1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Phương pháp giải các dạng bài tập chương phân biệt một số chất vô cơ

69 177 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 212,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ankan Cho phản ứng với Halgen sau đó thử sản phẩmbằng quỳ tím ẩm Phản ứng thế sản phẩm sinh ra HCl làm đổi màu quỳ tím ẩm sang đỏ Chú ý: Với ankin-1 tạo kết tủa với AgNO Chú ý: với ankyl

Trang 1

Phương pháp giải Các dạng bài tập chương Phân biệt một số chất vô cơ

Cách làm bài tập nhận biết chất hóa học cực hay, chi tiết

Cách làm bài tập tách chất hóa học cực hay, chi tiết

Trang 2

Phương pháp giải Các dạng bài tập chương Phân biệt một số chất vô cơ

Cách làm bài tập nhận biết chất hóa học cực hay, chi tiết

Ion

Na+, K+ Thử màu ngọn lửa ( Đốt bằng ngọn lửa không

màu)

Với Na+ ngọn lửa biến thành màu vàng; K

NH4+ + OH- → NH3 + H

Ba2+ - Dung dịch có SO4

2 Dung dịch K2CrO4 hoặc K2Cr2O7

- Xuất hiện kết tủa trắng:

Ba2+ + SO42- → BaSO4

- Xuật hiện kết tủa vàng:

Ba2+ + CrO42- → BaCrO4↓

2Ba2+ + Cr2O72- + H2O → 2BaCrO4 + 2H

Al3+, Cr3+ Dung dịch kiềm (OH-) dư Xuất hiện kết tủa (Al(OH)

M3+ + 3OH- → M(OH)M(OH)3 + OH- → M(OH)

Fe3+ Dung dịch kiềm (hoặc NH3) hoặc dung dịch

Trang 3

Fe2+ + OH- → Fe(OH)4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)

Cu2+, Ni2+ - Dung dịch kiềm (OH-) - Kết tủa xanh lục:

Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)

- Tạo kết tủa xanh lục sau đó kết tủa tan tạo kết tủa xanh lam đậm ( do khả năng tạophức NH3 với Cu)

Cu2+ + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)Cu(OH)2↓ + NH3 → [Cu(NH

Ni2+ tương tự

3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu

Trang 4

Cl-; Br-; I- Dung dịch AgNO3 Xuất hiện kết tủa trắng:

Ag + X- → AgX↓ ( AgCl: trắng; AgBr: vàng nhạt; AgBr: vàng đậm)Chú ý: Với AgCl tan được trong dung dịch NH

AgCl + NH3 → [Ag(NHKết tủa AgCl sẽ xuất hiện lại khi cho dung dịch HNO[Ag(NH3)2]+ + Cl- + 2H

Chất khí

CO2 - Dung dịch Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2 Xuất hiện kết tủa trắng:

CO2 + Ca(OH)2 → CaCOCO2 + Ba(OH)2 → BaCO

SO2 - Dung dịch Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2

- Dung dịch Br2

- Giống như CO2

- Mất màu dung dịch BrSO2 + Br2 + 2H2O→ 2HBr + H

Cl2 Dung dịch KI + hồ tinh bột - I2 sinh ra làm hồ tinh bột chuyển sang xanh

2KI + Cl2 → 2KCl + I

Trang 5

NO2 Dùng H2O sau đó dùng Cu Sinh ra khí không màu hóa nâu trong không khí

4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO

- Ancol bậc 1 oxi hóa

- Ancol etylic có phản ứng iođofom:

C2H5OH + 4I2 + 6NaOH → HCOONa + 5NaI + 5H

- Ancol đa chức có OH liền kề: Dùng Cu(OH)

Axit cacboxylic - Qùy tím

- Muối CO3

2 Qùy tím đổi màu đỏ

- Giải phóng CO2Chú ý: Axit fomic có nhóm –CHO nên phản ứng tráng gương; axit axetic phản ứng vớiFeCl3 cho phức chất màu đỏ

Trang 6

Ankan Cho phản ứng với Halgen sau đó thử sản phẩm

bằng quỳ tím ẩm

Phản ứng thế sản phẩm sinh ra HCl làm đổi màu quỳ tím ẩm sang đỏ

Chú ý: Với ankin-1 tạo kết tủa với AgNO

Chú ý: với ankyl benzen đun nóng với dung dịch KMnO

Phương pháp :

Ví dụ 1 : Có thể dùng thuốc thử nào dưới đây để phân biệt các dung dịch riêng

biệt chứa AlCl3, FeCl3, FeCl2 và MgCl2?

