân phản ứng phù hợp và thu tách sản phẩm sau phản ứng để tinh chế lại chất ban đầu

Ví dụ 1 : Có thể tách ion Cu2+ trong dung dịch chứa đồng thời các ion Ba2+; Fe2+ và Cu2+ bằng cách dùng hóa chất nào sau đây?

Dùng NaOH, thu được 2 kết tủa Fe(OH)2 và Cu(OH)2

Cho dung dịch NH3 vào 2 kết tủa trên, Kết tủa Cu(OH)2 bị hòa tan do tạo phức với NH3 tạo Cu2+

Trang 12

Dùng dung dịch HCl, anilin sẽ phản ứng với HCl tạo ra muối phân lớp với bezen và phenol Tách chiết thu được 2 phần: muối C6H5NH3Cl và hỗn hợp gồm benzen và phenol Cho muối C6H5NH3Cl tác dụng với NaOH thu lại được anilin

Cho NaOH tác dụng với hỗn hợp benzen và phenol.Phenol phản ứng với NaOH tạo muối và phân lớp với benzen Tách chiết thu được 2 phân: muối C6H5ONa và benzen Cho muối C6H5ONa tác dụng với HCl ta thu lại được phenol

Cho hỗn hợp đi qua dung dịch Br2, các chất C2H2, C2H4, but-1,3-đien do có phản ứng với dung dịch Br2

Còn lại CH3NH2 và C2H6 đi ra khỏi dung dịch, dẫn hỗn hợp này qua dung dịch HCl CH3NH2 bị giữ lại do phản ứng với HCl, còn lại ta thu được C2H6 tinh khiết

Trang 13

- Nhanh (phản ứng xảy ra t

- Nhạy (một lượng nhỏ c

- Dễ thực hiện (điều kiệ

- Phải có dấu hiệu, hiện t

2 Cách trình bày bài giả

Sau cùng phải viết các ph

Y, Z, chất còn lại đương nhiên là Z Ng

3 Các kiểu bài nhận biế

ảy ra tức thời)

ng nhỏ cũng phát hiện được)

ều kiện nhiệt độ, áp suất thấp)

u, hiện tượng dễ quan sát (tạo kết tủa, hòa tan k

ải bài tập nhận biết

ng pháp mô tả

ẫu thử từ hóa chất cần nhận biết

ốc thử (tùy theo yêu cầu của đề bài; thuốc th

ốc thử vào mẫu thử, trình bày hiện tượng quan sát ương trình phản ứng xảy ra khi nhận biết

ương pháp lập bảng

ư cách 1 Riêng bước 2 và 3 thay vì mô t

) quy ước: không có dấu hiệu gì xảy ra (mặc d

t các phương trình phản ứng xảy ra khi nhậương nhiên là Z Ngược lại, để nhận biết các ch

n biết

òa tan kết tủa, thay đổi màu, sủi bọt khí, có m

ốc thử tùy chọn không hạn chế, hay hạn ch

ng quan sát được (mô tả hiện tượng xảy ra) rút ra k

à 3 thay vì mô tả, gộp lại thành bảng: trình tự nhận biế

ặc dù có thể có phản ứng), (///) chất đã nh

y ra khi nhận biết, cần lưu ý sự khác nhau giữa nhậ

t các chất X, Y, Z, T phải xác định đủ tất cả

t khí, có mùi, ) Không được dùng phản ứng không có d

ạn chế, hoặc không dùng thuốc thử bên ngo

y ra) rút ra kết luận đã nhận biết được hóa ch

ận biết

ã nhận biết được

a nhận biết và phân biệt Để phân biệt các c

ất cả các chất này, không được bỏ qua chất n

ng không có dấu hiệu, hiện tượng dễ nhận bi

ên ngoài, )

c hóa chất nào

t các chất X, Y, Z, T chỉ cần nhận biết các ch qua chất nào

ận biết

t các chất Z,

Trang 14

a) Kiểu bài không hạn chế thuốc thử

Dạng này có thể dùng nhiều thuốc thử khác nhau để nhận biêt, miễn sao hợp lí

b) Dùng thuốc thử hữu hạn

Dạng này chỉ được dùng những thuốc thử mà đề cho hay đề yêu cầu, dùng quá là sai Để giải dạng toán này ta có một số điểm lưu ý sau:

