+ Đối với hoạt động xây lắp: Thống kê biểu hiện thành quả của công tác xây dựng sản lượng, khối lượng công tác xây lắp, doanh thu .... CHƯƠNG 2: THỐNG KÊ VỐN ĐẦU TƯ2.1 KHÁI NIỆM VĐT XD V
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI - CSII
- -BÀI GIẢNG THỐNG KÊ ĐẦU TƯ
VÀ XÂY DỰNG
TP HOÀ CHÍ MINH – 2015
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỐNG KÊ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG 1
1.1 KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA THỐNG KÊ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG 1
1.1.1 Khái niệm 1
1.1.2 Đối tượng nghiên cứu của thống kê đầu tư và xây dựng 1
1.2 HỆ THỐNG CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA THỐNG KÊ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG 1
1.2.1 Hệ thống chỉ tiêu của thống kê đầu tư và xây dựng 1
1.2.2 Phương pháp nghiên cứu của thống kê đầu tư và xây dựng 2
1.3 ĐƠN VỊ BÁO CÁO TRONG THỐNG KÊ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG 2
CHƯƠNG 2: THỐNG KÊ VỐN ĐẦU TƯ 4
2.1 KHÁI NIỆM VĐT XD VÀ NHIỆM VỤ CỦA THỐNG KÊ VỐN ĐẦU TƯ XD 4
2.1.1 Khái niệm VĐT xây dựng 4
2.1.2 Nhiệm vụ của thống kê vốn đầu tư xây dựng 4
2.2 PHÂN TỔ (PHÂN LOẠI) VỐN ĐẦU TƯ XD 4
2.2.1 Khái niệm 4
2.2.2 Phân tổ VĐT XD 4
2.3 PHƯƠNG PHÁP TÍNH MỨC HOÀN THÀNH VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 6
2.3.1 Khái niệm 6
2.3.2 Phương pháp tính 7
CHƯƠNG III : THỐNG KÊ SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 10
3.1 SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 10
3.1.1 Khái niệm 10
3.1.2 Đặc điểm của sản phẩm xây lắp (sản phẩm XDGT) 10
3.1.3 Phân loại sản phẩm xây lắp 11
3.1.4 Ý nghĩa của chỉ tiêu sản phẩm xây lắp 12
3.1.5 Nhiệm vụ của thống kê sản phẩm xây lắp 12
3.2 GIÁ TRỊ TỔNG SẢN LƯỢNG XÂY LẮP 12
3.2.1 Khái niệm 12
3.2.2 Ý nghĩa của chỉ tiêu 12
3.2.3 Nguyên tắc tính 12
3.3 PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ TRỊ TỔNG SẢN LƯỢNG XÂY LẮP (Tính theo yếu tố cấu thành) 13
3.3.1 Tính giá trị khối lượng công tác xây dựng 13
3.3.2 Tính giá trị khối lượng công tác lắp máy 14
3.3.3 Tính giá trị khối lượng công tác sửa chữa lớn nhà cửa, vật kiến trúc 16
3.3.4 Tính giá trị khối lượng công tác thăm dò, khảo sát, thiết kế phát sinh trong thi công (nếu do đơn vị thi công thực hiện) và giá trị khối lượng công tác xd cơ bản khác 16
Trang 43.4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SẢN XUẤT XÂY LẮP 17
3.4.1 Phân tích chung 17
3.4.2 Phân tích các mặt cân đối trong thi công 17
3.4.3 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch theo các yếu tố 19
CHƯƠNG IV: THỐNG KÊ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG TRONG DNXDGT 20
4.1 THỐNG KÊ LAO ĐỘNG 20
4.1.1 CẤU THÀNH LAO ĐỘNG TRONG DN XDGT 20
4.1.2 THỐNG KÊ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG SỐ LƯỢNG, KẾT CẤU VÀ CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG 20
4.1.2.1 Phương pháp xác định số lao động bình quân 20
4.1.2.2 Thống kê tình hình sử dụng số lượng và chất lượng lao động 23
4.1.2.3 Thống kê tình hình sử dụng kết cấu (cơ cấu) lao động 25
4.1.3 THỐNG KÊ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THỜI GIAN LAO ĐỘNG 26
4.1.3.1 Các loại thời gian lao động 26
4.1.3.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu tình hình sử dụng thời gian lao động 27
4.1.3.3 Phương pháp phân tích sự biến động thời gian lao động của công nhân 28
4.2 THỐNG KÊ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG 30
4.2.1 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TRONG DN XÂY DỰNG 30 4.2.1.1 Khái niệm 30
4.2.1.2 Phương pháp xác định mức năng suất lao động trong DN xây dựng 30
4.2.1.3 Phương pháp phân tích sự biến động của NSLĐ (biến động giữa thực tế so với kế hoạch, giữa kỳ này và kỳ trước) 32
4.3 THỐNG KÊ TIỀN LƯƠNG 34
4.3.1 KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA VÀ CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TRONG DNXD 34
4.3.1.1 Khái niệm 34
4.3.1.2 Ý nghĩa của tiền lương 34
4.3.1.3 Các hình thức trả lương 34
4.3.2 QUỸ TIỀN LƯƠNG 36
4.3.2.1 Khái niệm và cấu thành của quỹ tiền lương 36
4.3.2.2 Thống kê kiểm tra kế hoạch quỹ lương 37
4.3.2.3 Phân tích sự biến động của quỹ lương 38
4.3.3 THỐNG KÊ TIỀN LƯƠNG BÌNH QUÂN 39
4.3.3.1 Các chỉ tiêu tiền lương bình quân 39
1 Tiền lương bình quân giờ 39
3 Tiền lương bình quân tháng (quý, năm) 40
4.3.3.2 Thống kê nghiên cứu sự biến động của tiền lương bình quân tháng của 1 CN 40
4.3.3.3 So sánh tốc độ tăng tiền lương và tốc độ tăng NSLĐ 42
CHƯƠNG V : THỐNG KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 43
5.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI TSCĐ 43
5.1.1 KHÁI NIỆM 43
Trang 55.1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA TSCĐ 43
5.1.3 PHÂN LOẠI TSCĐ 43
5.2 THỐNG KÊ HIỆN TRẠNG VÀ BIẾN ĐỘNG TSCĐ 44
5.2.1 THỐNG KÊ HIỆN TRẠNG TSCĐ 44
5.2.1.1 Đánh giá TSCĐ 44
5.2.1.2 Các chỉ tiêu thống kê phản ánh hiện trạng TSCĐ 45
5.2.2 THỐNG KÊ BIẾN ĐỘNG CỦA TSCĐ 46
5.3 THỐNG KÊ TRANG BỊ VÀ SỬ DỤNG TSCĐ 46
5.3.1 THỐNG KÊ TÌNH HÌNH TRANG BỊ TSCĐ 46
5.3.2 THỐNG KÊ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TSCĐ 47
5.4 THỐNG KÊ CƠ CẤU TSCĐ 48
5.5 THỐNG KÊ MÁY THI CÔNG 48
5.5.1 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI 48
5.5.2 THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG VÀ THỜI GIAN MÁY THI CÔNG 49
5.5.2.1 THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG MÁY THI CÔNG 49
5.5.2.2 THỐNG KÊ THỜI GIAN LÀM VIỆC CỦA MÁY THI CÔNG 49
5.5.3 PHÂN TÍCH TỔNG HỢP TÌNH HÌNH SỬ DỤNG MTC 50
CHƯƠNG VI: THỐNG KÊ VẬT LIỆU XÂY DỰNG 52
6.1 Ý NGHĨA, NHIỆM VỤ CỦA THỐNG KÊ VLXD 52
6.1.1 Ý NGHĨA CỦA THỐNG KÊ VLXD 52
6.1.2 NHIỆM VU CỦA THỐNG KÊ VLXD 52
6.2 THỐNG KÊ TÌNH HÌNH CUNG ỨNG VẬT LIỆU 52
6.2.1 THỐNG KÊ TÍNH ĐẦY ĐỦ CỦA VIỆC CUNG ỨNG VẬT LIỆU 52
6.2.2 THỐNG KÊ TÍNH KỊP THỜI CỦA VIỆC CUNG CẤP VẬT LIỆU 54
6.3 THỐNG KÊ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VẬT LIỆU 54
6.3.1 THỐNG KÊ KIỂM TRA VIỆC SỬ DỤNG SỐ LƯỢNG VẬT LIỆU 54
CHƯƠNG VII: THỐNG KÊ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 56
7.1 CÁC LOẠI GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 56
