Có thể dùng một hóa chất nào sau đây để loại được tất cả các muối trên.. Mặt khác, thêm lượng dư dung dịch NH 3 vào 25ml dung dịch A thì thu.[r]
Trang 1PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP CHƯƠNG PHÂN BIỆT MỘT
SỐ CHẤT VÔ CƠ
A KIẾN THỨC CẦN NẮM
Bảng nhận biết chất hóa học
Ion, chất Ion, chất Thuốc thử Hiện tượng, phương trình
Ion
Na+, K+ Thử màu ngọn lửa ( Đốt
bằng ngọn lửa không màu)
Với Na+ ngọn lửa biến thành màu vàng; K+ biến thành màu tím
NH4+ Dung dịch kiềm (OH-) Sủi bọt khí mùi khai :
NH4+ + OH- → NH3 + H2O
Ba2+ - Dung dịch có SO4
2 Dung dịch K2CrO4 hoặc K2Cr2O7
- Xuất hiện kết tủa trắng:
Ba2+ + SO42- → BaSO4↓
- Xuật hiện kết tủa vàng:
Ba2+ + CrO42- → BaCrO4↓
2Ba2+ + Cr2O72- + H2O → 2BaCrO4 + 2H+
Al3+, Cr3+ Dung dịch kiềm (OH-) dư Xuất hiện kết tủa (Al(OH)3 màu trắng; Cr(OH)3 màu xanh),
sau đó kết tủa tan:
M3+ + 3OH- → M(OH)3
M(OH)3 + OH- → M(OH)4-( hoặc MO2-+ 2H2O)
Fe3+ Dung dịch kiềm (hoặc
NH3) hoặc dung dịch thiosunfua SCN
-Fe3+ + OH- → Fe(OH)3↓ Kết tủa nâu đỏ
Fe3+ + 3SCN- → Fe(SCN)3 dung dịch màu đỏ máu
Fe2+ Dung dichh kiềm hoặc
NH3
Kết tủa keo trắng, khi đưa ra ngoài không khí tạo kết tủa màu nâu đỏ:
Fe2+ + OH- → Fe(OH)2↓: trắng 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3: nâu đỏ
Trang 2Cu2+, Ni2+ - Dung dịch kiềm (OH-) - Kết tủa xanh lục:
Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2↓: xanh lục
- Tạo kết tủa xanh lục sau đó kết tủa tan tạo kết tủa xanh lam đậm ( do khả năng tạo phức NH3 với Cu)
Cu2+ + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2↓ + 2NH4+
Cu(OH)2↓ + NH3 → [Cu(NH3)4]2+ + 2OH
-Ni2+ tương tự
NO3- Cu, H2SO4 loãng Giải phóng khí không màu hóa nâu trong không khí
3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
NO + O2 → 2NO2
SO42- Dung dịch Ba2+ Xuất hiện kết tủa trắng:
SO42- + Ba2+ → BaSO4↓ ( kết tủa không tan trong axit)
CO32-; - Dung dịch Ba2+
- Dung dịch axit (H+)
- Xuất hiện kết tủa trắng nhưng tan được trong axit: Ba2+ +
CO32- → BaCO3↓ BaCO3 + 2H+ → CO2 + H2O + Ba2+
- Sủi bọt khí: H+ + CO32- → CO2 + H2O
SO32- - Dung dịch Ba2+
- Dung dịch axit (H+)
- Dung dịch I2
- Xuất hiện kết tủa trắng nhưng tan được trong axit: Ba2+ +
SO32- → BaSO3↓ BaSO3 + 2H+ → SO2 + H2O + Ba2+
- Sủi bọt khí: H+ + SO32- → SO2 + H2O
- Làm mất màu dung dịch I2:
SO32- + I2 + H2O → SO32- + 2H+ + 2I
-Cl-; Br-; I- Dung dịch AgNO3 Xuất hiện kết tủa trắng:
Ag + X- → AgX↓ ( AgCl: trắng; AgBr: vàng nhạt; AgBr:
vàng đậm) Chú ý: Với AgCl tan được trong dung dịch NH3
AgCl + NH3 → [Ag(NH3)2]+ + Cl
-Kết tủa AgCl sẽ xuất hiện lại khi cho dung dịch HNO3: [Ag(NH3)2]+ + Cl- + 2H+ → AgCl↓ + 2NH4+
Chất khí
CO2 - Dung dịch
Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2
Xuất hiện kết tủa trắng:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O
Trang 3SO2 - Dung dịch
Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2
- Dung dịch Br2
- Giống như CO2
- Mất màu dung dịch Br2
SO2 + Br2 + 2H2O→ 2HBr + H2SO4
Cl2 Dung dịch KI + hồ tinh
bột
- I2 sinh ra làm hồ tinh bột chuyển sang xanh 2KI + Cl2 → 2KCl + I2
NO2 Dùng H2O sau đó dùng
Cu
Sinh ra khí không màu hóa nâu trong không khí 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O
H2S Dung dịch Cu2+ hoặc Pb2+ Kết tủa đen
Cu2+ + H2S → CuS↓ + 2H+
Pb2+ + H2S → PbS↓ + 2H+
NH3 Qùy tím ẩm Qùy tím ẩm hóa xanh
Các hợp chất hữu cơ
Ancol Na Xuất hiện sủi bọt khí
Lưu ý:
- Ancol bậc 1 oxi hóa ⇒ anhehit Nhận biết andehit sẽ nhận
ra alcol
- Ancol etylic có phản ứng iođofom:
C2H5OH + 4I2 + 6NaOH → HCOONa + 5NaI + 5H2O + CH3I3↓
- Ancol đa chức có OH liền kề: Dùng Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam
Anđehit AgNO3/NH3 Phản ứng tráng bạc: tạo kết tủa bạc
Axit
cacboxylic
- Qùy tím
- Muối CO3
2 Qùy tím đổi màu đỏ
- Giải phóng CO2
Chú ý: Axit fomic có nhóm –CHO nên phản ứng tráng gương; axit axetic phản ứng với FeCl3 cho phức chất màu đỏ
Glucozơ,
fructozơ
- AgNO3/NH3
- Cu(OH)2
- Phản ứng tráng bạc
- Phản ứng của ancol có nhóm OH liền kề: tạo phức xanh lam
Chú ý: Glucozơ làm mất màu dung dịch Br2 còn fructozơ thì không
Tinh bột I2 Màu xanh
Trang 4Ankan Cho phản ứng với Halgen
sau đó thử sản phẩm bằng quỳ tím ẩm
Phản ứng thế sản phẩm sinh ra HCl làm đổi màu quỳ tím ẩm sang đỏ
Anken Dung dịch Br2; KMnO4 Mất màu dung dịch Br2, KMnO4
Ankin Dung dịch Br2; KMnO4 Mất màu dung dịch Br2, KMnO4
Chú ý: Với ankin-1 tạo kết tủa với AgNO3/NH3
Aren Brom lỏng (Fe) Mất màu Br2
Aren Brom lỏng (Fe) Mất màu Br2
Chú ý: với ankyl benzen đun nóng với dung dịch KMnO4 làm mất màu thuốc tím
Stiren Dung dịch Br2 Mất màu
B BÀI TẬP MINH HỌA
Bài 1: Có 3 lọ mất nhãn đựng ba chất riêng biệt: phenol, stiren và ancol benzylic Thuốc thử nào sau đây
có thể nhận biết được cả ba lọ hóa chất trên?