- Có thể dùng chất đã nhận biết trở lại làm thuốc thử

- Trong dung dịch các muối nhận biết có các ion Al3+, Zn2+, Cr3+, Sn2+, Pb2+, Cu2+, Mg2+, Fe2+, Fe3+, NH4+ ta dùng kiềm

- Trong các dung dịch nhận biết vừa có môi trường axit vừa có môi trường bazơ, ta dùng quỳ tím

- Các dung dịch nhận biết có dung dịch muối HCO3-, HSO3- ta đun nóng nhẹ dung dịch để nhận biết thông qua hiện tượng có khí bay ra

2HCO3- → H2O + CO32- + CO2

c) Không dùng thuốc thử

Dạng này không được dùng bất cứ một thuốc thử nào, có dùng là sai

Để giải dạng toán này ta lưu ý một số điểm sau:

- Trong các dung dịch muối nhận biết có muối HCO3-, HSO3- ta đun nóng các mẫu dung dịch muối này, thông qua hiện tượng khí bay ra hay kết tủa để nhận biết, rồi dùng nó trở lại làm thuốc thử

2NaHCO3 −tº→ Na2CO3 + CO2 + H2O

Ca(HCO3)2 −tº→ CaCO3 + CO2 + H2O

- Nguyên tắc chung để giải dạng toán này là cho các chất tác dụng lẫn nhau từng dôi một rồi lập bảng quan sát hiện tượng để kết luận (Qui tắc này gọi là qui tắc bóng đá vòng tròn)

d Dạng nhận biết các chất cùng nằm trong một hỗn hợp:

Nguyên tắc để giải dạng toán này cũng như trên, chỉ lưu ý rằng là khi nhận biết được chất nào thường loại nó ra khỏi hỗn hợp và nhận biết đến cùng

Lưu ý: Với dạng bài tách chất

- Có hỗn hợp nhiều chất trộn lẫn với nhau, dùng phản ứng hóa học kết hợp với sự tách, chiết, đun sôi, cô cạn để tách một chất ra khỏi hỗn hợp hay tách các chất ra khỏi nhau

- Dạng toán này chỉ cần tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp, loại bỏ các chất khác, ta có một trong hai cách giải sau:

Cách 1: Dùng hóa chất phản ứng tác dụng lên các chất cần loại bỏ, còn chất cần tách riêng không tác dụng sau phản ứng được tách ra dễ dàng

Cách 2: Dùng hóa chất tác dụng với chất cần muốn tách riêng tạo ra sản phẩm mới sản phẩm dễ tách khỏi hỗn hợp và dễ tái tạo lại chất đầu

Trang 15

Ví dụ minh họa

Bài 1: Cho ba dung dịch đựng trong ba lọ riêng biệt: CuSO4, Cr2(SO4)3 và FeSO4 Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được cả ba lọ hóa chất trên?

A HCl B H2SO4 C.NaOH D Ba(OH)2

Hướng dẫn:

Trích mẩu thử cho mỗi lần thí nghiệm Cho dung dịch NaOH lần lượt vào các mẩu thử

- Mẩu thử tạo kết tủa màu xanh là CuSO4

CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4

- Mẩu thử tạo kết tủa trắng xanh, sau đó hóa nâu đỏ là FeSO4

FeSO4 + 2NaOH →Fe(OH)2 + Na2SO4

4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3

- Mẩu thử tạo kết tủa xanh rêu, sau đó tan trong kiềm dư là Cr2(SO4)3

Cr2(SO4)3 + 6NaOH → 2Cr(OH)3 + 3Na2SO4

Cr(OH)3 + NaOH → Na[Cr(OH)4]

