Báo cáo thẩm tra các hoạt động thi công xây dựng công trình giao thông.Báo cáo thẩm tra các hoạt động thi công xây dựng công trình giao thông.Báo cáo thẩm tra các hoạt động thi công xây dựng công trình giao thông.Báo cáo thẩm tra các hoạt động thi công xây dựng công trình giao thông.Báo cáo thẩm tra các hoạt động thi công xây dựng công trình giao thông.Báo cáo thẩm tra các hoạt động thi công xây dựng công trình giao thông.Báo cáo thẩm tra các hoạt động thi công xây dựng công trình giao thông.Báo cáo thẩm tra các hoạt động thi công xây dựng công trình giao thông.Báo cáo thẩm tra các hoạt động thi công xây dựng công trình giao thông.Báo cáo thẩm tra các hoạt động thi công xây dựng công trình giao thông.Báo cáo thẩm tra các hoạt động thi công xây dựng công trình giao thông.Báo cáo thẩm tra các hoạt động thi công xây dựng công trình giao thông.Báo cáo thẩm tra các hoạt động thi công xây dựng công trình giao thông.Báo cáo thẩm tra các hoạt động thi công xây dựng công trình giao thông.Báo cáo thẩm tra các hoạt động thi công xây dựng công trình giao thông.Báo cáo thẩm tra các hoạt động thi công xây dựng công trình giao thông.Báo cáo thẩm tra các hoạt động thi công xây dựng công trình giao thông.Báo cáo thẩm tra các hoạt động thi công xây dựng công trình giao thông.Báo cáo thẩm tra các hoạt động thi công xây dựng công trình giao thông.Báo cáo thẩm tra các hoạt động thi công xây dựng công trình giao thông.Báo cáo thẩm tra các hoạt động thi công xây dựng công trình giao thông.Báo cáo thẩm tra các hoạt động thi công xây dựng công trình giao thông.Báo cáo thẩm tra các hoạt động thi công xây dựng công trình giao thông.Báo cáo thẩm tra các hoạt động thi công xây dựng công trình giao thông.Báo cáo thẩm tra các hoạt động thi công xây dựng công trình giao thông.Báo cáo thẩm tra các hoạt động thi công xây dựng công trình giao thông.Báo cáo thẩm tra các hoạt động thi công xây dựng công trình giao thông.Báo cáo thẩm tra các hoạt động thi công xây dựng công trình giao thông.Báo cáo thẩm tra các hoạt động thi công xây dựng công trình giao thông.Báo cáo thẩm tra các hoạt động thi công xây dựng công trình giao thông.Báo cáo thẩm tra các hoạt động thi công xây dựng công trình giao thông.Báo cáo thẩm tra các hoạt động thi công xây dựng công trình giao thông.Báo cáo thẩm tra các hoạt động thi công xây dựng công trình giao thông.Báo cáo thẩm tra các hoạt động thi công xây dựng công trình giao thông.Báo cáo thẩm tra các hoạt động thi công xây dựng công trình giao thông.Báo cáo thẩm tra các hoạt động thi công xây dựng công trình giao thông.Báo cáo thẩm tra các hoạt động thi công xây dựng công trình giao thông.