7.2 THỐNG KÊ KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH GIÁ THÀNH 56
7.2.1 Các chỉ tiêu phân tích 56
7.2.2 Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành 57
Trang 7CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỐNG KÊ ĐẦU TƯ
VÀ XÂY DỰNG
1.1 KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA THỐNG KÊ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
1.1.1 Khái niệm
- Khái niệm thống kê đầu tư và xây dựng: Thống kê đầu tư và xây dựng là 1 bộ phận
của thống kê học, nó có nhiệm vụ hạch toán (ghi chép), tổng hợp tất cả các hiện tượng vàquá trình kinh tế xảy ra trong hoạt động đầu tư và xây dựng bằng các phương pháp củathống kê để tạo nên một hệ thống các chỉ tiêu cần thiết biểu thị hoạt động của các doanhnghiệp và các tổ chức xây dựng
1.1.2 Đối tượng nghiên cứu của thống kê đầu tư và xây dựng
- Đối tượng nghiên cứu của thống kê đầu tư và xây dựng đó là nghiên cứu mặt lượngtrong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tượng kinh tế số lớn phát sinh tronglĩnh vực xây dựng cơ bản, lượng hóa bản chất, tính quy luật và sự phát triển của chúngtrong điều kiện thời gian và không gian cụ thể
+ Đối với hoạt động đầu tư vốn: Thống kê nghiên cứu khối lượng, kết cấu, mức độ
hoàn thành và tốc độ phát triển của vốn đầu tư, từ đó xác định hiệu quả kinh tế của vốnđầu tư
+ Đối với hoạt động khảo sát thiết kế: Thống kê biểu hiện thành quả của hoạt động này
bằng hiện vật (khối lượng, bản vẽ, biểu tính ) hoặc giá trị (sản phẩm thiết kế tính theogiá dự toán – nếu có định mức dự toán; sản phẩm thiết kế tính theo định mức tỷ lệ - nếu
có định mức tỷ lệ ); biểu hiện các yếu tố vật chất (lao động, vật tư, tiền vốn ) được sửdụng để tạo ra thành quả đó; phân tích mức độ ảnh hưởng của hoạt động này đến việc cấpvốn và xây dựng công trình
+ Đối với hoạt động xây lắp: Thống kê biểu hiện thành quả của công tác xây dựng (sản
lượng, khối lượng công tác xây lắp, doanh thu ) và các yếu tố vật chất tạo ra thành quảđó; nghiên cứu mức độ hoàn thành và tốc độ phát triển của khối lượng công tác xây lắp Các mặt trên trong đối tượng nghiên cứu của thống kê đầu tư và xây dựng có quan hệchặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau để thể hiện toàn bộ hoạt động của xây dựng cơ bản
1.2 HỆ THỐNG CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA THỐNG
KÊ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
1.2.1 Hệ thống chỉ tiêu của thống kê đầu tư và xây dựng
a) Xét về cấp độ: Hệ thống chỉ tiêu của thống kê đầu tư và xây dựng bao gồm:
Trang 8- Hệ thống chỉ tiêu thống kê của Nhà nước (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2010/
QĐ-TTg ngày 02/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia);
- Hệ thống chỉ tiêu thống kê của Bộ Xây dựng (Ban hành kèm theo Thông tư số
05/2012/TT-BXD ngày 10/10/2012 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành xây dựng) và các Sở Xây dựng;
- Hệ thống chỉ tiêu thống kê của các doanh nghiệp
b) Xét về nội dung: Hệ thống chỉ tiêu thống kê đầu tư và xây dựng bao gồm:
- Nhóm chỉ tiêu thống kê đầu tư:
+ Khối lượng vốn đầu tư
+ Cơ cấu vốn đầu tư
+ Quy mô và sự biến đổi của cơ cấu vốn đầu tư
+ Hiệu quả vốn đầu tư
- Nhóm chỉ tiêu thống kê trong thiết kế:
+ Sản lượng thiết kế
+ Số lượng và kết cấu lao động trong thiết kế
+ Giá thành sản phẩm thiết kế
- Nhóm chỉ tiêu thống kê trong xây lắp:
+ Giá trị tổng sản lượng xây lắp
+ Số lượng và kết cấu lao động trong xây lắp
+ Năng suất lao động, tiền lương
+ Tài sản cố định, vật tư
1.2.2 Phương pháp nghiên cứu của thống kê đầu tư và xây dựng
- Trong điều tra, thống kê có các phương pháp :
+ Điều tra chuyên môn
+ Báo cáo thống kê định kỳ
- Trong tổng hợp và phân tích, thống kê có các phương pháp:
+ Phương pháp phân tổ
+ Phương pháp chỉ số
+ Phương pháp hồi quy
+ Phương pháp nội suy và ngoại suy
1.3 ĐƠN VỊ BÁO CÁO TRONG THỐNG KÊ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
- Khái niệm: Đơn vị báo cáo là đơn vị có trách nhiệm trả lời những câu hỏi và những
vấn đề đã quy định trong nội dung điều tra, nó là nơi lập và gửi báo cáo lên cấp trên
- Có 2 đơn vị báo cáo:
Trang 9+ Chủ đầu tư: có trách nhiệm báo cáo về tình hình hoàn thành kế hoạch vốn đầu tư, vềgiá trị và tính chất của các TSCĐ được huy động.
+ Tổ chức xây lắp: có trách nhiệm báo cáo về tình hình hoàn thành công tác xây lắp,danh mục các công trình hoàn thành, khối lượng công tác hoàn thành, doanh thu và lợinhuận
- Đơn vị báo cáo chủ yếu trong thống kê đầu tư và xây dựng đó là các doanh nghiệpxây lắp và các công ty tư vấn
- Lý do phải báo cáo:
+ Đây là các tổ chức kinh tế phức tạp, được tổ chức ra để thực hiện công tác khảo sátthiết kế, thi công xây lắp các công trình
+ Là các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập, hoàn chỉnh, trong đó có đủ các bộ phận sảnxuất chính (sản xuất xây lắp) và sản xuất phụ, phụ trợ
+ Là các đơn vị kinh tế cơ sở chủ yếu thực hiện kế hoạch của Nhà nước về XDCB + Có cơ cấu tổ chức ổn định, có đội ngũ người lao động có tích luỹ kinh nghiệm và taynghề cao
+ Là nơi có khả năng áp dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ hiện đại để thi công nhữngcông trình phức tạp, quy mô lớn
Trang 10CHƯƠNG 2: THỐNG KÊ VỐN ĐẦU TƯ
2.1 KHÁI NIỆM VĐT XD VÀ NHIỆM VỤ CỦA THỐNG KÊ VỐN ĐẦU TƯ XD 2.1.1 Khái niệm VĐT xây dựng
- VĐT xây dựng là toàn bộ chi phí bỏ ra trong quá trình đầu tư xây dựng nhằm đạtđược mục đích đầu tư, nó bao gồm:
2.1.2 Nhiệm vụ của thống kê vốn đầu tư xây dựng
- Nhiệm vụ của thống kê vốn đầu tư xây dựng đó là: Xác định khối lượng vốn đầu tưxd; Phân loại VĐT xd; Tính mức hoàn thành VĐT xd; Xác định hiệu quả VĐT xd vànghiên cứu tốc độ phát triển của VĐT
2.2 PHÂN TỔ (PHÂN LOẠI) VỐN ĐẦU TƯ XD
2.2.2 Phân tổ VĐT XD
1) Theo đối tượng đầu tư thì VĐT XD chia ra thành 2 loại:
- Vốn đầu tư xd cho lĩnh vực sản xuất vật chất như: đầu tư cho công nghiệp, nông
nghiệp, GTVT và cho các ngành sx vật chất khác
- Vốn đầu tư xd cho lĩnh vực sản xuất phi vật chất như: y tế, giáo dục, thể dục thể thao,
du lịch, tài chính…
Trang 11* Ý nghĩa của cách phân loại này:
- Giúp ta phân tích được sự phát triển của 2 lĩnh vực (sx vật chất và sx phi vật chất) quathời gian và ảnh hưởng của đầu tư xây dựng đến sự phát triển của 2 lĩnh vực đó
- Thấy được sự phát triển cân đối hay không cân đối giữa 2 khu vực để từ đó đề ra các
kế hoạch đầu tư
2) Theo yếu tố cấu thành thì VĐT XD chia ra thành 4 loại:
- Vốn đầu tư cho xây dựng, bao gồm:
+ Vốn để chuẩn bị mặt bằng, chuẩn bị xây dựng
+ Vốn để xây dựng công trình chính, công trình phụ, phụ trợ, hoàn thiện công trình
- Vốn đầu tư cho lắp đặt, bao gồm:
+ Vốn để lắp đặt trang thiết bị cho các công trình (Lắp đặt hệ thống chiếu sáng, cấpthoát nước, tín hiệu giao thông…)
+ Vốn để lắp đặt các thiết bị máy móc lên trên nền, bệ cố định để chúng hoạt động
- Vốn đầu tư mua sắm MMTB, bao gồm: giá mua MMTB, chi phí đào tạo chuyển giaocông nghệ (nếu có), chi phí vận chuyển, lắp đặt hiệu chỉnh, chạy thử )
- Vốn đầu tư XDCB khác, ví dụ như: Chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn, chi phí đền
bù giải phóng mặt bằng, nghiệm thu, bàn giao, khánh thành, chạy thử, chi phí thiệt hại dothiên tai dịch hoạ, huỷ bỏ công trình đang xây theo quyết định của Nhà nước
* Ý nghĩa của cách phân loại này:
- Là cơ sở để xây dựng kế hoạch đấu thầu Ví dụ: Nhóm xây lắp: cho ta kế hoạch đấuthầu trong xây lắp; nhóm mua sắm: cho ta kế hoạch đấu thầu mua sắm hàng hóa vật tư,thiết bị
- Cho ta phương hướng đầu tư hợp lý cho các ngành Ví dụ: Nếu là ngành công nghiệpthì tỷ trọng vốn đầu tư cho mua sắm phải lớn; còn nếu là ngành GTVT và các ngành sảnxuất phi vật chất thì tỷ trọng vốn đầu tư cho XD phải lớn
- Cho ta phương hướng hạ giá thành hợp lý cho từng công trình, từng ngành Ví dụ:Nếu công trình có tỷ trọng vốn đầu tư cho xây dựng lớn (các công trình thuộc ngànhGTVT) thì phương hướng hạ giá thành chủ yếu là bằng cách giảm chi phí vật liệu; nếucông trình có tỷ trọng vốn đầu tư cho MMTB lớn (các công trình thuộc ngành côngnghiệp) thì phương hướng hạ giá thành chủ yếu là bằng cách giảm chi phí nhân công (dolắp đặt nhiều)
3) Theo góc độ tái sản xuất TSCĐ
- Vốn đầu tư để xây dựng mới: là số tiền để xây dựng những công trình mới mà từtrước đến nay chưa từng có trong nền KTQD, hoạt động đầu tư xây dựng này làm tăng cả
về số lượng và giá trị của TSCĐ
Trang 12- Vốn đầu tư để mở rộng và cải tạo TSCĐ: là số tiền đầu tư để mở rộng, xây dựng thêmcác bộ phận, kết cấu gắn liền với những TSCĐ hiện có nhằm làm tăng năng lực khai thácđáp ứng với những nhu cầu mới.
- Vốn đầu tư để khôi phục TSCĐ: là số tiền dùng để phục hồi các tài sản cố định đang
bị hư hỏng hoặc ngừng hoạt động (do các nguyên nhân chủ quan và khách quan) nhằmkhôi phục lại năng lực như cũ
* Ý nghĩa của cách phân loại này:
- Cho biết phương hướng đầu tư và xây dựng trong từng thời kỳ có đúng với đường lốicủa Đảng và Nhà nước hay không
- Cho biết tác dụng của từng hình thức XD đối với từng nơi, từng lúc
- Cho biết hiệu quả của từng hình thức xây dựng
- Cho biết mối quan hệ giữa đầu tư theo chiều rộng và đầu tư theo chiều sâu
4) Phân loại vốn đầu tư theo nguồn vốn
- VĐT bằng nguồn ngân sách Nhà nước
- VĐT bằng nguồn vốn viện trợ
- VĐT bằng nguồn vốn vay
- VĐT bằng nguồn vốn tự tích lũy
- VĐT bằng nguồn vốn huy động, đóng góp
- VĐT bằng nguồn vốn hỗn hợp từ các nguồn vốn trên
* Ý nghĩa của cách phân loại này:
- Là căn cứ để lập kế hoạch vốn đầu tư XD và quản lý các nguồn vốn
- Thấy được tinh thần tự lực, cần kiệm trong XD của nhân dân, của các DN cũng nhưcủa Nhà nước
2.3 PHƯƠNG PHÁP TÍNH MỨC HOÀN THÀNH VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 2.3.1 Khái niệm
- Mức hoàn thành vốn đầu tư XD là phần vốn đầu tư đã được thể hiện bằng các khốilượng XD cụ thể (đây chính là nội dung vật chất của VĐT xd)
- Mục đích của việc tính mức hoàn thành VĐT XD:
+ Nhằm đáp ứng các yêu cầu của công tác quản lý đầu tư xd, lập báo cáo thống kê định
kỳ về thực hiện kế hoạch VĐT, đồng thời làm căn cứ để lập kế hoạch, điều chỉnh kếhoạch sử dụng vốn
+ Mức hoàn thành vốn đầu tư XD có tác dụng quan trọng trong việc chỉ đạo và quản lýcông tác XDCB, thúc đẩy các đơn vị thi công tập trung dứt điểm, sớm đưa công trình vàokhai thác, sử dụng, giảm ứ đọng vốn
Trang 132.3.2 Phương pháp tính
- Tính theo yếu tố cấu thành, tức là tính mức hoàn thành của VĐT cho XD, lắp đặt,
mua sắm MMTB và vốn đầu tư khác sau đó cộng lại (Theo TT 02/1985/TT-TCTK ngày
15 tháng 12 năm 1985 của Tổng cục Thống kê).
1) Tính mức hoàn thành vốn đầu tư về công tác xây dựng
- Phương pháp tính: Tính theo phương pháp đơn giá
- Điều kiện áp dụng:
+ Có đơn giá dự toán (hoặc đơn giá theo hợp đồng)
+ Phải xác định được mức độ hoàn thành về mặt hiện vật của sản phẩm
- Có 2 quan điểm:
+ Quan điểm 1: Lấy thành phẩm (công trình, HMCT hoàn thành đồng bộ) làm cơ sởtính toán Nhưng trong sản xuất XD chu kỳ sx dài dẫn đến trong một kỳ nào đó có thểkhông có thành phẩm tức là mức hoàn thành vốn đầu tư bằng 0 => Điều này không phảnánh đúng thực tế
+ Quan điểm 2: Lấy sản phẩm dở dang làm cơ sở tính Quan điểm này phản ánh đúngthực tế kết quả hoạt động của các DNXD nhưng như vậy lại thừa nhận hiện tượng phântán, ứ đọng vốn, không khuyến khích các DN đẩy nhanh tiến độ thi công, thi công dứtđiểm, sớm đưa công trình vào khai thác sử dung Mặt khác, trong quá trình trở thànhthành phẩm thì SP dở dang có thể phải sửa chữa thêm hoặc phá đi làm lại…cho nên nếu
đã tính vào mức hoàn thành rồi là không chính xác
- Như vậy vấn đề dặt ra là phải xây dựng 1 tiêu chuẩn của SP được tính vào mức hoànthành vốn đầu tư sao cho vừa phản ánh đúng thành quả hoạt động sx của đơn vị, vừa đápứng được yêu cầu quản lý vốn đầu tư và tính toán dễ dàng, chính xác Tiêu chuẩn đóđược quy định như sau:
+ Phần việc hay khối lượng công tác đó phải có ghi trong hợp đồng A-B
+ Phải có thiết kế và dự toán được duyệt
+ Phần việc đó dã có thể xác định được số lượng, đảm bảo chất lượng theo thiết kế vàphù hợp với tiến độ thi công
+ Phần việc đó đã hoàn thành đến 1 giai đoạn quy ước (điểm dừng kỹ thuật) và đã cấutạo nên thực thể của công trình
* Công thức tính mức hoàn thành vốn đầu tư cho XD:
- Mức hoàn thành vốn đầu tư XD =
1
n
i i i
Trang 14Pi : Đơn giá dự toán.