A Qùy tím
B Dung dịch Br2
C Dung dịch NaOH
D Na kim loại
Hướng dẫn giải :
Phenol tạo kết tủa với dung dịch Br2
Stiren làm mất màu với dung dịch Br2
Ancol benzylic không hiện tượng
→ Đáp án B
Bài 2: Có 5 bình mất nhãn, chứa riêng biệt các khí SO2, SO3, N2, CH3NH2 và NH3 Nếu chỉ dùng quỳ tím ẩm thì có thể nhận ra bình chứa khí:
A SO2
B SO3
C N2
D NH3
Hướng dẫn giải:
SO2, SO3: làm quỳ tím ẩm chuyển màu đỏ
CH3NH2 và NH3: làm quỳ tím hóa xanh
N2: không hiện tượng
→ Đáp án C
Bài 3: Cho ba hợp kim: Cu-Ag; Cu – Al; Cu – Zn Thuốc thử nào sau đây có thể được dùng để phân biệt
Trang 5ba hợp kim trên?
A HCl và NaOH
B HNO3 và NH3
C H2SO4 và NaOH
D H2SO4 loãng và NH3
Hướng dẫn giải :
Cho H2SO4 loãng:
- Hợp kim nào không xuất hiện khí là Cu – Ag
Cho dung dịch NH3 vào dung dịch thu được trong hai hợp kim còn lại:
+ Xuất hiện kết tủa keo trắng và không tan trong NH3 dư ⇒ hợp kim Cu – Al
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
Al2(SO4)3 + 6NH3 + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3(NH4)2SO4
+ Xuất hiện kết tủa rồi kết tủa lại tan trong NH3 dư ⇒ hợp kim Cu – Zn
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
ZnSO4 + 2NH3 + 2H2O → Zn(OH)2 + (NH4)2SO4
Zn(OH)2 + 4NH3 → [Zn(NH3)4](OH)2
→ Đáp án D
Bài 4: Có 4 dung dịch là: NaOH, H2SO4, HCl, Na2CO3 Chỉ dùng thêm 1 chất để nhận biết các dung dịch đó thì chất đó là chất nào?
A Dung dịch HNO3
B Dung dịch KOH
C Dung dịch BaCl2
D Dung dịch NaCl
Hướng dẫn giải:
Dùng BaCl2 nhận biết được 2 nhóm:
+ Xuất hiện kết tủa trắng: H2SO4; Na2CO3 (Nhóm I)
Ba2+ + SO42- → BaSO4↓
Ba2+ + CO32- → BaCO3↓
+ Không hiện tượng: NaOH; HCl (Nhóm II)
;Đổ lần lượt từng chất của 2 nhóm vào nhau:
+ Nếu cặp chất nào đổ vào nhau xuất hiện sủi bột khí là Na2CO3 (nhóm I) và HCl (nhóm II)
H+ + CO32- → CO2↑ + H2O
→ Đáp án C
Bài 5: Có 4 chất lỏng đựng trong 4 lọ bị mất nhãn: ancol etylic, toluen, phenol, axit fomic Để nhận biết
4 chất đó có thể dùng nhóm thuốc thử nào sau đây ?
A Quỳ tím, nước Br2, dung dịch NaOH
B Dung dịch Na2CO3, nước Br2, Na
C Quỳ tím, nước Br2, dung dịch K2CO3
D Na, dung dịch HCl, dung dịch AgNO3 trong NH3
Hướng dẫn giải:
+ Dùng Na2CO3 nhận ra axit fomic: Hiện tượng sủi bọt khí
Trang 6+ Nước Br2 nhận ra phenol: Hiện tượng kết tủa trắng
+ Na nhận ra ancol etylic: Hiện tượng sủi bọt khí
→ Đáp án B
Bài 6: Chỉ dùng thêm một chất nào trong các chất dưới đây để nhận biết các chất: ancol etylic, axit
axetic, glixerol, glucozơ đựng trong 4 lọ mất nhãn ?
A dung dịch AgNO3 trong NH3
B Quỳ tím
C CaCO3
D Cu(OH)2
Hướng dẫn giải:
Dùng Cu(OH)2 hiện tượng:
+ Axit axetic: hòa tan kết Cu(OH)2
+ Glixerol: Tạo phức màu xanh lam
+ Glucozơ: Tạo phức màu xanh lam, khi đun nóng xuất hiện đỏ gạch (Cu2O)
+ Ancol etylic: Không hiện tượng
→ Đáp án D
Bài 7: Có 3 bình không nhãn, mỗi bình đựng 1 trong các dung dịch: NaCl, NaBr, NaI Dùng cặp thuốc
thử nào sau đây để xác định dung dịch chứa trong mỗi bình?