A Dung dịch H2SO4

B Dung dịch NaOH

C Dung dịch Na2SO4

Trang 7

Phenol tạo kết tủa với dung dịch Br2

Stiren làm mất màu với dung dịch Br2

Ancol benzylic không hiện tượng

SO2, SO3: làm quỳ tím ẩm chuyển màu đỏ

CH3NH2 và NH3: làm quỳ tím hóa xanh

N2: không hiện tượng

→ Đáp án C

Ví dụ 4 : Cho ba hợp kim: Cu-Ag; Cu – Al; Cu – Zn Thuốc thử nào sau đây cóthể được dùng để phân biệt ba hợp kim trên?

Trang 8

A HCl và NaOH B HNO3 và NH3

C H2SO4 và NaOH D H2SO4 loãng và NH3

Hướng dẫn giải :

Cho H2SO4 loãng:

- Hợp kim nào không xuất hiện khí là Cu – Ag

Cho dung dịch NH3 vào dung dịch thu được trong hai hợp kim còn lại:

+ Xuất hiện kết tủa keo trắng và không tan trong NH3 dư ⇒ hợp kim Cu – Al 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

Al2(SO4)3 + 6NH3 + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3(NH4)2SO4

+ Xuất hiện kết tủa rồi kết tủa lại tan trong NH3 dư ⇒ hợp kim Cu – Zn

Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2

ZnSO4 + 2NH3 + 2H2O → Zn(OH)2 + (NH4)2SO4

Zn(OH)2 + 4NH3 → [Zn(NH3)4](OH)2

→ Đáp án D

Ví dụ 5 : Có 4 dung dịch là: NaOH, H2SO4, HCl, Na2CO3 Chỉ dùng thêm 1 chất

để nhận biết các dung dịch đó thì chất đó là chất nào?

Trang 9

+ Xuất hiện kết tủa trắng: H2SO4; Na2CO3 (Nhóm I)

Ba2+ + SO42- → BaSO4↓

Ba2+ + CO32- → BaCO3↓

+ Không hiện tượng: NaOH; HCl (Nhóm II)

;Đổ lần lượt từng chất của 2 nhóm vào nhau:

+ Nếu cặp chất nào đổ vào nhau xuất hiện sủi bột khí là Na2CO3 (nhóm I) và HCl(nhóm II)

H+ + CO32- → CO2↑ + H2O

→ Đáp án C

Ví dụ 6 : Có 4 chất lỏng đựng trong 4 lọ bị mất nhãn: ancol etylic, toluen, phenol,axit fomic Để nhận biết 4 chất đó có thể dùng nhóm thuốc thử nào sau đây ?

A Quỳ tím, nước Br2, dung dịch NaOH

B Dung dịch Na2CO3, nước Br2, Na

C Quỳ tím, nước Br2, dung dịch K2CO3

D Na, dung dịch HCl, dung dịch AgNO3 trong NH3

Hướng dẫn giải :

+ Dùng Na2CO3 nhận ra axit fomic: Hiện tượng sủi bọt khí

+ Nước Br2 nhận ra phenol: Hiện tượng kết tủa trắng

+ Na nhận ra ancol etylic: Hiện tượng sủi bọt khí

Trang 10

B Quỳ tím.

C CaCO3

D Cu(OH)2

Hướng dẫn giải :

Dùng Cu(OH)2 hiện tượng:

+ Axit axetic: hòa tan kết Cu(OH)2

+ Glixerol: Tạo phức màu xanh lam

+ Glucozơ: Tạo phức màu xanh lam, khi đun nóng xuất hiện đỏ gạch (Cu2O) + Ancol etylic: Không hiện tượng

→ Đáp án D

Ví dụ 8 : Có 3 bình không nhãn, mỗi bình đựng 1 trong các dung dịch: NaCl,NaBr, NaI Dùng cặp thuốc thử nào sau đây để xác định dung dịch chứa trong mỗibình?