Đi: Đơn giá theo hợp đồng
C: Chi phí chung
TL: Thu nhập chịu thuế tính trước
VAT: Thuế giá trị gia tăng đầu ra
2) Tính mức hoàn thành vốn đầu tư cho công tác lắp đặt
- Xét về tính chất thì công tác lắp đặt và công tác XD giống nhau vì đều là sản xuất
=> Phương pháp và công thức tính mức hoàn thành VĐT cho công tác lắp đặt giống nhưphần xây dựng Tuy nhiên, trong công thức tính: Qi là khối lượng công tác lắp máy hoànthành (tấn), tiêu chuẩn tính khối lượng Q có quy định theo từng loại thiết bị và từngphương thức lắp:
+ Nếu thiết bị có kỹ thuật lắp đơn giản và lắp theo phương thức tuần tự, thì khi lắpxong cái nào tính vào mức hoàn thành cái đó
+ Nếu thiết bị có kỹ thuật lắp đơn giản nhưng lắp theo phương thức song song (lắphàng loạt) thì lắp xong từng bước theo quy định kỹ thuật mới được tính
+ Nếu thiết bị có kỹ thuật lắp phức tạp, thời gian lắp đặt dài, phải chia thành các bộphận, trong mỗi bộ phận phải chia ra các giai đoạn thì lắp xong giai đoạn nào, bộ phậnnào thì tính giai đoạn đó, bộ phận đó
3) Tính mức hoàn thành vốn đầu tư cho công tác mua sắm MMTB (gắn vào công trình)
- Mua sắm MMTB là hoạt động thương mại, mức hoàn thành chỉ tiêu này chính là giátrị thiết bị tại thời điểm giao lắp Nó bao gồm:
+ Giá mua (giá gốc)
+ Chi phí vận chuyển, bốc dỡ đến nơi quy định
+ Chi phí bảo quản (đến khi giao lắp)
* Quy định tính:
- Nếu thiết bị không cần lắp đặt (sử dụng được ngay) thì tính vào mức hoàn thành khi
đã kết thúc mua bán, xong thủ tục và về đến kho
- Nếu thiết bị phải qua lắp đặt thì tính vào mức hoàn thành vốn đầu tư toàn bộ chi phícho đến khi giao lắp (nếu thời gian lắp dài thì giao bộ phận nào tính bộ phận đó)
Tất cả những quy định trên đều nhằm mục đích thúc đẩy việc đưa nhanh TSCĐ vào sửdụng Đối với CCDC thì cũng được tính vào mức hoàn thành khi kết thúc mua bán
* Công thức tính mức hoàn thành VĐT cho mua sắm MMTB:
Trang 15Qi: trọng lượng (tấn) hoặc số lượng (cái) thiết bị (nhóm thiết bị) thứ i.
Mi: giá tính cho 1 tấn hoặc 1 cái thiết bị (nhóm thiết bị) thứ i, được xác địnhtheo công thức:
M = Gg + Cvc + Clk + Cbq + T (5.16) Với:
Gg: giá thiết bị ở nơi mua (nơi sx, chế tạo hoặc nơi cung ứng thiết bị tại ViệtNam) hay giá tính đến cảng VN (đối với thiết bị nhập khẩu) đã gồm cả chi phíthiết kế và giám sát chế tạo
Cvc: chi phí vận chuyển 1 tấn hoặc 1 cái thiết bị (nhóm thiết bị) từ nơi mua hay
T: thuế và phí bảo hiểm thiết bị (nhóm thiết bị)
TTbiGTGT: mức thuế suất thuế GTGT quy định đối với loại thiết bị (nhóm thiếtbị) thứ i
4) Tính mức hoàn thành vốn đầu tư cho các công tác XDCB khác
- Chi phí cho công tác XDCB khác được tính vào mức hoàn thành vốn đầu tư khi côngtác đó đã làm xong hoặc đã được thanh toán theo đúng quy định của hợp đồng và tiến độthực hiện dự án
- Những công việc nào có đơn giá thì tính theo phương pháp đơn giá :
PQ C TL VAT
- Những công việc không có đơn giá, tính theo phương pháp thực thanh, tức là chi baonhiêu tính vào mức hoàn thành bấy nhiêu
Trang 16CHƯƠNG III : THỐNG KÊ SẢN PHẨM TRONG DOANH
- Nội dung của của sản phẩm xây lắp bao gồm :
+ Kết quả việc xây dựng nhà cửa, vật kiến trúc (Vật kiến trúc là các công trình cầu,đường, tường rào, lò cao, thác nước, nhà ga, bến cảng ) Sản phẩm của xd giao thông đaphần là vật kiến trúc
+ Kết quả của việc lắp đặt MMTB trên nền, bệ cố định để nó hoạt động Ví dụ : lắp hệthống tín hiệu điều khiển hoạt động của ga, cụm cảng
+ Kết quả của việc sửa chữa nhà cửa, vật kiến trúc (bao gồm : sửa chữa nhỏ, sửa chữalớn, duy tu, bảo dưỡng)
+ Kết quả của công tác khảo sát, thiết kế có liên quan đến công trình xây dựng phátsinh trong quá trình thi công
+ Kết quả của các công tác XDCB khác do nhà thầu đảm nhận
3.1.2 Đặc điểm của sản phẩm xây lắp (sản phẩm XDGT)
- Sản phẩm XDGT có tính chất đơn chiếc: khác với sản phẩm của ngành công nghiệp
và các ngành sản xuất vật chất khác, sản phẩm XDGT được sản xuất theo đơn đặt hàngđơn chiếc Sự trùng lặp về mọi phương diện kỹ thuật, công nghệ, chi phí sản xuất, môitrường…rất hiếm khi xảy ra
- Sản phẩm XDGT được sản xuất ra tại nơi tiêu thụ: Các công trình XDGT đều đượcsản xuất tại địa điểm mà nơi đó đồng thời gắn liền với việc tiêu thụ và thực hiện giá trị sửdụng của sản phẩm Vì vậy nếu xác định được nơi sản xuất thì cũng chính là xác địnhđược nơi tiêu thụ
- Sản phẩm XDGT chịu ảnh hưởng của điều kiện địa lý, tự nhiên, kinh tế – xã hội củanơi tiêu thụ sản phẩm: Vì sản phẩm XDGT luôn gắn liền với 1 địa điểm, 1 địa phươngnhất định và nó tồn tại ngoài trời nên chịu ảnh hưởng của các điều kiện địa lý, tự nhiên(như địa hình, khí hậu, thời tiết, môi trường…) và chịu ảnh hưởng bởi phong tục tập quáncủa địa phương nơi tiêu thụ sản phẩm
- Thời gian sử dụng dài, trình độ kỹ thuật và mỹ thuật cao: Do đặc thù của sản phẩmxây dựng giao thông là khi tạo ra sản phẩm không chỉ nhằm mục đích phục vụ cho nhu
Trang 17cầu trước mắt mà chủ yếu là để phục vụ cho nhu cầu ngày càng tăng trong tương lai,chính vì vậy mà yêu cầu về độ bền vững, thời gian sử dụng của sản phẩm thường rất lớn.Mặt khác, một sản phẩm XDGT sau khi được hoàn thành và đưa vào sử dụng còn có tácdụng tô điểm thêm vẻ đẹp của đất nước và cũng là cơ sở quan trọng để đánh giá trình độphát triển kinh tế – kỹ thuật của 1 quốc gia nên yêu cầu về kỹ thuật và mỹ thuật của cáccông trình giao thông rất lớn Nó phải thể hiện sự tiến bộ của khoa học – kỹ thuật, phùhợp với quy hoạch phát triển và xây dựng.