Trang 1CÔNG TY CP TƯ VẤN
THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG THỊNH AN
Số : /2014/BCTT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 12 năm 2014
BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM TRA THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG - TỔNG DỰ TOÁN ĐIỀU CHỈNH
Công trình : Hạ tầng kỹ thuật Trung tâm ứng dụng Công nghệ sinh học
Đồng Nai (Giai Đoạn 1)
Kính gửi : Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đồng Nai
- Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;
- Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ
bản số 38/2009/QH12 của Quốc hội;
- Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP, ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản
lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản
lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Căn cứ Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 05 năm 2010 của Bộ Xây
Dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản
lý chất lượng công trình xây dựng;
- Căn cứ Thông tư số 13/2013/TT-BXD, ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình;
- Căn cứ quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 của Bộ Xây Dựng V/v
công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;
- Căn cứ hướng dẫn 255/HD-SXD ngày 31/01/2013 của Sở Xây Dựng Tỉnh Đồng
Nai V/v điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn Tỉnh Đồng Nai;
- Căn cứ hướng dẫn 1040/HD-SXD ngày 30/7/2010 của Sở Xây Dựng Tỉnh Đồng
Nai V/v lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
- Căn cứ Đơn giá xây dựng công trình phần xây dựng Tỉnh Đồng Nai số
8778/QĐ-UBND ngày 21/09/2006 của UBND Tỉnh Đồng Nai;
- Căn cứ Đơn giá xây dựng công trình phần lắp đặt Tỉnh Đồng Nai số
8779/QĐ-UBND ngày 21/09/2006 của 8779/QĐ-UBND Tỉnh Đồng Nai;
Trang 2- Căn cứ thông báo giá vật liệu số: 2844/CBLS-SXD-STC ngày 20/11/2014 của
Liên Sở Tài chính - Sở Xây Dựng;
- Căn cứ hồ sơ thiết kế công trình trên do Công ty CP TVTK và Kiểm Định
CTXD Quang Huy lập năm 06/2012
- Căn cứ bản vẽ san nền điều chỉnh và Tổng dự toán điều chỉnh do Công ty CP
TVTK và Kiểm Định CTXD Quang Huy lập năm 12/2014
- Căn cứ kết quả thẩm tra số 02/2012/BCTT ngày 25 tháng 07 năm 2012 về việc
báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công – tổng dự toán của Công ty TNHH Đinh Tuấn Ngọc
- Căn cứ báo cáo kết quả thẩm tra số 01/2014/BCTT ngày /5/2014 của Công ty
TNHH Đinh Tuấn Ngọc về việc thẩm tra tổng dự toán điều chỉnh Hạ tầng kỹ thuật giai đoạn 1 Trung Tâm ứng dụng công nghệ sinh học Đồng Nai;
Sau khi xem xét, Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế và Xây dựng Thịnh An báo kết quả thẩm tra Thiết kế bản vẽ thi công điều chỉnh (phần san nền) và tổng dự toán điều chỉnh công trình: Hạ tầng kỹ thuật Trung tâm ứng dụng Công nghệ
sinh học Đồng Nai (Giai Đoạn 1) như sau:
I Thông tin chung:
1 Tên công trình: Hạ tầng kỹ thuật Trung tâm ứng dụng Công nghệ sinh học Đồng Nai (Giai Đoạn 1)
2 Loại và cấp công trình: (theo Thông tư 33/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của
Bộ Xây dựng):
Loại công trình: Hạ tầng kỹ thuật
Cấp công trình: Cấp III
3 Chủ đầu tư : Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đồng Nai
4 Giá trị dự toán xây dựng công trình: 271.940.700.000 đồng
(Bằng chữ: Hai trăm bảy mươi mốt tỷ, chín trăm bốn mươi triệu, bảy trăm ngàn
đồng)
Trong đó:
Chi phí XD: 231.383.291.919 đ
Chi phí quản lý dự án: 3.091.562.646 đ
Chi phí tư vấn đầu tư: 8.608.346.253 đ
Chi phí khác: 10.672.638.074 đ
Chi phí dự phòng : 18.184.861.108 đ
5 Nguồn vốn: vốn ngân sách
6 Địa điểm xây dựng : Huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai
7 Đơn vị lập hồ sơ : Công ty CP TVTK và Kiểm Định CTXD Quang Huy
8 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng:
- Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị - tiêu chuẩn thiết kế;
Trang 3- Đường đô thị- yêu cầu thiết kế TCXDVN 104-2007;
- Tiêu chuẩn xây dựng TCVN 205-98;
- Quy trình thiết kế cầu – cống theo trạng thái giới hạn 22TCN 18-97;
- Tiêu chuẩn tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ 22TCN 220-95;
- Tiêu chuẩn thiết kế mạng lưới thoát nước 22TCN51-84;
- Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN237-01
- Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu mặt đường mềm 22TCn 211-06;
- Tiêu chuẩn TCXDVN 259:2001- thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường phố ,
quảng trường đô thị;
- Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và
kỹ thuật hạ tầng đô thi TCXDVN 333:2005;
- TCXD 33-2006 cấp nước- mạng lưới đường ống và công trình;
- Tiêu chuẩn 5846-94 Cột BTCT- kết cầu cốt thép;
- TCVN 2737:199 Tải trọng tác động – tiêu chuẩn thiết kế
- 20 TCN 25-91 đặt đường dẫn điện trong khu công trình công cộng;
- 20TCN 27-91 Đặt thiết bị điện trong khu công trình công cộng ;
- TCXDVN 4531-1995 mạng lưới cấp nước bên trong công trình;
- Tiêu chuẩn TCVN 4756 -1989 Tiêu chuẩn kỹ thuật về nối đất và nối không các
thiết bị;
- 18 TCVN -02-92 Tiêu chuẩn mạ kẽm nhúng nóng;
- Quy trình thiết lập tổ chức xây dựng và thiết kế thi công 4252-1988;
9 Quy mô xây dựng, công suất, các thông số kỹ thuật chủ yếu:
9.1 Quy mô xây dựng dự án:
- Rà phá bom mìn toàn khu;
- San lấp mặt bằng;
- Đường giao thông: đường D7 làm đến giao với đường D6 (khoảng 0,3km);
đường N9 (khoảng 1,863km); đường D8 (khoảng 0,905km); đường N6 (khoảng 0,96km)
- Cấp nước: 6 giếng khoan công nghiệp và hệ thống xử lý;
- Hào kỹ thuật: đi theo đường ống cấp nước (N1, N6, N9, D3, D7);
- Điện hạ thế: lắp 2 trạm biến áp 630KVA và lưới điện hạ thế ngầm.