A Nước Cl2 và dung dịch I2

B Nước Br2 và dung dịch I2

C Nước Cl2 và hồ tinh bột

D Nước Br2 và hồ tinh bột

Hướng dẫn giải :

Dùng nước clo và hồ tinh bột xảy ra hiện tượng:

+ Bình NaBr: xuất hiện dung dịch vàng đậm ( do Br2 sinh ra)

+ Bình NaI: Xuất hiện màu xanh, do I2 sinh ra làm hồ tinh bột chuyển sang màuxanh

+ Bình NaCl: Không hiện tượng

Trang 11

→ Đáp án C

Ví dụ 9 : Có 4 bình đựng các khí riêng biệt: CO2; SO3; SO2 và N2 Trật tự dùngthuốc thử nào cho dưới đây để nhận biết các khí trên?

A Dung dịch BaCl2, dung dịch Br2 và dung dịch Ca(OH)2

B Dung dịch Ca(OH)2, dung dịch Ba(OH)2 và dung dịch Br2

C Qùy tím ẩm, dung dịch Ca(OH)2 và dung dịch Br2

D Dung dịch Br2, dung dịch BaCl2 và que đóm

Hướng dẫn giải :

Dùng BaCl2 có hiện tượng:

+ Xuất hiện kết tủa trắng gồm các khí: CO2; SO3; SO2

+ Không hiện tượng: N2

Dùng dung dịch Br2 để nhận biết các khí: CO2; SO3; SO2

+ SO2 làm mất màu dung dịch brom

+ CO2; SO3 không hiện tượng

Dùng Ca(OH)2 để nhận biết CO2; SO3

+ Xuất hiện kết tủa trắng: CO2

+ Không hiện tượng: SO3

Trang 12

- Với yêu cầu tách một chất ra khỏi hỗn hợp:

+ Sử dụng các chất phản ứng tác dụng hết với các chất cần loại bỏ, còn lại chấtcần tách không tác dụng chính là chất ta cần tách ra

+ Sử dụng tính chất riêng biệt của chất cần tách, sử dụng các chất chỉ phản ứngvới chất cần tách

- Với yêu cầu tách riêng rẽ các chất ra khỏi nhau:

Sử dụng tính chất riêng rẽ của từng chất để chọn tác nhân phản ứng phù hợp vàthu tách sản phẩm sau phản ứng để tinh chế lại chất ban đầu

Ví dụ 1 : Có thể tách ion Cu2+ trong dung dịch chứa đồng thời các ion Ba2+;

Fe2+ và Cu2+ bằng cách dùng hóa chất nào sau đây?

Dùng NaOH, thu được 2 kết tủa Fe(OH)2 và Cu(OH)2

Cho dung dịch NH3 vào 2 kết tủa trên, Kết tủa Cu(OH)2 bị hòa tan do tạo phức vớiNH3 tạo Cu2+

Trang 13

Dùng dung dịch HCl, anilin sẽ phản ứng với HCl tạo ra muối phân lớp với bezen

và phenol Tách chiết thu được 2 phần: muối C6H5NH3Cl và hỗn hợp gồm benzen

và phenol

Cho muối C6H5NH3Cl tác dụng với NaOH thu lại được anilin

Cho NaOH tác dụng với hỗn hợp benzen và phenol Phenol phản ứng với NaOHtạo muối và phân lớp với benzen Tách chiết thu được 2 phân: muối C6H5ONa vàbenzen

Cho muối C6H5ONa tác dụng với HCl ta thu lại được phenol

Trang 14

A Phương pháp & Ví dụ

Lý thuyết và Phương pháp giải

1 Phản ứng nhận biết

Phản ứng nhận biết phải là phản ứng đặc trưng, tức là phản ứng xảy ra:

- Nhanh (phản ứng xảy ra tức thời)

- Nhạy (một lượng nhỏ cũng phát hiện được)

- Dễ thực hiện (điều kiện nhiệt độ, áp suất thấp)

- Phải có dấu hiệu, hiện tượng dễ quan sát (tạo kết tủa, hòa tan kết tủa, thay đổimàu, sủi bọt khí, có mùi, ) Không được dùng phản ứng không có dấu hiệu, hiệntượng dễ nhận biết

2 Cách trình bày bài giải bài tập nhận biết

+) Cách 1: Phương pháp mô tả

Trang 15

- Bước 1: Trích mẫu thử từ hóa chất cần nhận biết.