- Chi phí sản xuất lớn và khác biệt theo từng sản phẩm (công trình): nguyên nhân là dotính đơn chiếc của sản phẩm, phương thức quản lý trong xây dựng (đấu thầu), do khốilượng công việc, nguyên vật liệu và thời gian thi công lớn
3.1.3 Phân loại sản phẩm xây lắp
- Để phân loại sản phẩm xây lắp chủ yếu ta dựa vào mức độ hoàn thành của sản phẩm.Theo tiêu chí này, sản phẩm xây lắp được chia ra thành 3 loại:
+ Đã làm xong thủ tục nghiệm thu
b) Khối lượng thi công xong
- Khối lượng thi công xong là các khối lượng công tác xây lắp đã kết thúc các công việc
đề ra trong 1 giai đoạn thi công (làm đất, xây trát, đổ bê tông ), được tư vấn và chủ đầu
tư nghiệm thu và kí xác nhận khối lượng công tác hoàn thành, thỏa mãn các điều kiệnsau:
+ Phải có tên trong hợp đồng và có thiết kế được duyệt
+ Thi công xong đến giai đoạn quy ước (điểm dừng kỹ thuật)
+ Xác định được chất lượng và số lượng theo thiết kế
+ Đã cấu tạo nên thực thể công trình
c) Khối lượng thi công dở dang
- Khối lượng thi công dở dang là những khối lượng đang thi công, chưa đạt được cácyêu cầu theo thiết kế và chưa đạt được các tiêu chuẩn là khối lượng thi công xong =>Khối lượng thi công dở dang thường được ước tính theo giá trị
Trang 183.1.4 Ý nghĩa của chỉ tiêu sản phẩm xây lắp
- Đây là chỉ tiêu quan trọng quyết định mọi hoạt động của doanh nghiệp
- Là căn cứ để bên A cấp vốn và những điều kiện khác cho DN
- Là căn cứ để DN lập và kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu khác như vật liệu, máy,lao động, vốn
- Là căn cứ để hạch toán các chỉ tiêu khác như tính NSLĐ, giá thành, mức tiêu hao cho
1 đơn vị khối lượng công tác
3.1.5 Nhiệm vụ của thống kê sản phẩm xây lắp
- Tính khối lượng sản phẩm xây lắp trong 1 kỳ
- Phân tích việc thực hiện kế hoạch khối lượng sản phẩm xây lắp
- Phân tích sự biến động khối lượng sản phẩm xây lắp qua các kỳ
3.2 GIÁ TRỊ TỔNG SẢN LƯỢNG XÂY LẮP
3.2.1 Khái niệm
- Giá trị tổng sản lượng xây lắp là tổng hợp khối lượng sản phẩm xây lắp tính bằng tiềntheo đơn giá (đơn giá dự toán hoặc đơn giá hợp đồng), nó bao gồm: giá trị khối lượngcông tác xây dựng các công trình; giá trị công tác lắp đặt thiết bị vào công trình; giá trịkhối lượng công tác sửa chữa lớn; giá trị khối lượng công tác khảo sát, thiết kế phát sinhtrong quá trình thi công và giá trị khối lượng công tác xây dựng cơ bản khác Đây là 1 chỉtiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ thành quả của hoạt động sản xuất xây lắp của đơn vị trong
1 kỳ nhất định
3.2.2 Ý nghĩa của chỉ tiêu
- Cho biết tiến độ thi công
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tổng sản lượng
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá trị các công trình hoàn thành bàn giao
- Là cơ sở để cân đối các kế hoạch khác như kế hoạch lao động, nguyên vật liệu, tiềnlương
+ Chỉ tính những kết quả hữu ích của sx xây lắp, có nghĩa là không tính những giá trịthanh lý tài sản, phế liệu, phế phẩm; không tính những phần phải phá đi làm lại hoặc phải
Trang 19sửa chữa thêm do lỗi của bên B Những vật tư mua về nhưng chưa sử dụng, vật tư mua vềđem bán và giá trị những thiết bị, cấu kiện do bên A đem tới để lắp đặt vào công trìnhkhông được tính vào giá trị tổng sản lượng xây lắp.
+ Chỉ tính những khối lượng thi công theo thiết kế phù hợp với dự toán và tổng tiến
độ Trường hợp thay đổi thiết kế phải có phụ lục hợp đồng bổ sung Những khối lượngthi công vượt thiết kế phải có sự thỏa thuận của chủ đầu tư, cơ quan quản lý dự án mớiđược tính vào giá trị tổng sản lượng xây lắp
+ Chỉ tính thành quả lao động xây dựng trong 1 kỳ báo cáo tạo ra, không tính khốilượng tạo ra ở kỳ trước vào kỳ này hoặc chuyển khối lượng đã thi công kỳ này sang kỳsau
+ Tính toàn bộ giá trị sản phẩm xây lắp, nghĩa là ngoài chi phí sản xuất còn phải tính
cả phần thuế và lãi
3.3 PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ TRỊ TỔNG SẢN LƯỢNG XÂY LẮP (Tính theo yếu tố cấu thành)
3.3.1 Tính giá trị khối lượng công tác xây dựng
- Giá trị khối lượng công tác xây dựng trong kỳ báo cáo gồm giá trị khối lượng công tácxây dựng hoàn thành và giá trị khối lượng công tác xây dựng dở dang
+ Giá trị khối lượng công tác xây dựng hoàn thành: là giá trị được tính bằng tiền theo
giá dự toán của các đối tượng đã thi công đến 1 giai đoạn quy ước nhất định Nó bao gồm
giá trị công tác xây dựng mới, mở rộng, khôi phục, cải tạo lại nhà cửa, vật kiến trúc; Giá
trị các cấu kiện làm sẵn bằng kim loại, bê tông, gỗ dùng làm chi tiết kết cấu có ghi trong
dự toán; Giá trị các thiết bị vệ sinh, chiếu sáng, thông gió, cấp thoát nước gắn liền vớicông trình kể cả chi phí lắp đặt, sơn mài; Giá trị công tác lắp đặt nền móng, vật chống đỡcác MMTB; Giá trị công tác thăm dò khảo sát, thiết kế phát sinh trong quá trình thi côngxây dựng công trình; Giá trị công tác bố trí, dỡ bỏ vật kiến trúc, chuẩn bị mặt bằng để thicông và dọn dẹp, trồng cây sau khi xây dựng xong công trình
- Công thức tính giá trị sản lượng của KLCT hoàn thành:
i i i
i XDHT p Q C TL VAT Đ Q
Trong đó:
GXDHT: giá trị sản lượng cho công tác xây dựng hoàn thành
Qi: khối lượng công tác xây lắp thứ i đã thi công xong
Pi: đơn giá dự toán của khối lượng công tác xây lắp i
Đ: đơn giá hợp đồng của khối lượng công tác xây lắp i
C: chi phí chung
Trang 20TL: Thu nhập chịu thuế tính trước.
VAT: Thuế giá trị gia tăng đầu ra
+ Giá trị khối lượng công tác dở dang: Đây là giá trị khối lượng đã làm trong kỳ
nhưng chưa hoàn thành đến giai đoạn quy ước, chưa đủ điều kiện nghiệm thu Phần giátrị này được xác định như sau:
Trường hợp 1: Đối với những khối lượng xây dựng dở dang đã thi công đến phần việccuối cùng của đơn giá (như đổ xong 1m3 bê tông, trát xong 1m2 tường gạch ) thì ta lấykhối lượng nhân với đơn giá
Trường hợp 2: Đối với những khối lượng chưa thi công đến phần việc cuối cùng củađơn giá dự toán (như đơn giá buộc 1 kg cốt thép, ghép 1m2 cốp pha ) nếu không có đơngiá phân đoạn thì giá trị của nó được tính như sau:
Đ h q VAT
TL C p h q
G XDDD hv hv .