- Xây dựng hệ thống thoát nước, chiếu sáng, cây xanh, tổ chức giao thông và một
số hạ tầng kỹ thuật khác hoàn chỉnh theo cấp đường
9.2 Giải pháp thiết kế chủ yếu:
- Bình đồ tuyến: được thiết kế theo quy hoạch được duyệt.
- Trắc dọc: tuyến được xây dựng theo cao độ quy hoạch được duyệt.
- Trắc ngang:
Trang 4 Đường D7: B = 5m (vỉa hè) x 2 + 10,5m (mặt đường) = 20,5m.
Đường D8: B= 5m (vỉa hè) x 2 + 7,5m (mặt đường) = 17,5m
Đường N6: B= 5m (vỉa hè) x2 + 12m (mặt đường) = 22 m
Đường N9:
+ Đoạn 1 (Km0 + 00 đến Km0 + 495): B=6m (vỉa hè) x 2 + 7,5m (mặt đường) x 2 + 15m (dải phân cách giữa) = 42m
+ Đoạn 2 (Km0 + 495 đến Km1 + 863): B=6m (vỉa hè) x 2 + 7,5m (mặt đường) x 2 + 3m (dải phân cách giữa) = 30m
- Kết cấu áo đường: Mặt đường bê tông nhựa nóng đảm bảo cường độ
Eyc≥120Mpa (đường D8) và Eyc≥155Mpa (đường D7, N9, N6) Kết cấu chi tiết
từ trên xuống như sau:
Đường D8:
+ Lớp bê tông nhựa nóng hạt mịn (BTNC15) dày 7cm
+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 1,0kg/m2
+ Cấp phối đá dăm loại I dày 30cm
Đối với đường D7, N9, N6:
+ Lớp bê tông nhựa nóng hạt mịn (BTNC10) dày 5cm
+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0,5kg/m2
+ Lớp bê tông nhựa nóng hạt thô (BTNC20) dày 7cm
+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 1,0kg/m2
+ Cấp phối đá dăm loại I dày 20cm
+ Cấp phối đá dăm loại II dày 25cm
- Nền đường: sau khi san lấp, lu lèn K≥0,98, cường độ nền đường E0 ≥50Mpa.