A Nước Cl2 và dung dịch I2
B Nước Br2 và dung dịch I2
C Nước Cl2 và hồ tinh bột
D Nước Br2 và hồ tinh bột
Hướng dẫn giải:
Dùng nước clo và hồ tinh bột xảy ra hiện tượng:
+ Bình NaBr: xuất hiện dung dịch vàng đậm ( do Br2 sinh ra)
+ Bình NaI: Xuất hiện màu xanh, do I2 sinh ra làm hồ tinh bột chuyển sang màu xanh
+ Bình NaCl: Không hiện tượng
→ Đáp án C
Bài 8: Có 4 bình đựng các khí riêng biệt: CO2; SO3; SO2 và N2 Trật tự dùng thuốc thử nào cho dưới đây
để nhận biết các khí trên?
A Dung dịch BaCl2, dung dịch Br2 và dung dịch Ca(OH)2
B Dung dịch Ca(OH)2, dung dịch Ba(OH)2 và dung dịch Br2
C Qùy tím ẩm, dung dịch Ca(OH)2 và dung dịch Br2
D Dung dịch Br2, dung dịch BaCl2 và que đóm
Hướng dẫn giải:
Dùng BaCl2 có hiện tượng:
+ Xuất hiện kết tủa trắng gồm các khí: CO2; SO3; SO2
+ Không hiện tượng: N2
Dùng dung dịch Br2 để nhận biết các khí: CO2; SO3; SO2
+ SO2 làm mất màu dung dịch brom
+ CO2; SO3 không hiện tượng
Trang 7Dùng Ca(OH)2 để nhận biết CO2; SO3
+ Xuất hiện kết tủa trắng: CO2
+ Không hiện tượng: SO3
→ Đáp án A
C LUYỆN TẬP
Câu 1 Nhận biết khí SO2 ta dùng dung dịch nước brom dư hiện tượng xảy ra là:
A Dung dịch brom mất màu
B Dung dịch Brom chuyển sang màu da cam
C Dung dịch brom chuyển sang màu xanh
D Không có hiện tượng
Câu 2 Khí H2S là khí có:
A Màu nâu
B Không màu, mùi sốc
C Mùi trứng thối
D Không màu, mùi khai
Câu 3 Nhận biết muối natri rắn bằng cách đốt cho hiện tượng gì?
A Ngọn lủa màu xanh
B Ngọn lửa màu vàng
C Có khí xuất hiện
D Không có hiện tượng gì
Câu 4 Có thể phân biệt các muối halogen bằng dung dịch nào sau đây?
A AgNO3
B AgCl
C HCl
D SO2
Câu 5 Chuẩn độ 20 ml dung dịch HCl chưa biết nồng độ đã dùng hết 17 ml dung dịch NaOH 0,12M
Xác định nồng độ mol của dung dịch HCl
A 0,102M
B 0,24M
C 0,204M
D 0,12M
Câu 6 Nhận biết cation Ba2+ bằng dung dịc K2CrO4 cho hiện tượng gì?
A Có kết tủa trắng
B Có kết tủa vàng tươi
C Có dung dịch màu vàng cam
D Không có hiện tượng gì
Câu 7 Dùng dung dịch NH3 dư nhận biết cation Cu2+ cho hiện tượng gì?
A Có kết tủa trắng
B Có kết tủa xanh
C Dung dịch phức màu xanh
Trang 8D Không có hiện tượng gì
Câu 8 Giải thích tại sao có thể nhận biết Cl2 bằng dung dịch KI + hồ tinh bột?
A Do Cl2 làm xanh hồ tinh bột
B Do I2 làm xanh hồ tinh bột
C Tạo dung dịch vàng cam
D Tạo tủa trắng
Câu 9 Có thể nhận biết NH3 bằng thuốc thử nào sau đây?