Trong đó: Qdd : Giá trị khối lượng công tác dở dang
qhv: Khối lượng hiện vật (dở dang) ở từng giai đoạn
P: đơn giá dự toán của 1 đơn vị KLCT
Đ: đơn giá theo hợp đồng của 1 đơn vị khối lượng công tác
h: % lao động hao phí của từng giai đoạn so với tổng số ngày công laođộng hao phí cho toàn bộ các giai đoạn của khối lượng công tác đó (tính theo ngày cônghao phí định mức)
3.3.2 Tính giá trị khối lượng công tác lắp máy
- Công tác lắp đặt máy móc, thiết bị là quá trình lắp đặt các máy móc, thiết bị (có tínhchất lâu dài hay tạm thời, có ghi trong thiết kế dự toán xây lắp trong dự án đầu tư xd côngtrình) vào công trình để máy móc, thiết bị có thể hoạt động được (như lắp đặt các thiết bịmáy sx, thiết bị động lực, thiết bị điện, điện lạnh ) Khác với sx xây dựng, công tác nàykhông làm biến đổi hình thái của đối tượng lao động và không tạo ra sản phẩm mới màchỉ có tính chất gia công sản phẩm làm tăng thêm giá trị của sản phẩm và tạo điều kiệncho chúng phát huy tác dụng
- Cách xác định giá trị khối lượng công tác lắp máy cũng gần giống như cách xác địnhgiá trị khối lượng công tác xây dựng, chỉ khác nhau cơ bản ở chỗ giá trị khối lượng côngtác lắp máy không được tính giá trị bản thân máy móc thiết bị cần lắp
- Giá trị khối lượng công tác lắp máy gồm: giá trị khối lượng công tác lắp xong và giátrị khối lượng công tác lắp dở dang
+ Giá trị khối lượng công tác lắp máy xong: là giá trị khối lượng của các đối tượng đã
thi công hoàn chỉnh theo đúng hợp đồng hoặc đã lắp đến giai đoạn nhất định được bên Anghiệm thu, thanh toán Phần giá trị này được xác định theo công thức sau:
Trang 21Mp: Giá trị khối lượng công tác máy lắp xong.
M: Số tấn máy lắp xong (đã quy đổi)
P: Đơn giá lắp 1 tấn máy
+ Giá trị khối lượng công tác lắp máy dở dang: là giá trị khối lượng lắp máy chỉ mới
xong các khối, các bộ phận hoặc mới lắp xong từng động tác (trong từng giai đoạn lắpmáy) Phần giá trị này được xác định theo công thức sau:
Công thức xác định:
dd qd.
M = M P + + C TL + VAT
Trong đó:
Mdd: Giá trị khối lượng công tác lắp máy dở dang
Mqd: Số tấn máy lắp xong từng động tác quy đổi thành số tấn máy lắp xongtoàn bộ:
m
qđ m t
Với: m: Số tấn máy lắp xong từng bước
tm = t/T: tỷ lệ giữa số ngày công lắp xong từng động tác của 1 tấn máy sovới tổng số ngày công lắp xong hoàn chỉnh 1 tấn máy
t: định mức ngày công lắp xong từng động tác của 1 tấn máy
T: định mức ngày công lắp xong hoàn chỉnh 1 tấn máy
Ví dụ:
Có tài liệu của 1 xí nghiệp lắp máy như sau:
Trang 22(tấn) (ngày công) (ngày công)Loại máy A:
- Áp dụng công thức quy đổi ở trên ta có:
Loại máy A: Mqd = 100 x 0,091 + 55 x 0,272 = 24,1 (tấn máy)
Loại máy B: Mqd = 90 x 0,071 + 40 x 0,166 = 13 (tấn máy)
+ Khi xác định định mức ngày công lắp xong toàn bộ 1 tấn máy và lắp xong từng độngtác cho 1 tấn máy phải căn cứ vào trọng lượng của máy, độ sâu, độ cao, vị trí cheo leocủa nơi lắp máy
+ Khi xác định mức độ hoàn thành từng động tác chủ yếu phải dựa vào việc so sánh sốcông định mức chung cho việc hoàn thành cả động tác với số công đã làm trong động tác
đó, tất nhiên có kết hợp với việc quan sát khối lượng hiện vật đã làm
3.3.3 Tính giá trị khối lượng công tác sửa chữa lớn nhà cửa, vật kiến trúc.
- Công tác sửa chữa lớn tức là dùng nguyên vật liệu, cấu kiện, phụ tùng mới… để sửachữa, thay thế các bộ phận, kết cấu công trình đã hư hỏng, đảm bảo để nó phát huy tácdụng (vận hành khai thác) 1 cách bình thường
- Giá trị khối lượng công tác sửa chữa lớn được xác định giống như đối với công tác
xây dựng Những việc chưa có đơn giá thì tính theo phương pháp thực chi thực thanh (tức
là chi bao nhiêu tính bấy nhiêu), nhưng bên chủ đầu tư phải giám sát chặt chẽ và xácnhận để tránh chi tiêu lãng phí
3.3.4 Tính giá trị khối lượng công tác thăm dò, khảo sát, thiết kế phát sinh trong thi công (nếu do đơn vị thi công thực hiện) và giá trị khối lượng công tác xd cơ bản khác
- Nếu các khối lượng công tác đó có đơn giá dự toán thì tính theo phương pháp đơn giá,nếu không thì tính theo phương pháp thực chi, thực thanh
- Giá trị tổng sản lượng xây lắp do DN thực hiện trong kỳ = giá trị khối lượng công tácxây dựng + giá trị khối lượng công tác lắp máy + giá trị khối lượng công tác sửa chữa lớn+ giá trị khối lượng công tác thăm dò, khảo sát, thiết kế phát sinh trong thi công + giá trịcông tác xây dựng cơ bản khác
3.4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SẢN XUẤT XÂY LẮP
Trang 23- Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất xây lắp của DN là 1 chỉ tiêu chủ yếu để đánhgiá chất lượng công tác sản xuất của DN Tài liệu dùng để phân tích đó là các bản kếhoạch được cấp trên phê duyệt, các biên bản bàn giao nghiệm thu, các báo cáo thống kêđịnh kỳ và các báo cáo phân tích của kỳ trước.
3.4.1 Phân tích chung
- Qua phân tích chung chúng ta sẽ đánh giá được khái quát về tình hình hoàn thành kếhoạch về sản lượng, doanh thu, khối lượng công tác hoàn thành Việc phân tích này chưa
đi sâu vào phân tích tính cân đối và phân tích theo các yếu tố
- Khi phân tích chúng ta sử dụng các công thức:
kh
tt q
Q
Q Đ
q
Đ q
Trong đó:
q0, q1: là khối lượng kế hoạch và thực tế
Đ : đơn giá theo hợp đồng của 1 đơn vị khối lượng
+ Cụ thể, ta tính:
Iquý = Giá trị khối lượng thực hiện từ đầu quý đến tháng này
Giá trị khối lượng kế hoạch quý Chỉ tiêu Iquý cho ta biết tiến độ thực hiện kế hoạch quý
Inăm = Giá trị khối lượng thực hiện từ đầu năm đến tháng này
Giá trị khối lượng kế hoạch năm
Inăm cho ta biết tiến độ và xu hương thực hiện kế hoạch năm
3.4.2 Phân tích các mặt cân đối trong thi công
- Trong quá trình sản xuất xây lắp yếu tố cân đối, nhịp nhàng là điều kiện quyết định để
kế hoạch hoàn thành toàn diện, tránh hiện tượng làm đuổi kế hoạch dẫn đến phải làmtăng ca, tăng giờ gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động, ảnh hưởng đến chấtlượng công trình và làm tăng thêm chi phí
- Các mặt cân đối trong thi công bao gồm: cân đối kế hoạch giữa các kỳ; cân đối giữathành phẩm và sản phẩm dở dang; cân đối giữa hạng mục chủ yếu và không chủ yếu; cânđối giữa giá trị khối lượng pháp lệnh và giá trị khối lượng tự tìm kiếm; cân đối giữa giátrị khối lượng tự làm và giá trị khối lượng cho thầu lại
1 Phân tích cân đối giữa các kỳ
- Để phân tích tính cân đối của việc hoàn thành kế hoạch sản xuất xây lắp giữa các kỳ
ta quan sát mức hoàn thành kế hoạch của từng tháng so với mức hoàn thành của từng quý
và so mức hoàn thành kế hoạch của năm, nếu chúng xấp xỉ nhau tức là sản xuất đảm bảo
Trang 24phải căn cứ vào những điều kiện cụ thể của sản xuất và của công trình chứ không phải cứbằng nhau mới là cân đối).