Bài 2: Cho 5 lọ mất nhãn đựng các dung dịch : KNO3, Cu(NO3)2, FeCl3 và NH4Cl Chỉ sử dụng duy nhất một thuốc thử, hãy nhận biết các dung dịch trên

Hướng dẫn:

Trích mẫu thử cho mỗi lần thí nghiệm.cho dung dịch NaOH lần lượt vào các mẫu thử

Mẫu thử tạo kết tủa xanh là Cu(NO3)2

Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaNO3

Mẫu thử tạo kết tủa nâu đỏ là FeCl3

FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl

Mẫu thử tạo kết tủa keo trắng tan trong kiềm dư là AlCl3

AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl

Al(OH)3 + NaOH → Na[Al(OH)4]

Trang 16

Mẫu thử có khí mùi khai bay ra là NH4Cl

Dùng dung dịch Ca(HCO3)2 vừa nhận biết trở lại làm thuốc thử tác dụng với 4 mẫu dung dịch còn lại

Mẫu nào có khí bay ra không có kết tủa là HCl

Ca(HCO3)2 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2

Mẫu nào vừa có khí vừa có kết tủa là H2SO4

Ca(HCO3)2 + 2H2SO4 → CaSO4 + H2O + CO2

Mẫu nào chỉ có kết tủa không có khí là Na2CO3

Ca(HCO3)2 + 2Na2CO3 → CaCO3 + 2NaHCO3

Mẫu nào không có hiện tượng gì là BaCl2

Bài 4: Một loại muối ăn bị lẫn các tạp chất là Na2SO4, NaBr, MgCl2, CaCl2 và CaSO4 Hãy trình bày phương pháp hóa học để thu được NaCl tinh khiết

Hướng dẫn:

Hòa tan vào nước, thêm BaCl2 dư để loại muối SO4

Lọc bỏ kết tủa, lấy nước lọc cho thêm Na2CO3 dư để loại hết các cation Ca2+, Mg2+, Ba2+

Lọc bỏ kết tủa, lấy nước lọc sục Cl2 dư vào để loại anion Br

Trang 17

Mg2+ + 2OH- → Mg(OH)2↓ tủa trắng

Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3↓ nâu đỏ

Al3+ + 3OH- → Al(OH)3↓

Al(OH)3 + 3 OH- → [Al(OH)4]- tan

Nhận biết được 4 dung dịch

Bài 2: Không dùng hóa chất hãy nhân biết 4 dung dịch sau trong bốn bình bị mất nhãn: HCl, H2SO4, Na2CO3, BaCl2

Trang 18

Dựa vào bảng trên ta thấy

Chất tác dụng với 3 chất kia cho một kết tủa và hai khi là Na2CO3

Chất tác dụng với 3 chất kia cho hai kết tủa là BaCl2

Chất tác dụng với 3 chất kia cho một kết tủa, một khí là H2SO4

Chất tác dụng với 3 chất kia chỉ cho một khí là HCl

CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ (xanh) + 2NaCl

Mg(NO3)2 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ (trắng) + 2NaNO3

NH4NO3 + NaOH → NaNO3 + NH3↑ + H2O

Fe(NO3)3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ (nâu đỏ) + 3NaNO3

Bài 4: Có hai dung dịch (NH4)2S và (NH4)2SO4 Dùng dung dịch nào sau đây để nhận biết được cả hai dung dịch trên?

A Dung dịch NaOH B Dung dịch Ba(OH)2

C Dung dịch KOH D Dung dịch HCl

Trang 19

Khi cho Na2CO3 vào lo

Bài 6: Có dung dịch hỗn hợp chứa các ion Fe

Bài 7: Cho năm lọ mất nh

A Dung dịch NaOH dư

ự nhiên thường có lẫn những lượng nhỏ các mu

CO3 C NaHCO3 D K2SO4

vào loại nước trên thì sẽ tạo kết tủa trắng CaCO

Có dung dịch hỗn hợp chứa các ion Fe3+, Al3+, Cu2+ Dùng những dung dịch nào sau đây có thể tách riêng từng ion ra khỏi hỗn hợp

, NH3 B Dung dịch NaOH, NH3, HCl, HCl, H2SO4 D Dung dịch Ba(OH)

, Cu(NO3)2, FeCl3 và NH4C1 Có thể dùng hóa chất nào sau đây để nhận biết chúng

, Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 Có thể dùng một hóa ch

Dùng những dung dịch nào sau đây có thể tách riêng từng ion ra khỏi hỗn hợp?