- Bước 2: Chọn thuốc thử (tùy theo yêu cầu của đề bài; thuốc thử tùy chọnkhông hạn chế, hay hạn chế, hoặc không dùng thuốc thử bên ngoài, )

- Bựớc 3: Cho thuốc thử vào mẫu thử, trình bày hiện tượng quan sát được (mô

tả hiện tượng xảy ra) rút ra kết luận đã nhận biết được hóa chất nào

- Bước 4: Viết phương trình phản ứng xảy ra khi nhận biết

3 Các kiểu bài nhận biết

Trang 16

a) Kiểu bài không hạn chế thuốc thử

Dạng này có thể dùng nhiều thuốc thử khác nhau để nhận biêt, miễn sao hợp lí

b) Dùng thuốc thử hữu hạn

Dạng này chỉ được dùng những thuốc thử mà đề cho hay đề yêu cầu, dùng quá

là sai Để giải dạng toán này ta có một số điểm lưu ý sau:

- Có thể dùng chất đã nhận biết trở lại làm thuốc thử

- Trong dung dịch các muối nhận biết có các ion Al3+, Zn2+, Cr3+, Sn2+, Pb2+,

Dạng này không được dùng bất cứ một thuốc thử nào, có dùng là sai

Để giải dạng toán này ta lưu ý một số điểm sau:

- Trong các dung dịch muối nhận biết có muối HCO3-, HSO3- ta đun nóng cácmẫu dung dịch muối này, thông qua hiện tượng khí bay ra hay kết tủa để nhậnbiết, rồi dùng nó trở lại làm thuốc thử

2NaHCO3 −tº→ Na2CO3 + CO2 + H2O

Ca(HCO3)2 −tº→ CaCO3 + CO2 + H2O

- Nguyên tắc chung để giải dạng toán này là cho các chất tác dụng lẫn nhautừng dôi một rồi lập bảng quan sát hiện tượng để kết luận (Qui tắc này gọi là quitắc bóng đá vòng tròn)

d Dạng nhận biết các chất cùng nằm trong một hỗn hợp:

Trang 17

Nguyên tắc để giải dạng toán này cũng như trên, chỉ lưu ý rằng là khi nhận biếtđược chất nào thường loại nó ra khỏi hỗn hợp và nhận biết đến cùng.

Lưu ý: Với dạng bài tách chất

- Có hỗn hợp nhiều chất trộn lẫn với nhau, dùng phản ứng hóa học kết hợp với

sự tách, chiết, đun sôi, cô cạn để tách một chất ra khỏi hỗn hợp hay tách các chất

ra khỏi nhau

- Dạng toán này chỉ cần tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp, loại bỏ các chấtkhác, ta có một trong hai cách giải sau:

Cách 1: Dùng hóa chất phản ứng tác dụng lên các chất cần loại bỏ, còn chất

cần tách riêng không tác dụng sau phản ứng được tách ra dễ dàng

Cách 2: Dùng hóa chất tác dụng với chất cần muốn tách riêng tạo ra sản phẩm

mới sản phẩm dễ tách khỏi hỗn hợp và dễ tái tạo lại chất đầu

- Mẩu thử tạo kết tủa màu xanh là CuSO4

CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4

- Mẩu thử tạo kết tủa trắng xanh, sau đó hóa nâu đỏ là FeSO4

FeSO4 + 2NaOH →Fe(OH)2 + Na2SO4

4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3

- Mẩu thử tạo kết tủa xanh rêu, sau đó tan trong kiềm dư là Cr2(SO4)3

Trang 18

Cr2(SO4)3 + 6NaOH → 2Cr(OH)3 + 3Na2SO4

Cr(OH)3 + NaOH → Na[Cr(OH)4]

Bài 2: Cho 5 lọ mất nhãn đựng các dung dịch : KNO3, Cu(NO3)2, FeCl3 và NH4Cl.Chỉ sử dụng duy nhất một thuốc thử, hãy nhận biết các dung dịch trên

Hướng dẫn:

Trích mẫu thử cho mỗi lần thí nghiệm cho dung dịch NaOH lần lượt vào cácmẫu thử

Mẫu thử tạo kết tủa xanh là Cu(NO3)2

Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaNO3

Mẫu thử tạo kết tủa nâu đỏ là FeCl3

FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl

Mẫu thử tạo kết tủa keo trắng tan trong kiềm dư là AlCl3

AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl

Al(OH)3 + NaOH → Na[Al(OH)4]

Mẫu thử có khí mùi khai bay ra là NH4Cl

NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 + H2O

Bài 3: Có 5 bình mất nhãn đựng 5 dung dịch sau: HCl, H2SO4, BaCl2, Na2SO4,Ca(HCO3)2 Hãy nhận biết hình nào đựng dung dịch gì?(mà không dùng bất cứthuốc thử nào)?