- Vỉa hè: lát gạch Terrazzo với kết cấu từ trên xuống như sau:
Gạch Terrazzo dày 3cm
Lớp bê tông đá 1x2 M150 dày 5cm
Cấp phối đá dăm loại II dày 10cm
- Hệ thống thoát nước mưa: sử dụng cống tròn ly tâm BTCT D400, D600, D800,
D1000, D1200, D1500 theo quy hoạch được duyệt Hệ thống thoát nước dọc tuyến gom nước theo các tuyến đường xả ra suối Cả thông qua cửa xả số 2, số 3 theo quy hoạch thoát nước
- Hệ thống thoát nước thải theo đường giao thông: Hệ thống cống ly tâm thu nước
thải có đường kính D300, D400, D500 chạy dọc theo tuyến N9 và một phần tuyến D7
- Cây xanh, chiếu sáng, hệ thống đảm bảo an toàn giao thông: đầu tư hoàn thiện
theo đường
Trang 5- San nền: San nền cục bộ tại vị trí có chênh cao tự nhiên lớn (khu vực giữa
đường D7) Vật liệu san lấp lấy từ đất đào chỗ cao để san lấp chỗ sâu, hạn chế thấp nhất khối lượng đào đắp nhằm tiết kiệm kinh phí mà vẫn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
- Cấp nước:
Sử dụng 6 giếng khoan công nghiệp mới, đường kính ống của hố khoan D114, sâu 115m, cùng với 2 giếng khoan công nghiệp hiện đang hoạt động Nước được bơm từ các giếng khoan này theo đường ống đến hồ chứa sau đó được bơm lên thủy đài hiện đang sử dụng để cấp nước cho các khu vực
Đầu tư xây dựng các đường ống cấp nước theo các trục đường giao thông: đường N1, N6, N9, D3, D7, với các đường kính ống 150, 200,
250 để cấp nước cho các khu vực
- Hào kỹ thuật: Hào kỹ thuật trong giai đoạn này được bố trí theo các đường có bố
trí đường ống cấp nước gồm: N1 (1m x 1,2m), N6 (0,8m x 1m; 1m x 1,2m), N9 (1m x 1,2m), D3 (1m x 1,2m), D7 (0,8m x 1m) và D8 (0,8m x 1m), theo quy hoạch
- Cấp điện: Lắp đặt mới 2 trạm biến áp 630KVA và lưới điện hạ thế 0,4KV đi
theo các tuyến đường N1, 450m cuối đường N9; đường N6, D7 (từ giao với D6 tới N2), D6 (tới giao với N2), 150m đường N9 từ trạm biến áp 250KVA góc cua đường N9 đến giếng nước số 6 dự kiến đầu tư xây dựng, đường D1 (đoạn từ giao với N9 tới cuối tuyến) và đường D8 (đoạn từ giao với đường D4 tới cuối tuyến) Đồng thời ngầm hóa đường dây hạ thế 0,4KV hiện hữu theo các tuyến N9 (từ giao D7 đến giao D3) và đường D4
II Nội dung hồ sơ thiết kế trình thẩm tra:
Hồ sơ thiết kế trình thẩm tra gồm hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công công trình, bản
vẽ San nền điều chỉnh và Tổng dự toán điều chỉnh công trình; các báo cáo thẩm tra cũ của Công ty TNHH Đinh Tuấn Ngọc; các văn bản phê duyệt thiết kế, phê duyệt dự án đầu tư công trình Với nhiệm vụ thẩm tra hạng mục thiết kế san nền điều chỉnh và Tổng dự toán điều chỉnh (dự toán hạng mục san nền và cập nhật giá vật tư, nhân công, xe máy mới cho toàn bộ công trình), do vậy các tài liệu được cung cấp đủ điều kiện để đơn vị Tư vấn thẩm tra theo nội dung trên
III Kết quả thẩm tra thiết kế hạng mục san nền (điều chỉnh):
1 Về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế so với yêu cầu của Hợp đồng và quy định của pháp luật:
Công ty CP Tư vấn thiết kế và Kiểm định công trình xây dựng Quang Huy là đơn vị được Chủ đầu tư thuê khảo sát, lập Thiết kế bản vẽ thi công công trình Công trình đã được thẩm tra và phê duyệt, hiện nay đơn vị Tư vấn thiết kế chỉ điều chỉnh lại hạng mục San nền theo hợp đồng đã thực hiện trước đó Hiện nay đơn vị Tư vấn thiết kế vẫn đang hoạt động hợp pháp trong lĩnh vực xây dựng
Trang 6như trước đây Do vậy đơn vị Tư vấn thiết kế đủ điều kiện về năng lực để thực hiện việc điều chỉnh này