2 Cân đối giữa thành phẩm và sản phẩm dở dang
- Vì kết quả sản xuất trong kỳ của DN bao gồm cả sản phẩm hoàn thành và sản phẩm
dở dang, nên ta cần xét sự cân đối giữa thành phẩm và sản phẩm dở
- Để đảm bảo hoàn thành công trình theo đúng thời hạn thì DN cần phải chú trọng đến
kế hoạch thành phẩm Tuy rằng khối lượng sản phẩm dở dang ở các kỳ là cần thiết vì đây
là điều kiện đảm bảo để sản xuất được liên tục (do chu kỳ sx xây lắp dài), nhưng nếuhoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch tổng sản lượng nhưng chủ yếu lại do tăng
tỷ lệ sản phẩm dở dang là không tốt, vì như vậy sẽ gây ra tình trạng thi công tràn lan,không dứt điểm, gây ứ đọng vốn Do đó cần phải đảm bảo tính cân đối giữa kế hoạchthành phẩm và sản phẩm dở dang, để vừa đảm bảo hoàn thành công trình đúng thời hạn
và đảm bảo sx được liên tục Việc đặt ra kế hoạch khối lượng dở dang gối đầu giữa các
kỳ là bao nhiêu phải tuỳ thuộc vào từng kỳ, từng công trình cụ thể
3 Cân đối giữa các hạng mục chủ yêu và không chủ yếu
- Hạng mục chủ yếu là những công việc có ghi trong hợp đồng, nó có thể là công trình,HMCT hoặc những công việc có tính chất xây dựng như sửa chữa nhà cửa, vật kiếntrúc
- Hạng mục không chủ yếu là những công việc không có tên trong hợp đồng nhưng lạirất cần thiết cho việc thi công các hạng mục chủ yếu, như: chuẩn bị mặt bằng, xây kho,bãi, nhà tạm, công trình tạm
- Nếu tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch tổng sản lượng đạt cao nhưng những công việc chủyếu lại hoàn thành thấp, đa số hoàn thành ở công việc không chủ yếu thì như vậy làkhông cân đối trong sản xuất
4 Cân đối giữa giá trị khối lượng pháp lệnh và giá trị khối lượng tự tìm kiếm
- Trong các DN xây dựng hiện nay phần khối lượng được giao (kế hoạch pháp lệnh) làrất ít (trừ các DN hoạt động công ích) Hầu hết các khối lượng mà DN thực hiện trong kỳđều là những khối lượng do DN tự tìm kiếm (thông qua đấu thầu).Tuy nhiên khi phântích chúng ta cần chú ý xem trong khối lượng công tác hoàn thành DN có chú trọng vàophần pháp lệnh hay không?Vì DN luôn phải ưu tiên hoàn thành kế hoạch pháp lệnh
5 Cân đối giữa khối lượng tự làm và giao thầu lại
- Với cơ chế mới hiện nay, DN có quyền tham gia đấu thầu, nhận thầu và giao thầu lại.Việc phân tích tính cân đối giữa khối lượng tự làm và giao thầu lại ngoài mục đích xácđịnh rõ nguyên nhân không hoàn thành kế hoạch là do ai (do bản thân DN hay do các đơn
vị thầu phụ) nó còn đánh giá xem DN có làm đúng chức năng sản xuất hay không.Vì nếu
tỷ lệ giao thầu lại quá lớn thì DN đã không làm đúng chức năng sx mà có xu hướng trở
Trang 25thành “cai đầu dài” trong xây dựng, không chú trọng đến sản xuất và đảm bảo công ănviệc làm cho người lao động trong DN.
3.4.3 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch theo các yếu tố
1 Ảnh hưởng của yếu tố lao động đến việc thực hiện kế hoạch sản xuất
- Khối lượng sản phẩm bị giảm so với kế hoạch do yếu tố lao động = NSLĐ x Tổng sốlao động giảm = NSLĐ bình quân 1 người x Tổng số người vắng trong kỳ = NSLĐ bìnhquân 1 ngày x Tổng số ngày vắng trong kỳ = NSLĐ bình quân 1 giờ x Tổng số giờ ngừnglàm việc trong kỳ
2 Ảnh hưởng của yếu tố vật tư đến việc thực hiện kế hoạch sản xuất
- Khối lượng sản phẩm giảm do thiếu vật tư = Số ngày ngừng làm việc vì thiếu vật tư x
Số sản phẩm sản xuất bình quân trong 1 ngày đêm
3 Ảnh hưởng của yếu tố máy thi công đến việc thực hiện kế hoạch sản xuất
- Khối lượng sản phẩm giảm do máy thi công = Năng suất máy x thời gian máy giảm =Năng suất bình quân 1 ngày máy x Tổng số ngày máy giảm = Năng suất bình quân 1 camáy x Tổng số ca máy giảm = Năng suất bình quân 1 giờ máy x Tổng số giờ máy giảm
CHƯƠNG IV: THỐNG KÊ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG TRONG
DNXDGT
4.1 THỐNG KÊ LAO ĐỘNG
4.1.1 CẤU THÀNH LAO ĐỘNG TRONG DN XDGT
- Lao động trong DN là toàn bộ những người tham gia vào các hoạt động sxkd của DN,không kể thời gian lao động là dài hay ngắn, lao động trực tiếp hay gián tiếp, là lãnh đạohay phục vụ, là thường xuyên hay tạm tuyển
Trang 26- Căn cứ vào mối quan hệ với sx chính của DN, thì lao động trong DN XDGT đượcchia ra thành các loại sau:
a) Lao động trong xây lắp
- Lao động trong xây lắp là những người tham gia vào hoạt động sản xuất chính (sx xâylắp), bao gồm:
+ Công nhân xây lắp: là những người trực tiếp tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm,như thợ mộc, nề, bê tông, điều khiển máy thi công
+ Nhân viên kỹ thuật: là những người đang trực tiếp làm công tác kỹ thuật, có bằngtrung cấp kỹ thuật hoặc tương đương trở lên
+ Nhân viên kinh tế: là những người đang trực tiếp làm công tác quản lý và tổ chức
DN như giám đốc, phó giám đốc và các nhân viên của các phòng ban chức năng nhưphòng tài vụ, phòng kế hoạch, phòng vật tư
+ Nhân viên hành chính: là những người làm công tác hành chính quản trị
b) Lao động ngoài xây lắp
- Lao động ngoài xây lắp là những người không tham gia vào sản xuất chính mà làmcông tác sản xuất phụ, phụ trợ (sx vật liệu xây dựng, sản xuất bê tông, cấu kiện ), muabán, vận chuyển NVL
c) Lao động khác
- Lao động khác là những người lao động của DN mà không thuộc 2 loại trên, bao gồm:lao động hoạt động dịch vụ nói chung; nhân viên phục vụ nhà ăn, cấp dưỡng, nhà trẻ; laođộng chuyên trách các đoàn thể, lái xe cho giám đốc, lái xe chở công nhân viên đi làm,
bộ đội, học sinh, sinh viên, phạm nhân đến lao động nghĩa vụ
4.1.2 THỐNG KÊ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG SỐ LƯỢNG, KẾT CẤU VÀ CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG
4.1.2.1 Phương pháp xác định số lao động bình quân
- Lao động của DN trong một kỳ báo cáo thường xuyên có sự thay đổi do rất nhiềunguyên nhân Để đánh giá về tình hình sử dụng số lượng, cũng như chất lượng lao độngcủa DN chúng ta không thể lấy con số ở một thời điểm nào đó mà phải lấy số lao độngbình quân, tức là con số điển hình, đại diện, đây cũng là căn cứ để tính các chỉ tiêu như:Tiền lương bình quân, NSLĐ bình quân…
1 Tính số lao động bình quân đối với lao động trong danh sách của DN
Trang 27y Số ngày theo dương lịch của tháng
Note:
+ Ngày nghỉ, lễ thì lấy số người hiện có ngày hôm trước
+ Đối với các DN mới thành lập hoặc giải thể thì lấy số người hiện có các ngày trongtháng tính từ ngày thành lập hoặc đến khi giải thể cộng lại, sau đó chia cho số ngày củatháng thành lập hoặc giải thể đó
+ Nếu DN không hoạt động đủ tháng thì vẫn chia cho số ngày theo dương lịch củatháng
b) Số lao động bình quân quý
- Mục đích là xem trung bình 1 ngày trong quý DN có bao nhiêu người
Số ngày theo dương lịch của quý 3
Note: Nếu trong quý đó DN không hoạt động đủ tháng thì vẫn chia cho 3.
c) Số người lao động bình quân năm
- Mục đích là xem trung bình 1 ngày trong năm DN có bao nhiêu người
- Cách tính:
y = Tổng số người có từng ngày trong năm
Số ngày dương lịch năm
y = Tổng số người bình quân các tháng trong năm
y y y
n
Trang 28n: Số thời điểm.