A Quỳ tím ẩm
B HCl
C H2SO4
D Br2
Câu 10 Để phân biệt hai khí SO2 và H2S thì nên sử dụng thuốc thử nào dưới đây?
A Dung dịch HCl
B Dung dịch Br2
C Dung dịch CuCl2
D Dung dịch NaOH
Câu 11 Chọn thuốc thử để phân biệt 3 dung dịch sau: KNO3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)3
A NaOH
B H2SO4
C AgNO3
D CO2
Câu 12 Có hai dung dịch (NH4)2S và (NH4)2SO4 Dùng dung dịch nào sau đây để nhận biết được cả hai dung dịch trên?
A Dung dịch NaOH
B Dung dịch Ba(OH)2
C Dung dịch KOH
D Dung dịch HCl
Câu 13 Cách nào sau đây có thể phân biệt 2 dung dịch KI và KCl?
A Dùng FeCl3 sau đó dùng hồ tinh bột
B Dùng AgNO3
C Dùng dung dịch Cl2 sau đó dùng hồ tinh bột
D Dùng khí F2 sau đó dùng hồ tinh bột
Câu 14 Có 3 lọ dung dịch chứa chác ion sau: Ba2+, Mg2+, Na+, SO42-, CO32-, NO3- Biết rằng mỗi dung dịch chứa một anion và một loại cation không trùng lặp Ba dung dịch đó là:
A MgCO3, Ba(NO3)2, Na2SO4
B Mg(NO3)2, BaSO4, Na2CO3
C BaCO3, MgSO4, NaNO3
D Ba(NO3)2, MgSO4, Na2CO3
Câu 15 Có 4 dung dịch mất nhãn riêng biệt sau: NaOH, H2SO4, Na2SO4 Chỉ dùng thêm hóa chất nào sau đây để phân biệt 4 dung dịch trên?
A Dung dịch BaCl2
Trang 9B Dung dịch phenolphtalien
C Dung dịch Br2
D Quì tím
Câu 16 Có các phát biểu sau:
1 Phương pháp chuẩn độ trung hòa gọi là chuẩn độ axit - bazơ
2 Điểm tương đương là điểm hai chất phản ứng với nhau vừa đủ
3 Khi tiến hành chuẩn độ thì nồng độ dung dịch chuẩn gấp 10 lần nồng độ chất cần phân tích
4 Tùy thuộc vào dung dịch axit, bazơ mà ta phải chọn chỉ thị phù hợp
Các phát biểu đúng là:
A 1, 2, 4
B 2, 3, 4
C 1, 2, 3
D 1, 2, 3, 4
Câu 17 Để chuẩn độ Fe2+ có trong nước, người ta phải dùng dung dịch chuẩn nào sau đây?
A Dung dịch KMnO4
B Dung dịch NaOH loãng với chỉ thị phenolphtalein
C Dung dịch FeCl3
D.Dung dịch Na2CO3
Câu 18 Trong tự nhiên thường có lẫn những lượng nhỏ các muối: Ca(NO3)2, Mg(NO3)2, Ba(NO3)2, Mg(HCO3)2 Hóa chất có thể loại đồng thời các muối trên là:
A NaOH
B Na2CO3
C NaHCO3
D K2SO4
Câu 19 Để lấy 1 thể tích chính xác dung dịch cần phân tích ( chất cần chuẩn dộ) người ta dùng dụng cụ
nào dưới đây?
A Pipet
B ống đong
C bình định mức
D bình tam giác
Câu 20 Khí N2 bị lẫn một lượng nhỏ tạp chất O2 Để loại bỏ tạp chất không thể dùng cách nào sau đây?