Trang 19

Dùng dung dịch Ca(HCO3)2 vừa nhận biết trở lại làm thuốc thử tác dụng với 4mẫu dung dịch còn lại

Mẫu nào có khí bay ra không có kết tủa là HCl

Ca(HCO3)2 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2

Mẫu nào vừa có khí vừa có kết tủa là H2SO4

Ca(HCO3)2 + 2H2SO4 → CaSO4 + H2O + CO2

Mẫu nào chỉ có kết tủa không có khí là Na2CO3

Ca(HCO3)2 + 2Na2CO3 → CaCO3 + 2NaHCO3

Mẫu nào không có hiện tượng gì là BaCl2

Bài 4: Một loại muối ăn bị lẫn các tạp chất là Na2SO4, NaBr, MgCl2, CaCl2 vàCaSO4 Hãy trình bày phương pháp hóa học để thu được NaCl tinh khiết

Hướng dẫn:

Hòa tan vào nước, thêm BaCl2 dư để loại muối SO4

Lọc bỏ kết tủa, lấy nước lọc cho thêm Na2CO3 dư để loại hết các cation Ca2+,

CO32- + 2H+ → CO2 + H2O

Cô cạn dung dịch được NaCl tinh khiết

B Bài tập trắc nghiệm

Trang 20

Bài 1: Có 5 dung dịch riêng rẽ, mỗi dung dịch chứa một cation: NH4+, Mg2+, Fe3+,

Al3+, Na+ có nồng độ khoảng 0,1M Nếu dùng dung dịch NaOH thì có thể nhận

biết được mấy dung dịch?

Mg2+ + 2OH- → Mg(OH)2↓ tủa trắng

Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3↓ nâu đỏ

Al3+ + 3OH- → Al(OH)3↓

Al(OH)3 + 3 OH- → [Al(OH)4]- tan

Nhận biết được 4 dung dịch

Bài 2: Không dùng hóa chất hãy nhân biết 4 dung dịch sau trong bốn bình bị mất

nhãn: HCl, H2SO4, Na2CO3, BaCl2

Hiển thị đáp án

Đáp án:

Trích mỗi dung dịch một ít làm mẫu thử Lấy ngẫu nhiên một mẫu thử rồi cho

tác dụng lần lượt với các mẫu thử còn lại ta có bảng sau

Trang 21

Na2CO3 Kt Kt

Dựa vào bảng trên ta thấy

Chất tác dụng với 3 chất kia cho một kết tủa và hai khi là Na2CO3

Chất tác dụng với 3 chất kia cho hai kết tủa là BaCl2

Chất tác dụng với 3 chất kia cho một kết tủa, một khí là H2SO4

Chất tác dụng với 3 chất kia chỉ cho một khí là HCl

2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + H2O + CO2

H2SO4 + Na2CO3 → Na2SO4 + H2O + CO2

BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl

Pb2+ + CO32- → PbCO3

Fe(NO3)3 Có thể dùng kim loại nào sau đây để phân biệt cả 5 dung dịch?

Trang 22

Mg(NO3)2 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ (trắng) + 2NaNO3

NH4NO3 + NaOH → NaNO3 + NH3↑ + H2O

Fe(NO3)3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ (nâu đỏ) + 3NaNO3

Bài 4: Có hai dung dịch (NH4)2S và (NH4)2SO4 Dùng dung dịch nào sau đây đểnhận biết được cả hai dung dịch trên?

A Dung dịch NaOH B Dung dịch Ba(OH)2

C Dung dịch KOH D Dung dịch HCl

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Có khí mùi khai là (NH4)2S

Có khí mùi khai và kết tủa trắng là (NH4)2SO4

(NH4)2S + Ba(OH)2 → BaS + 2NH3↑ + 2H2O

(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2NH3↑ + 2H2O

Bài 5: Trong nước tự nhiên thường có lẫn những lượng nhỏ các muối Ca(NO3)2,Mg(NO3)2, Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 Có thể dùng một hóa chất nào sau đây đểloại được tất cả các muối trên?