2 Về sự phù hợp của thiết kế với Quy chuẩn kỹ thuật, các tiêu chuẩn chủ yếu được
áp dụng cho công trình: phù hợp
3 Về sự phù hợp của thiết kế so với thiết kế cơ sở hoặc nhiệm vụ thiết kế đã được phê duyệt: phù hợp
4 Mức độ đảm bảo an toàn chịu lực của các kết cấu chịu lực của công trình và các yêu cầu về an toàn khác: phù hợp
5 Về sự hợp lý của thiết kế đảm bảo tiết kiệm chi phí trong xây dựng công trình: việc San nền chủ yếu tận dụng đất đào chỗ cao để đắp chỗ sâu, do đó đảm bảo tiêu chí tiết kiệm tối đa
IV Kết quả thẩm tra tổng dự toán điều chỉnh :
1 Nhận xét về chất lượng hồ sơ dự toán công trình:
- Về phương pháp lập dự toán hạng mục san nền: thực hiện đúng theo hướng dẫn
của Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 05 năm 2010 của Bộ Xây Dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Về cơ sở để xác định các khoản mục chi phí trong dự toán công trình: căn cứ
vào hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được lập
- Kết luận về điều kiện để thẩm tra hồ sơ: Hồ sơ Tổng dự toán điều chỉnh đủ điều
kiện để thẩm tra
2 Nguyên tắc thẩm tra:
- Sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế: Phù
hợp
- Về tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng đơn giá xây dựng công
trình, định mức tỷ lệ, dự toán chi phí tư vấn và dự toán các khoản mục chi phí khác trong dự toán công trình: việc vận dụng đơn giá, định mức cơ bản phù hợp, một số sai nhỏ đã được hiệu chỉnh Đơn giá vật tư chủ yếu lấy theo báo giá theo công bố số: 2844/CBLS-SXD-STC ngày 20/11/2014 của Liên Sở Tài chính - Sở Xây Dựng tỉnh Đồng Nai; giá vật tư ngành điện lấy theo chứng thư thẩm định giá của Công ty Cổ phần Thông tin và Thẩm định giá Miền Nam
3 Kết quả thẩm tra Tổng dự toán điều chỉnh:
GIÁ TRỊ DỰ TOÁN THEO TVTK
GIÁ TRỊ DỰ TOÁN THEO TVTT
CHÊNH LỆCH (+): tăng; (-): giảm
A CHI PHÍ XÂY DỰNG 231.383.291.919 234.682.744.517 3.299.452.598
Trang 72 Hào kỹ thuật 59.515.390.393 60.219.886.407 704.496.014
3 Nền mặt đường 49.445.197.207 48.761.988.143 -683.209.064
4 Vỉa hè 20.838.502.675 23.003.281.396 2.164.778.721
5 Thoát nước mưa 43.418.623.090 44.217.891.371 799.268.281
6 Thoát nước bẩn 10.251.135.295 10.544.237.241 293.101.946
5 Điện 22.289.450.239 22.422.016.395 132.566.156
6 Chiếu sáng 10.060.056.171 10.074.906.729 14.850.558
7 Cấp nước 12.349.888.004 12.402.655.274 52.767.270
8 Khoan giếng 2.299.100.142 2.276.559.944 -22.540.198
B CHI PHÍ QLDA 3.091.562.646 3.131.482.801 39.920.155 C.CHI PHÍ TVĐT 8.608.346.253 8.608.346.253 0 D.CHI PHÍ KHÁC 10.672.638.074 10.673.852.253 1.214.179
E DỰ PHÒNG PHÍ 18.184.861.108 14.844.274.176 -3.340.586.932 TỔNG CỘNG 271.940.700.000 271.940.700.000 0
Bằng chữ: Hai trăm bảy mươi mốt tỷ, chín trăm bốn mươi triệu, bảy trăm ngàn
đồng.
Nguyên nhân tăng, giảm: hiệu chỉnh một số giá vật tư theo thông báo giá của Liên
Sở Tài chính - Sở Xây Dựng tỉnh Đồng Nai tháng 10/2014, cập nhật giá xăng, dầu thời điểm hiện hành
V Kết luận, kiến nghị:
- Dự án Hạ tầng kỹ thuật Trung tâm ứng dụng Công nghệ sinh học Đồng Nai
(Giai Đoạn 1), huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai đủ điều kiện xem xét phê duyệt điều chỉnh thiết kế bản vẽ thi công – tổng dự toán
- Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế và Xây dựng Thịnh An kính đề nghị Chủ đầu
tư xem xét và quyết định phê duyệt
Thực hiện thẩm tra
- Chủ trì thẩm tra TKBVTC : KS Trần Thanh Liêm
- Chủ trì thẩm tra Tổng dự toán : KS Trịnh Quốc Long
CÔNG TY CP TVTK&XD THỊNH AN
GIÁM ĐỐC
TRẦN THANH LIÊM