A Cho đi qua ống chứa bột Cu dư, nung nóng: 2Cu + O2 -to→ 2CuO
B Cho đi qua photpho trắng: 4P + 5O2 → 2P2O5
C Cho NH3 dư và đun nóng
D Cho dây sắt nung đỏ vào: 3Fe + 2O2 → Fe3O4
Câu 21 Cho ba dung dịch đựng trong ba lọ riêng biệt: CuSO4, Cr2(SO4)3 và FeSO4 Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được cả ba lọ hóa chất trên?
A HCl
B H2SO4
C.NaOH
D Ba(OH)2
Trang 10Câu 22 Có 5 dung dịch riêng rẽ, mỗi dung dịch chứa một cation: NH4+, Mg2+, Fe3+, Al3+, Na+ có nồng
độ khoảng 0,1M Nếu dùng dung dịch NaOH thì có thể nhận biết được mấy dung dịch?
A 3
B 4
C 5
D 2
Câu 23 Cần thêm vào bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,25M vào 50 ml dug dịch hỗn hợp HCl 0,1M và
H2SO4 0,05M để thu được dung dịch có pH =2 ?
A 36,5 ml
B 73ml
C 22,4ml
D 300ml
Câu 24 Có thể phân biệt ba dung dịch loãng gồm KOH, HCl và H2SO4 bằng một thuốc thử là:
A BaCO3
B Quỳ tím
C Al
D Zn
Câu 25 Trong nước tự nhiên thường có lẫn những lượng nhỏ các muối Ca(NO3)2, Mg(NO3)2, Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 Có thể dùng một hóa chất nào sau đây để loại được tất cả các muối trên?
A NaOH
B Na2CO3
C NaHCO3
D K2SO4
Câu 26 Lấy 25ml dung dịch A gồm FeSO4 và Fe2(SO4)3 rồi chuẩn độ bằng dung dịch hỗn hợp KMnO4 0,025M thì hết 18,10ml Mặt khác, thêm lượng dư dung dịch NH3 vào 25ml dung dịch A thì thu được kết tủa, lọc kết tủa rồi nung đỏ trong không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, cân được 1,2g Nồng độ mol/l của FeSO4 và Fe2(SO4)3 lần lượt là:
A 0,091 và 0,25
B 0,091 và 0,265
C 0,091 và 0,255
D 0,087 và 0,255
Câu 27 Có ba chất rắn Zn(OH)2, Ni(OH)2, Cu(OH)2 Có thể dùng dung dịch nào để hòa tan được cả ba chất trên?
A Dung dịch NaOH
B Dung dịch NH3
C Dung dịch NH4Cl
D Dung dịch KOH
Câu 28 Có 5 dung dịch, mỗi dung dịch nồng đọ khoảng 0,1M của một trong các muối sau: KCl,
Ba(HCO3)2, K2CO3, K2S, K2SO4 Chỉ dùng dung dịch H2SO4 loãng nhỏ trực tiếp vào từng dung dịch thì
có thể nhận biết được dung dịch nào?
A Hai dung dịch: Ba(HCO3)2, K2S
Trang 11B Hai dung dịch: Ba(HCO3)2, K2CO3
C Hai dung dịch: Ba(HCO3)2, K2SO4
D Ba dung dịch: Ba(HCO3)2, K2CO3, K2S
Câu 29 Cho 5 lọ mất nhãn đựng các dung dịch : KNO3, Cu(NO3)2, FeCl3 và NH4Cl Chỉ sử dụng duy nhất một thuốc thử, hãy nhận biết các dung dịch trên
A HCl
B H2SO4
C NaOH
D NH4+
Câu 30 Để xác định nồng đội dung dịch NaOH người ta tiến hành như sau: cân 1,26 gam axit oxalic
ngậm nước (H2C2O4.2H2O) hòa tan hoàn toàn vào nước, định mức thành 100 ml lấy 10 ml dung dịch này thêm vào đó vài giọt phenolphthalein, đem chuẩn độ bằng dung dịch NaOH đến xuất hiện màu hồng (ở pH = 9) thì hết 17,5 ml dung dịch NaOH Tính nồng độ dung dịch NaOH đã dùng
A 0,114M
B 0,26M
C 0,124M
D 0,16M