1, , , ,2 3 n:
y y y y Số người có ở ngày đầu các tháng
+ Nếu có số liệu về số người ở các thời điểm bất kỳ (Khoảng cách không đều), ta ápdụng công thức:
i i i
y t y
t
Trong đó:
yi: Số người có ở các thời điểm
ti: khoảng cách thời gian giữa các thời điểm có số liệu
2 Tính số lao động bình quân đối với lao động ngoài danh sách( Quy đổi tương đương với lao động trong danh sách)
- Lao động ngoài danh sách là những người lao động của DN có tính chất tạm thời(như: lao động gia đình làm gia công cho DN; lao động thời vụ; bộ đội, học sinh, sinhviên, phạm nhân đến lao động cho DN ) Loại lao động này tuy không phải là lao độngcủa DN và không phải lao động thường xuyên nhưng họ cũng đóng góp 1 phần đáng kểvào việc hoàn thành kế hoạch sản xuất của DN, nhất là đối với những công việc phổthông, có khối lượng lớn Để tính chính xác các chỉ tiêu như: NSLĐ bình quân, tiềnlương bình quân, hao phí lao động trên một đơn vị sản phẩm… thì ta phải tính cả số laođộng này bằng cách quy đổi tương đương với lao động trong danh sách
a) Tính số lao động bình quân đối với lao động làm công nhật
công trường
Trang 294.1.2.2 Thống kê tình hình sử dụng số lượng và chất lượng lao động
1 Phân tích thống kê số lượng lao động
- Trong tổng số lao động hiện có của DN việc sử dụng đủ và hợp lý số lao động thuộclĩnh vực sx xây dựng là điều kiện cần thiết ban đầu để DN hoàn thành kế hoạch sx xâylắp trong kỳ Để có được những kiến nghị đề xuất với các nhà quản trị DN trong việc sửdụng lao động, thống kê cần tiến hành nghiên cứu tính toán và kiểm tra tình hình sử dụng
số lượng lao động của DN trong từng kỳ sx kinh doanh
- Phương pháp thống kê dùng trong kiểm tra giản đơn đối với việc sử dụng số lao độngcủa DN là sử dụng phương pháp chỉ số, so sánh trực tiếp số lao động thực tế đã dùng và
số lao động kế hoạch yêu cầu
a) Trường hợp giản đơn: So sánh số lao động thực tế đã dùng và số lao động kế hoạchyêu cầu (chưa có liên hệ với việc hoàn thành kế hoạch), khi đó ta sử dụng công thức:
1 0
.100(%)
T
T I
T1, T0: Số lao động bình quân thực tế và kê hoạch
IT: Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch về số lượng lao động
T
: Sự tăng(giảm) số lượng lao động theo kế hoạch
=> Kết luận: Số lao động thực tế so với kế hoạch là tăng hay giảm và tăng giảm baonhiêu %, bao nhiêu người (chưa kết luận được như thế là tốt hay xấu)
b) Trường hợp có liên hệ với việc hoàn thành kế hoạch
- So sánh số lao động thực tế đã dùng với số lao động kế hoạch đã điều chỉnh theo kếhoạch sản xuất Khi đó ta áp dụng công thức:
1 1 0 0
.100(%)
T
T I
Q T Q
(người) Trong đó:
Q1, Q0: Khối lượng công tác theo thực tế và kế hoạch
Trang 30T Q
Q
1 0 0
: Số lao động kế hoạch đã điều chỉnh theo tình hình hoàn thành khốilượng công tác
=> Kết luận:Việc sử dụng lao động thực tế đã tiết kiệm hay lãng phí (tốt hay xấu) so với
kế hoạch là bao nhiêu
2 Phân tích thống kê chất lượng lao động (trình độ thành thạo của lao động)
- Chất lượng của những lao động được sử dụng trong DN có ảnh hưởng rất lớn tới mức
độ hoàn thành khối lượng công tác xây lắp, chất lượng sản phẩm cũng như ảnh hưởng rấtlớn tới kết quả sx kinh doanh của DN Chất lượng lao động được thể hiện ở rất nhiều chỉtiêu nhưng rõ hơn cả là thể hiện ở trình độ thành thạo của lao động mà cụ thể hơn là thểhiện ở cấp bậc thợ Do đó, để phân tích tình hình sử dụng chất lượng lao động của DN tadùng chỉ tiêu cấp bậc thợ bình quân, tức là so sánh cấp bậc thợ bình quân thực tế sử dụngvới cấp bậc thợ bình quân yêu cầu (đây chính là cấp bậc công việc bình quân)
- Bước 1: Tính cấp bậc thợ bình quân của công nhân:
i i
i
R T R
T
Trong đó:
R: Cấp bậc thợ bình quân của công nhân
Ri: Bậc thợ loại i
Ti: Số công nhân có bậc thợ loại i
- Bước 2: So sánh cấp bậc thợ bình quân thực tế với cấp bậc thợ bình quân yêu cầu:
1 0
R
R I R
Cấp bậc thợ bình quân thực tế
Cấp bậc thợ bình quân yêu cầu
Nhận xét:
IR=1: Tốt nhất: Sử dụng lao động có chất lượng đúng như yêu cầu
IR>1: Sử dụng thợ bậc cao làm công việc có yêu cầu thấp => Lãng phí, làm tănggiá thành công trình
IR<1: Sử dụng thợ bậc thấp làm việc có yêu cầu cao => ảnh hưởng đến chất lượngcông trình
4.1.2.3 Thống kê tình hình sử dụng kết cấu (cơ cấu) lao động
- Kết cấu lao động là tỷ trọng của từng loại lao động so với tổng số lao động Kết cấulao động được xem xét qua nhiều góc độ:
Trang 31+ Kết cấu lao động theo quan hệ về tổ chức, gồm: lao động biên chế, lao động hợpđồng dài hạn, lao động hợp đồng ngắn hạn, lao động thuê mướn tạm thời, lao động thờivụ.
+ Kết cấu lao động theo mối quan hệ với sx chính của DN, gồm: lao động trong xâylắp, lao động ngoài xây lắp và lao động khác
+ Kết cấu lao động theo tính chất công việc, gồm: lao động trực tiếp, lao động giántiếp
+ Kết cấu lao động theo chức năng công tác, gồm: công nhân, nhân viên kỹ thuật, cán
bộ quản lý
+ Kết cấu lao động theo trình độ
+ Kết cấu lao động theo giới tính
- Trong DN XD, do tính chất công việc phức tạp cho nên DN phải sử dụng rất nhiềuloại lao động Mỗi loại lại có vai trò khác nhau đối với quá trình sản xuất, cho nên ngoàiviệc kiểm tra tình hình sử dụng số lượng và chất lượng lao động có đúng với kế hoạchhay không, DN cần phải kiểm tra xem việc sử dụng kết cấu lao động có phù hợp haykhông để tránh hiện tượng: đảm bảo đủ số lượng và chất lượng lao động, nhưng loại cầnthì thiếu mà không cần thì thừa
- Khi phân tích, chúng ta sử dụng chỉ tiêu:
1 0
d
d I d
Ti: số lượng từng loại lao động i
T : Tổng số lao động của DN trong kỳ
+ Id càng gần 1 thì càng tốt
+ Chỉ tiêu số lượng lao động dùng trong nghiên cứu kết cấu có thể là số thời điểm hoặc
số bình quân So sánh các chỉ tiêu kết cấu lao động ở kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc (hoặc
so với yêu cầu lao động cần đáp ứng cho mỗi loại công việc) ta có thể đưa ra được nhữngnhận xét, kiến nghị về việc giảm bớt hoặc bổ sung từng loại lao động; hoặc đưa ra đượcnhững kết luận về sự biến động (tăng, giảm) từng loại hình lao động
4.1.3 THỐNG KÊ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THỜI GIAN LAO ĐỘNG