Có thể dùng hóa chất nào sau đây để nhận biết chúng?

ột hóa chất nào sau đây để loại được tất c

?

c tất cả các

Trang 20

Đáp án: A

Trích mẩu thử cho mỗi lần thí nghiệm Cho dung dịch NaOH lần lượt vào các mẩu thử

- Mẩu thử tạo kết tủa xanh là Cu(NO3)2

Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaNO3

- Mẩu thử tạo kết tủa nâu đỏ là FeCl3

FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl

- Mẩu thử tạo kết tủa keo trắng tan trong kiềm dư là A1C13

AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl

Al(OH)3 + NaOH → Na[Al(OH)4]

- Mẩu thử có khí mùi bay ra là NH4Cl

Trích mẩu thử cho mỗi lần thí nghiệm Cho dung dịch H2SO4 lần lượt vào các mẩu thử

- Hợp kim nào không có khí là Cu-Ag

- Cho dung dịch NH3 vào dung dịch thu được trong hai trường hợp còn lại

+) Trường hợp tạo kết tủa keo trắng và không tan trong NH3 dư ⇒ hợp kim là Cu-Al

3A1 + 3H2SO4 → A12(SO4)3 + 3H2

A12(SO4)3 + 6NH3 + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3(NH4)2SO4

Trang 21

+) Trường hợp tạo kết tủa rồi tan trong NH3 dư ⇒ hợp kim ban đầu là Cu-Zn

CH3NH2 và NH3 làm quỳ tím hóa xanh

N2 không làm đổi màu quỳ tím

Dạng 2: Các bài toán về chuẩn độ axit bazo, chuẩn độ oxi hoa khử

A Phương pháp & Ví dụ

Lý thuyết và Phương pháp giải

a Phương pháp chuẩn độ trung hòa (chuẩn độ axit - bazơ)

Trang 22

- Dùng những dung dịch kiềm (NaOH hoặc KOH) đã biết chính xác nồng độ làm dung dịch chuẩn để chuẩn độ các dung dịch axit và dùng các dung dịch axit mạnh (HCl, HNO3,

H2SO4) đã biết chính xác nồng độ làm dung dịch chuẩn để độ các dung dịch bazơ

- Để nhận ra điểm tương đương (thời điểm dung dịch chuẩn vừa phản ứng hết với dung dịch cần xác định) của phản ứng chuẩn độ trung hòa, người ta dùng chất chỉ thị axit - bazơ (hay chỉ thi pH, là những axit yếu có màu sắc thay đổi theo pH)

Bảng ghi khoảng pH đổi màu của một số chỉ thị

Với mỗi phản ứng chuẩn độ cụ thể người ta chọn những chất chỉ thị nào có khoảng đổi màu trắng hoặc rất sát điểm tương đương

b Chuẩn độ oxi hóa khử bằng phương pháp pemangant

- Chuẩn độ oxi hóa - khử (phương pháp pemangant): được dùng để chuẩn độ dung dịch của các chất khử (Ví dụ: Fe2+, H2O2, H2C2O4, ) trong môi trường axit mạnh (thường dùng dung dịch H2SO4 loãng), khi đó MnO4- bị khử về Mn2+ không màu:

Trang 23

0,01 - 0,25.V = 0,01.0,05 + 0,01 V

V = 0,0365 l = 36,5 ml

Bài 2: Lấy 25ml dung dịch A gồm FeSO

dịch A thì thu được kết tủa

ồng đội dung dịch NaOH người ta tiến hành nh

ày thêm vào đó vài giọt phenolphthalein, đem chu

sau: cân 1,26 gam axit oxalic ngậm nước (H2C2O4.2H2O) hòa tan hoàn toàn vào n

đến xuất hiện màu hồng (ở pH = 9) thì hết 17,5 ml dung d

thêm lượng dư dung dịch NH3 vào 25ml dung

l của FeSO4 và Fe2(SO4)3 lần lượt là:

O) hòa tan hoàn toàn vào nước, định mức thành 100 ml l

ết 17,5 ml dung dịch NaOH Tính nồng độ

ml dung

ành 100 ml lấy

ng độ dung

Trang 24

Bài 4: Để xác định hàm lượng FeCO

H2SO4 loãng Chuẩn đọ dung dịch thu được bằng dung dịch chuẩn KMnO

Để xác định hàm lượng FeCO3 trong quặng xi đe rit,

Chuẩn đọ dung dịch thu được bằng dung dịch chuẩn KMnO

B 24,26% C 60,9% D 30,45%

= 0,025.25,2/1000 = 6,3.10-4 mol

a mol/l cần dùng hết 16,5 ml dung dịch hỗn hợp KOH

òa tan 0,5 gam nước oxi già vào nước, thêm H

c oxi già

+ 8H2O

, người ta làm như sau: còn 0,6g mẫu quặngChuẩn đọ dung dịch thu được bằng dung dịch chuẩn KMnO4 0,025M thì dùng vừa hết 2

ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,1M và Ba(OH)2 0,05M

êm H2SO4 tạo môi trường axit Chuẩn độ

g mẫu quặng, chế hóa nó theo một quy trình hợp lí25,2ml % theo khối lượng của FeCO3 là

M Giá trị của a là:

ẩ độ dung dịch thu được cần vừa đủ 10 ml dung

chế hóa nó theo một quy trình hợp lí, thu được FeSO4 trong môi trường

là:

10 ml dung

trong môi trường

Trang 25

Theo PT: nHCl = nNaOH = 0,00204mol

Nồng độ mol của dung dịch HCl là

Bài tập trắc nghiệm

Câu 1. Nhận biết khí SO2

A Dung dịch brom mất m

B Dung dịch Brom chuyể

C Dung dịch brom chuyể

D Không có hiện tượng

Theo PT: nHCl = nNaOH = 0,00204mol

Nồng độ mol của dung dịch HCl là: 0,00204/0,02 = 0,102(M)

2 ta dùng dung dịch nước brom dư hiện t

ất màu

ển sang màu da cam

ch brom chuyển sang màu xanh

Trang 26

Câu 3. Nhận biết muối natri rắn bằng cách đốt cho hiện tượng gì?

A Ngọn lủa màu xanh B Ngọn lửa màu vàng

C Có khí xuất hiện D Không có hiện tượng gì

Trang 27

HCl + NaOH → NaCl + H2O (1)

nNaOH = 0,017 0,12 = 0,00204 (mol)

Theo (1): nHCl = nNaOH = 0,00204 mol

Nồng độ mol của dung dịch HCl là: 0,00204/0,02 = 0,102(M)

→ Đáp án A

Câu 6. Nhận biết cation Ba2+ bằng dung dịc K2CrO4 cho hiện tượng gì?

A Có kết tủa trắng

B Có kết tủa vàng tươi

C Có dung dịch màu vàng cam

D Không có hiện tượng gì

C Dung dịch phức màu xanh

D Không có hiện tượng gì

Trang 29

Mẫu không phản ứng là KNO3

Mẫu tạo tủa xanh là Cu(NO3)2

Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaNO3

Mẫu tạo tủa đỏ nâu là Fe(NO3)3

Fe(NO3)3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaNO3

Câu 13. Cách nào sau đây có thể phân biệt 2 dung dịch KI và KCl?

A Dùng FeCl3 sau đó dùng hồ tinh bột

Ngày đăng: 06/02/2020, 22:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w