A NaOH B Na2CO3 C NaHCO3 D K2SO4

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Khi cho Na2CO3 vào loại nước trên thì sẽ tạo kết tủa trắng CaCO3 và MgCO3

Bài 6: Có dung dịch hỗn hợp chứa các ion Fe3+, Al3+, Cu2+ Dùng những dung dịchnào sau đây có thể tách riêng từng ion ra khỏi hỗn hợp?

A Dung dịch NaOH, NH3 B Dung dịch NaOH, NH3, HCl

C Dung dịch NaOH, HCl, H2SO4 D Dung dịch Ba(OH)2, NaOH, NH3

Trang 23

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Tách các chất theo sơ đồ sau:

NH4C1 Có thể dùng hóa chất nào sau đây để nhận biết chúng?

A Dung dịch NaOH dư B Dung dịch AgNO3

C Dung dịch Na2SO4 D Dung dịch HC1

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Trích mẩu thử cho mỗi lần thí nghiệm Cho dung dịch NaOH lần lượt vào cácmẩu thử

- Mẩu thử tạo kết tủa xanh là Cu(NO3)2

Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaNO3

- Mẩu thử tạo kết tủa nâu đỏ là FeCl3

FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl

- Mẩu thử tạo kết tủa keo trắng tan trong kiềm dư là A1C13

AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl

Al(OH)3 + NaOH → Na[Al(OH)4]

- Mẩu thử có khí mùi bay ra là NH4Cl

NH4Cl+ NaOH → NaCl + NH3 + H2O

Trang 24

Bài 8: Cho ba hợp kim: Cu-Ag, Cu-Al, Cu-Zn Thuốc thử nào sau đây có thểđược dùng để phân biệt ba hợp kim trên?

- Hợp kim nào không có khí là Cu-Ag

- Cho dung dịch NH3 vào dung dịch thu được trong hai trường hợp còn lại +) Trường hợp tạo kết tủa keo trắng và không tan trong NH3 dư ⇒ hợp kim

là Cu-Al

3A1 + 3H2SO4 → A12(SO4)3 + 3H2

A12(SO4)3 + 6NH3 + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3(NH4)2SO4

+) Trường hợp tạo kết tủa rồi tan trong NH3 dư ⇒ hợp kim ban đầu là Zn

Trang 25

SO2 và SO3 làm quỳ tím ẩm hóa đỏ.

CH3NH2 và NH3 làm quỳ tím hóa xanh

N2 không làm đổi màu quỳ tím

Dạng 2: Các bài toán về chuẩn độ axit bazo, chuẩn độ oxi hoa khử

A Phương pháp & Ví dụ

Lý thuyết và Phương pháp giải

a Phương pháp chuẩn độ trung hòa (chuẩn độ axit - bazơ)

- Dùng những dung dịch kiềm (NaOH hoặc KOH) đã biết chính xác nồng độlàm dung dịch chuẩn để chuẩn độ các dung dịch axit và dùng các dung dịch axitmạnh (HCl, HNO3, H2SO4) đã biết chính xác nồng độ làm dung dịch chuẩn để độcác dung dịch bazơ

- Để nhận ra điểm tương đương (thời điểm dung dịch chuẩn vừa phản ứng hếtvới dung dịch cần xác định) của phản ứng chuẩn độ trung hòa, người ta dùng chấtchỉ thị axit - bazơ (hay chỉ thi pH, là những axit yếu có màu sắc thay đổi theo pH)

Trang 26

Bảng ghi khoảng pH đổi màu của một số chỉ thị

Với mỗi phản ứng chuẩn độ cụ thể người ta chọn những chất chỉ thị nào có

khoảng đổi màu trắng hoặc rất sát điểm tương đương

b Chuẩn độ oxi hóa khử bằng phương pháp pemangant

- Chuẩn độ oxi hóa - khử (phương pháp pemangant): được dùng để chuẩn độ

dung dịch của các chất khử (Ví dụ: Fe2+, H2O2, H2C2O4, ) trong môi trường axit

mạnh (thường dùng dung dịch H2SO4 loãng), khi đó MnO4- bị khử về Mn2+ không

màu:

MnO4- + 8H+ + 5e → Mn2+ + 4H2O

- Trong phương pháp này chất chỉ thị chính là KMnO4 vì ion Mn 2+ không màu

do đó khi dư một giọt KMnO4 dung dịch từ không màu chuyển sang màu hồng rất

rõ giúp ta kết thúc chuẩn độ

Ví dụ minh họa

hỗn hợp HCl 0,1M và H2SO4 0,05M để thu được dung dịch có pH = 2 ?

Hướng dẫn:

nNaOH = nOH = 0,25.V (mol)

nH+ = nHCl + 2nH2SO4 = 0,05.0,1 + 0,05.2.0,05

Trang 28

mức thành 100 ml lấy 10 ml dung dịch này thêm vào đó vài giọt phenolphthalein,đem chuẩn độ bằng dung dịch NaOH đến xuất hiện màu hồng (ở pH = 9) thì hết17,5 ml dung dịch NaOH Tính nồng độ dung dịch NaOH đã dùng.

A 0,114M B 0,26M C 0,124M D 0,16M

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Chuẩn độ: H2C2O4 + 2NaOH → Na2C2O4 + 2H2O

Nồng độ dung dịch H2C2O4: C_(H2C2O4) = 1,26/126.1000/100 = 0,1M

Theo phản ứng: nNaOH = 2nH2C2O4.V = 2.10-3 mol

A 9% B 17% C 12% D 21%

Hiển thị đáp án

Trang 29

Đáp án: B

Phản ứng

5H2O2 + 2KMnO4 + 3H2SO4 → K2SO4 + 2MnSO4 + SO2 + 8H2O

Từ phản ứng ⇒ nH2O2 = 5/2 nKMnO4 = 2,5.10-3 (mol)

Bài 4: Để xác định hàm lượng FeCO3 trong quặng xi đe rit, người ta làm như sau:còn 0,6g mẫu quặng, chế hóa nó theo một quy trình hợp lí, thu được FeSO4 trongmôi trường H2SO4 loãng Chuẩn đọ dung dịch thu được bằng dung dịch chuẩnKMnO4 0,025M thì dùng vừa hết 25,2ml % theo khối lượng của FeCO3 là:

Trang 30

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

PTHH: HCl + NaOH → NaCl + H2O

nNaOH = 0,017.0,12 = 0,00204(mol)

Theo PT: nHCl = nNaOH = 0,00204mol

Nồng độ mol của dung dịch HCl là: 0,00204/0,02 = 0,102(M)

Bài tập trắc nghiệm

Câu 1. Nhận biết khí SO2 ta dùng dung dịch nước brom dư hiện tượng xảy ra là:

A Dung dịch brom mất màu

B Dung dịch Brom chuyển sang màu da cam

C Dung dịch brom chuyển sang màu xanh

D Không có hiện tượng

Trang 31

A Ngọn lủa màu xanh B Ngọn lửa màu vàng

C Có khí xuất hiện D Không có hiện tượng gì

Theo (1): nHCl = nNaOH = 0,00204 mol

Nồng độ mol của dung dịch HCl là: 0,00204/0,02 = 0,102(M)

→ Đáp án A

Trang 32

Câu 6. Nhận biết cation Ba2+ bằng dung dịc K2CrO4 cho hiện tượng gì?

A Có kết tủa trắng

B Có kết tủa vàng tươi

C Có dung dịch màu vàng cam

D Không có hiện tượng gì

C Dung dịch phức màu xanh

D Không có hiện tượng gì

Trang 34

Mẫu tạo tủa xanh là Cu(NO3)2

Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaNO3

Mẫu tạo tủa đỏ nâu là Fe(NO3)3

Fe(NO3)3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaNO3

Có khí mùi khai và kết tủa trắng là (NH4)2SO4

(NH4)2S + Ba(OH)2 → BaS + 2NH3↑ + 2H2O

(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2NH3↑ + 2H2O

→ Đáp án B

Câu 13. Cách nào sau đây có thể phân biệt 2 dung dịch KI và KCl?

A Dùng FeCl3 sau đó dùng hồ tinh bột

B Dùng AgNO3

C Dùng dung dịch Cl2 sau đó dùng hồ tinh bột

D Dùng khí F2 sau đó dùng hồ tinh bột

Ngày đăng: 12/11/2019, 19:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w